Phân tích khái quát hệ chịu lực về NHÀ CAO TẦNG nói chung Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất.. Hệ c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cùng với xu thế hội nhập, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và đã thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, việc phát triển cở sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp, điện, đường, trường, trạm… là một phần tất yếu nhằm mục đích xây dựng đất nước ta ngày càng phát triển hơn, có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước Từ lâu ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong đời sống chúng ta, từ việc mang lại mái ấm cho từng gia đình đến việc xây dựng bộ mặt của đất nước Ngành xây dựng đã chứng tỏ được sự cần thiết của mình Trong xu thế hiện nay, hoạt động xây dựng đang diễn ra với tốc độ khẩn trương, ngày càng rộng khắp với quy mô xây dựng ngày càng lớn đã cho thấy sự lớn mạnh của ngành xây dựng nước ta
Có được cơ hội ngồi trên ghế giảng đường đại học, được thầy cô truyền đạt những kiến thức chuyên ngành về xây dựng, tuy khó nhưng lại hết sức thú vị và hết sức bổ ích để giúp bản thân ngày càng hoàn thiện và thêm yêu ngành xây dựng mà mình theo học
Đồ Án Tốt Nghiệp này như một bài tổng kết quá trình học tập của sinh viên trong suốt quá trình học tập, nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp những kiến thức đã học vào thực
tế và trang bị cho em những kiến thức để em vững bước vào cuộc sống và có đủ năng lực để có thể đảm trách tốt công việc của mình, góp phần tích cực vào sự sự phát triển của đất nước
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thấm thoát đã hơn bốn năm ngồi trên ghế giảng đường đại học, được sự chỉ bảo, giúp
đỡ tận tình và có được những kiến thức hết sức quý giá từ quý thầy cô, em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô, những người đã mang đến cho em những kiến thức và tri thức, giúp em vững bước trên cuộc sống cũng như trên con đường lập nghiệp sau này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Xây Dựng & Điện, Trường Đại Học
MỞ TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức và dạy
dỗ em trong suốt quá trình ngồi trên ghế nhà trường
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo: TS.Đỗ Thanh Hải ,thầy đã cung cấp tài liệu, định hướng cho em trong suốt quá trình thực hiện Đồ Án Tốt Nghiệp và luôn luôn động viên, tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này
Xin cảm ơn những người bạn cùng làm đồ án với em, những người bạn lớp XD07A2
đã giúp đỡ em những chỗ còn vướng mắc
Lời cuối cùng xin gửi lời cảm ơn thiêng liêng đến bố mẹ và gia đình, chỗ dựa vật chất
và tinh thần cho em trong suốt quãng thời gian học xa nhà, đã động viên em những lúc khó khăn
Vì thời gian có hạn và những kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện đồ
án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự nhận xét, đánh giácủa quý thầy cô để bản thân ngày càng hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn và xin nhận nơi đây lòng tri ân sâu sắc!
Tp Hồ Chí Minh, tháng …08 / 2012 Sinh viên thực hiện
Bùi Hàn Lâm
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 1
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình 1
1.1.3 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.4 Qui mô công trình 2
1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2
1.2.1 Giải pháp giao thông nội bộ 2
1.2.2 Giải pháp về sự thông thoáng 2
1.3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2
1.3.1 Hệ thống điện 3
1.3.2 Hệ thống nước 3
1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 3
1.3.4 Hệ thống vệ sinh 3
1.3.5 Các hệ thống kỹ thuật khác 3
1.4 HẠ TẦNG KỸ THUẬT 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 4
2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 4
2.1.1 Phân tích khái quát hệ chịu lực về NHÀ CAO TẦNG nói chung 4
2.1.2 Kết cấu cho công trình chung cư AN PHÚ 4
2.1.3 Các quy phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế 5
2.2 CƯỜNG ĐỘ TÍNH TOÁN CỦA VẬT LIỆU 5
2.2.1 Bê tông cho hệ kết cấu khung và móng 5
2.2.2 Cốt thép 5
2.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN 8
2.3.1 Vách 8
2.3.2 Sàn 8
2.3.3 Chọn tiết diện dầm 9
2.3.4 Chọn sơ bộ kích thước cột 9
2.4 TẢI TRỌNG VÀ TÁC DỤNG 10
2.4.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn dầm 10
2.4.2 Hoạt tải 10
Trang 42.4.3 Tải trọng theo phương ngang 11
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 13
3.1 MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 13
3.2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC SÀN, DẦM CHÍNH, DẦM PHỤ 14
3.2.1 Chiều dày bản sàn 14
3.2.2 Kích thước dầm phụ, dầm chính 14
3.3 XAC ĐỊNH TẢI TRỌNG 14
3.3.1 Tĩnh tải 15
3.3.2 Hoạt tải 17
3.3.3 Tổng tải tác dụng lên các ô bản 18
3.3.4 Sơ đồ tính 18
3.4 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHO TỪNG Ô BẢN SÀN 19
3.4.1 Sàn bản kê bốn cạnh ngàm 19
3.4.2 Sàn bản dầm 21
3.5 TÍNH CỐT THÉP 21
3.5.1 Tính thép sàn loại bản kê 21
3.5.2 Tính thép sàn loại bản dầm 24
3.6 TÍNH ĐỘ VÕNG SÀN THEO ĐỘ CỨNG TRỤ 25
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 27
4.1 CÁC THÔNG SỐ LÀM CƠ SỞ TÍNH 27
4.2 CẤU TẠO HÌNH HỌC 27
4.2.1 Kích thước cầu thang 27
4.2.2.Cấu tạo thang 27
4.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG 28
4.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang 28
4.3.1.1 Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ 30
4.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP 30
4.4.1 Sơ đồ tính và nội lực vế 1 30
4.4.2 Sơ đồ tính và nội lực vế 3 32
4.4.3 Sơ đồ tính và nội lực vế 2 34
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 37
5.1 TÍNH DUNG TÍCH HỒ 37
Trang 55.2 TÍNH TOÁN NẮP HỒ 38
5.2.1 Kích thước sơ bộ 38
5.2.2 Tải trọng tác dụng 39
5.2.3 Xác định nội lực và tính cốt thép 39
5.3 TÍNH TOÁN THÀNH HỒ 40
5.3.1 Tải trọng 40
5.3.2 Xác định nội lực và tính cốt thép 40
5.4 TÍNH TOÁN ĐÁY HỒ 42
5.4.1.Tải trọng tác dụng lên bản đáy 43
5.4.2 Xác định nội lực và tính thép 43
5.5 TÍNH TOÁN DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY HỒ 44
5.5.1 Kích thước dầm 44
5.5.2 Tải trọng tác động 44
5.5.3 Xác định nội lực 46
5.5.4 Tính thép chịu lực cho dầm 48
5.5.5 Tính độ võng của dầm 50
5.5.6 Kiểm tra độ võng của sàn đáy 50
5.6 KIỂM TRA BỀ RỘNG KHE NỨT THÀNH VÀ ĐÁY HỒ 51
5.6.1 Cơ sở lý thuyết 51
5.6.2 Kết quả tính toán bề rộng khe nứt ở thành và đáy hồ nước 53
5.7 TÍNH CỘT 54
5.7.1 Tải trọng thẳng đứng tác dụng lên cột 54
5.7.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột 54
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ 55
6.1 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 55
6.1.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) 55
6.1.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải) 56
6.1.2.1 Tải trọng tạm thời dài hạn 56
6.1.2.2 Tải trọng tạm thời ngắn hạn 56
6.2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH 57
6.2.1 Xác định thành phần tĩnh của tải trọng gió 57
6.2.2 Xác định thành phần động của tải trọng gió 59
6.2.2.1 Khai báo đặc trưng vật liệu 59
6.2.2.2 Khai báo tiết diện phần tử cột 60
Trang 66.2.2.3 Khai báo tiết diện sàn và vách cứng 61
6.2.2.4 Định nghĩa trường hợp tải trọng 61
6.2.2.5 Khai báo hệ số chiết giảm khối lượng khi tính dao động công trình 62
6.2.2.6 Khai báo số dạng dao động trước khi phân tích 62
6.2.2.7 Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió 64
CHƯƠNG 7 : TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TRỤC 3 72
7.1 SƠ ĐỒ TÍNH 72
7.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 72
7.2.1 Các trường hợp tải 72
7.2.2 Định nghĩa trường hợp tải trong ETABS 9.6 72
7.2.2 Định nghĩa tổ hợp tải trọng 73
7.3 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH 74
7.4 TÍNH CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC 3 75
7.4.1 Tính cốt thép cho dầm 75
7.4.2.Tính cốt thép cho cột 83
7.4.2.1 Tính toán cốt dọc chịu lực 83
7.4.2.2 Tính toán cốt đai cột 87
7.4.3 Tính toán cốt thép ngang cho vách 89
7.4.3.1 Cơ sở lý thuyết 89
7.4.3.2 Khái niệm và giả thiết 89
7.4.3.3 Trình tự tính toán 89
7.4.3.4 Tính cốt thép cho vách 90
CHƯƠNG 8 : THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 98
8.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 98
8.2 MẶT CẮT ĐỊA CHẤT HỐ KHOAN 99
8.3 MẶT BẰNG MÓNG CÔNG TRÌNH 101
CHƯƠNG 9 : THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP LY TÂM ƯST 102
9.1 CHỌN LOẠI CỌC VÀ CHIỀU SÂU ĐẬT MŨI CỌC 102
9.1.1 Chọn chiều sâu chôn đài 102
9.1.2 Chọn kích thước cọc 102
9.2 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 102
Trang 79.2.1 Theo vật liệu làm cọc 102
9.2.2 Theo sức chịu tải của đất nền 105
9.2.2a Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền ( TCXD 205-1998) 105
9.2.2b Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (TCXD 205-1998) 107
9.3 THIẾT KẾ MÓNG CỌC LY TÂM DỰ ỨNG LỰC 110
9.3.1 Thiết kế móng M 2 111
9.3.1.1 Xác định sơ bộ số cọc và bố trí cọc cho móng M 2 111
9.3.1.2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 112
9.3.1.3 Kiểm tra ổn định dưới mũi cọc 113
9.3.1.4 Kiểm tra lún trong móng cọc 116
9.3.1.5 Kiểm tra xuyên thủng và bố trí cốt thép cho đài cọc 118
9.3.2 Thiết kế móng M 4 119
9.3.2.1 Xác định sơ bộ số cọc và bố trí cọc cho móng M 4 119
9.3.2.2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 120
9.3.2.3 Kiểm tra ổn định dưới mũi cọc 122
9.3.2.4 Kiểm tra lún trong móng cọc 124
9.3.2.5 Kiểm tra xuyên thủng và bố trí cốt thép cho đài cọc 126
9.3.3.6 Tính toán kiểm tra cọc trong quá trình cẩu lắp 138
CHƯƠNG 10 : THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 140
10.1 GIỚI THIỆU VỀ CỌC KHOAN NHỒI 140
10.1.1 Cấu tạo 140
10.1.2 Công nghệ Thi Công 140
10.1.3 Ưu điểm của Cọc Khoan Nhồi 140
10.1.4 Nhược điểm của Cọc Khoan Nhồi 140
10.2 CHỌN LOẠI CỌC VÀ CHIỀU SÂU ĐẶT MŨI CỌC 140
10.3 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 141
10.3.1 Theo vật liệu làm cọc 141
10.3.2 Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền ( TCXD 205-1998) 141
10.3.3 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (TCXD 205-1998) 143
10.4 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 146
10.4.1 Thiết kế móng M 2 147
10.4.1.1 Xác định sơ bộ số cọc và bố trí cọc cho móng M 2 147
10.4.1.2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 148
Trang 810.4.1.3 Kiểm tra ổn định dưới mũi cọc 149
10.4.1.4 Kiểm tra lún trong móng cọc 152
10.4.1.5 Kiểm tra chuyển vị ngang và góc xoay của cọc 152
10.4.1.6 Kiểm tra xuyên thủng và bố trí cốt thép cho đài cọc 159
10.4.2 Thiết kế móng M 4 160
10.4.2.1 Xác định sơ bộ số cọc và bố trí cọc cho móng M 4 160
10.4.2.2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 161
10.4.2.3 Kiểm tra ổn định dưới mũi cọc 162
10.4.1.4 Kiểm tra chuyển vị ngang và góc xoay của cọc 165
10.4.2.5 Kiểm tra lún trong móng cọc 171
10.4.2.6 Kiểm tra xuyên thủng và bố trí cốt thép cho đài cọc 171
10.5 So sánh lựa chọn phương án móng 173
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình
Hiện nay, TP.HCM là trung tâm thương mại lớn nhất và đây cũng là khu vực mật độ dân số cao nhất cả nước, nền kinh tế không ngừng phát triển làm cho số lượng người lao động công nghiệp và mức độ đô thị hoá ngày càng tăng, đòi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo Do đó việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, cán bộ công tác, lao động nước
ngoài… Chung cư này thích hợp cho nhu cầu ở của người có thu nhập cao, người nước ngoài lao động tại Việt Nam, chung cư còn có thể cho thuê, mua bán…
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình
Công trình được xây dựng tại khu vực năng động và nhiều tiềm năng nhất thành phố ta hiện nay là Q2, thành phố Hồ Chí Minh
1.1.3 Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt
o Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
o Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
o Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
o Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
o Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
1.1.3.2 Mùa khô
o Nhiệt độ trung bình : 27oC
o Nhiệt độ cao nhất : 40oC
1.1.3.3 Gió
Thịnh hành trong mùa khô
o Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%
Trang 10o Gió Đông : chiếm 20% - 30%
Thịnh hàng trong mùa mưa
o Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
o Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ
o Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
1.1.4 Qui mô công trình
Công trình Chung cư An Phú thuộc công trình cấp I
Công trình gồm 16 tầng : 1 tầng hầm và 15 tầng nối với 112 căn hộ
Công trình có diện tích tổng mặt bằng (23.4x33 ) m2, bước cột lớn 8.5 m, chiều cao tầng hầm 3m, các tầng còn lại là 3.4m
Chức năng của các tầng
Tầng hầm diện tích : dùng làm chổ để xe: 590.4 m2, phòng kỷ thuật máy phát điện: 36.55 m2, nhà kho 32.3 m2, phòng máy bơm nước 37.83 m2,phòng bảo vệ 6.12 m2
Tầng trệt diện tích :772.2 (m2) gồm : phòng dịch vụ: 63.75(m2), phòng lễ tân 113.4 (m2)+dịch vụ khác , cửa hàng bách hoá : 97.8 (m2) + 196.2 (m2) và sảnh lớn : 68,82 (m2) Tầng 2->15 diện tích :833 (m2) gồm một sãnh lớn và 8 căn hộ
Loại A : diện tích 99.45 (m2) gồm 3 phòng ngủ 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà bếp
Loại B : diện tích 76.8 (m2) gồm 2 phòng ngủ 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà bếp
1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.2.1 Giải pháp giao thông nội bộ
Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 2 thang máy dùng để đi lại và thoát người khi có sự cố
[[
Về mặt giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là các hành lang chạy xung quanh giếng trời của công trình thông suốt từ trên xuống
1.2.2 Giải pháp về sự thông thoáng
Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời có kích thước 1.4x8.4m suốt từ tầng mái đến tầng trệt sẽ phục vụ việc chiếu sáng và thông gió cho công trình
Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên, trên tầng mái tại các lỗ thông tầng ấy ta lắp đặt các tấm kiếng che nước mưa tạc vào công trình
1.3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.3.1 Hệ thống điện
Trang 11Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố(mạng điện quận2) có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cư
Hệ thống cáp điện dược đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ
1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có các hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng Nước cấp tạm thời được lấy từ hồ nước mái và bể nước ngầm
1.3.4 Hệ thống vệ sinh
Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho hệ thống cống chính của thành phố Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1 Giải pháp kết cấu cho công trình
2.1.1 Phân tích khái quát hệ chịu lực về NHÀ CAO TẦNG nói chung
Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất Hệ chịu lực của công trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu lực chính là sàn, khung và vách cứng
Hệ tường cứng chịu lực (Vách cứng): Cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu công trình chịu tải trọng ngang: gió Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực và chu vi công trình để có độ cứng chống xoắn tốt
Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện nay Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang tác động rất lớn
Sự ổn định của công trình nhờ các vách cứng ngang và dọc Như vậy vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế chịu tải trọng ngang
Bản sàn được xem như là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống móng
Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem như một thanh ngàm ở móng
Hệ khung chịu lực: Được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (Dầm, sàn ) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian
2.1.2 Kết cấu cho công trình chung cư AN PHÚ
Do công trình là dạng nhà cao tầng (1 tầng bán hầm và 15 tầng nổi), có bước cột lớn (7.5m x8.5 m), đồng thời để đảm bảo vẻ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được chọn như sau :
Kết cấu móng dùng hệ móng cọc nhồi có mũi cọc cắm vào lớp đất tốt và đài cọc băng hay bè
Kết cấu sàn chọn giải pháp sàn dầm BTCT đổ toàn khối
Kết cấu sàn các tầng điển hình 2->15 là sàn dầm BTCT dày 12 cm
Kết cấu theo phương thẳng đứng là hệ thống lõi cứng cầu thang bộ và cầu thang máy, tạo hệ lưới đỡ bản sàn có dầm
Các hệ thống lõi cứng được ngàm vào hệ đài
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật : A x B = 23.4 x 33 m, tỉ số B/A = 1.4 Chiều cao nhà tính từ mặt đất tự nhiên H = 52.35 m do đó ngoài tải đứng khá lớn, tải trọng ngang tác dụng lên công trình cũng rất lớn và ảnh hưởng nhiều đến độ bền và độ ổn
Trang 13định của ngôi nhà Từ đó ta thấy ngoài hệ khung chịu lực ta còn phải bố trí thêm hệ lõi vách cứng để chịu tải trọng ngang
Tải trọng ngang (chủ yếu xét gió động) do hệ lõi cứng chịu Xét gió động tác dụng theo nhiều phương khác nhau nhưng ta chỉ xét theo 2 phương chính của công trình là
đủ và do một số yêu cầu khi cấu tạo vách cứng ta bố trí vách cứng theo cả hai phương dọc và ngang công trình để chịu tải trọng ngang
Toàn bộ công trình là kết cấu khung + lõi cứng chịu lực bằng BTCT, khẩu độ chính của công trình là 8.5 m và 7.5 m theo cả 2 phương
Tường bao che công trình là tường gạch trát vữa ximăng Bố trí hồ nước mái trên sân thượng phuc vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời, nước cứu hỏa và sinh hoạt
2.1.3 Các quy phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCXDVN 356 –2005
Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCXDVN 2737 - 1995
Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCXDVN 45 - 1978
Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCXDVN 205 - 1998
Tiêu chuẩn nhà cao tầng-thiết kế kết cấu BTCT toàn khối TCXDVN 198 –
1997
Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi TCXDVN 195 – 1997
2.2 Cường độ tính toán của vật liệu
2.2.1 Bê tông cho hệ kết cấu khung và móng
Trang 14Theo TCVN 198-1997 độ dày của thành vách chọn không nhỏ hơn 150 mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng
150 3000
là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức sau
112
112
Trang 15Diện tích tiết diện cột xác định sơ bộ như sau : cot
b
NF
R
Trong đó: N =qiSi
qi - tải trọng phân bố trên 1m2 sàn thứ i
Si - diện tích truyền tải xuống cột tầng thứ i
= 1.21.5 - hệ số kể tới tải trọng ngang; chọn = 1.2
Rb = 145 (daN/ cm2) :cường độ chịu nén của bêtông B25
Chọn sơ bộ q = 1100 daN/m2(lấy một cách gần đúng)
TẦNG F truyền tải (m2) (daN/cmq 2) (daN) N Hệ số vượt
Trang 16Bảng sơ bộ chọn TIẾT DIÊN CỘT PHỤ GIỮA TRỤC 2:
TẦNG F truyền tải (m2) (daN/cmq 2) (daN) N Hệ số vượt
Bảng sơ bộ chọn TIẾT DIÊN CỘT TRỤC 3:
TẦNG F truyền tải (m2) (daN/cmq 2) (daN) N Hệ số vượt
Trang 17Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải :
tính
Trọng lượng riêng
Hệ số vượt tải
1.1 1.3 1.1 1.2 1.2 1.2 1.1 1.1 1.2 1.3
gtc (daN/m2): Tải trọng tiêu chuẩn
gtt (daN/m2): Tải trọng tính toán
Trang 18Các lớp cấu tạo sàn ( mm ) (daN/m3 ) (daN/mgtc 2 ) n ( daN/mgstt 2 )
CẤU TẠO SÀN ĐẬU XE, SÀN HẦM:
Các lớp cấu tạo sàn ( mm ) (daN/m3 ) (daN/mgtc 2 ) n ( daN/mgstt 2 )
CẤU TẠO SÀN MÁI :
Cấu tạo sàn ( mm ) (daN/m3 ) (daN/mgtc 2 ) n (daN/mgstt 2 )
Trang 19 TĨNH TẢI TƯỜNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
Tải trọng lan can và tường dưới lan can lấy gần đúng : (tường xây xung quanh lam thông gió cao 0,8 m), tay vịn lấy 50 daN/m
glc = 0.8 x 2000 x 0.1 x 1.1 + 50 = 226 daN/m
Tường ngoài và tường ngăn các căn hộ đặt trên dầm dày : 200mm
Tường trong ngăn các phòng đặt trên sàn dày 100mm
Tải tường phân bố đều lên dầm với tường dày 200mm
Trọng lượng riêng của tường xây : = 1800 ( daN/m3)
Bề rộng tường B = 100; 200 mm, chiều cao tầng nhà ht = 3.4m
Các tường ngăn giữa các phòng dày 100mm được qui về phân bố đều các ô sàn(xem phần tính toán sàn điển hình).Sau khi trừ đi phần bản sàn BTCT dày 120mm còn lại là lớp hoàn thiện và tải này được quy vào các ô sàn có tường ngăn dày 100mm
Tải trọng do cầu thang bộ truyền vào vách cứng và dầm (được xác định trong phần tính cầu thang Tuy nhiên trong đồ án này ta mô hình cầu thang làm việc không gian với khung Ta chỉ nhập tải do các lớp hoàn thiện, hoạt tải theo TCVN 2737-1995 vào bản thang và bản chiếu nghỉ
2.4.2 HOẠT TẢI
Các loại hoạt tải sử dụng cho công trình : lấy theo TCVN 2737-1995
tính
Tải trọng tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Trang 202.4.3 TẢI TRỌNG THEO PHƯƠNG NGANG
Gió tĩnh: công trình nằm trong khu vực gió IIA vùng ảnh hưởng của bão yếu
W0 = 83(daN/m2)
Gió động: lấy các thông số theo TCVN 2737:1995
Trang 21CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH ( TẦNG 2 → 15 )
S14
300x400 300x400
300x500 300x500
S2
S6 S5
S10 S9
S11 S12
S13
S14
300x400 300x400
5000 3500
S2
S4 S5
300x500 300x500
S2
S6 S5
S11 S12
S2
S4 S5
Tường ngăn phòng (không có dầm đỡ tường) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng
độ võng của sàn
Trang 223.2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN-KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH
VÀ DẦM PHỤ
3.2.1 Chiều dày bản sàn
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn
là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức
Chọn hd= 60 cm
bdầm= (0,250,5) hd
Chọn bd = 30 cm Dầm chính có nhịp chọn dầm có tiết diện 300mmx600mm
Các dầm chính còn lại chọn dầm có tiết diện 300mmx500mm
Dầm công son : 300 x 400 mm
Dầm đà môi : 200 x 400 mm
Dầm đà môi xung quanh lam thông gió và dầm thang ta chọn 200x400 mm
Trang 233.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế
Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 4 – TCVN 2737 - 1995
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành kết cấu cơng trình” (TS Vũ Mạnh Hùng)
3.3.1.Tĩnh tải
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực cĩ chức năng khác nhau sẽ cĩ cấu tạo sàn khác nhau, do đĩ tĩnh tải sàn tương ứng cũng cĩ giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ), sàn ban cơng, sàn hành lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này cĩ cấu tạo như sau:
Sàn khu ở – sàn ban cơng – sàn hành lang
LỚP GẠCH MEN DÀY 2cm LỚP VỮA LÓT DÀY 2cm SÀN BTCT B25 DÀY 12cm LỚP VỮA TRÁT DÀY 1.5cm
Sàn vệ sinh
LỚP GẠCH MEN DÀY 1cm
LỚP CHỐNG THẤM DÀY 3cm SÀN BTCT B25 DÀY 12cm LỚP VỮA TRÁT DÀY 1.5cm LỚP VỮA LÓT DÀY 2cm
Trang 24TĨNH TẢI SÀN KHU Ở –HÀNH LANG – BAN CÔNG
Các lớp cấu tạo sàn ( cm ) (daN/ m3) gtc (daN/m2 ) n gstt ( daN/m2 )
TĨNH TẢI SÀN KHU VỆ SINH
Cấu tạo sàn ( cm ) (daN/ m3) gtc (daN/m2 ) n gstt (daN/m2 )
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh hoạt
trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới Do
đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn trọng ta phải kể thêm trọng lượng tường
ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công
Trong đó bt : Bề rộng tường (m); n : Hệ số vượt tải
Ht : Chiều cao tường (m)
lt : Chiều dài tường(m)
t : Trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)
S : Diện tích ô sàn có tường(m2)
Để đơn giản trong tính toán trong những ô sàn có nhiều chức năng thì ta lấy tĩnh tải là
giá trị trung bình trong 1 ô sàn khu nhà ở và sàn vệ sinh
gstt = (520.9 + 568.7)/2 = 544.8 daN/m2
gstc = (468 + 506)/2 = 487 daN/m2TĨNH TẢI SÀN DO TƯỜNG TRUYỀN VÀO
Trang 25Giá trị của hoạt tải được chọn dựa
theo chức năng sử dụng của
các loại phòng Hệ số độ tin cậy n,
đối với tải trọng phân bố đều xác
định theo điều 4.3.3 trang 9
TCVN 2737 - 1995:
Khi ptc < 200 ( daN/m2 ) n = 1.3
Khi ptc ≥ 200 ( daN/m2 ) n = 1.2
Chức năng Phòng
ptc
ptt sàn
Trang 26HOẠT TẢI TRÊN TỪNG Ô SÀN
Trang 27Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau
Liên kết được xem là tựa đơn:
o Khi bản kê lên tường
o Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3
o Khi bản lắp ghép
Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối)
mà có hd/hb 3
Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do
Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:
Bản loại dầm (L2/L1 > 2): Sàn làm việc 1 phương
Bản kê bốn cạnh (L2/L1 2): Sàn làm việc 2 phương
3.4 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHO TỪNG Ô BẢN SÀN
3.4.1 Sàn bản kê bốn cạnh ngàm
Khi =
1
2L
L 2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai
phương.L2, L1: cạnh dài và cạnh ngắn cuả ô bản
Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: tùy theo điều kiện liên kết của bản với các dầm bêtông cốt thép là tựa đơn hay ngàm xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp
Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều tìm moment nhịp và gối
Moment dương lớn nhất ở giữa bản (áp dụng công thức tính tính Môment của ô bản liên tục)
Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1
M1 = mi1 P (daNm/m)
Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2
M2 = mi2 P (daNm/m)
Moment âm lớn nhất ở gối:
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1
MI = ki1 P(daNm/m)
Trang 28Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2
MII = ki2 P(daNm/m) Trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…… ,11)
1, 2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2
L1, L2 : nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa
p : Hoạt tải tính toán (daN/m2)
g : Tĩnh tải tính toán (daN/mtt 2) Tra bảng các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ
1
2L
L tra bảng 1-19 trang 32 sách Sổ tay kết cấu công trình( TS Vũ Mạnh Hùng)
Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số ki1 và ki2 được lấy theo trị số trung bình giữa hai ô, hoặc để an toàn ta lấy giá trị ki1 và ki2 nào lớn hơn giữa hai
mi1, mi2, mk1, mk2 : các hệ số được xác định bằng cách tra bảng, phụ thuộc vào tỷ số l2/l1
Kết quả được tính toán theo bảng sau:
Trang 29Ô BẢN
Trang 30Moment tại đầu ngàm : M =
12
2 1L
qb
Moment tại giữa nhịp : M =
24
2 1L
Hệ số điều kiện làm việc của bê tông b 1
Tính giá trị m theo công thức:
b b R s
RR
Trang 31b b s
b b R s
RR
ho (cm)
b (cm)
Trang 33Tính đối với Mg
Hệ số điều kiện làm việc của bê tông b 1
Chiều cao làm việc của tiết diện :
b b s
b b R s
RR
min 0.05% 0.252% max 3.98%
Mn tính tương tự như trên và tương tự như cho các ô bản còn lại
BẢNG TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC Ô SÀN LOẠI BẢN DẦM
Ô
Gia trị
M (daN.m)
h0
(cm)
b (cm)
Trang 3412 1b
E hD
- hệ số phụ thuộc tỷ số L2/L1 Tra bảng =0.0017
h - chiều dày của sàn
Eb - Modun đàn hồi của bê tông
1
6
4230.0017 815.36 10
Trang 35CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH
4.1 CÁC THÔNG SỐ ĐỂ LÀM CƠ SỞ TÍNH
Số liệu tính toán
Dùng bê tông B25 đá 1x2 có : Rb = 145 daN/cm²
Thép chịu lực dùng loại thép AI có: Rs = 2250 daN/cm²
Thép đai dùng loại thép AI có: Rsw = 1750 daN/cm²
4.2 CẤU TẠO HÌNH HỌC
4.2.1 Kích thước cầu thang như hình vẽ
4.2.2 Cấu tạo thang
Trang 36- Kích thước bậc: hb = 3400 154.55
- Chọn chiều dày của bản là 12 cm
- Kích thước thang: bề rộng vế thang: b = 1.3 m
- Góc nghiêng của thang:
'
270b b
4.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG
o Tải trọng tiêu chuẩn: qtci=i hi (daN/m2)
qtci: Tải trọng tiêu chuẩn lớp vật liệu thứ i
I: Trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
hi: Bề dày lớp vật liệu thứ i
o Tải trọng tính toán: gtti=qtci ni (daN/m2)
ni : hệ số vượt tải của lớp vật liệu thứ i lấy theo TCVN 2737-1995
4.3.1 Tải trọng tác dụng trên bản thang
Trang 37Bản nghiêng được xác định theo chiều dày tương đương :
- ni : hệ số tin cậy của lớp thứ i
- tdi : chiều dày của lớp thứ i theo phương bản nghiêng,được xác định như sau
Đối với lớp gạch đá mài
htgl
Trang 384.3.2 Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ
Trang 39Tính cốt thép
- Mômen nhịp : Mnh = 0.7Mmax = 0.7 x 2096 = 1467.2 daNm
- Mômen ở gối : Mg = 0.4 Mmax = 0.4x 2096 = 838 daNm
- Từ M ta tính
0 2
Kết quả tính toán cốt thép sau
4.4 2 Sơ đồ tính và nội lực vế 3 ( mặt cắt B-B)
Trang 40- Mômen nhịp : Mnh = 0.7Mmax = 0.7 x 2028 = 1419.6 daNm
- Mômen ở gối : Mg = 0.4 Mmax = 0.4x 2028 = 811.2 daNm
2 0