Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài thảo luận, sưu tầm tranh ảnh… III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt đ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
Họ tên GV hướng dẫn : Trương Thị Trúc Phương Tổ chuyên môn : Ngữ văn
Họ tên sinh viên : Hoàng Văn Phú Môn dạy : Ngữ văn
SV của trường đại học : Đại học Quy Nhơn Năm học : 2019-2020
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn: 07/05/2020
Ngày thực hiện: 11/05/2020
Tiết: 82 THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ : PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực
- Kiến thức
Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp, phép đối đã học
- Kĩ năng
Có kĩ năng nhận diện, cảm thụ, phân tích được các phép tu từ: phép điệp, phép đối trong các văn bản
- Thái độ
Ý thức vận dụng các phép tu từ vào văn viết và giao tiếp
- Năng lực
+ Nhận diện được phép điệp, phép đối trong các văn bản khác nhau.
+ Biết tạo lập được văn bản có sử dụng phép điệp, phép đối
+ Biết đánh giá hiệu quả nghệ thuật của phép điệp, phép đối trong các văn bản khác + Vận dụng khả năng ngôn ngữ để giải quyết vấn đề gặp phải trong cuộc sống
+ Sản sinh ra ý tưởng và biết diễn đạt, trình bày ý tưởng một cách rõ ràng, có sức thuyết phục
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác với thành viên khác và với giáo viên qua các hoạt động nhóm
+ Năng lực thảo luận và tranh luận khi làm việc nhóm hoặc khi đối thoại với giáo viên
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: tự học, giải quyết vấn
đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác, thẩm mĩ
Trang 2II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Soạn giáo án, phiếu học tập; tranh ảnh; máy chiếu…
2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài thảo luận, sưu tầm tranh ảnh…
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động Mục tiêu
hoạt động
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Giúp HS
hiểu sơ
lược về
vấn đề
liên quan
đến phép
điệp
- Hình
thành
năng lực:
tự học,
giải quyết
vấn đề,
sáng tạo,
hợp tác
- Bước 1: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cùng nhau giải quyết hai ngữ liệu mà trong đó từ ngữ bị sắp xếp sai vị trí Công việc của bốn nhóm là sắp xếp từ ngữ lại cho phù hợp Nhóm nào có kết quả nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng
+ Ngữ liệu 1:
“ Thấy cùng lại mà chẳng trông
cùng Mấy xanh dâu thấy ngàn những
xanh Màu dâu một ngắt ngàn xanh
Ai chàng ai thiếp lòng hơn ý
sầu”
+ Ngữ liệu 2:
“Quốc đau nước con nhớ lòng
quốc Nhà miệng gia thương cái mỏi
gia”
- Bước 2: GV nhận xét câu trả lời của học sinh sau đó đưa ra câu hỏi liên quan.
+ Ngữ liệu 1
“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
- HS làm việc nhóm, tái hiện các kiến thức đã học về phép điệp và phép đối
- Nắm được các kiến thức lịch sử, văn học liên quan: tác giả Đặng Trần Côn, Bà Huyện Thanh Quan và tác phẩm văn học liên quan: “Chinh phụ ngâm”, “Qua đèo ngang”
Trang 3Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”
(?) Bốn câu thơ sử dụng biện pháp
tu từ gì? Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó?
+Ngữ liệu 2
“Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”
(?) Hai câu thơ sử dụng biện pháp
tu từ gì? Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó?
- Bước 3: GV giới thiệu bài
Thông qua hai ngữ liệu trên chúng
ta thấy rằng: Tiếng Việt ta vốn vô cùng phong phú và giàu nhịp điệu được tạo nên bởi các thanh sắc,ngôn ngữ địa phương và quan trọng là việc sử dụng các biện pháp tu từ.Trong chương trình Ngữ Văn ở THCS các em đã được tìm hiểu nhiều biện pháp tu từ, trong số đó phải kể đến phép điệp và phép đối, phần nào chúng ta đã tích lũy được những kiến thức cơ bản Hôm nay chung ta sẽ cùng nhau thực hành hai phép tu từ đó
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức và thực hành bài tập Mục tiêu
hoạt động
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Giúp hs
tự học,
chắc lọc
kiến thức
từ SGK và
tài liệu
tham khảo
tại nhà để
hình thành
kiến thức
mới
- Đàm
Nội dung 1: Củng cố kiến thức
- Bước 1: GV tiến hành cho đại diện bốn nhóm lên trình bày sơ đồ
tư duy đã được giao về nhà dưới hình thức là một dự án để các em củng cố lại kiến thức.
Yêu cầu của giáo viên:
* Các nhóm phải thể hiện được khái niệm, đặc điểm ( các dạng điệp), tác dụng của phép điệp
* Làm rõ được khái niệm, đặc điểm (về số lượng âm tiết, thanh điệu, từ
I Củng cố kiên thức
1 Phép điệp
a Khái niệm phép điệp
Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi
là điệp ngữ
b Các dạng điệp ngữ
- Điệp ngữ nối tiếp
- Điệp ngữ cách quãng
Trang 4thoại, trả
lời câu
hỏi, tóm
tắt nội
dung
loại, ý nghĩa), tác dụng của phép đối
- Bước 2: Giáo viên nhận xét, sửa chữa, tuyên dương nhóm có kết quả làm việc tốt nhất và dùng sơ đồ
tư duy của nhóm đó làm nội dung
để củng cố kiến thức cho học sinh.
GV trình chiếu bảng tổng kết đã chuẩn bị.
- Điệp ngữ chuyển tiếp ( điệp ngữ vòng)
c Tác dụng
Làm cho câu văn thêm hài hòa, cân đối, nhịp nhàng, giàu sức gợi, biểu cảm
2 Phép đối
a Khái niệm phép đối
Phép đối ( còn gọi là đối ngữ) là cách
sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói
b Đặc điểm
- Về số lượng âm tiết : Số lượng âm
tiết của hai vế đối phải bằng nhau
- Về thanh điệu: Phải có thanh trái
nhau về B-T
- Về từ loại: Các từ ngữ đối nhau phải
cùng từ loại với nhau ( danh-danh, động-động, tính-tính)
- Về nghĩa: Các từ đối nhau hoặc là
trái nghĩa với nhau, hoặc phải cùng trường nghĩa với nhau hoặc là đồng nghĩa với nhau
c Tác dụng
Tạo sự hài hòa, cân đối, tăng tính biểu cảm, gợi hình
Nội dung 2: Thực hành bài tập
- Bước 1: GV phân 4 nhóm, tổ chức cho hs thảo luận nhóm, trình bày các nội dung theo hình thức thuyết trình, có sử dụng bảng phụ tóm tắt nội dung trình bày
- Bước 2: GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm bằng các câu hỏi có trong SGK.
II Thực hành bài tập
Trang 5Giúp hs
phát triển
năng lực
tự học,
hoạt động
nhóm,
thuyết
trình và
khả năng
phản biện
-Bước 3: Các nhóm thảo luận, treo sản phẩm, cử đại diện trình bày Các nhóm nhận xét, phản biện.
+ Nhóm 1: Xem ngữ liệu 1 trong SGK và trả lời câu hỏi:
* Nếu anh/ chị thử thay thế “ nụ tầm xuân” bằng “hoa tầm xuân” hay
“hoa cây này” thì câu thơ sẽ như thế nào?
( Có gì khác về ý, hình ảnh và nhạc điệu? Có gợi được hình ảnh người con gái không?)
1 Thực hành phép điệp
a Ngữ liệu 1
- Bài ca dao “ Trèo lên cây bưởi” có
ba điệp ngữ:
+ “ Nụ tầm xuân”
+ “ Cá mắc câu”
+ “ Chim vào lồng”
-> Xuất hiện nhiều lần buộc người đọc phải chú ý
- Nếu thay “ nụ tầm xuân” bằng “ hoa tầm xuân” hoặc “hoa cây này” thì bài
ca dao sẽ có sự thay đổi:
+ Nghĩa của từ: có sự khác nhau
“nụ” khác “hoa” -> “nụ tầm xuân” khác “hoa tầm xuân”
“ nụ tầm xuân” với “ hoa cây này” hoàn toàn khác nhau, xa lạ
+ Thay đổi nhịp điệu: Thanh trắc của
tiếng “nụ” thay bằng thanh bằng của tiếng “hoa”
+ Thay đổi ý nghĩa:
“hoa” chỉ chung người con gái,
“nụ” chỉ người con gái đang ở
độ tuổi trăng tròn, độ tuổi đẹp nhất
“nụ tầm xuân nở ra xanh biếc” chỉ việc cô gái đã đi lấy chồng,
“nụ” nở ra “hoa” trong khi đó
Trang 6thành kĩ
năng giao
tiếp, tranh
luận, nhận
xét, đánh
giá
+ Nhóm 2: Xem ngữ liệu 2 trong SGK và trả lời câu hỏi:
Trong các câu ở ngữ liệu 2, việc lặp
từ có phải là phép điệp tu từ không?
Việc lặp từ ở những câu đó có tắc dụng gì?
“hoa” thì chỉ có tàn
-> Không thể thay thế được
-> Khi thay thế các điệp từ được lặp lại sẽ làm hình thức và ý nghĩa của văn bản thay đổi, không đảm bảo nội dung cần diễn đạt
b Ngữ liệu 2
- Từ ngữ được lặp lại + “gần”, “thì” : làm rõ mối quan hệ của con người với môi trường sống, ảnh hưởng của con người trong các mối quan hệ xã hội
+ “có” : khẳng định sự kiên trì, bền bỉ thì có ngày thành đạt
+ “vì”: làm rõ mối quan hệ trong so sánh
-> Những yếu tố “gần”, “thì”, “có”,
“vì” là yếu tố lặp không mang sắc thái
tu từ, nó chỉ có tác dụng làm rõ ý cho câu tục ngữ cũng như tạo nhip điệu, cân đối cho 2 vế của mỗi câu tục ngữ chứ không có tác dụng nhấn mạnh ,gợi hình, gợi cảm
=> Không phải bất cứ hiện tượng điệp nào cũng mang giá trị tu từ, chỉ khi nó
có tác dụng thể hiện tình cảm cảm xúc
có khả năng gợi hình thì mới có giá trị
tu từ
* Chú ý:
- Phép lặp: Không mang màu sắc tu từ chỉ có tác dụng làm cho rõ ý câu văn, câu thơ
- Phép điệp: mang màu sắc tu từ, ngoài việc làm cho rõ ý còn có tác dụng nhấn mạnh khắc sâu chi tiết, hình ảnh, gợi hình, gợi cảm cho câu văn câu thơ
2 Thực hành phép đối
Trang 7+ Nhóm 3 : Tìm hiểu về phép đối
Đọc ngữ liệu (1), (2) trong SGK/
trang 125 và trả lời ý a, b
* Ở ngữ liệu (1), (2), anh chị thấy
cách sắp xếp từ ngữ có gì đặc biệt?
Sự phân chia thành hai vế câu cân
đố được gắn kết lại nhờ những biện
pháp gì? Vị trí của các danh từ
(chim, người; tổ, tông), các tính từ
(đói, rách, sạch, thơm, ) các động từ
(có, diệt, trừ, ) tạo thế cân đối như
thế nào?
+ Nhóm 4: Đọc và giải quyết câu a
bài tập 2, SGK/ trang 126
* Phép đối trong tục ngữ có tác
dụng gì? Vì sao người ta không thể
a Bài tập 1
Từ ngữ được sắp xếp cân đối giữa hai
vế trong một câu Hai vế được gắn kết với nhau bằng phép đối
- Mỗi câu đều có hai vế, mỗi vế đều
có ba tiếng (1), 6 tiếng (2) + (1): 3/3
+ (2): 6/6
- Ngữ liệu 1: Phép đối diễn ra trong 1 câu
+ Về thanh điệu: tổ-tông (T-B), sạch-thơm(T-B), chí–nền (T-B)
+ Về từ loại: Chim-người (danh- danh), tổ-tông (danh-danh), đói-rách (tính-tính), sạch thơm (tính-tính)… Xét về cấu tạo ngữ pháp các từ này đứng ở vị trí giống nhau -> tạo thế cân đối
+ Về nghĩa : tổ-tông, sạch-thơm, nên-vững
-> cùng trường nghĩa + Kết cấu ngữ pháp: lặp lại kết cấu ngữ pháp của mỗi vế (C/V)
- Ngữ liệu 2: Phép đối diễn ra giữa hai dòng (dòng trên và dòng dưới)
+ Về số tiếng: Dòng trên đối với dòng dưới (7/7)
+ Về từ loại: tiên-hậu (danh-danh), học-hành (động-động), lễ-văn (danh-danh)
+ Về nghĩa: diệt- trừ, trò-thói, tham nhũng-cửa quyền -> cặp từ đồng nghĩa
+ Kết cấu ngữ pháp: lặp lại
b Bài tập 2
- Phép đối:
+ “Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng”
-> Đối thanh: tật-lòng (T-B)
Trang 8thay được những từ trong đó? Phép đối phải dựa vào những biện pháp ngôn ngữ nào đi kèm (vần, từ, câu)?
- Bước 4: GV nhận xét, đánh giá.
+ “Bán an hem xa, mua láng giềng gần”
-> Đối nghĩa: Bán-mua, xa-gần, anh em-láng giềng
=> Nhấn mạnh những nhận định, kết luận hay kinh nghiệm, quy luật tự nhiên Tạo sự hài hòa về thanh
- Tục ngữ đều là những nhận định, những đút kết kinh nghiệm một cách ngắn gọn, cấu trúc rất cân chỉnh -> không thể thay thế được bằng từ nào khác
- Phép đối trong tục ngữ thường đi kèm với các biện pháp ngôn ngữ như: + Thường gieo vần lưng (tật/ thật) + Từ ngữ dùng mang giá trị tu từ (ẩn
dụ, so sánh, nhân hoá ) + Câu ngắn và thường tỉnh lược các
bộ phận
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu
hoạt động
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS vận
dụng kiến
thức luyện
tập
- Bước 1: GV phân 4 nhóm, tổ chức
cho hs thảo luận nhóm, trình bày các nội dung theo hình thức thuyết trình, có sử dụng bảng phụ tóm tắt nội dung trình bày
- Bước 2: GV gợi ý bằng hệ thống
câu hỏi thông qua các phiếu học tập 1,2,3,4 (Phụ lục 2,3,4,5)
+ Nhóm 1:
* Ngữ liệu:
“ Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng
mưa”
III Luyện tập
HS trình bày sản phẩm thảo luận của nhóm, các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV dự kiến sản phẩm của học sinh, nhận xét, sửa chữa
Trang 9“Bếp lửa”- Bằng Việt
* Hãy chỉ rõ biện pháp tu từ được sử
dụng? Nêu tác dụng của nó?
+ Nhóm 2:
* Ngữ liệu
“ Tre xung phong vào xe tăng đại
bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái
nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi
sinh để bảo vệ con người Tre anh
hùng lao động! Tre, anh hùng chiến
đấu!”
“ Cây tre Việt Nam”- Thép Mới
* Hãy chỉ rõ biện pháp tu từ được sử
dụng? Nêu tác dụng của nó?
+Nhóm 3:
* Ngữ liệu
“Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”
(Bà Huyện Thanh Quan)
* Phép đối được sử dụng như thế
nào trong 2 câu thơ, hãy phân tích?
(Gợi ý: làm rõ về số tiếng, về thanh
điệu, từ loại, nghĩa) Chỉ ra tác dụng
của việc sử dụng phép đối?
+ Nhóm 4:
*Ngữ liệu:
“Độc ác thay, trúc Nam Sơn không
ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không
rửa được mùi”
(Đại cáo bình Ngô)- Nguyễn Trãi
* Phép đối được sử dụng như thế
nào trong 2 câu thơ, hãy phân tích?
(Gợi ý: làm rõ về số tiếng, về thanh
điệu, từ loại, nghĩa) Chỉ ra tác dụng
của việc sử dụng phép đối
Bước 3: GV nhận xét sản phẩm thảo
luận của 4 nhóm
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng Mục tiêu Nội dung, phương pháp tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
Trang 10hoạt động hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
Phát huy
khả năng
tự tìm tòi,
tư duy,
sáng tạo
- GV cho học sinh hoàn thành phiếu học tập số 5 (Phụ lục 6)
- Hs tiến hành giải quyết bài tập trong phiếu học tập (làm việc cá nhân)
IV/ CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1 Mức độ nhận biết
Nắm lại khái niệm, các dạng, chức năng của phép điệp
2 Mức độ thông hiểu
Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các ngữ liệu trong SGK cũng như có thể
phân biệt giữa điệp từ (câu) không có giá trị tu từ và có giá trị tu từ
3 Mức độ vận dụng
Vận dụng giải quyết các bài tập được giáo viên đưa ra trong các phiếu học tập
4 Mức độ vận dụng cao
- Tự chọn lấy một văn bản, đoạn trích có sử dụng phép điệp hoặc phép đối và phân tích giá trị gợi hình, gợi cảm cũng như sự nhấn mạnh của phép điệp/ phép đối đó
V/ PHỤ LỤC
1 Bảng củng cố kiến thức
Khái
niệm
Khi nói hoặc viết, người ta có thể
dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc
cả một câu) để làm nổi bật ý, gây
cảm xúc mạnh
Phép đối ( còn gọi là đối ngữ) là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt
- Hãy viết một đoạn văn trong đó có sử dụng phép điệp theo nội dung tự chọn
Trang 11điểm
Có nhiều cách phân chia phép điệp
- Theo các yếu tố: điệp thanh, điệp
vần, điệp từ, điệp ngữ…
- Theo vị trí: điệp đầu câu, giữa
câu, điệp nối tiếp, điệp cách quãng,
điệp vòng
- Về số lượng âm tiết : Số lượng âm tiết của hai vế đối phải bằng nhau
- Về thanh điệu: Phải có thanh trái nhau
về B-T
- Về từ loại: Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau ( danh-danh, động-động, tính-tính)
- Về nghĩa: Các từ đối nhau hoặc là trái nghĩa với nhau, hoặc phải cùng trường nghĩa với nhau hoặc là đồng nghĩa với nhau
Tác
dụng
Làm cho câu văn thêm hài hòa, cân
đối, nhịp nhàng, giàu sức gợi, biểu
cảm
Tạo sự hài hòa, cân đối, tăng tính biểu cảm, gợi hình
2 Phiếu học tập 1
Nhóm 1:
Ngữ liệu:
“ Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”
“Bếp lửa”- Bằng Việt Câu hỏi: Hãy chỉ rõ biện pháp tu từ được sử dụng? Nêu tác dụng của nó?
3 Phiếu học tập 2
Nhóm 2
Ngữ liệu
“ Tre xung phong vào xe tăng đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!”
“ Cây tre Việt Nam”- Thép Mới Câu hỏi: Hãy chỉ rõ biện pháp tu từ được sử dụng? Nêu tác dụng của nó?
4 Phiếu học tập 3