ở MĐMC kích từ hỗn hợp, dây quấn nối tiếp có tác dụng trợ từ và nếu sức từ động của nó lớn hơn AB, nghĩa là ngoài phần sức từ động triệt tiêu ảnh hưởng của phản ứng phần ứng còn sức từ đ
Trang 1CHƯƠNG 6 : MÁY PHÁT MỘT CHIỀU
6.1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
6.2: ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA MÁY PHÁT MỘT CHIỀU
6.3: MÁY PHÁT MỘT CHIỀU KÍCH TỪ SONG SONG
Next Phần I
Back
6.4: MÁY PHÁT MỘT CHIỀU KÍCH TỪ NỐI TIẾP
6.5: MÁY PHÁT MỘT CHIỀU KÍCH TỪ HỖN HỢP
6.6: MÁY PHÁT MỘT CHIỀU LÀM VIỆC SONG SONG
Trang 21 Phân loại: Tuỳ theo phương pháp kích thích cực từ chính MFMC được phân thành 2 loại:
a) Máy phát điện một chiều kích từ độc lập:
b) Máy phát 1 chiều tự kích:
U
I
Ikt
Iư
Hình a
U
Iư
Hình b
+ Máy phát một chiều kích thích song song: I = Iư + Ikt (hình a) + Máy phát một chiều kích thích nối tiếp: I = Ikt = Iư (hình b) + Máy phát một chiều kích thích hỗn hợp: I = Iư + Iktss (hình c)
Iư
I U
Ikt
Hình c
U I
Iktss
Iktnt
Iư
Trang 3Next Chương 6
Back
2 Phương trình cân bằng mô men:
Ta có: P1 = pcơ + pFe + Pđt
Trong đó: Mq là mômen của máy phát điện
M0 là mômen cản không tải
Mđt là mômen điện từ
dt Fe
co
P
Nếu đặt M0 + Mđt = MCT (mômen cản tĩnh) thì phương trình cân bằng mômen sẽ là: Mq = MCT
3 Phương trình cân bằng điện áp:
U.Iư = Eư.Iư - (Iư2rdq + UtxIư)
tx dq
I
U r
I E
U
tx dq
I
U r
U = Eư - Iưrư
P1
Fe
Pđt
pcu
P2
P2 = Pđt - (pcu + pf)
Trang 44 Các đặc tính của máy phát 1 chiều:
Có 5 dạng đặc tính:
+ Đặc tính không tải: U0 = E = f(Ikt) khi I = 0, n = const
+ Đặc tính ngắn mạch: In = f(Ikt) khi U = 0, n = const
+ Đặc tính ngoài: U = f(I) khi Ikt = const, n = const
+ Đặc tính phụ tải: U = f(Ikt) khi Iư = const, n = const
+ Đặc tính điều chỉnh: Ikt = f(Iư) khi U = const, n = const
Trang 51 Đặc tính không tải: U = f(Ikt) khi I = 0, n = const.
6.2: NHỮNG ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA
MÁY PHÁT MỘT CHIỀU
Đặc tính được xác định bằng thực nghiệm theo sơ đồ thí nghiệm
Khi I = 0 U = Eư = Ce..n = Ce’.
Đặc tính lặp lại dạng đường cong từ hoá riêng của máy điện
Ikt
V
A
Iư
A'
-Iktm
Iktm
A U
B
B’
Next Chương 6
Back
Trang 62 Đặc tính ngắn mạch: In = f(Ikt) Khi U = 0, n = const
0
Ikt
(1)
(2)
In (1): Máy đã được khử từ dư
(2): Máy chưa được khử từ dư
- Do U = 0 ta có Eư = IưRư nghĩa là
toàn bộ sức điện động sinh ra để bù
đắp cho sụt áp trên mạch phần ứng
- Mặt khác: dòng ngắn mạch được hạn chế bằng (1,25 1,5)Iđm và
Rư rất nhỏ vì vậy Eư nhỏ Ikt tương ứng nhỏ mạch từ không bão hoà Do Eư tỷ lệ tuyến tính với Ikt nên I cũng tỷ lệ với Ikt đặc tính có dạng đường thẳng
Trang 7Dựng tam giác đặc tính
(1): đặc tính không tải
(2): đặc tính ngắn mạch.
Độ lớn của AB phụ thuộc vào loại máy, lớn nhất ở MĐMC không có cực từ phụ
và dây quấn bù ở máy có cực từ phụ và dây quấn bù phản ứng phần ứng hầu như
bị triệt tiêu, cạnh AB 0 ở MĐMC kích từ hỗn hợp, dây quấn nối tiếp có tác dụng trợ từ và nếu sức từ động của nó lớn hơn AB, nghĩa là ngoài phần sức từ động triệt tiêu ảnh hưởng của phản ứng phần ứng còn sức từ động để trợ từ thì cạnh AB sẽ nằm về bên phải của BC.
Giả sử khi ngắn mạch trong phần ứng có dòng Iđm tương ứng với dòng kích thích
It = OC: 1 phần OD để sinh ra sức điện động khắc phục điện áp rơi trên điện trở phần ứng Iđm.Rư = AD = BC; Phần còn lại DC = AB dùng để khắc phục phản ứng phần ứng lúc ngắn mạch
Enm
Inm=Iđm B A
U (1)
I (2) E,I
A B
U (1)
I (2)
Inm=Iđm
Enm
0 D C It E,I
Next Chương 6
Back
ABC có cạnh BC tỷ lệ với dòng điện phần ứng và cạnh AB trong điều kiện mạch từ không bão hoà tỷ lệ với phản ứng phần ứng (tỷ lệ với I) gọi là tam giác đặc tính.
Trang 8Dạng đặc tính:
(1): Đặc tính không tải
(2): Đặc tính phụ tải
Đường (2) có thể xác định khi biết đường (1) và tam giác đặc tính: Giả sử đã biết tam giác đặc tính ở 1 chế độ tải nào đó VD tải định mức là tam giác ABC Ta đặt tam giác sao cho đỉnh A nằm trên đặc tính không tải, các cạnh AB và BC song song với trục hoành và trục tung đồng thời tỷ lệ với phụ tải, khi tam giác dịch chuyển song song với chính nó đỉnh C sẽ vẽ nên đặc tính phụ tải
0
C1
(2) C
B
U
Ikt
Ikt
Rt
Iư A
V
Trang 94 Đặc tính ngoài: U = f(I) Khi Ikt = const, n = const.
Uđm = U0 - Uđm với điều kiện Ikt =Iktđm
gọi là độ biến đổi điện áp định mức:
5 15%
%
100 U
U
U
%
U
dm
dm 0
U
Eư
Uđm
U
U0
Uđm
* Có thể dựng đặc tính ngoài từ đặc
tính không tải và tam giác đặc tính:
Cho OP = Ikt = const
PP' = UI = 0 = Eư điểm D
Đặt tam giác ABC có AB và BC theo
tỷ lệ ứng với I = Iđm sao cho A nằm
trên đặc tính không tải còn BC nằm
trên đường thẳng đứng PP' PC là
điện áp khi I = Iđm ta có điểm D' vẽ
ở góc phần tư thứ 2
U D'
P'
C D
Iđm/2
Ikt
Rt
Iư A
V
Trang 100
Iư
5 Đặc tính điều chỉnh:
Ikt = f(Iư) Khi U = const, n = const
Đặc tính điều chỉnh cho ta biết cần phải
điều chỉnh dòng kích thích như thế nào để
giữ cho điện áp đầu ra của máy phát
không thay đổi khi tải thay đổi
Trang 111 Điều kiện tự kích của máy:
6.3: MÁY PHÁT MỘT CHIỀU KÍCH TỪ SONG SONG
Để đảm bảo máy tự kích được cần có các điều kiện sau:
- Trong máy phải tồn tại 1 lượng từ dư d = (2 3)% đm
- Cuộn dây kích thích phải đấu đúng chiều hoặc máy quay đúng chiều để sinh ra dòng ikt > 0
- Nếu tốc độ quay bằng hằng số thì điện trở mạch kích thích phải nhỏ hơn 1 điện trở tới hạn nào đó Hoặc nếu điện trở mạch kích thích bằng hằng số thì tốc độ quay phải lớn hơn 1 tốc độ tới hạn nào đó
U
I
Ikt
Iư
Nếu máy phát thoả
mãn 3 điều kiện trên
thì quá trình tự kích
xảy ra như sau:
Next Chương 6
Back
rkt2 rkt1
U = Iktrkt
Ikt 0
A
Trang 12máy tồn tại d nên trong dây quấn sẽ cảm ứng 1 sức điện động
E và trên 2 cực máy sẽ có 1 điện áp U = (2 3)% Uđm
Nối kín mạch kích thích trong mạch kích thích sẽ có:
nào đó Dòng này sinh ra từ thông d’ và tổng (d + d’ ) > d sẽ sinh ra dòng kích thích lớn hơn Cứ như vậy máy sẽ tăng kích từ điện áp đầu cực tăng lên và máy tiếp tục tự kích cho đến khi nó làm việc ổn định ở điểm A
Nếu d’ ngược chiều với d thì máy sẽ không tự kích được
2 Đặc tính ngoài:
U = f(I) khi Ikt = const, n = const
U
(1)
(2)
I
(1): Đặc tính ngoài của MF kích từ độc lập
(2): Đặc tính ngoài của MF kích từ song song
kt
' kt
r U
I
Trang 13B
3 Đặc tính không tải:
4 Đặc tính điều chỉnh:
Ikt = f(Iư) khi U = const, n = const
(1): của máy phát kích thích song song
(2): của máy phát kích thích độc lập
Next Chương 6
Back
Ikt
0
Iư (1)
(2)
Trang 14MFMC kích thích nối tiếp cũng thuộc loại tự kích
Iư
Rt
Do dòng tải I = Iư = Ikt nên trong máy chỉ có 2
lượng phụ thuộc nhau là U và I nên ta chỉ xây
dựng đặc tính ngoài: U = f(I) khi n = const
- Vì khi tải tăng điện áp 2 đầu cực máy phát thay
đổi nhiều nên thực tế ít dùng loại máy này
- Khi I = Ith mạch từ bão hoà điện áp bắt đầu giảm
0
U
Ud
Trang 15Máy phát một chiều kích thích hỗn hợp có 2 cuộn
dây kích thích Tuỳ theo cách đấu dây mà ta có
sơ đồ nối thuận và nối ngược
6.5 MÁY PHÁT MỘT CHIỀU KÍCH TỪ HỖN HỢP
U I
Iktss
Iktnt
Iư
1 Đặc tính ngoài: U = f(I) khi n = const
U0
U
(1)
(2) (3)
(4)
Khi nối thuận điện áp được giữ
hầu như không đổi (đường (2))
Khi bù thừa (đường 1) điện áp
sẽ tăng khi tải tăng Điều này có
ý nghĩa quan trọng trong việc
truyền tải điện năng đi xa
Nếu nối ngược 2 dây quấn kích thích (đường (4)) khi tải tăng áp sẽ giảm nhanh hơn so với ở máy phát kích thích song song (đường (3))
Next
Trang 16Iktss
Iktnt
Iư
(2)
(1)
(3)
Ikt
thuận 2 dây quấn kích
thích và bù bình thường
(2) : Khi bù thừa
(3) : Khi nối ngược 2
dây quấn kích thích
Trang 171 Điều kiện ghép các máy phát làm việc song song:
6.6: MÁY PHÁT MỘT CHIỀU LÀM VIỆC SONG SONG
Cùng cực tính:
Sức điện động của máy phát II phải bằng điện áp U của thanh
góp
Nếu ghép các máy phát kích thích hỗn hợp làm việc song song thì cần có điều kiện thứ 3: Nối dây cân bằng giữa các điểm m và n như hình b
V
F2
F1
Hình a
m
Hình b
Next
Trang 18III
(2) (2')
U
(1')
(1)
EII=U
I = II
I = II+III
Ghép máy phát II làm việc song song với máy phát I
Việc thay đổi EI và EII bằng cách biến đổi dòng kích từ IktI và IktII hoặc bằng cách thay đổi tốc độ quay của các động cơ sơ cấp
Do E2=U nên máy II chưa tham gia
phát điện và toàn bộ tải vẫn do máy I
đảm nhận Lúc này đặc tính ngoài
của 2 máy là đường (1) và (2)