1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Đánh giá hiện trạng chất thải rắn phát sinh tại làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên và đề xuất các biện pháp giảm thiểu”

83 246 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 7,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làng nghề tái chế ở Việt Nam hoạt động ở quy mô hộ gia đình, tập trung theo nhóm tại các làng nghề mang tính truyền thống từ nhiều thế hệ. Hoạt động của các làng nghề tập trung vào tận dụng phế liệu làm nguyên liệu cho sản xuất, nhờ đó giảm chi phí đầu tư và giảm lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường. Mặt khác, trong khi chưa có các cơ sở lớn tái chế chất thải, thì các làng nghề tái chế chất thải phát triển đã tạo ra một mạng lưới thu gom nguyên liệu, phế liệu và chất thải. Do đó, loại hình làng nghề này rất được khuyến khích phát triển ở nước ta.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là Đồ án Tốt nghiệp của bản thân Các kết quả trong Đồ án này

là trung thực, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việctham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu thamkhảo đúng quy định

Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn phát sinh tại làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên và

đề xuất các biện pháp giảm thiểu” hoàn thành đầy đủ và đúng thời gian quy định,

em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của các thầy cô giáotrong trường Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại họcThủy Lợi, khoa Môi trường và các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt, giảng dạycho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gianhọc tập tại trường

Em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Thị Xuân Thắng đã hướngdẫn tận tình, đưa ra những góp ý, nhận xét quý giá và nghiêm khắc giúp em có thểhoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ths Trần Thị Thu Hương và các anh chị trong Công ty

TNHH máy và thiết bị công nghiệp hóa chất môi trường MECIE, cũng đã nhiệt tình

hướng dẫn, góp ý giúp em có những hướng đi đúng trong quá trình thực hiện đồ án.Xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên,Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lâm, cán bộ và nhân dân thị trấn NhưQuỳnh đã tạo điều kiện thuận lợi

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ, tạo điềukiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án

Do điều kiện về thời gian, trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế nên kết quả thựchiện đề tài còn nhiều thiếu sót không thể tránh khỏi Vì vậy, em mong nhận đượcnhững đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn đề đồ án này được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 2 tháng 12 năm 2018 Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠNii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 10 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .14

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 14

1.1.1 Vị thế của ngành nhựa Việt Nam và lợi ích từ tái chế nhựa 14

1.1.2 Phân loại nhựa tái chế 16

1.1.3 Dây chuyền sản xuất của làng nghề 21

1.2 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu 26

1.2.1 Vị trí địa lý 26

1.2.2 Địa hình 27

1.2.3 Điều kiện khí hậu 27

1.2.4 Điều kiện thủy văn 29

1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội khu vực nghiên cứu 29

1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế 29

1.3.2 Về dân cư, lao động 29

1.3.3 Y tế, giáo dục 30

1.3.4 Cơ sở hạ tầng 30

1.4 Tình hình sản xuất của làng nghề Minh Khai 31

1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề tái chế nhựa Minh Khai 31

1.4.2 Hiện trạng sản xuất của làng nghề 33

Trang 4

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CTR PHÁT SINH LÀNG NGHỀ TÁI

CHẾ NHỰA MINH KHAI 38

2.1 Đánh giá hiện trạng phát sinh CTR tại làng nghề Minh Khai 38

2.1.1 Nguồn phát sinh CTR 38

2.1.2 Đánh giá hiện trạng môi trường chất thải rắn phát sinh tại làng nghề 39

2.1.2.1.Chất thải rắn sinh hoạt, đô thị 39

2.1.2.2.Chất thải rắn phát sinh do tái chế nhựa 40

2.2 Đánh giá hiện trạng thu gom CTR tại làng nghề Minh Khai 41

2.3 Hiện trạng quản lý môi trường CTR tại làng nghề tái chế nhựa Minh Khai 42

2.3.1 Ảnh hưởng hoạt động của làng nghề tới môi trường 42

2.4 Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường CTR tại làng nghề tái chế nhựa Minh Khai .48

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 50

3.1 Giải pháp quản lý 50

3.1.1 Những công tác bảo vệ môi trường đã thực hiện 50

3.1.2 Đề xuất các giải pháp 52

3.2 Giải pháp quy hoạch 54

3.2.1 Quy hoạch theo hình thức 54

3.2.2 Chính sách hỗ trợ ngành tái chế nhựa 55

3.3 Giải pháp sản xuất sạch hơn 56

3.4 Giải pháp kỹ thuật 57

3.4.1 Giảm thiểu CTR phát sinh 57

3.4.2 Đề xuất nâng cấp cải tạo dây chuyền sản xuất của làng nghề 58

3.4.3 Đề xuất xây dựng lò đốt để giảm thiểu CTR phát sinh tại làng nghề nhựa Minh Khai 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Phụ Lục 1: Phiếu Điều Tra Khảo Sát 73

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Tỷ lệ phát triển ngành nhựa năm 2015 7

Hình 1.2 Tỷ lệ phân bố ngành nhựa theo địa lý trong năm 2015 9

Hình 1.3 Quy trình sản xuất chất dẻo tại làng nghề 11

Hình 1.4 Sơ đồ vị trí làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, Hưng Yên 15

Hình 1.5 Hiện trạng rác thải làng nghề tái chế nhựa Minh Khai 20

Hình 1.6 Quy trình sản xuất nhựa của làng nghề Minh Khai 21

Hình 2.1 Rác thải tập trung tại bãi rác trong thôn để đốt 27

Hình 2.2 Rác thải tập kết khắp nơi trên đường làng 32

Hình 2.3 Những bao bì đựng rác vứt lề đường 32

Hình 2.4 Ống khói xả khí thải sản xuất trực tiếp ra môi trường 37

Hình 2.5 Các kênh mương đều bị ô nhiễm trầm trọng 37

Hình 2.6 Nước thải từ các xưởng tái chế xả ra ô nhiễm môi trường 48

Hình 3.1 Máy tạo màng sản xuất túi nylon 50

Hình 3.2 Một vài công đoạn trong quá trình sản xuất hạt nhựa 53

Hình 3.3 Một số thiết bị trong dây chuyền sản xuất tự động 53

Hình 3.4 Mô hình lò đốt chất thải công suất 3tấn kg/h……… …….…57

Hình 3.5 Cơ chế hoạt động lò đốt công suất 3tấn kg/h……… … 57

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Phân loại, kí hiệu và nguồn sử dụng nhựa 13

Bảng 1.2 Thành phần, khối lượng nhựa thải tại các làng nghề 13

Trang 7

Bảng 1.3 Một số máy móc thiết bị chính trong dây chuyền tái chế nhựa 14

Bảng 1.4 Tỷ lệ phát sinh nước thải của các nguồn 24

Bảng 2.1 Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của làng nghề tái chế[1] 25

Bảng 2.2 Hiện trạng cơ sở vật chất, nhân lực cho quản lý môi trường 28

Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu không khí tại làng nghề nhựa Minh Khai 31

Bảng 2.4 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh làng nghề năm 2014 31

Bảng 2.5 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại làng Minh Khai, 2014 33

Bảng 2.6 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt thu được 34

Bảng 2.7 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại làng Minh Khai 2014 36

Bảng 2.8 Tỉ lệ mắc các bệnh do quá trình sản xuất nhựa gây ra 38

Bảng 2.9 Thống kê tình hình bệnh tật của một số làng nghề ô nhiễm môi trường tỉnh Hưng Yên 38

Bảng 3.1 Phân đoạn băm, nghiền làm sạch 51

Bảng 3.2 Phân đoạn đùn, cắt tạo hạt 54

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học (Biological oxygen demand – thời gian xác

định trong 5 ngày)BVMT : Bảo vệ môi trường

COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical oxygen demand )

CCN : Cụm công nghiệp

CTR : Chất thải rắn

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội hay tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic

Product)QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QLMT : Quản lý môi trường

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QCCP : Quy chuẩn cho phép

UBND : Ủy ban nhân dân

HDPE : High-density polyethylene

Trang 9

MỞ ĐẦU

Làng nghề tái chế ở Việt Nam hoạt động ở quy mô hộ gia đình, tập trung theo nhóm tạicác làng nghề mang tính truyền thống từ nhiều thế hệ Hoạt động của các làng nghề tậptrung vào tận dụng phế liệu làm nguyên liệu cho sản xuất, nhờ đó giảm chi phí đầu tư vàgiảm lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường Mặt khác, trong khi chưa có các cơ sở lớntái chế chất thải, thì các làng nghề tái chế chất thải phát triển đã tạo ra một mạng lưới thugom nguyên liệu, phế liệu và chất thải Do đó, loại hình làng nghề này rất được khuyếnkhích phát triển ở nước ta

Bên cạnh những lợi ích mang lại cho xã hội, hoạt động của các làng nghề đã và đang gây

ra những vấn đề ô nhiễm môi trường do quản lý không hợp lý các phế thải sau tận thu Đã

có nhiều khảo sát nghiên cứu về tác động của hoạt động tái chế tới chất lượng môi trườngnước và không khí nhưng những nghiên cứu về thực trạng quản lý chất thải sau quá trìnhtái chế phế liệu vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ và các giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý chất thải rắn từ các hoạt động tái chế chưa được đề xuất và áp dụng trong thựctiễn

Kết quả nghiên cứu trong đồ án là những khởi đầu cho các giải pháp thực tiễn nhằm gópphần nâng cao chất lượng sống cho dân cư ở các làng nghề tái chế phế liệu trong điềukiện của Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt động của làng nghềtái chế phế liệu thôn Minh Khai, tạo cơ sở khoa học cho phân tích vòng đời sản phẩmnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác quản lý chất thải rắn làng nghề Việt Namnói chung và cho các hoạt động tái chế nói riêng

Nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở áp dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực địakết hợp phỏng vấn trực tiếp những người đang tham gia hoạt động tái chế Quá trình thựchiện nghiên cứu cũng áp dụng những phương pháp thu thập số liệu thực tế kết hợp cácthông tin đã được công bố từ các nghiên cứu có liên quan

Trang 10

Việc thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu chất thải rắn phát sinh tại làng nghề tái chế

là một thách thức to lớn và là một trong những dịch vụ môi trường đặt biệt quan trọngkhông chỉ vì chi phí cho hoạt động này rất lớn mà còn vì những lợi ích to lớn và tiềmtàng đối với sức khỏe cộng đồng và đời sống của người dân

Nhận thấy mức độ cấp thiết của vấn đề môi trường trong quá trình tái chế chất thải, em

lựa chọn hướng nghiên cứu với đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn phát sinh tại làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên và đề xuất các biện pháp giảm thiểu” Với mong muốn tìm hiểu thực tế các nguyên nhân đã và

đang gây ra sự ô nhiễm môi trường ở các làng nghề tái chế Việt Nam và tại Minh Khai,thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên nói riêng Đồng thời hi vọng, với đềtài này có thể đóng góp một phần nhỏ bé vào công tác bảo vệ và quản lý chất chất thảirắn tại làng nghề tái chế nhựa Minh Khai một cách hợp lí, bền vững, gìn giữ vẻ đẹp trongxanh của huyện và tỉnh Hưng Yên

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Đánh giá được hiện trạng CTR phát sinh làng nghề tái chế nhựa Minh Khai thông

qua việc thu thập số liệu, phân tích các chỉ tiêu môi trường thành phần

- Đề xuất được một số biện pháp có tính thực tiễn nhằm giảm thiểu CTR phát sinh

tại làng nghề Minh Khai, cải thiện được chất lượng môi trường làng nghề nói riêng

và của toàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên nói chung

3 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm:

- Phương pháp điều tra, thu thập tổng hợp thông tin số liệu: các số liệu về điều kiện

tự nhiên, kinh tế-xã hội của làng nghề tái chế nhựa thôn Minh Khai, thị trấn Như

Trang 11

Quỳnh, các số liệu thu thập được từ Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên, PhòngTài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Phòng Quản lý Đô thị tỉnh Hưng Yên

và công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị Hưng Yên Ngoài ra còn

có số liệu từ các nguồn tài liệu tham khảo của các nghiên cứu trước, các nguồn dữliệu từ internet, các bài giảng…

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: tiến hành đi đến địa điểm nghiên cứu, quan

sát trực tiếp thực trạng môi trường tại làng nghề, mô tả chụp ảnh để chứng thực,làm nguồn tư liệu Khảo sát hiện trạng môi trường CTR phát sinh trên địa bàn làngnghề, môi trường tại khu vực nghiên cứu, điều tra nguồn thải và các thông tin liênquan, lập phiếu điều tra khảo sát

- Phương pháp phỏng vấn, tham khảo ý kiến cộng đồng: Đối tượng được phỏng vấn

là một số hộ gia đình sinh sống tại khu vực làng nghề tái chế nhựa Minh Khai,những công nhân trực tiếp thu gom rác thải, những cán bộ chuyên môn về môitrường Hình thức phỏng vấn trực tiếp và ghi chép lại các thông tin đã thu thậpđược và từ đó, tổng hợp lại và sử dụng trong đồ án

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: sử dụng các phần mềm word, excel để

tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thập được và tìm những số liệu quan trọng,cần thiết nhất để phục vụ vấn đề chất thải rắn phát sinh do hoạt động tái chế tạilàng nghề nhựa Minh Khai

4 Ý nghĩa của đề tài

- Tổng quan vai trò của ngành sản xuất, tái chế nhựa, tổng quan các làng nghề, đặc

biệt là làng nghề tái chế nhựa Minh Khai

- Đánh giá được các vấn đề môi trường liên quan trong quá trình sản xuất, CTR của

làng nghề Minh Khai

- Đưa ra các biện pháp xử lý và quản lý môi trường phù hợp, nhằm giảm thiểu ô

nhiễm, góp phần cải tạo môi trường của làng nghề ngày càng trong xanh hơn

Trang 12

- Xây dựng cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và quản lý CTR có hiệu quả của các

làng nghề tái chế nhựa nói riêng cũng như các làng nghề truyền thống ở Việt Namnói chung

+ Chương 3: Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

- Kết luận và kiến nghị

- Tài liệu tham khảo

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ TỔNG QUAN KHU

VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Vị thế của ngành nhựa Việt Nam và lợi ích từ tái chế nhựa

1.1.1.1 Vị thế của ngành nhựa trong nền kinh tế

Ngành nhựa là một trong những ngành công nghiệp chiến lược ở Việt Nam Tốc độ tăngtrưởng trung bình hành năm là 15-20% về giá trị và hơn 18,75% về sản lượng sản xuất từnăm 2006 đến nay Ngành công nghiệp nhựa chiếm 4,8-5% tổng giá trị sản xuất côngnghiệp quốc gia và khoảng 3% GDP Việt Nam (số liệu thống kê tới 2010) Đây là mộttrong 10 ngành công nghiệp trọng điểm được chính phủ tập trung đầu tư để trở thành mộtmũi nhọn kinh tế mạnh mẽ

Nhằm phát triển một ngành công nghiệp nhựa vững mạnh, năm 2011 Chính phủ ViệtNam đã thông qua kế hoạch phát triển ngành công nghiệp nhựa Việt Nam đến năm 2020

và tầm nhìn đến 2025 đã được chấp thuận của Bộ Công nghiệp và Thương mại Theo kếhoạch này, mục tiêu ngành nhựa Việt Nam sẽ đạt giá trị sản xuất công nghiệp 78,5 nghìn

tỷ đồng vào năm 2015 và 181,57 nghìn tỷ đồng vào năm 2020 Tốc độ tăng trưởng giá trịsản xuất trong giai đoạn 2011-2020 theo kế hoạch được duyệt sẽ ở mức 17,5% năm,ngành công nghiệp nhựa sẽ chiếm 5,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp vào năm 2020

Kế hoạch xuất khẩu sản phẩm nhựa sẽ đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm là 15% để đạt2,15 tỷ USD vào năm 2015 và 4,3 tỷ USD vào năm 2020

1.1.1.2 Lợi ích từ tái chế nhựa

 Tái chế góp phần giảm thiểu thiệt hại đến môi trường do rác thải gây ra

Chất dẻo (hay còn gọi là nhựa hoặc polymer) đã xuất hiện từ lâu, được dùng làm vật liệuphục vụ cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người Việc sử dụng các vật dụng

Trang 14

như chai nhựa, màng nylon, bọc thực phẩm, ống dẫn nước… đã trở thành thói quen vớichúng ta

 Tận dụng rác thải nhựa

Nhựa được dùng phổ biến đến mức hầu như chẳng ai để ý rằng đó là vật liệu tổng hợp,gây hại cho sức khỏe và ảnh hưởng đến môi trường Với những chai nhựa đã qua sử dụngchúng thường bỏ đi hoặc tái sử dụng Điều quan trọng là những vật liệu này tồn tại rất lâutrong môi trường tự nhiên, trở thành một trong những loại rác thải khó xử lý hiện nay.Đặc biệt, một số chai nhựa chứa chất hóa học độc hại có thể phát tán ra môi trường trongquá trình tái chế, tái sử dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người

Nhiều người thắc mắc rằng nhựa được tái sinh như thế nào khi chúng ta bỏ vào thùng rác,mang đến các trung tâm thu mua phế liệu… Quy trình tái sinh nhựa cần nhiều bước để cóthể biến nó thành vật phẩm hữu dụng khác Tuy nhiên, cần lưu ý là chất lượng của nhựatái sinh luôn có chiều hướng giảm dần Điều này được hiểu rằng nhựa từ bao bì nguyênsinh sẽ tái sinh thành loại sản phẩm khác chứ không được dùng cho cùng một mục đích.Một trong những bước làm quan trọng đầu tiên là phân loại trong nhà máy Nhiều nơi chỉchọn lọc một loại nhựa duy nhất trong các loại được thu gom, vì thế quy trình đầu tiên làphân loại các vật liệu như giấy, nhựa, kẹp, kim loại… Tiếp theo là phân loại nhựa vàchọn lựa nhựa tái sinh Việc này giúp giảm nhu cầu nhựa nguyên sinh, giảm nhu cầu sửdụng nguồn tài nguyên khác

 Có tính ứng dụng cao

Trên thực tế, nhựa tái chế mang tính ứng dụng cao, một số nơi có ý tưởng chế biến nhựaphế thải thành dầu thô, tái chế thành thảm, chế biến dầu xanh từ nhựa phế thải… Từ xaxưa, con người đã vận dụng tái sử dụng sắt vụn, đồng vụn trong sản xuất nông cụ và vậtdụng sinh hoạt Một trong những loại vật liệu được tái chế phổ biến là nhựa (plastic).Chúng được phân loại, thu gom, làm sạch sau đó đưa vào quy trình sản xuất tái sinh

Trang 15

Các nguyên liệu sợi công nghiệp làm từ nhựa tái chế được dùng để tạo ra nhiều loại sảnphẩm khác nhau như quần áo, giày khăn tắm, chăn… Các vật liệu composite vốn đượcxem là khó tái chế nhưng công nghệ mới phát triển đã ứng dụng nó cùng với thủy tinhtrong sản xuất gạch lát vỉa hè Những hoạt động này đã góp phần làm giảm giá thành vàgiúp giải quyết vấn đề khan hiếm nguyên liệu sản xuất khi đó.

Ngày nay, vai trò tái chế càng trở nên quan trọng hơn bởi nó được xem như là nguồncung cấp nguyên, nhiên vật liệu giá rẻ Đó được xem là nguồn khai thác vô tận vì có sảnxuất là có rác thải, có cơ hộ cho tái chế Đây còn là giải pháp hữu hiệu làm giảm chi phísản xuất, phí xử lý chất thải, hạ giá thành sản phẩm Ngoài ra, tái chế còn góp phần giảmthiệt hại môi trường do rác thải gây ra, giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng, đảm bảo sựphát triển bền vững của xã hội Một trong những yếu tố quan trọng góp phần cho sự thànhcông trong hoạt động tái chế chính là lợi nhuận Bởi vì nguồn nguyên liệu đầu vào rẻ,phong phú và được hưởng các chính sách khuyến khích của Nhà nước

Theo dự đoán ở thị trường thế giới, nhựa tái chế sẽ tăng trưởng mạnh và bền vững trongthời gian tới Ngoài ra, xu hướng sử dụng, sản xuất vật liệu này ngày càng phổ biến vớilượng tăng trung bình 11% năm So với các sản phẩm khác, nhựa tái chế khá mới mẻ vàngày càng được ưa chuộng do đặc tính thân thiện với môi trường Đây cũng là cơ hội tốtcho ngàng công nghiệp nhựa Việt Nam phát triền, đón đầu xu hướng mới

1.1.2 Làng nghề tái chế nhựa và các vấn đề môi trường

1.1.1.1 Giới thiệu chung về làng nghề tái chế nhựa

Số lượng làng nghề nhựa Việt Nam không nhiều, một số làng nghề điển hình như: MinhKhai – Hưng Yên, Phú Xuyên – Hà Tây, Văn Khúc, Văn Giang – Hưng Yên, TriềuKhúc, Trung Văn – hà Nội và một số làng nghề tái chế nhựa ở miền trung và miền nam.Các làng nghề đã giải quyết công ăn việc làm cho người dân từ khâu thu mua cho đếnkhâu phân loại và xay sửa nguyên liệu cũng đã xử lý được lượng lớn nhựa phế thải.Trong những năm gần đây, một số làng nghề nhựa đã phát triển nhanh chóng khôngnhững thu hút những lao động trong làng mà còn thu hút nhiều lao động trong các vùng

Trang 16

lân cận tham gia sản xuất Số lượng lao động như vậy nhiều hơn số công nhân của mộtnhà máy công nghiệp quốc doanh cùng ngành quy mô nhỏ Trang thiết bị cũng được đầu

tư đáng kể để tạo ra những mặt hàng đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu của thị trường.Nguyên liệu sử dụng cho công nghệ tái chế nhựa chủ yếu là từ các loại nhựa phế liệu.Chúng được thu gom từ nhiều địa phương như: Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Sơn La

và khắp các tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt là thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM.Thông qua mạng lưới thu mua phế liệu các loại nguyên liệu này có nguồn gốc khác nhaunhư:

- Chất thải công nghiệp: tivi, radio, bao bì nông nghiệp, bao bì vật tư nông nghiệp…

- Chất thải dịch vụ: chai dung dịch truyền, các loại túi nilon, can…

- Chất thải sinh hoạt: các hộp đựng mỹ phẩm, chai đựng thực phẩm, nước uống…

Nhìn chung các loại chất thải này được thu gom thường được phân theo thành các thànhphần các loại nhựa: Nhựa HDPE, PP, PVC, PET…

Theo số liệu điều tra tại một số làng nghề tái chế nhựa điển hình thì thành phần và lượng

thu gom tái chế được thể hiện trong bảng 1.2

Trang 17

Bảng 1.1: Phân loại, kí hiệu và nguồn sử dụng nhựa [2]

Bảng 1.2: Thành phần, khối lượng nhựa thải tại các làng nghề [2]

Trung Văntấn/năm

Đại Thắngtấn/năm

Trang 18

1.1.1.2 Tác động từ hoạt động sản xuất của làng nghề đến môi trường

Hầu hết các làng nghề tái chế nhựa ở nước ta hiện nay đều có quy trình sản xuất tươngđối đơn giản, dễ vận hành Công nghệ sản xuất và thiết bị ở các làng nghề phần lớn đềulạc hậu và chắp vá, thiết bị phần lớn đơn giản không đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật, antoàn và vệ sinh môi trường Vì vậy, ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh và sứckhỏe của người dân cụ thể như sau:

 Tác động tới môi trường không khí

Trong công nghệ tái chế nhựa khí ô nhiễm phát sinh trong công đoạn gia công nhiệt trongquá trình tạo hạt, đùn túi làm nhựa cháy sinh khí độc như HCL, CO Ngoài ra quá trìnhphân hủy các hợp chất dính trên nhựa trong khâu thu gom cũng phát sinh ra khí ô nhiễmbụi cũng là chất ô nhiễm đáng quan tâm phát sinh từ các khâu xay nghiền, phơi, thu gom

và các cơ sở dùng than để gia nhiệt sản xuất

 Tác động tới môi trường nước

Công nghệ tái chế nhựa ở mức cơ giới hóa cao đạt 60 – 70% Tuy nhiên, do phần lớnmáy móc đã cụ tận dụng không đồng bộ hiệu quả sản xuất không cao và hầu như chưa có

hệ thống xử lý nước thải cho làng nghề nên hầu như toàn bộ nước thải của quá trình táichế nhựa đều thải ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường nước

Nước thải các làng nghề tái chế nhựa có hàm lượng các chất ô nhiễm rất cao, trong thànhphần nước thải như COD vượt quá TCCP từ 4 – 5 lần đối với làng nghề Triều Khúc, vượt

7 – 10 lần đối với làng nghề nhựa Minh Khai… Và hàm lượng các thông số BOD, DO,TSS đều vượt quá TCCP từ 3 – 4 lần tại các làng nghề [1]

 Tác động tới sức khỏe cộng đồng

Làng nghề tái chế nhựa là một trong những nhóm làng nghề có hoạt động sản xuất có táchại nhiều nhất tới sức khỏe con người Các yếu tố gây tác động trực tiếp tới sức khỏe

Trang 19

người lao động cũng như người dân sinh sống tại các khu vực lân cận là nhiệt độ, tiếng

ồn, hơi khí độc và chất thải rắn

Bệnh phổ biến của nhóm làng nghề này chủ yếu là các bệnh về hô hấp, bụi phổi và bệnh

về thần kinh Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do sự phát thải khí độc, nguồn nhiệt cao

và bụi từ trong quá trình sản xuất tái chế nhựa

1.1.3 Phân loại nhựa tái chế

 Nhựa bao bì

Đây là dòng sản phẩm có giá trị gia tăng thấp nhưng lại chiếm 39% giá trị sản xuất và tỷtrọng lớn nhất trong cơ cấu xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam Ngành hàng tiêudùng trong nước tăng trưởng tốt nhờ nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của dân cư gia tăng làyếu tố then chốt giúp ngành nhựa bao bì đảm bảo đầu ra vững chắc Bao bì nhựa là mộtngành giao nhau giữa hai ngành Nhựa và bao bì Ngành bao bì nhựa có thể được phânloại thành:

- Bao bì mềm, phục vụ chủ yếu cho ngành thực phẩm

- Chai lọ nhựa đóng hộp phục vụ chủ yếu cho lĩnh vực nước giải khát

- Bao bì cứng

Theo báo cáo của Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), Bao bì nhựa chiếm 460 trên tổng số

2000 công ty nhựa trên toàn quốc, 66% giá trị xuất nhập khẩu nhựa hàng năm của ViệtNam là nhựa bao bì

Nhựa bao bì cũng là mặt hàng nhựa xuất khẩu chủ yếu của ngành nhựa Việt Nam, các thịtrường chính bao gồm My, Nhật Bản, EU, tuy có nhiều lợi thế về chi phí sản xuất thấpnhưng thị trường xuất khẩu túi, bao bì nhựa đang gặp một số khó khăn tuy nhiên nhữngtrở ngại đó được cho là không quá ảnh hưởng tới các doanh nghiệp nhựa bao bì trongnước, cụ thể:

Trang 20

- EU đã thông qua quy định về hạn chế sử dụng túi nhựa và xu hướng chuyển sangdùng các loại túi, bao bì tự phân hủy Tuy nhiên hành nhựa bao bì Việt Nam xuấtsang châu Âu thường phải đáp ứng những yêu cầu chất lượng cao, chủ yếu là bao

bì cao cấp và bao bì tự hủy, nên quy định này sẽ không quá ảnh hưởng tới việcxuất khẩu của bao bì Việt Nam

- Mỹ vẫn tiếp tục kéo dài việc áp thuế chống trợ cấp và thuế chống bán phá giá đốivới các sản phẩm tủi, bao bì nhựa PE nhập khẩu từ Việt Nam (cùng với Việt Nam

là các nước Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Đài Loan và Thái Lan cũng chịucác mức thuế phạt thêm 5 năm nữa) Mỹ đã bắt đầu chương trình hạn chế này từnăm 2010 và tiếp tục gia hạn sau thời kỹ 5 năm lần đầu tiên kết thúc Việc Mỹ tiếptục duy trì áp dụng thuế như trên sẽ không tác động đột biến đối với xuất khẩunhựa của Việt Nam do việc này đã diễn ra trong suốt 5 năm qua

Hình 1.1: Tỷ lệ phát triển ngành nhựa năm 2015 [12]

 Nhựa vật liệu xây dựng

Chiếm 14% giá trị sản xuất, bao gồm các sản phẩm như ống nước, khung cửa chính, cửa

sổ Nhờ thị trường bất động sản đang hồi phục và các hoạt đồng xây dựng dân dụng, hạtầng gia tăng với nhiều dự án có quy mô lớn và vốn đầu tư cao, đặc biệt là các dự án về

Trang 21

xây dựng nhà xưởng và cơ sở hạ tầng phục vụ công nghiệp, hạ tầng giao thông, nâng cấpđường bộ… nên thị trường tiêu thụ VLXD được kỳ vọng sẽ được mở rộng mạnh mẽ vớitiềm năng cao Các yếu tố thúc đẩy phân khúc nhựa VLXD phát triển như:

- Thị trường bất động sản và các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn phục hồi

- Kích thướng cồng kềnh của các sản phẩm nhựa VLXD khiến vận chuyển khó khăn

do đó sản phẩm nhập ngoại kém cạnh tranh

- Thị hiếu tiêu dùng đặc trưng là nhưng lợi thế giúp các công ty sản xuất nhựa

VLXD không chịu nhiều cạnh tranh từ các công ty nước ngoài

Theo Quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025của Bộ Công Thương, ngành nhựa sẽ chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm dần tỷ trọngcác nhóm sản phẩm nhựa bao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm nhựa VLXD

và nhựa kỹ thuật có tính chất cơ lý đặc biệt chuyên dùng trong thi công công trình và hoạtđồng công nghiệp

 Nhựa gia dụng

Chiếm khoảng 32% giá trị sản xuất, bao gồm các sản phẩm gia dụng như nội thất, tủ, đĩa,

đồ chơi và giày dép Các công ty trong nước chủ yếu tập trung sản xuất nhóm sản phẩmnày, nhưng thường có biên lợi nhuận thấp, trong khi các công ty có vốn đầu tư nướcngoài tập trung ở phân khúc sản phẩm cao cấp, có giá trị và biên lợi nhuận cao

Trong những năm gần đây, các sản phẩm nhựa gia dụng Việt Nam chiếm tới 90% thịphần nội địa và tập trung ở phân khúc bình dân Tuy nhiên các công ty trong nước đangđánh gía thấp nhu cầu tiêu dùng hành cao cấp trong nước và không có kế hoạch phát triểndòng sản phẩm cao cấp, phân khúc nhựa gia dụng cao cấp vẫn đang bị bỏ ngỏ Kết quả làmảng nhựa gia dụng cao cấp bị các công ty nước ngoài chiếm lĩnh với những chiến lượcbài bản như: hệ thống phân phối hiện đại (hệ thống các cửa hàng bán sản phẩm kết hợpvới hợp tác cùng các siêu thị, trung tâm thường mại), đầu tư công nghệ để da dạng hóa

Trang 22

sản phẩm đánh vào tâm lý xem trọng an toàn sức khỏe và phủ kín nhu cầu của người tiêudung

 Nhựa công nghệ cao

Chiếm 9% giá trị sản xuất, bao gồm các sản phẩm như phụ tùng nhựa, dùng trong lắp ráp

ô-tô, xe máy, thiết bị y tế và trang thiết bị dùng trong công nghệ composite

Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), trong giai đoạn 2010-2015, ngàng nhựa là mộttrong những ngành công nghiệp có mức tăng trưởng cao nhất tại Việt Nam từ 16% đến18% năm, chỉ sau ngành viễn thông và dệt may Trong đó có những mặt hàng nhựa có tốc

độ tăng trưởng gần 100% Với mức tăng trưởng như vậy, ngành nhựa được đánh giá làmột trong những ngành năng động, mũi nhọn của Việt Nam Ngành nhựa Việt Nam cũng

là ngành có số lượng doanh nghiệp đông đảo, với gần 4000 doanh nghiệp trong cả nước

và sử dụng đến 200000 lao động, đa số tập trung ở miền Nam chủ yếu là TP HCM, BìnhDương, Đồng Nai, Long An và Bà Rịa Vũng Tàu Hiện nay, sản phẩm nhựa của ViệtNam đã xuất khẩu đến 159 thị trường trên thế giới

Hình 1.2: Tỷ lệ phân bố ngành nhựa theo địa lý trong năm 2015 [12]

Trang 23

Dù có sự phát triển mạnh trong những năm gần đây nhưng ngành Nhựa Việt Nam chủyếu vẫn chỉ được biết đến như là 1 ngành kinh tế kỹ thuật về gia công chất dẻo, trong khi

đó lại không chủ động được hoàn toàn nguồn nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sảnxuất Hiện nay mỗi năm ngành Nhựa cần trung bình khoảng 3,5 triệu tấn các loại nguyênliệu đầu vào như PE, PP, PS… chưa kể hàng trăm loại hóa chất phụ trợ khác nhau; trongkhi khả năng trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng gần 900000 tấn nguyên liệu vàhóa chất, phụ gia cho nhu cầu của ngành Nhựa Việt Nam

Mặc dù có nhiều khó khăn trong hoạt động nhưng ngành Nhựa Việt Nam vẫn đang từngbước khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế Sản phẩm nhựa của Việt Nam khôngchỉ được tiêu thụ rộng rãi ở thị trường nội địa mà còn được xuất khẩu và từng bước chiếmlĩnh thị trường của nhiều nước

Sự tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu cho thấy các sản phẩm nhựa của Việt Nam đangđược nhiều nước trên thế giới sử dụng và từng bước khẳng định vị trí quan trọng củangành Nhựa trong sự phát triển chung của toàn ngành công nghiệp

1.1.4 Dây chuyền sản xuất của làng nghề

Quy trình sản xuất tại các làng nghề tái chế chất dẻo nói chung có nhiều công đoạn hoàntoàn tương tự nhau, thường chỉ khác nhau ở khâu cuối là khâu tạo ra các loại hình sảnphẩm khác nhau

 Mô tả quá trình tái chế nhựa

- Các chất thải nhựa được thu gom về, từ các làng nghề trên khắp các tỉnh thành Tiếptheo đó, chúng được phân loại hoàn toàn thủ công và dựa vào kinh nghiệm củangười thợ

- Sau khi phân loại, nguyên liệu được xay rửa (hoặc xay khô) Nước được bơm trựctiếp vào máy xay Sau khi ra khỏi máy xay, nhựa được đi làm khô tự nhiên bằngcách phơi trên sân hoặc cánh đồng, đường làng

- Sau khi phơi khô, nhựa nguyên liệu được nạp vào phễu nạp liệu, được trục vít đẩyvào bộ phận gia nhiệt nấu chảy, sau đó đùn thành các dây nhựa, làm lạnh và cắt

Trang 24

tạo hạt.

Trang 25

Hình 1.3: Quy trình sản xuất chất dẻo tại làng nghề

Trang 26

Do trong quá trình giặt rửa, phơi khô, phế liệu còn lẫn các tạp chất nên người ta đặt cáctấm lưới bằng kim loại ở đầu phun của máy Tùy theo sản phẩm mà thời gian thay lướilọc khác nhau

Để sản xuất túi nylon, hạt nhựa được bổ sung bột màu theo tỷ lệ 0,1% vào thùng chứa,sau đó nhựa được gia nhiệt nấu chảy và được đẩy vật liệu đến bộ phận cán kéo, tạo màngbằng trục vít

Quá trình sản xuất dây thừng tương tự như sản xuất túi nylon Nhựa sau khi ép đùn thànhsợi được làm nguội bằng nước lạnh qua một hệ thống trục nén, sau đó được gia nhiệt lầnhai để kéo dãn sản phẩm, cuối cùng được đưa qua hệ thống trục cán trước khi được cuộnthành sản phẩm

 Thiết bị, máy móc được sử dụng

Một số thiết bị chính sử dụng trong các dây chuyền sản xuất tại một số làng nghề tái chếnhựa điển hình như: máy xay, nghiền nhựa, máy tạo hạt, máy thổi túi nylon, máy kéodây, máy cán, máy bơm nước… được sản xuất trong nước theo kiểu tự chế hoặc nhậpkhẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc

Bảng 1.3: Một số máy móc thiết bị chính trong dây chuyền tái chế nhựa [2]

TT Loại máy móc, thiết bị Năng suất Đặc điểm Nơi sản xuất

1 Máy xay, nghiền nhựa 200 - 300 kg/h Máy tự chế tạo Việt Nam

2 Máy tạo hạt nhựa 200 - 250 kg/h Chế tạo trong

3 Máy thổi túi nylon 180 - 220 kg/h Kiểm soát

được nhiệt độ

Đài Loan,Việt Nam

4 Máy kéo dây (dây cước,

Kiểm soátđược nhiệt độ Việt Nam

5 Máy cán vải giả da 200 - 300 kg/h Kiểm soát Việt Nam

Trang 27

được nhiệt độ

6

Máy bơm nước cấp cho

giặt rửa, xay nghiền và

làm nguội

1,5 - 1,8 m3/h 375 - 400 W

Trung Quốc,Hàn Quốc

1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai nằm ở thôn Minh Khai (hay còn gọi là làng Khoai),phía Tây thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Làng nghề cách Hà Nội

20 km về phía Bắc, cách quốc lộ 1A khoảng 1 km, cụ thể:

- Phía Đông giáp xã Lạc Đạo, Văn Lâm, Hưng Yên

- Phía Tây giáp xã Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên

- Phía Nam giáp thôn Ngô Xuyên, Văn Lâm, Hưng Yên

- Phía Bắc giáp với xã Dương Quang, Gia Lâm, Hà Nội

Trang 28

Hình 1.4: Sơ đồ vị trí làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, Hưng Yên

Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai nằm ở tọa độ 20o59’41’’N và 105o59’7’’E [13]

Với giao thông thuận tiện, thôn lại gần thủ đô Hà Nội, nơi tập trung nhiều khu côngnghiệp, sầm uất về thương mại nên rất thuận lợi cho việc buôn bán, vận chuyển cácnguyên vật liệu cũng như các sản phẩm nhựa tái chế ra thị trường, góp phần thúc đẩy cáchoạt động kinh tế-văn hóa-xã hội giữa các địa phương

Đất đai được hình thành do phù sa sông Hồng bồi đắp Thành phần cơ giới của đất thịtnhẹ đến đất thịt pha nhiễm chua Có thể chia ra làm 3 loại:

Trang 29

- Loại đất phù sa sông Hồng được bồi: màu nâu thẫm, đất trung tính, ít chua, đây là loại

đất tôt chua

- Loại đất phù sa do sông Hồng không được bồi lắng: có tầng phù sa dày, thành phần

cơ giới từ đất thịt trung bình đến đất thịt nặng, đất trung tính, it chua

- Loại đất phù sa sông Hồng có tầng loang lổ, không được bồi lắng: màu nâu nhạt, tầng

phù sa mỏng, thường bị chua

1.2.1.3 Điều kiện khí hậu

Thôn Minh Khai thuộc địa bàn của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên thuộc vùng đồngbằng Bắc Bộ mang đặc trưng của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm chia làm haimùa rõ rệt:

- Mùa mưa: nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ

Trang 30

 Độ ẩm không khí

Độ ẩm trung bình từ 80-90% Độ ẩm cao nhất năm xuất hiện vào tháng 2, độ ẩm nhỏ nhấttrong năm xuất hiện vao tháng 11, tháng 12

 Nắng

Thời gian chiếu sáng trung bình năm từ 1640-1650 giờ Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng

10, số giờ nắng chiếm khoảng 1080-1100 giờ Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

số giờ nắng chiếm khoảng 500-520 giờ

1.2.1.4 Điều kiện thủy văn

Trong thị trấn Như Quỳnh có hệ thống sông, kênh, mương, ao hò là nơi chứa đựng mộtlượng lớn nước lớn đã tạo cho khu vực một nguồn cung cấp nước cho sản xuất, nuôitrồng thủy hải sản và sinh hoạt của người dân

1.2.2 Điều kiện kinh tế-xã hội khu vực nghiên cứu

Theo số liệu thống kê của UBND, thị trấn Như Quỳnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao,bền vững, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể về vật chất lẫn tinh thần

1.2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Thị trấn Như Quỳnh là một thị trấn ven đô, cách thủ đô Hà Nội hơn 20 km có tuyếnđường sắt Hà Nội-Hải Phòng và đường quốc lộ 5A chạy qua rất thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế, xã hội

Trang 31

Trong những năm qua, thị trấn chuyển dịch nhanh và mạnh tăng tỷ trọng công nghiệp,xây dựng, thương mại, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Cơ cấu kinh tế của thị trấn:công nghiệp, xây dựng 65%, thương mại dịch vụ 30%, nông lâm thủy sản 5%

Những kết quả về kinh tế-xã hội, cụ thể:

Tổng thu ngân sách năm 2017, đạt 13.803.218.611 đồng

Bình quân thu nhập đầu người đạt 42.710.000 đồng/năm

Thu nhập từ nông nghiệp đạt 39 tỷ 830 triệu đồng, tăng 2 tỷ 175 triệu đồng so với năm

2016 Chăn nuôi đạt 12 tỷ 150 triệu đồng [13]

1.2.2.2 Về dân cư, lao động

Tổng số hộ dân ở thôn Minh Khai có khoảng 1000 hộ dân (danh sách lấy từ trưởng thôn)

Số hộ hoạt động trong lĩnh vực tái chế nhựa là 90%

Loại vật liệu chủ yếu: PE, PP

Loại hình ngành nghề:

- Xay nhựa, Tạo hạt nhựa

- Buôn bán phế liệu

- Thổi túi màng PE

Sản lượng sản xuất: khoảng 1-2,5 tấn/ngày/hộ

Nguyên liệu đầu vào: khoảng 1000-1200 tấn/ngày

Sản phẩm : 900 -1100 tấn/ngày

Có đội ngũ lao động dồi dào, bao gồm cả lao động trong và ngoài thôn

Toàn thôn, ở độ tuổi lao động chiếm 67% dân số thôn

1.2.2.3 Y tế, giáo dục

 Về y tế:

Trên địa bàn thị trấn có 1 trạm y tế đã tổ chức khám và chữa bệnh cho 2160 bệnh nhânbao gồm người lớn và trẻ em trong khu vực thị trấn Đến nay trạm y tế xã tiếp tục tu bổ

Trang 32

cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dântrên địa bàn UBND thị trấn chỉ đạo trạm y tế quản lý tốt các cơ sở hành nghề y dược trênđịa bàn Đồng thời trạm cũng thường xuyên tuyên truyền tư vấn cho các đối tượng trongviệc thực hiện kế hoạch hóa gia đình Chỉ đạo tốt công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thựcphẩm trên địa bàn thị trấn

 Văn hóa xã hội:

Thực hiện nếp sống văn minh gia đình văn hóa, giữ gìn trật tự an ninh trên địa bàn xã tạođiều kiện thuận lợi để người dân tham gia sản xuất

Chỉ đạo các lễ hội truyền thống tại địa phương

1.2.2.4 Cơ sở hạ tầng

Trên địa bàn thị trấn Như Quỳnh có tuyến đường trục chính giáp với thủ đô Hà Nội nênrất thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa trên địa bàn thị trấn với các vùng khác Công tácgiao thông, thủy lợi được quan tâm củng cố cho công tác nông nghiệp, phát triển côngnghiệp, thương mại trên địa bàn được thuận lợi Bên cạnh đó, thị trấn đã chỉ đạo đúng kếhoạch xây dựng các tuyến đường trên các ngõ, xóm của các thôn theo dự án nông thônđổi mới

Hệ thống điện: do đặc thù của hoạt động sản xuất là sử dụng điện năng, nên hệ thống điệntrong thôn được đầu tư rất cẩn thận và được đầu tư cải tạo liên tục Nhiều hộ gia đình sảnxuất lớn còn tự lắp đặt các trạm điện tư nhân và mua máy phát điện cá nhân để sử dụng

Hệ thống cống thải và rãnh nước thải trong thôn được xây dựng và cải tạo để đáp ứngnhu cầu phát triển của thị trấn

Trang 33

1.3 Tình hình sản xuất của làng nghề Minh Khai

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề tái chế nhựa Minh Khai

Trước thập kỷ 90 của thế kỷ 20, làng Minh Khai (hay còn gọi là làng Khoai) xuât phát từ

sự nghèo khó ăn khoai trừ bữa trước đây của dân làng, với sản xuất nông nghiệp là nguồnthu nhập chính

Nay làng đã thay da đổi thịt, không còn ăn khoai trừ bữa, đời sống thay đổi và nổi lênnhững tỷ phú chân đất nhờ thu mua, chế biến phế liệu, tái chế, sản xuất các sản phẩm từnhựa phế liệu Bắt đầu từ năm 1994, khi ông Quý một người dân lăn lội vào thành phố

Hồ Chí Minh học hỏi và mang về làng mấy chiếc máy tái chế nhựa đầu tiên về làng Tiếpđến một số hộ gia đình cũng mạnh dạn đầu tư theo hướng vừa thu mua vừa sản xuất, thế

là làng tái chế nhựa được hình thành từ đó Trong những năm đầu, những hộ đi tiênphong của nghề đã gặp nhiều khó khăn về tài chính phần nhiều là đi vay người thân, ngânhàng…gom mãi mới mua được dàn máy tái chế nhựa cũ kỹ Tay nghề, kỹ thuật non kém,quản lý điều hành kém nên sản phẩm làm ra bị hỏng nhiều, có mẻ sản phẩm hỏng hơn50%, hơn nữa chưa có ra thị trường nên sản phẩm làm ra tiêu thụ rất chậm Theo ôngNguyễn Văn Chính-Phó Chủ tịch UBND thị trấn Như Quỳnh, 70% số hạt nhựa sản xuấttại làng Minh Khai được xuất bán sang Trung Quốc Thương lái Trung Quốc về tận lànghợp đồng rồi vận chuyển đi Những hộ không làm hạt nhựa tái chế thì mua hạt về rồi

“thổi” thành phẩm Họ dung máy “thổi” để thổi ra túi nilon, làm khay, bàn ghế, rổ rá, ốngnước, ống nhựa công nghiệp, áo mưa… các vật liệu bằng nhựa Nhiều gia đình, đặc biệt

là giới trẻ bắt đầu lao vào đầu tư các loại máy móc về sản xuất Tất cả tạo thành một quytrình sản xuất khép kín từ khâu tái chế nguyên liệu đến sản xuất ra thị trường

Theo thống kê của huyện Văn Lâm, hiện nay 90% số hộ trong làng thu gom nhựa và gần50% số hộ có máy tái chế với hơn 500 dàn máy Bây giờ, làng Minh Khai có thể sản xuất

đa dạng các mặt hàng như: tíu siêu thị, túi đựng cây giống, các loại màng nilon…

Trang 34

Để có nguyên liệu cho các nhà máy này hoạt động, người dân phải đi các tỉnh như HàNội, Hải Phòng, Bắc Ninh… để mua các loại nhựa phế thải, túi nilon về Đó là hàng trămtấn nhựa phế liệu, loại rác đổ về làng mỗi ngày bằng những chiếc xe tải loại lớn Các cơ

sở như Tiến Đạt, Thuận Phương, Tuấn Dương, Huy Hoàng… đã trở thành những thươnghiệu có tiếng, nhưng cũng gắn với những đống rác thải chất lên ngày càng nhiều tronglàng Từ con kênh ngoài đầu làng, đi vào ngõ nhỏ, cuối chợ đầu chợ, chỗ nào có khoảngtrống là người ta đổ rác

Hình 1.5: Hiện trạng rác thải làng nghề tái chế nhựa Minh Khai

Trang 35

1.3.2 Hiện trạng sản xuất của làng nghề

1.3.2.1 Dây chuyền sản xuất hạt nhựa của làng nghề Minh Khai

Hình 1.6: Quy trình sản xuất nhựa của làng nghề Minh Khai [18]

 Thuyết minh dây chuyền sản xuất

- Thu gom nguyên liệu:

Trang 36

Nguồn nguyên liệu này được nhập từ mọi nơi trên cả nước Hàng ngày, trong thôn có đếnhàng trăm xe tải, e công nông chở phế liệu là túi nilon bỏ, vỏ chai nhựa, túi nhựa, tấmnhựa… vào trong thôn.

- Phân loại nguyên liệu:

Sau khi được thu mua, phế liệu được tập trung đổ về các xưởng sản xuất Tại đây, nhữngnguồn nguyên liệu se được phân loại thành các loại khác nhau như vỏ nilon, nhựa dẻo,nhựa cứng…

- Giai đoạn sàng và gia công cơ học

Sau khi phân loại, chúng được cung cấp nước rửa sạch để sàng và chọn lọc Tiếp theo,chúng được gia công cơ học (xay, nghiền) để đạt được kích thước phù hợp đối với từngloại nhựa Nhựa sau khi nghiền được phơi khô qua công đoạn tạo hạt bằng phương phápđùn Sau đó, chúng được kéo sợ và đưa vào máy cắt để tạo ra các sản phẩm khác nhaunhư các loại nilon, dây nilon, ống nhựa…

 Ưu điểm của công nghệ tái chế tại làng nghề

- Công nghệ đơn giản, dễ sử dụng, chi phí đầu tư thiết bị thấp

- Các thiết bị tách rời nên có thể dễ dàng mang đi bảo dưỡng khi một trong số các bộphận hỏng hóc

- Không phải chịu các chi phí về nước sạch và các chi phí bảo vệ môi trường khác

 Nhược điểm của công nghệ tái chế tại làng nghề

- Công nghệ thô sơ, không đồng bộ, một số công đoạn không liên tục, lãng phí điệntrong quá trình gia nhiệt, gây ô nhiễm không khí trong nhà xưởng (như quá trình gianhiệt khi chưa sấy nhựa tạo hơi nhiều, quá trình đùn nhựa không liên tục với quátrình tạo sợi, tốn kém điện năng )

- Việc đốt lưới đùn hạt tạo ra nhiều khí độc gây ảnh hưởng đến môi trường

- Các chất thải rắn, nước thải, khí thải từ quá trình sản xuất tái chế nhựa ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường sống của hộ gia đình, công nhân trực tiếp lao động vàcác khu vực xung quanh

Trang 37

Theo khảo sát mỗi ngày có hàng trăm tấn phế thải được tập kết về thôn Các hộ sản xuấttận dụng tất cả những diện tích của gia đình thôn xóm như: vỉa hè, lòng đường để chứaphế liệu

1.3.2.2 Quy mô làng nghề

Tính đến năm 2017 làng nghề có 1000 hộ dân với 4000 nhân khẩu Hiện nay có khoảng

900 hộ số hộ tham gia hoạt động tái chế nhựa còn lại 100 số hộ trong thôn tham gia hoạtđộng kinh doanh và dịch vụ và các lĩnh vực khác [11]

Các loại sản phẩm chính tại làng nghề rất đa dạng bao gồm: Móc áo, ống nhựa PVC, túixách, túi nilon, chai nhựa đồ chơi trẻ em… Các loại hạt nhựa chủ yếu đem xuất khẩusang Trung Quốc hoặc làm nguyên liệu cho công ty sản xuất đồ nhựa trong nước nhưSong Long, Việt Nhật…

Khoảng 350 hộ sản xuất hạt nhựa, 300 hộ sản xuất túi bóng, 250 hộ sản xuất ống nhựaPVC

Bảng 1.4: Lượng nguyên liệu và sản phẩm chính từ hoạt động sản xuất của làng nghề [1] Ngành nghề

chính

Nguyên liệuchính

Lượng nguyênliệu(tấn/ngày)

Sản phẩm Lượng sản

phẩm(tấn/ngày)Sản xuất hạt

nhựa

Phế liệu cácloại

Sản xuất ống

PVC

Trang 38

1.3.2.3 Đặc trưng chất thải tại làng nghề tái chế nhựa Minh Khai

Trong quá trình tái chế nhựa, bên cạnh vấn đề CTR phát sinh, những nguồn thải khácphát sinh như : nước thải, ÔNMT không khí, bụi, tiếng ồn…cũng là vấn đề rất đáng quantâm

Quá trình sản xuất tại làng nghề do đặc thù công nghệ sản xuất cũ và lạc hậu; thêm vào

đó chất thải không được xử lý gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường không khí của làngnghề và ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân

- Tiếng ồn: Sinh ra chủ yếu trong quá trình vận hành máy: máy nghiền, máy ép, máycắt

- Khí thải: Thành phần bụi được sinh ra trong quá trình vận chuyền các phương tiệngiao thông và bụi trong quá trình sản xuất như chọn lọc, phân loại và sản xuất ra cácsản phẩm nhựa như: VOC, CO2, SO2, NO2,,,

- Nước thải: Lượng nước thải chủ yếu từ hoạt động tái chế nhựa, sản xuất nôngnghiệp (chủ yếu là chăn nuôi) và sinh hoạt của người dân

Bảng 1.5: Tỷ lệ phát sinh nước thải của các nguồn [17]

Chủ yếu nước thải chăn nuôi 2,2%

3 Sinh hoạt Nước thải từ quá trình sinh hoạt 47%

1.4 Kết luận Chương 1

Trang 39

Ngành nhựa Việt Nam với tốc độ phát triển nhanh đang nhận được sự quan tâm lớn từcác tập đoàn nước ngoài Các doanh nghiệp đến từ Thái Lan, Nhật Bản và Hàn Quốc đãtạo nên làn sóng thâu tóm các doanh nghiệp nhựa tại Việt Nam.

Hiện nay, với khoa học công nghệ phát triển, là cú huých giúp cho ngành nhựa chuyểnmình, sản xuất nhựa để dần thay thế nguyên liệu truyền thống từ gỗ, kim loại, Bên cạnh

đó, công nghệ hiện đại đang góp phần tạo ra những sản phẩm nhựa có mẫu mã đẹp, chấtlượng cao, đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ cũng như sự an toàn trong sử dụng cho ngườitiêu dùng

Ngành công nghiệp Nhựa nói chung và sản xuất nhựa tại các làng nghề hiện nay đangphải đối mặt với việc đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sảnxuất vì đa phần đều lạc hậu Một số máy móc như máy in, máy ghép, máy thổi đều phảinhập khẩu

Có nhiều làng nghề tái chế nhựa hoạt động ở khu vực phía Bắc, điển hình như: Làngnghề nhựa Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm là làng nghề tái chế nhựa lớnnhất miền Bắc, hoạt động tái chế nhựa của làng nghề đã đem lại giá trị kinh tế cao chonhiều hộ dân Tuy nhiên, công việc sản xuất của làng nghề gây ra lượng CTR phát sinhtrong quá trình sản xuất, tái chế nhựa là khá lớn và sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trườngkhông khí, nước và đất nghiêm trọng nếu không được quan tâm quản lý thích hợp Nhữngđánh giá hiện trạng môi trường, tập trung vào hiện trạng CTR phát sinh tại khu vực

nghiên cứu sẽ được trình bày cụ thể tại Chương 2.

Trang 40

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CTR PHÁT SINH LÀNG NGHỀ TÁI

CHẾ NHỰA MINH KHAI

2.1 Đánh giá hiện trạng phát sinh CTR tại làng nghề Minh Khai

Bảng 2.4: Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của làng nghề tái chế [1]

BOD5, COD, SS,tổng N, tổng P,dầu mỡ, độ màu

Nhãn mác, đất, giấy, tem mác,

gỗ, vải, nilong

Ô nhiễm nhiệt

Trong phạm vi đồ án này, em tập chung nghiên cứu, đánh giá CTR phát sinh do hoạtđộng tái chế nhựa tại thôn Minh Khai và chất lượng môi trường tại khu vực nghiên cứu

Ngày đăng: 16/10/2019, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w