1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ hóa CHẤT

23 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 295,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó có Công ty TNHH UJU Vina, công ty có lưu giữ và sử dụng 09 chínloại hóa chất với các nguy cơ tiềm ẩn như: Cháy nổ, gây độc, ngạt trong trường hợp xảy ra sự cố rò rỉ và tràn đổ..

Trang 1

CÔNG TY TNHH UJU VINA

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

Vĩnh Phúc, tháng 5 năm 2017

MỤC LỤC

Trang 2

MỞ ĐẦU 5

1 Xuất xứ dự án 5

2 Tính cần thiết phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 5

3 Căn cứ pháp lý 6

CHƯƠNG I 7

THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN, CƠ SỞ HÓA CHẤT 7

1 Quy mô dự án 7

2 Công nghệ sản xuất 8

3 Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính hóa học, độc tính mỗi loại hóa chất 11

4 Bản mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của các loại hóa chất nguy hiểm 13

4.1 Các loại thiết bị, bồn chứa hóa chất 13

4.2 Các điều kiện bảo quản về nhiệt độ, áp suất; yêu cầu phòng chống va đập, chống sét, chống điện tĩnh 13

CHƯƠNG II 15

DỰ BÁO NGUY CƠ, TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ VÀ KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÁC NGUỒN NGUY CƠ SỰ CỐ HÓA CHẤT 15

1 Các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố bao gồm 15

2 Dự báo các tình huống xảy ra sự cố 15

3 Kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố 16

3.1 Kiểm tra thường xuyên 16

3.2 Kiểm tra định kỳ và đột xuất 16

3.3 Lưu giữ hồ sơ 17

Trang 3

4 Các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố 17

CHƯƠNG III 19

BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT 19

1 Bảng nhân lực ứng phó với sự cố hóa chất 20

1.1 Hệ thống tổ chức, điều hành, chỉ huy khi có sự cố 20

1.2 Lực lượng nhân sự trực tiếp tham gia ứng phó sự cố hóa chất 20

2 Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp 21

3 Kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong với các lực lượng bên ngoài trong từng tình huống 21

4 Bản hướng dẫn chi tiết các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô nhiễm do sự cố hóa chất 22

5 Các hoạt động khác nhằm ứng phó sự cố hóa chất 24

KẾT LUẬN 25

1 Đánh giá của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất về Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 25

2 Cam kết của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất 25

3 Những kiến nghị của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất 25

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Danh mục hạng mục công trình……….7

Trang 4

Bảng 2: Danh mục thiết bị/ máy móc……… 8

Bảng 3: Những công đoạn/ bộ phận sử dụng hóa chất……….10

Bảng 4: Bảng kê khai tên hóa chất, khối lượng, độc tính của mỗi loại hóa chất… 11

Bảng 5: Bảng mô tả bao bì và điều kiện bảo quản hóa chất……… 14

Bảng 6: Bảng mô tả các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất……… 15

Bảng 7: Bảng tổng hợp các tình huống xảy ra……… 15

Bảng 8: Bảng nhân sự ứng phó trực tiếp với sự cố hóa chất……… 20

Bảng 9: Bảng liệt kê thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất……… 21

Bảng 10: Bảng hướng dẫn chi tiết các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô nhiễm do sự cố hóa chất………23

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Hệ thống chỉ huy ứng phố sự cố hóa chất……… 20

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ dự án

Hiện nay, Việt Nam là một trong những thị trường trọng điểm sản xuất thu hút nhiều

sự quan tâm của các nhà đầu tư với các yếu tố của một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởngcao Thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành công nghiệpnước ta đang trên đà phát triển mạnh Các ngành điện, điện tử công nghệ cao được ưutiên, khuyến khích đầu tư

Công ty TNHH UJU được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 192043000182ngày 28/6/2013 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Vĩnh Phúc cấp

Nhà máy chuyên sản xuất, gia công linh kiện điện tử phục vụ cho sản sản xuất, lắpráp điện thoại di động, tivi, máy vi tính, thiết bị trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (PDA) và ôtô

Để phục vụ quá trình hoạt động sản xuất tại công ty Công ty có nhu cầu sử dụng một

số loại hóa chất khác nhau

2 Tính cần thiết phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

Hóa chất bao gồm các đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất Chúng tạo nên thế giớivật chất của chúng ta Ngoài những hóa chất có trong tự nhiên, con người còn tạo ra rấtnhiều các chất mới để đáp ứng nhu cầu của mình Cho đến nay đã có hàng triệu hóa chấtđược con người biết đến và tạo ra với khoảng 1.000 hóa chất mới/năm

Tuy nhiên, ngoài vai trò không thể thiếu được và lợi ích của hóa chất mang lại thìviệc lưu giữ và sử dụng hóa chất luôn tiềm ẩn những nguy cơ tại nạn, rủi ro làm ảnhhưởng đến sức khỏe, đe dọa tính mạng con người, phá hủy tài sản, gây ô nhiễm môitrường Trong đó có Công ty TNHH UJU Vina, công ty có lưu giữ và sử dụng 09 (chín)loại hóa chất với các nguy cơ tiềm ẩn như: Cháy nổ, gây độc, ngạt trong trường hợp xảy

ra sự cố rò rỉ và tràn đổ

Trang 6

Xác định được các nguy cơ tiềm ẩn có thể gây ảnh hưởng đến con người và môitrường Công ty tiến hành lập biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương Quyđịnh cụ thể một số điều của Luật Hóa chất

Thông tư 06/2015/TT-BCT ngày 23 tháng 04 năm 2015 Sửa đổi, bổ sung một sốThông tư của Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất, điện lực vàhoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

Thông tư 20/2013TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2013 của Bộ Công Thương Quyđịnh kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực côngnghiệp

Trang 7

(Nguồn: Theo giấy phép xây dựng số 08-KQ/GPXD)

Bảng 2: Danh mục thiết bị/ máy móc

Trang 8

Năm sản xuất

Tình trạng thiết bị

(Nguồn: Trong báo cáo đánh giá tác động môi trường; trang 31)

Công suất thiết kế (theo giấy chứng nhận đầu tư số: 8726010668 ngày

01/04/2016)

Sản xuất, gia công linh kiện điện tử phục vụ cho sản sản xuất, lắp ráp điện thoại di động, tivi, máy vi tính, thiết bị trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (PDA) và ô tô

2 Công nghệ sản xuất

Công ty sản xuất theo dây truyền công nghệ Hàn Quốc

Quy trình sản xuất: 02 (hai) quy trình chính

a) Quy trình sản xuất ổ cắm thẻ sim và ổ cắm thẻ nhớ (micro SIM và Micro SD)

Cắt bỏ phần khuôn thừa Lắp phần Switch (công tắc) B Lắp phần Switch (công tắc) A Lắp phần lò xo (spring) Lắp phần thanh trượt (cam slider) Lắp phần thanh giữ (cam stick ) Lắp vỏ kim loại Kiểm tra Thành phẩm

Thuyết minh quy trình công nghệ: Nguyên liệu đầu vào là các bảng mạnh điện tử,

các bản mạch này vẫn còn nguyên vỏ khuôn diềm bao quanh Vỏ khuôn này sẽ được tách

Trang 9

ra khỏi bản mạch Bản mạch đã được tách bỏ phần khuôn thừa sẽ được lắp ráp thanhcông tắc B, thanh công tắc A, sau đó tiếp tục được lắp thêm thiết bị có dạnh lò xo, chuyểnqua lắp rắp phần thanh trượt và thanh giữ Cuối cùng linh kiện điện tử được lắp thêm vỏkim loại và hoàn thiện quá trình lắp ráp.

Sản phẩm được qua công đoạn kiểm tra chất lượng bằng máy đo kiểm và kiểm trabằng thị giác của công nhân công đoạn kiểm tra Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ đượctiến hành sửa chữa, lắp ráp lại Sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được nhập kho thành phẩm

b) Quy trình công nghệ sản xuất thiết bị kết nối các phần pitch nhỏ

Nguyên liệu Lắp ráp Kiểm tra Thành phẩm

Thuyết mình quy trình sản công nghệ: Nguyên liệu đầu vào bao gồm các loại linh

kiện nhôm, pin, nắp, vỏ kim loại Các nguyên liệu này đều là các bán thành phẩm đượcnhập về Các nguyên liệu, linh kiện này được qua công đoạn lắp ráp để kết nối các bộphận với nhau Sau quá trình lắp ráp sản phẩn được qua công đoạn kiểm tra Sản phẩmđạt yêu cầu sau quá trình kiểm tra sẽ được nhập vào kho thành phẩm

Trang 10

Bảng 3: Những công đoạn/ bộ phận sử dụng hóa chất

Trang 11

3 Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính hóa học, độc tính mỗi loại hóa chất

Bảng 4: Bảng kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính, độc tính của mỗi loại hóa chất

Khối lượng lưu giữ

(Tại thời điểm lớn nhất)

C 3 H 6 Cl 2

CHClF 2

Lỏng Dễ hòa tan; Ngộ độc nếu hít/uống; Gây kích thích da;

Có hại cho môi trường nước

CH 2 Cl 2

C 3 H 6 O 2

Lỏng Gây kích thích da/ mắt; Dễ hòa tan

Mực in CN101 (Hóa chất chứa thành phần)

- Butanone 78-93-3 C4 H 8 O Lỏng Dễ cháy; Gây kích thích da/mắt; Độc khi hít/uống

Mực in CN101-Y (Hóa chất chứa thành phần)

- Butanone 78-93-3 C4H8O Lỏng Dễ cháy; Gây kích thích da/mắt; Độc khi hít/uống

Dung môi Linx

Trang 12

Kali sulfua Potassium sulfide 1312-73-8 K 2 S Lỏng Chất dễ cháy; Độc khi hít/uống; Ăn mòn da/ kim loại;Gây kích thích da; Có hại cho môi trường nước

Trang 13

Các loại hóa chất mà công ty sử dụng đều được chứa trong các thiết bị chứa chuyên

Các hóa chất đều được lưu giữ ở những nơi khô ráo, thoáng mát và có mái che

4.2 Các điều kiện bảo quản về nhiệt độ, áp suất; yêu cầu phòng chống va đập,

chống sét, chống điện tĩnh

Tất cả các loại hóa chất được bảo quản ở nhiệt độ và áp suất phù hợp Đúng theo

tiêu chuẩn của nhà sản xuất kiến nghị

Các loại hóa chất được sắp xếp ngăn nắp, tránh va đập và đổ vỡ Được lưu giữ tại

kho có mái che và hệ thống chống sét cũng như chống điện tĩnh

Các loại hóa chất đều được tránh xa nguồn gây nhiệt và gây cháy nổ

Bảng 5: Bảng mô tả bao bì và điều kiện bảo quản hóa chất

T

T Tên hóa chất

Hình thức lưu trữ

Điều kiện bảo quản

Nhiệt độ

Áp suất

Phòng chống va đập

Chống sét

Chống tĩnh điện

ty sản xuất

Trang 14

4 Mực in CN101-Y     

CHƯƠNG II

DỰ BÁO NGUY CƠ, TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ VÀ KẾ HOẠCH KIỂM

TRA, GIÁM SÁT CÁC NGUỒN NGUY CƠ SỰ CỐ HÓA CHẤT

1 Các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố bao gồm

Bảng 6: Bảng mô tả các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất

1 Kho lưu trữ hóa chất Dung môi, mực in 1 - Rò rỉ, tràn đổ

Trang 15

gian sử dụng lâu, do chứa đựng

hóa chất không phù hợp (ăn mòn,

phá hủy…)

- Sắp xếp hàng lên nhau, lớp hàng hóa bị nghiêng, đổ

* Con người:

Thông qua tiếp xúc, đường hô hấp, hóa chất có tác động xấu tới sức khỏe người laođộng:

- Kích ứng mắt (mẩn đỏ và đau)

- Kích ứng đường hô hấp (ho, khó thở)

- Kích ứng da (đỏ, ngứa và đau rát)Các tác động này có thể gây nguy hiểm cho người lao động

* Môi trường:

Sự thất thoát và thâm nhập hóa chất vàomôi trường có thể gây ra những ảnh hưởng đến môi trường đất, nước và không khí

bảo quản sinh ra khí cháy gây nổ

3 Kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố

3.1 Kiểm tra thường xuyên

Trong quá trình vận hành, sử dụng thiết bị, mỗi ca làm việc phải ghi chép đầy đủcác thông số, bảng biểu, biểu mẫu, bàn giao đầy đủ Báo cáo khi có các sự cố bấtthường xảy ra

Trang 16

Kiểm tra thường xuyên hệ thống PCCC, bình cứu hỏa và dụng cụ ứng phó khi cótrường hợp tràn đổ hóa chất

3.2 Kiểm tra định kỳ và đột xuất

Các ca làm việc tự kiểm tra thiết bị chứa, đường ống trong quá trình sản xuất vàtrước khi nghỉ Nếu có dấu hiệu bất thường cần báo cáo ngay và ghi chép đầy đủ vào

sổ giao ca

Kiểm tra định kỳ theo kế hoạch bảo dưỡng thiết bị: Kiểm định các thiết bị theoquy định của nhà nước, được các trung tâm kiểm định có đủ thẩm quyền cấp giấyphép và tem kiểm định

Kiểm tra đột xuất: khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc người phụ tráchchuyên môn phát hiện dấu hiện không bình thường trong quá trình sản xuất, vận hành

và sử dụng hóa chất

3.3 Lưu giữ hồ sơ

Đối với kiểm tra thường xuyên: Ghi chép và lưu giữ đầy đủ các biểu mẫu, báocáo, sổ giao ca hàng ngày trong quá trình vận hành sử dụng hóa chất tại bộ phận.Đối với kiểm tra định kỳ và đột xuất: lưu giữ hồ sơ tại các phòng ban chức năngliên quan

Thời gian lưu giữ: ≤ 3 năm

4 Các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố

Các thùng đựng hóa chất được sắp xếp ngay ngắn và theo từng khu vực riêng,không xếp chồng lên nhau hoặc xếp cao quá chiều cao quy định có thể gây nghiêngđổ

Từng lô hàng được đánh dấu và ghi bảng tên trên tường để thuận tiện cho việckiểm tra và giám sát

Tuân thủ các chỉ dẫn của nhà sản xuất về điều kiện bảo quản, lưu giữ và sử dụng

Trang 17

quản hóa chất.

Không để giẻ lau, giẻ dính dầu mỡ trong kho, không hút thuốc hay mang các vật

có khả năng gây cháy vào kho

Cấm lửa, cấm hút thuốc, không sử dụng các thiết bị điện, thiết bị viễn thôngkhông đảm bảo an toàn trong khu vực lưu giữ và sử dụng hóa chất dễ cháy

Lắp đặt các trang thiết bị chống sét, hệ thống báo cháy, PCCC

Kiểm tra định kỳ hệ thống PCCC và trang thiết bị bảo hộ

CHƯƠNG III BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

Khi xảy ra sự cố thì người phát hiện ra sự cố phải báo cáo cho trưởng bộ phận

Trang 18

Trưởng bộ phận có trách nhiệm báo động sơ tán những người không phận sự rakhỏi khu vực xảy ra sự cố rò rỉ/ tràn đổ, nếu có người bị nạn thì phải di chuyển ngaylập tức nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm và tiến hành sơ cấp cứu trước khi chuyển

cơ sở y tế

Tập hợp những người được phân công nhiệm vụ và đã được đào tạo về xử lý sự

cố hóa chất tại hiện trường tràn đổ, nắm tình hình chung, lên phương án và triển khaihoạt động xử lý càng nhanh càng tốt

Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ cho nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó sự cố Ngoài

ra, huy động phương tiện, trang thiết bị để sẵn sàng ứng phó khi các tình huống xảyra

1 Bảng nhân lực ứng phó với sự cố hóa chất

1.1 Hệ thống tổ chức, điều hành, chỉ huy khi có sự cố

Tổng giám đốc

Giám đốc

Tài chính

Giám đốc Sản xuất

Giám đốc

Kỹ thuật

Giám đốc Chất lượng

Trưởng

phòng

Kế toán trưởng

Trưởng bộ phận

Quản lý sản xuất

Trưởng bộ phận

Trưởng phòng

Trang 19

Bảng 8: Bảng nhân sự ứng phó trực tiếp với sự cố hóa chất

1 Nguyễn Thị Ngọc Ánh Tổ trưởng Sản xuất

3 Nguyễn Quang Hiền Nhân viên Kỹ thuật

Bảng 9: Bảng liệt kê thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất STT

Thiết bị,

phương

tiện

Số lượng

Đặc trưng

kỹ thuật

Tình trạng sử dụng

Nơi bố trí thiết bị, phương tiện

4 Khẩu trang 10 chiếc Mới 100% Kho bảo quản hóa chất

2 Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp

- Nhân viên báo động: hô hào, bấm chuông báo cháy…

- Sơ tán nhân sự

- Thông báo bằng điện thoại hoặc trực tiếp cho Giám đốc và người chịu trách nhiệmbiết tình hình

- Lực lượng xử lý sự cố: thành viên của Ban ứng phó sự cố khẩn cấp của Công ty

- Sử dụng điện thoại di động để thông báo tình hình ra bên ngoài

3 Kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong với các lực lượng bên ngoài trong từng tình huống

Giám đốc sẽ tùy tình hình sự cố mà thông báo cho cơ quan chức năng địa

Trang 20

+ Đối với chất lỏng dùng cát, giẻ lau, bột thấm dầu để khoan vùng khu vựctràn đổ Di chuyển các nguồn, vật liệu có thể gây cháy nổ ra khỏi khu vực nguyhiểm

+ Đối với chất khí dùng các vật liệu khác để che phủ thực hiện việc thônggió cưỡng bức, di chuyển các nguồn gây nổ ra khỏi khu vực nguy hiểm

Di chuyển người bị nạn (nếu có) ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng, đồng thời sơ cứungười bị nạn trước khi chuyển đi cấp cứu ở tuyến trên

Sơ tán tài sản, trang thiết bị, máy móc ra khỏi khu vực sự cố để đảm bảo an toàn.Công ty có kế hoạch phối hợp với các đơn vị bên ngoài, các ban ngành chức năngđóng trên địa bàn và tỉnh gồm: Các doanh nghiệp lân cận, trung tâm y tế, Công anPCCC, Điện lực, Sở Công Thương,…

Sau khi xử lý sự cố, công ty xác định nguyên nhân gây ra sự cố, thực hiện cácbiện pháp khắc phục đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng Báo cáo bằng vănbản tình hình xử lý và khắc phục sự cố về Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc

4 Bản hướng dẫn chi tiết các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực

bị ô nhiễm do sự cố hóa chất

Nội dung kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được phổ biến và hướngdẫn thực hiện đến toàn thể các bộ, công nhân viên công ty trước hết là các thành viêntrong ban an toàn

Khi sự cố hóa chất có ảnh hưởng đến môi trường đã được xác định thì công ty sẽtiến hành các biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường như thu hồi triệt

để hóa chất tràn đổ, làm sạch mặt bằng và môi trường nơi tràn đổ rò rỉ hóa chất Đồngthời thực hiện các biện pháp yêu cầu của cơ quan chức năng quản lý nhà nước về môitrường

Bảng 10: Bảng hướng dẫn chi tiết các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô

nhiễm do sự cố hóa chất

Tràn đổ rò rỉ ở mức nhỏ Tràn đổ rò rì ở diện rộng Lưu ý

Ngày đăng: 15/11/2020, 10:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w