1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tham khảo Hóa 10 HK I_23

3 190 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kì I môn hóa, lớp 10 nâng cao
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề kiểm tra
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 1/ Các đồng vị được phân biệt bởi: 2/ Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28.. Nguyên tử khối trung bình của Ar là:

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN HOÁ, LỚP 10 NÂNG CAO

Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ………

Lớp: ………

Số báo danh: ………

PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

1/ Các đồng vị được phân biệt bởi:

2/ Tổng số hạt (p, n, e) của nguyên tử một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28 Nguyên tử khối của nguyên tử này là:

3/ Những kí hiệu nào sau đây là không đúng:

4/ Nguyên tử nguyên tố X có số thứ tự là 19 trong bảng tuần hoàn, công thức phân tử của X với oxi

và hiđro lần lượt là:

5/ Nguyên tố argon có 3 đồng vị 40Ar (99,63%); 36Ar (0,31%); 38Ar (0,06%) Nguyên tử khối trung bình của Ar là:

6/ Trong nguyên tử cacbon, hai electron 2p được phân bố trên hai obitan p khác nhau và được biểu diễn bằng 2 mũi tên cùng chiều Nguyên lý và quy tắc được áp dụng là:

7/ Nguyên tử các nguyên tố VIIA có khả năng nào sau đây:

8/ Nguyên tử khối trung bình của đồng kim loại là 63,546 Đồng tồn tại trong tự nhiên với hai loại đồng vị là 63Cu và 65Cu Số mol nguyên tử 63Cu có trong 8 gam Cu là:

9/ Bán kính gần đúng của hạt nơtron là 1,5.10-15m, còn khối lượng của nơtron bằng 1,675.10-27kg Khối lượng riêng của nơtron là:

10/ Nguyên tử nguyên tố A có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p2 Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

11/ Trong bảng tuần hoàn, các nhóm nào sau đây chỉ bao gồm các kim loại:

Mã đề: 252

Trang 2

a IIA và VIIIA b IA Và VIIA c VIA và VIIA d IA và IIA.

12/ Nguyên tố có cấu hình nguyên tử 1s22s22p1 thuộc vị trí:

a Chu kì 3, nhóm IIIA b Chu kì 2, nhóm IIIA c Chu kì 2, nhóm IIA d Chu kì 3, nhóm IIA 13/ Nguyên tử X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p5 Tổng số electron trong vỏ

nguyên tử X là:

14/ Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt Trong hạt nhân X có số nơtron bằng số proton Tổng số proton trong MX2 là 58 Vậy, AM và AX lần lượt là:

15/ Cho sơ đồ phản ứng:

NO + K2Cr2O7 + H2SO4 → HNO3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O

Phương trình hóa học với các hệ số cân bằng đúng lần lượt là:

a 2, 1, 3, 2, 1, 1, 3 b 2, 1, 4, 2, 1, 1, 3 c 1, 1, 4, 2, 1, 1, 3 d 2, 1, 4, 2, 1, 3, 3

16/ Cho các nguyên tố X (Z = 12), Y (Z = 11), M (Z = 14), N (Z = 13) Tính kim loại được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

a Y > X > M > N b M > N > X > Y c M > N > Y > X d Y > X > N > M

17/ Trong các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO Các phân tử có liên kết cộng hóa trị là:

18/ Phản ứng hóa học: Cl2 + 2KBr → Br2 + 2KCl; nguyên tố clo:

19/ Cation X2+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vị trí X, Y trong bảng tuần hoàn là:

a X thuộc chu kì 3, nhóm IIA và Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA

b X thuộc chu kì 3, nhóm IIA và Y thuộc chu kì 2, nhóm VIA

c X thuộc chu kì 3, nhóm IIA và Y thuộc chu kì 2, nhóm VIA

d X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA và Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA

20/ Cho các oxit: Na2O, MgO, SO3 Biết độ âm điện của các nguyên tố: Na, Mg, S, O lần lượt là: 0,93; 1,31; 2,58; 3,44 Trong các oxit đó, oxit có liên kết cộng hoá trị phân cực là:

21/ Cho phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O

Nếu tỉ lệ mol giữa N2O và N2 là 2:3 thì sau khi cân bằng ta có tỉ lệ mol của Al, N2O và N2 lần lượt là:

22/ Khi cặp electron chung lệch về một phía nguyên tử, người ta gọi liên kết đó là:

23/ Số electron tối đa trong phân lớp p:

24/ Nguyên tố A có tổng số hạt (p, e, n) trong nguyên tử bằng 48 Vị trí A trong bảng tuần hoàn là:

a Chu kì 2, nhóm VIIA b Chu kì 3, nhóm IIIA c Chu kì 2, nhóm VIA d Chu kì 3, nhóm VIA 25/ Cấu hình nào sau đây là của ion Cl- (Z = 17)

a 1s22s22p63s23p5 b 1s22s22p63s23p64s1 c 1s22s22p63s23p4 d 1s22s22p63s23p6

26/ Đồng vị là những nguyên tử có:

27/ Số oxi hóa của nguyên tố N trong các chất và ion NH4 , Li3N, HNO2, NO2, NO3-, KNO3 lần lượt là:

a -3; -3; +3; +4; -5 và +5 b -4; -3; +3; +4; +5 và +5

c -3; -3; +3; +4; +5 và +5 d -3; +3; +3; +4; +5 và +5

28/ Cho 0,1 mol FeO tác dụng hoàn toàn với axit HCl thu được dung dịch A Dẫn luồng khí clo đi dần vào dung dịch A để phản ứng xảy ra hoàn toàn Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị m là:

Trang 3

a 24,375 b 16,25 c 12,7 d 8,125

29/ Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn, Y tạo được hợp chất khí với hiđro và công thức oxit cao nhất là YO3

Nguyên tố Y tạo với kim loại M cho hợp chất có công thức MY2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là:

30/ Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp, nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là:

c Be (M = 9) và Mg (M = 24) d Ca (M = 40) và Sr (M = 88)

-Hết -¤ Đáp án của đề thi:

1[ 1]b 2[ 1]a 3[ 1]a 4[ 1]d 5[ 1]a 6[ 1]b 7[ 1]b 8[ 1]b 9[ 1]a 10[ 1]b

11[ 1]d 12[ 1]b 13[ 1]c 14[ 1]a 15[ 1]b 16[ 1]d 17[ 1]a 18[ 1]a 19[ 1]c 20[ 1]c

21[ 1]d 22[ 1]c 23[ 1]a 24[ 1]d 25[ 1]d 26[ 1]c 27[ 1]c 28[ 1]b 29[ 1]d 30[ 1]a

Ngày đăng: 23/10/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4/ Nguyên tử nguyên tố X có số thứ tự là 19 trong bảng tuần hoàn, công thức phân tử củ aX với oxi và hiđro lần lượt là: - Tham khảo Hóa 10 HK I_23
4 Nguyên tử nguyên tố X có số thứ tự là 19 trong bảng tuần hoàn, công thức phân tử củ aX với oxi và hiđro lần lượt là: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w