Luận văn này tập trung vào nghiên cứu mối tương quan giữa thời gian thi công công trình với quy mô công trình; mức độ ảnh hưởng của các bên tham gia dự án đến thời gian thi công công trì
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS ĐINH CÔNG TỊNH
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm 2008
Trang 3
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: BÙI TRỌNG VĂN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 02/08/1979 Nơi sinh: TP.HCM Chuyên ngành: Công nghệ và quản lý xây dựng
Khoá (Năm trúng tuyển): 2005
1- TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG CÔNG THỨC THỰC NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG THỜI GIAN THI
CÔNG CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ CAO TẦNG TẠI TP,HCM
CÓ XÉT ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BÊN THAM GIA DỰ ÁN
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Xác định các yếu tố có tác động mạnh đến thời gian thi công công trình
- Xác định tỷ lệ ảnh hưởng của từng chủ thể tham gia dự án đến thời gian thi công
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4Luận văn tốt nghiệp này là thành quả thể hiện sự nỗ lực và cố gắng của học viên cao học trong suốt quá trình học tập Để hoàn thành luận văn này, bản thân tôi cũng đã cố gắng rất nhiều bên cạnh sự giúp đỡ và động viên của gia đình, thầy cô và bạn bè
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường ĐH Bách Khoa TP.HCM, nhất là các thầy cô trong Khoa xây dựng đã tận tâm nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt giúp em có được những kiến thức chuyên môn sâu cũng như những kỹ năng tư duy sáng tạo
Đặc biệt, em gửi lời cảm ơn đến TS Đinh Công Tịnh, người thầy đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn và động viên em trong suốt qúa trình làm luận văn để em có thể hoàn thành luận văn đủ khối lượng công việc và kịp thời hạn Những ý kiến đóng góp của thầy góp phần không nhỏ cho thành công của luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn học viên cao học, đại học cùng khóa Các bạn đã giúp tôi thu thập số liệu khảo sát, trao đổi những kiến thức chuyên môn thực tế bên ngoài Cám ơn các anh chị đồng nghiệp trong cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mặt thời gian, giúp tôi chuyên tâm hơn trong thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, xin gửi lời biết ơn và cảm ơn sâu sắc đến ba, mẹ, vợ và những người thân trong gia đình cùng các bạn bè khác của tôi, những người luôn động viên, cổ vũ tinh thần giúp tôi vượt qua những khó khăn trong học tập, làm việc và hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn tất cả mọi người!
Trang 53 tiêu chí : Chi phí – Tiến độ – Chất lượng Thời gian thi công công trình là một phần trong tiến độ dự án Luận văn này tập trung vào nghiên cứu mối tương quan giữa thời gian thi công công trình với quy mô công trình; mức độ ảnh hưởng của các bên tham gia dự án đến thời gian thi công công trình Công trình ở đây được giới hạn là công trình chung cư cao tầng, được xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh
Sử dụng số liệu khảo sát của 29 công trình chung cư đã xây dựng tại TP Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu đã tìm ra được 19 yếu tố có tác động mạnh đến thời gian thi công công trình; đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các bên tham gia dự án đến thời gian thi công; và xây dựng được công thức thực nghiệm ước lượng thời gian thi công công trình chung cư cao tầng dựa trên quy mô công trình
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn để ước lượng thời gian thi công ngay trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư cũng như trong giai đoạn xét chọn thầu thi công
Trang 6The successful rating of a project is usually evaluated based on three different objects: Cost – Progress – Quality The construction time is a part of project progress This thesis focuses on the relationship between the time and size of the project The influence rate of involving personnel to the building progressing time
is studied The project in this thesis limits to the high-rise apartment building, which was built in Hochiminh city
Based on the research data were collected from 29 high-rise apartment buildings
in Hochiminh city, there are 19 factors that have a strong effect to the construction time, the influence of involving personnel An equation was developed to predict the construction time
The result can be used to predict the construction time in the investment preparation phase, as well as constructor selection phase
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN
Số hiệu Ghi chú
Bảng 1.1 Thống kế số lượng căn hộ hoàn thành từ năm 2001 tại TP.HCM Bảng 3.1 Các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến thời gian thi công
Bảng 3.2 Mẫu thu thập ý kiến khảo sát đánh giá các yếu tố Bảng 3.3 Tỷ lệ phúc đáp bảng câu hỏi
Bảng 3.4 Thống kê thời gian công tác của người được khảo sát Bảng 3.5 Thống kê vai trò công tác người khảo sát đã tham gia Bảng 3.6 Thống kê vai trò công tác của người được khảo sát Bảng 3.7 Thống kê loại công trình người khảo sát đã tham gia Bảng 3.8 Thống kê trình độ học vấn người được khảo sát Bảng 3.9 Đánh giá mức độ xuất hiện của các yếu tố Bảng 3.10 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thời gian thi công
khi yếu tố xảy ra Bảng 3.11 Các yếu tố tác động mạnh đến thời gian thi công Bảng 3.12 Mức độ ảnh hưởng của các chủ thể đến thời gian thi công Bảng 3.13 Phân loại thông tin cần thu thập
Bảng 3.14 Các biến dự kiến đưa vào mô hình Bảng 3.15 Tổng hợp số liệu đưa vào mô hình hồi quy Bảng 3.16 Ma trận hệ số tương quan
Bảng 3.17 Các thông số thống kê của từng biến Bảng 3.18 Giá trị R2 điều chỉnh
Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả khảo sát chi tiết từng công trình
Trang 8MỤC LỤC CHƯƠNG 1 : PHẦN TỔNG QUAN
1.1 Sự phát triển căn hộ chung cư tại TP.HCM 1
1.2 Cơ sở hình thành đề tài 3
1.3 Lược khảo các nghiên cứu tương tự 5
1.4 Đối tượng, mục tiêu và giới hạn phạm vi nghiên cứu 9
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 9
1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.4.3 Giới hạn của nghiên cứu 10
1.5 Trình tự các bước nghiên cứu 10
1.6 Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu 12
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm dùng trong luận văn 14 2.2.1 Chung cư cao tầng 14 2.2.2 Thời gian thi công 15 2.2.3 Các bên tham gia dự án 15 2.2 Khái quát về phân tích hồi quy 16
2.2.1 Hồi quy tuyến tính đơn 16
2.2.1.1 Các giả định đối với phân tích hồi quy tuyến tính đơn 16
2.2.1.2 Độ chính xác khi ước lượng các tham số của tổng thể từ các hệ số hồi quy của mẫu 18
2.2.1.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 19
2.2.1.4 Dự đoán bằng mô hình hồi quy 21
2.2.2 Hồi quy tuyến tính bội 23 2.2.2.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính 23
Trang 9bội
2.2.2.2 Đo lường đa cộng tuyến 24 2.3 Phần mềm SPSS 25
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thi công 27 3.1.1 Danh mục các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến thời gian
thi công
27
3.1.6 Đánh giá đối tượng tham gia khảo sát 33
3.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thi công 38 3.1.7.1 Đánh giá mức độ xảy ra của các yếu tố 39 3.1.7.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thời
gian thi công, khi yếu tố xảy ra
41
3.1.7.3 Xác định các yếu tố có ảnh hưởng mạnh đến thời gian
thi công
43
3.1.8 Mức độ ảnh hưởng của các chủ thể tham gia dự án đến thời
gian thi công
45
3.2 Tác động của các nhóm yếu tố đến thời gian thi công 48
Trang 103.3 Thời gian cố định - Tco_dinh 49 3.3.1 Số lượng mẫu và thu thập số liệu 50 3.3.2 Lựa chọn các biến đưa vào phương trình hồi quy 51 3.3.3 Lựa chọn mẫu đưa vào phương trình hồi quy 54 3.3.4 Xây dựng phương trình tính thời gian cố định Tco_dinh 56 3.3.4.1 Xem xét ma trận hệ số tương quan 57 3.3.4.2 Xây dựng phương trình hồi quy giữa Tco_dinh với các
biến độc lập khác
58
3.4.1 Số lượng mẫu và thu thập số liệu 62 3.4.2 Xác định thời gian biến động Tbien_dong 64 3.5 Phương trình ước tính thời gian thi công khi xét đến ảnh hưởng
của các bên tham giá dự án
65
3.6.1 Kiểm nghiệm công thức tính thời gian cố định Tco_dinh 66 3.6.2 Kiểm nghiệm công thức tính thời gian thi công khi xét đến
ảnh hưởng của các bên tham gia dự án
67
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận 69 4.2 Kiến nghị 70 4.3 Hạn chế của nghiên cứu 71
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 74 Phụ lục 2 80
Trang 11Phuï luïc 3 83
Phuï luïc 4 85
Phuï luïc 5 86
Phuï luïc 6 96
Trang 12CHƯƠNG 1
PHẦN TỔNG QUAN
1.1 Sự phát triển căn hộ chung cư tại TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế văn hóa, xã hội lớn nhất nước
ta Với dân số gần 8 triệu người sinh sống và làm việc, thì nhu cầu về nhà ở là điều trở nên cần thiết
Theo Sở Tài nguyên môi trường TP.HCM, hiện nay TP.HCM có hơn 954 nghìn hộ dân, mỗi năm phải xây dựng thêm 50 nghìn căn hộ mới, mới đủ đáp ứng Với diện tích đất xây dựng có hạn thì phương án xây dựng nhà chung cư được xem là giải pháp hiệu quả nhất hiện nay Trong 2 năm 2005-2006, TP.HCM đã có hơn 100 dự án nhà cao tầng được phê duyệt [3]; cùng với chủ trương xây dựng mới 30 nghìn căn hộ cung cư tái định cư của UBND TP.HCM thì vốn đầu tư xây dựng các công trình chung cư sẽ chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại TP.HCM
Thống kê sơ bộ của sàn giao dịch bất động sản TP.HCM, năm nay thị trường địa ốc TP.HCM sẽ có thêm hàng ngàn căn hộ hoàn thiện, tiếp tục hỗ trợ cho nguồn khan hiếm lâu nay Nhờ xuất hiện ngày càng nhiều, các cao ốc sẽ làm cho bộ mặt đô thị ngày càng khang trang, văn minh hơn Trong năm 2006 chỉ một vài cao ốc ở TP.HCM hoàn thành và bàn giao cho khách hàng, có thể điểm qua như The Manor, Avalon, An Phú … với khoảng 1.000 căn hộ Khác với cảnh
“hiếm muộn” này, trong năm 2008 hàng loạt các cao ốc đang được chủ đầu tư gấp rút hoàn thiện để kịp bàn giao cho khách hàng Hầu hết những dự án nằm ở trung tâm và ven thành phố đều được đầy nhanh tiến độ xây dựng Dễ dàng nhận
ra những cao ốc đã được quảng bá khá tốt và bán chạy trong thời gian vừa qua
Trang 13như cao ốc Phú Thọ Hòa – Sacomreal (364 căn hộ), chung cư Him Lam (360 căn hộ) tại khu Nam Sài Gòn, cao ốc Thái An, quận 12 (232 căn hộ)…
Theo Bộ xây dựng, trong 5 năm qua, cả nước đã xây mới 328 nhà chung cư với Tổng diện tích sàn đạt trên 7 triệu m2 với số vốn đầu tư trên 20 nghìn tỷ đồng Các chung cư xây mới chủ yếu tập trung tại hai thành phố lớn: Hà Nội 168 chung
cư, thành phố Hồ Chí Minh 102 chung cư, các địa phương khác 58 chung cư
Bảng 1.1 Thống kế số lượng căn hộ hoàn thành từ năm 2001 tại TP.HCM
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000
Hình 1.1 Số lượng căn hộ hoàn thành tại TP.HCM qua các năm qua
(Nguồn CBRE VietNam)
Theo ông Nguyễn Trọng Hòa, giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc TP.HCM, trong lần điều chỉnh quy hoạch TP đến năm 2025, mô hình nhà chung cư sẽ là chủ đạo Về mặt lợi ích xã hội, sự phát triển các chung cư cao tầng sẽ góp phần
Trang 14làm tăng quỹ nhà ở cho thành phố, đồng thời giải quyết được nhu cầu cấp thiết về nhà ở cho người dân Đây là mô hình nhà ở hợp lý để thành phố có đủ chổ ở cho trên 10 triệu dân dự kiến đấn năm 2015 [4]
Hình 1.2 Bản đồ các dự án căn hộ tại TP.Hồ Chí Minh - tháng 06/2008
(Nguồn CBRE VietNam)
1.2 Cơ sở hình thành đề tài
Với nền kinh tế thị trường như hiện nay, khách hàng mua căn hộ chung cư ngày càng có nhiều nhà cung cấp để lựa chọn Ngoài chất lượng và giá cả là các
Trang 15yếu tố chính mà khách hàng thường quan tâm, thì thời điểm bàn giao căn hộ cũng là một yếu tố quan trong không kém mà chủ đầu tư phải cần lưu tâm đến Việc chủ đầu tư không bàn giao căn hộ đúng thời hạn, theo ghi nhận trong hợp đồng mua bán, sẽ làm giảm uy tín thương hiệu của chủ đầu tư một cách đáng kể; mặt khác chủ đầu tư còn phải bồi thường cho khách hàng nếu trong hợp đồng mua bán có ràng buộc Thường tất cả các hợp đồng mua bán đều có ràng buộc chế tài về khoản này Đơn cử như trường hợp cao ốc Hoàng Quân Plaza do công ty cổ phần Hoàng Quân làm chủ đầu tư đã phải bồi thường cho khách hàng với số tiền là 1,5%/tháng chậm tiến độ, trên số tiền mà khách hàng đã nộp cho công ty, vì không bàn giao kịp theo tiến độ đã ghi nhận trong hợp đồng; Cao ốc The Manor
do Công ty Bitexco làm chủ đầu tư cũng phải chịu đơn khiếu nại của 20 khách hàng vì chậm bàn giao theo tiến độ và một số khiếu kiện khác
Có thể thấy trong đa số các trường hợp chậm bàn giao căn hộ cho khách hàng, thì nguyên nhân chính là do tiến độ thi công không đảm bảo so với tiến độ ban đầu đưa ra Hiện nay khi luật nhà ở và luật kinh doanh bất động sản có hiệu lực thì các hợp đồng mua bán được thực hiện sau khi công trình đã xong phần móng Như vậy thời điểm bàn giao nhà phụ thuộc nhiều vào thời gian thi công phần thân và hoàn thiện bên trên Thời gian thi công này cũng là một trong các tiêu chí chính khi xét chọn nhà thầu thi công Và trong giai đoạn này việc xác định thời gian thi công là tương đối chính xác vì có đầy đủ các số liệu đầu vào cần thiết để xác định; các số liệu đầu vào lúc này như biện pháp thi công, công nghệ thi công, tình hình thị trường vật tư, năng lực nhà thầu … đều có thể được thông tin đầy đủ
Tuy nhiên đối với chủ đầu tư ngay trong giai đoạn lập dự án đầu tư đã cần thiết phải xem xét đến thời gian thi công công trình để lên kế hoạch kinh doanh thu hồi vốn cho phù hợp Khi này, các số liệu của dự án nhà chung cư chỉ bao
Trang 16gồm về quy mô công trình, sơ phác về công nghẹâ thi công chủ đạo, khái toán chi phí đầu tư, và một số các thông số khác
Như vậy, bài toán được đặt ra là làm thế nào để chủ đầu tư có thể ước lượng được thời gian thi công công trình ngay trong giai đoạn lập dự án, với các số liệu đầu vào là các thông số chính của dự án; với mục tiêu xây dựng kế hoạch kinh doanh thu hồi vốn hợp lý, góp phần giảm bớt rủi ro và làm tăng hiệu quả của dự án sau này
1.3 Lược khảo các nghiên cứu tương tự
Nghiên cứu của tác giả Bromilow vào năm 1974 và được phát triển thêm cùng với các tác giả khác vào năm 1980, về mối liên hệ giữa các yếu tố trong dự án xây dựng tại Australia, đã tìm ra được mối tương quan giữa thời gian xây dựng (T) và chi phí thi công cho nhà cao tầng như sau :
T = 313*C 0.3
Trong đó T là số ngày để hoàn thành công trình
C là chi phí xây dựng công trình tình bằng triệu đô la Úc Vận dụng mô hình công thức của Bromilow, tác giả Ireland vào năm 1987 đã tính lại mối tương quan giữa thời gian và chi phí thi công, kết quả có được
T = 219*C 0,47
Tác giả Chan A.P.C vào năm 1998 đã tìm ra được mối liên hệ giữa thời gian thi công và chi phí xây dựng công trình tại Hong Kong là :
T = 152*C 0.29
Trong đó T là số ngày để hoàn thành công trình
C là chi phí xây dựng công trình trình bằng triệu đô la Hong Kong
Trang 17Ngoài ra, một số tác giả khác cũng đã áp dụng mô hình công thức mà Bromilow tìm được để kiểm chứng và xây dựng công thức cho nghiên cứu của mình tại một số vùng, quốc gia cụ thể Có thể kể đến các tác giả: Ifte Choudhury
& Siva Shankar Rajan (2003), nghiên cứu mối liên quan giữa chi phí và thời gian thi công các công trình tại Texas, Hoa Kỳ;
Ngoài ra, một số tác giả khác còn nghiên cứu môi liên quan giữa thời gian thi công và diện tích công trình Ireland vào năm 1983 đã khảo sát qua 45 dự án xây dựng và kết luận: Tòa nhà có diện tích xây dựng lớn thì thời gian thi công, tính theo 1 đơn vị diện tích, nhanh hơn toàn nhà có diện tích xây dựng nhỏ Đơn
vị diện tích trong nghiên cứu này là m2 sàn xây dựng
Nghiên cứu của chính phủ New South Wales cũng đã tìm ra được mối liên hệ giữa thời gian thi công và chi phí xây dựng cộng trình theo quan hệ phi tuyến Theo đó, công trình xây dựng được phân định tính thành 2 mức độ : phức tạp (complex) và đơn giản (simple) Biểu đồ mối quan hệ như sau :
Trang 18Hình 1.3 Biểu đồ mối quan hệ giữa thời gian và chi phí các dự án xây dựng tại
New South Wale
(Nguồn : Estimating Contract Times – Procurement Practice Guide, New South
Wale Government)
Các công thức này ước lượng thời gian thi công công trình dựa theo một biến độc lập duy nhất là chi phí Tuy nhiên trong thực tế, công trình xây dựng được phân chia thành nhiều cấp, mỗi công trình có những đặc điểm riêng về công năng sử dụng cũng như phương án kiến trúc, kết cấu Để công thức tính toán được chính xác hơn, nhất thiết cần bổ sung thêm nhiều biến độc lập vào trong công thức
Liên quan đến tiến độ thi công công trình, các tác giả Syed M Ahmed và Salman Azhar vào năm 2002 đã nghiên cứu và đưa là kết luận về tỷ lệ các nguyên nhân gây ra kéo dài tiến độ công trình do các bên tham gia vào dự án như sau :
+ Do chủ đầu tư : 24%
+ Do nhà tư vấn : 6%
+ Do các nguyên nhân khác : 12%
Ngoài ra tác giả Võ Toàn Thắng (2003) cũng đã xác định được các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thi công dự àn thuộc về nhà thầu như : nhà thầu thiếu đội ngũ quản lý điều hành công trường có năng lực, nhà thầu khó khăn về tài chính, thiếu lao động lành nghề, thiếu máy móc thiết bị thi công
Liên quan đến thời gian thi công công trình, một số tác giả khác cũng đã có kết quả nghiên cứu vế các yếu tố gây kéo dài thời gian thi công như :
Trang 19Yates (1993) đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến thời gian thi công và phân loại chúng theo nhóm gồm: kỹ thuật thi công, trang thiết bị thi công, nhân công, quản lý điều hành, vật tư, chủ đầu tư, nhà thầu phụ và thời tiết
Kumaraswamy (1998) khảo sát các nguyên nhân gây chậm tiến độ tại Hong Kong bằng cách phỏng vấn chủ đầu tư, nhà thầu và nhà tư vấn và khảo cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất lao động Khảo sát cho thấy thời gian thi công phụ thuộc vào kinh nghiệm của các bên, các định kiến và mức độ truyền đạt thông tin lẫn nhau
Mansfiled (1994) nghiên cứu các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ và vượt chi phí tại các dự án ở Nigeria Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố quan trọng là: tài chính và khả năng chi trả của chủ đầu tư cho những công việc đã hoàn thành, nhà thầu quản lý kém, những thay đổi tại công trường, thiếu hụt vật tư và hoạch định chưa hợp lý
Assaf (1995) nghiên cứu các nguyên nhân gây chậm tiến độ tại các dự án xây dựng lớn tại Saudi Arabia Những nguyên nhân chính là : phê duyệt bản vẽ chi tiết, thanh toán cho nhà thầu chậm, thay đổi thiết kế, mâu thuẫn trong tiến độ thi công của nhà thầu phụ, chủ đầu tư chậm ra quyết định, thiết kế sai, thiếu hụt nhân công và nhân công không có tay nghề Mezeher đã chỉ đạo một cuộc khảo sát các nguyên nhân gây chậm tiến dộ tại Lebanon trên quan điểm của chủ đầu
tư, nhà thầu và nhà thiết kế Nghiên cứu cho thấy chủ đầu tư có nhiều vấn đề liên quan đến tài chính, nhà thầu gặp các vấn đề về hợp đồng, trong khi các nhà
tư vấn lại cho rằng các vấn đề trong quản lý dự án là nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ
Al-Momami (2000) thực hiên một nghiên cứu định lượng về về thời gian thi công công trình bằng cách khảo sát 130 công trình xây dựng tại Jordan trong thời điểm từ 1990-1997 Nghiên cứu đã xây dựng mô hình hồi quy về tương quan
Trang 20giữa thời gian thi công thực tế và thời gian thi công dự kiến Tác giả kết luận về một số nguyên nhân chính tác động đến thời gian thi công công trình là : nhà thiết kế, sự điều chỉnh của người sử dụng, thời tiết, điều kiện công trường, chậm cung cấp vật tư, điều kiện tài chính và phát sinh khối lượng
Một nghiên cứu khác của chính phủ New South Wale cho 20 nhà cao tầng với tổng giá trị thiết kế và xây dựng khoảng 2 tỷ đô la Úc Kết quả tìm được 22 nguyên nhân gây ra vượt thời gian, một trong những yếu tố nổi trội trong đó là: thời tiết, chủ đầu tư thay đổi mục tiêu dự án, vấn đề nhà tư vấn
Các nghiên trên được thực hiện cách đây đã lâu, đến thời điểm hiện tại, khả năng kết quả trên sẽ không còn chính xác về mặt định lượng Tuy nhiên các hướng nghiên cứu trên cũng là một phần cơ sở để người viết tham khảo để thực hiện nghiên cứu này
1.4 Đối tượng, mục tiêu và giới hạn phạm vi nghiên cứu 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tượng là dự án nhà chung cư với các thông số chủ yếu như sau :
- Địa điểm xây dựng : thành phố Hồ Chí Minh
- Năm hoàn thành: từ 2004 đến nay
- Quy mô công trình : từ 9 đến 25 tầng cao
1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các yếu tố tác động mạnh đến thời gian thi công công trình
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các bên tham gia dự án đến thời gian thi công công trình
Trang 21- Xây dựng công thức tính thời gian thi công để hoàn thành công trình, thông qua các thông số chính của dự án
- Xác định trung bình thời gian thi công bị chậm tiến độ do ảnh hưởng của các bên tham gia dự án
- Xây dựng công thức thực nghiệm ước lượng thời gian thi công công trình nhà chung cư khi xét đến ảnh hưởng của các bên tham gia dự án
1.4.3 Giới hạn của nghiên cứu :
Dữ liệu nghiên cứu cho việc xây dựng công thức thực nghiệm được thu thập từ các dự án chung cư cao tầng đã thi công tại khu vực TP.HCM, thời điểm hoàn thành từ năm 2004 trở về sau, thông qua phỏng vấn các thành viên đã tham gia dự án và qua các nguồn thông tin khác như dự án đầu tư được duyệt, tổng dự toán được duyệt, quyết toán công trình được duyệt, sách báo, tạp chí, internet … Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc phỏng vấn các thành viên có tham gia dự án, vì thế số liệu ghi nhận được sẽ có khoảng tin cậy nhất định, tùy thuộc vào mức độ tham gia và vai trò của người được phỏng vấn khi tham gia dự án
1.5 Trình tự các bước nghiên cứu
Đây là nghiên cứu ứng dụng với mong muốn kết quả tìm được sẽ giúp ích cho chủ đầu tư hoạch định kế hoạch kinh doanh thu hồi vốn có cơ sở hơn, chính xác hơn thông qua việc ước lượng được tương đối chính xác thời gian thi công công trình sắp triển khai Ngoài ra, kết quả có thể dùng để kiểm chứng tiến độ thi công của nhà thầu trong giai đoạn đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng Các bước chính để thực hiện như sau :
* Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian thi công
Trang 22- Bước 1 : Từ các đề tài nghiên cứu có trước, các bài báo nghiên cứu khoa học trên các tạp chí nước ngoài và trong nước, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thi công công trình nói chung Sử dụng phương pháp chuyên gia để loại bỏ bớt các yếu tố ít ảnh hưởng đến thời gian thi công đối với dự án nhà chung cư tại TP Hồ Chí Minh
- Bước 2 : Thiết kế và chỉnh sửa bảng câu hỏi sau khi tham khảo ý kiến các chuyên gia Gửi bảng câu hỏi đến các cá nhân tham gia trong lĩnh vực xây dựng với vai trò chuyên viên trở lên Sử sụng thang đo nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố tác động
- Bước 3 : Từ kết quả khảo sát có được, tính toán và sắp xếp các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng giảm dần, dựa trên giá trị trung bình Thống kê, phân tích để xác định các yếu tố có tác động mạnh đến thời gian thi công công trình chung cư tại TP.HCM Các yếu tố này sẽ là các biến đầu vào để xây dựng mô hình hồi quy
* Phân tích định lượng:
- Bước 4 : Phân loại các yếu tố ảnh hưởng tìm được ở Bước 3 theo 2 nhóm nguyên nhân chính là nhóm yếu tố cứng và nhóm yếu tố mềm Trên cơ sở đó, thiết kế bảng câu hỏi để thu thập số liệu về các yếu tố trên, theo từng dự án cụ thể
- Bước 5 : Aùp dụng mô hình hồi quy bội, xây dựng được mối tương quan giữa thời gian thi công theo các yếu tố thuộc nhóm yếu tố cứng
- Bước 6 : Aùp dụng mô hình hồi quy bội, xây dựng được mối tương quan giữa thời gian thi công bị kéo dài so với dự kiến theo các yếu tố thuộc nhóm yếu tố mềm
Trang 23- Bước 7 : Tổng hợp kết quả để có công thức ước lượng thời gian thi công công trình khi xét đến ảnh hưởng của các bên tham gia dự án
- Bước 8 : Kiểm định kết quả tìm được
1.6 Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu
Kết quả thu được từ nghiên cứu sẽ góp phần cho chủ đầu tư hoạch định kế hoạch kinh doanh thu hồi vốn có cơ sở hơn, chính xác hơn thông qua việc ước lượng được tương đối chính xác thời gian thi công công trình Ngoài ra, kết quả có thểû dùng để kiểm chứng tiến độ thi công của nhà thầu trong giai đoạn đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng
Trang 24Hình 1.4 Trình tự các bước nghiên cứu
Trang 25II – từ 17 đến 25 tầng, loại III – từ 26 đến 40 tầng, còn trên 40 tầng là nhà ở chọc trời Ở nước ta việc phân loại nhà ở theo chiều cao chưa được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng (thông thường trong các tài liệu chuyên môn việc phân loại nhà ở theo chiều cao chỉ là sự khái lược ở 2 nhóm : nhà ở thấp tầng – đến 5 tầng, tức là loại không có thang máy; nhà ở nhiều tầng – trên 5 tầng, nhà ở có thang máy) Sự phân loại này chỉ được thực hiện một cách cụ thể hơn khi thiết kế thực tế liên quan đến việc lắp đặt số lượng thang máy do nhu cầu sử dụng Nhưng cách phân loại này cũng không phản ánh được tất cả những khía cạnh của chất lượng liên quan đến hệ quả của độ cao nhà sinh ra
Ở nước ta, việc phát triển nhà ở theo chiều cao trong những năm gần đây, tại các đô thị, không mang tính ngẫu nhiên Đó là một phương thức để tăng mật
Trang 26độ cư trú, bổ sung và giải cứu cho hình ảnh buồn tẻ của các khu dân cư 4-5 tầng, được xây dựng trong thời kỳ trước đổi mới, làm đa dạng hóa hình ảnh kiến trúc của các khu dân cư nói riêng và của đô thị nói chung
Trong nghiên cứu này, khái niệm chung cư cao tầng được hiểu là các chung cư có từ 9 tầng trở lên
2.1.2 Thời gian thi công
Công trình xét đến trong nghiên cứu này là công trình chung cư cao tầng Thời gian thi công được hiểu là thời lượng tính từ thời điểm bắt đầu làm phần cọc móng đến khi công trình được thi công xong
2.1.3 Các bên tham gia dự án
Các bên tham gia dự án là các cá nhân hoặc tổ chức có liên quan đến dự án, hoặc là những người được hưởng lợi hay bị xâm hại khi dự án thành công, bao gồm : Chủ đầu tư, Nhà tài trợ hoặc người cung cấp tài chính, Ban quản lý dự án, Khách hàng, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu, Các nhà tư vấn xây dựng, Các nhà cung ứng, Cơ quan quản lý nhà nước, Nhân dân địa phương, Nhà bảo hiểm, …
Trong nghiên cứu này, các bên tham gia dự án được xét đến bao gồm các đối tượng có ảnh hưởng lớn đến qúa trình triển khai thi công công trình, bao gồm các thành phần sau:
- Chủ đầu tư;
- Nhà thầu;
- Tư vấn giám sát;
- Tư vấn thiết kế;
- Chính quyền (đơn vị quản lý nhà nước)
Trang 272.2 Khái quát về phân tích hồi quy 2.2.1 Hồøi quy tuyến tính đơn
Nếu kết luận được 2 biến có tương quan tuyến tính chặc chẽ với nhau qua
hệ số tương quan r, đồng thời giả định rằng chúng ta đã cân nhắc kỹ bản chất của
mối liên hệ tiềm ẩn giữa 2 biến và xem như đã xác định đúng hướng của một mối quan hệ có thật giữa chúng, thì ta có thể mô hình hóa mối quan hệ nhân quả của chúng bằng mô hình hồi quy tuyến tính, trong đó một biến được gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích – Y) và biến kia là biến độc lập (hay biến giải thích – X) Mô hình này sẽ mô tả hình thức của mối liên hệ và qua đó giúp ta dự đoán mực độ của biếân phụ thuộc (với độ chính xác trong một phạm vi giới hạn) khi biết trước giá trị của biến độc lập
2.2.1.1 Các giả định đối với phân tích hồi quy tuyến tính đơn
Phân tích hồi quy không phải chỉ là mô tả các dữ liệu quan sát được Từ các kết quả quan sát được trong mẫu, phải suy rộng kết luận cho mối liên hệ giữa các biến trong tổng thể Sự chấp nhận và diễn dịch kết quả hồi quy không thể tách rời các giả định cần thiết và những chuẩn đoán về sự vi phạm của các giả định đó Nếu các giả định bị vi phạm thì các kết quả ước lượng được không đáng tin cậy nữa
Sự suy rộng các kết quả của mẫu cho các giá trị của tổng thể phải trên cơ sở các giả định cần thiết sau :
Phân phối chuẩn và phương sai bằng nhau : đối với bất kỳ giá trị nào của biến độc lập X, thì phân phối của biến phụ thuộc Y là phân phối chuẩn với trung bình của Y tại một giá trị X cụ thể là µ(Y/X) và phương sai không đổi 2
Trang 28 Độc lập : các giá trị Y độc lập thống kê đối với nhau, tức là quan sát này không bị ảnh hưởng của các quan sát khác
Tuyến tính : tất cả các giá trị trung bình µ(Y/X) đều nằm trên một đường thẳng – đường hồi quy của tổng thể Nói cách khác, giả định này cho rằng mô hình hồi quy tuyến tính ta lựa chọn là đúng nên các giá trị Y trung bình ước lượng được từ mô hình tại một giá trị cụ thể của X đều nằm trên đường hồi quy tổng thể
Khi chỉ có một biến độc lập, thì mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể được mô tả bằng :
Yi = β 0 + β 1Xi + ei Các hệ số độ dốc và hằng số của tổng thể được ký hiệu là β 1 và β 0 Thành phần ei được gọi là sai số thực, là chênh lệch giữa giá trị thực
Yi quan sát được và giá trị dự báo (trung bình của các giá trị của biến
Y tại điểm Xi) tức là
^
X Y
Y Y
Mô hình hồi quy vẫn còn bỏ qua những nhân tố khác tác động đến Yi, các dữ liệu thu được về X và Y vẫn có các sai số đo lường không thể kiểm soát được, dạng của mối quan hệ giữa X và Y chưa chắc là tuyến tính … nên vẫn còn các sai lệch giữa giá trị lý thuyết và giá trị thực tế của biến phụ thuộc, các sai lệch đó được thể hiện trong ei, gọi là phần
dư Trong phân tích hồi quy, phần dư ei được cho là biến ngẫu nhiên, độc lập, có phân phối chuẩn với trung bình bằng 0 và phương sai không đổi 2
Trang 29X
ßo + ß1 * X Yi
ei
ei
Yi
Hình 2.1 Mô tả các giả định cần thiết trong phân tích hồi quy
2.2.1.2 Độ chính xác khi ước lượng các tham số của tổng thể từ các hệ số hồi
quy của mẫu
Một giá trị thống kê tính toán từ mẫu cho một ước lượng điểm về tham số chưa biết của tổng thể Một ước lượng điểm có thể được xem như là phỏng đoán tốt nhất về giá trị của tổng thể Do không biết được các tham số β 1 và β0 của tổng
thể, nên phải ước lượng chúng bằng các tham số B1 và B0 của mẫu
Tuy nhiên độ dốc và hằng số (giao điểm giữa trục tung và đường thẳng) tính từ một mẫu cụ thể sẽ khác với các giá trị của tổng thể và khác nhau với độ dốc và hằng số tính từ các mẫu khác, bởi vì mẫu thống kê chỉ là một một mẫu được chọn ngẫu nhiên từ tổng thể Do đó hai tham số này cũng có một phân phối mẫu Khi các giả định cần thiết để thực hiện hồi quy tuyến tính được thỏa mãn thì
phân phối của B1 và B0 là phân phối chuẩn với giá trị trung bình chính là giá trị β 1
và β0 của tổng thể
Sai số chuẩn của Bo là :
2
_ 2
)1(
1
0
X B
S N
X
Trang 30Sai số chuẩn của B1 là :
2
) 1 (
1
2 1 0 2
N
i i
X là bình phương giá trị trung bình của mẫu
N là số mẫu quan sát
2.2.1.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Một công việc quan trọng của bất kỳ thủ tục thống kê xây dựng mô hình từ dữ liệu nào cũng đều là chứng minh sự phù hợp của mô hình Hầu như không có đường thẳng nào có thể phù hợp hoàn toàn với tập dữ liệu, vẫn luôn có sự sai lệch giữa các giá trị dự báo được cho ra bởi đường thẳng và các giá trị thực tế (thể hiện qua phần dư) Vì thế cần dùng một thước đo về độ phù hợp để biết mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng trên dữ liệu mẫu phù hợp đến mức độ nào với dữ liệu
Một thước đo sự phù hợp của mô hình tuyến tính thường dùng là hệ số xác định R2 Công thức tính R2 xuất phát từ ý tưởng : toàn bộ biến thiên quan sát được của biến phụ thuộc được chia làm hai phần – phần biến thiên do hồi quy và phần biến thiên không do hồi quy hay còn gọi là phần dư
Đối với tập các giá trị mẫu của biến phụ thuộc Y, thông thường khi không có đường hồi quy, có thể sử dụng giá trị trung bình Y_ để ước lượng cho biến phụ thuộc Khi sử dụng trung bình để ước lượng thì ước lượng đó sẽ có một khoảng sai
Trang 31lệch (quy ước gọi đó là sai lệch toàn bộ) là (Yi - Y_) Chèn thêm đại lượng +Y i
^
và -Y i
^, ta có công thức sau :
Yi - Y_ = (Yi - Y i
^) + (Y i
^
Ý nghĩa công thức trên có thể trình bày như hình sau:
Hình 2.2 Mô tả phần dư trong hồi quy
Với một giá trị Yi cụ thể quan sát được, chênh lệch (khoảng cách) giữa Yivà Y_ gồm 2 phần
(Yi - Y i
^) là khoảng cách từ giá trị quan sát Yi đến giá trị dự đoán từ mô hình (giá trị cho từ phương trình đường thẳng) Ở mục các giả định đối với phân tích hồi quy tuyến tính ta đã biết đó là phần dư còn lại sau khi hồi quy
Thành phần thứ hai (Y i
^
- Y_) là khoảng cách từ đường hồi quy đến trung bình của các giá trị Yi Ở trên đã biết Y_ là giá trị được dùng dự đoán khi không có đường hồi quy Khi xây dựng được đường hồi quy thì nguyên nhân biến động của biến phụ thuộc được giải thích bằng đường hồi quy nên sự dự đoán được cải thiện hơn khi dùng giá trị
Trang 32trung bình để dự đoán Do đó khoảng cách này chính là mức độ cải thiện đó
Hệ số xác định R2 được định nghĩa bằng công thức:
2 1
2 1
^
2
) (
) ( 1
N
i
i i
Y Y
Y Y
0 < R2 < 1 Có thể thấy khi điểm quan sát nằm càng gần đường hồi quy (tức đường hồi quy được ước lượng càng phù hợp) thì (Yi - Y i
^) càng nhỏ nên R2 càng gần 1 Sử dụng R2 làm thông số đo lường độ thích hợp của đường hồi quy theo quy tắc R2càng gần 1 thì mô hình đã xây dựng càng thích hợp, R2 càng gần 0 mô hình càng kém phù hợp với tập dữ liệu mẫu
2.2.1.4 Dự đoán bằng mô hình hồi quy
Một trong những ứng dụng cụ thể của mô hình hồi quy tuyến tính là để dự báo Có thể dự đoán giá trị trung bình Y trong trường hợp biết được giá trị cụ thể của X (ký hiệu là X0) hoặc tiên đoán giá trị của Y trong trường hợp cụ thể của giá trị X0
Dự đoán giá trị trung bình
Tham số β0 và β 1 được ước lượng với một mức độ sai số, vì thế giá trị dự báo cũng có sai số Sai số chuẩn khi dự đoán giá trị trung bình tại X0 là :
2
2 0
) 1 (
) (
Trang 33ứng với một giá trị cụ thể của X đối vớii các giá trị X nằm ở trung tâm sẽ tốt hơn đối với các giá trị X ở quá xa hoặc quá nhỏ
Khoảng tin cậy cho giá trị dự báo trung bình tại một điểm Xi được xác định theo công thức
^
*
) 2
; 2 / 1 (
^
Y
N S t
Hinh2.3 Khoảng tin cậy trong dự báo giá trị trung bình
Dự đoán một giá trị riêng lẻ
Dự đoán của một giá trị Y tại X0 bằng với giá trị dự đoán trị trung bình Y tại X0, nhưng sai số trong hai trường hợp nay khác nhau Khi dự đoán cho một quan sát riêng lẻ, ta gặp hai nguồn sai số sau :
- Giá trị dự đoán riêng lẻ này có thể khác với trung bình của Y tại X0
- Ước lượng trung bình tổng thể tại X0 có thể khác với trung bình thực sự của tổng thể tại X0 tức là giá trị ước lượng được từ đường hồi quy mẫu có thể sai lệch so với giá trị thật do đường hồi quy mẫu không thực sự đại diện
Khi ước lượng giá trị trung bình, chỉ có thành phần sai số thứ hai ở trên được xem xét
Trang 34Khi dự báo một giá trị riêng lẻ, phương sai dự báo bằng phương sai sau khi dự báo giá trị trung bình cộng với phương sai của các giá trị Yi tại một giá trị X0cụ thể này Biểu hiện bằng công thức sau:
) ) 1 (
) (
1 1 (
2 0 2
2 2 2
^
^
x Y
Y
X X N S
S S S
) 1 (
) (
x
S N
X X
sẽ không đáng kể (rất nhỏ) và sai số
chuẩn chỉ còn lại S
Khoảng tin cậy khi dự báo cho một quan sát riêng lẻ được tính theo công thức giống khoảng tin cậy khi dự báo giá trị trung bình nhưng lấy ^
Y ind
; 2 / 1 (
^
Y ind
N S t
2.2.2 Hồi quy tuyến tính bội:
Mô hình hồi quy bội mở rộng mô hình hồi quy 2 biến bằng cách thêm vào một số biến độc lập để giải thích tốt hơn cho biến phụ thuộc Mô hình có dạng :
Yi = β 0 + β 1X1 i + β 2X2 i +…+ β nXniVới : Xpi biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ p tại quan sát thứ i
βk là các hệ số hồi quy riêng phần Một giả định quan trọng đối với mô hình hồi quy tuyến tính là không có biến giải thích nào có thể được biểu thị dưới dạng tổ hợp tuyến tính với những biến giải thích còn lại Nếu tồn đọng một quan hệ tuyến tính như vậy, khi đó sẽ xảy ra hiện tượng cộng tuyến
2.2.2.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Trang 35Hệ số xác định R2 được chứng minh là hàm không giảm theo số biến độc lập đưa vào mô hình, càng đưa thêm biến độc lập vào mô hình thì R2 càng tăng Tuy nhiên điều này cũng được chứng minh rằng không phải phương trình càng có nhiều biến thì càng phù hợp hơn với dữ liệu R2 có khuynh hướng là một ước lượng lạc quan của thước đo sự phù hợp của mô hình đối với dữ liệu trong trường hợp có hơn một biến giải thích trong mô hình Mô hình thường không phù hợp với dữ liệu thực tế như giá trị R2 thể hiện
Trong mô hình hồi quy bội, R2 điều chỉnh được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến R2 điều chỉnh không nhất thiết tăng lên khi nhiều biến độc lập được đưa vào phương trình Nó là thước
đo sự phù hợp được sử dụng trong tình huống hồi quy tuyến tính đa biến vì không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 R2 điều chỉnh được tính như sau:
1
) 1
2 2
R p R
Trong đó p là số biến độc lập trong phương trình;
2.2.2.2 Đo lường đa cộng tuyến
Các công cụ chuẩn đoán giúp phát hiện sự tồn tại của cộng tuyến trong dữ liệu và đánh giá mức độ cộng tuyến làm thoái hóa các tham số ước lượng là:
Độ chấp nhận của biến thường được sử dụng để đo lường hiện tượng cộng tuyến Độ chấp nhận của biến Xk được định nghĩa là 1- 2
k
R , trong đó 2
Trang 36lớn thể hiện một độ phù hợp tốt của tổ hợp kết hợp tuyến tính của các biến tong mô hình Khi 2
Hệ số phóng đại phương sai (VIF) có liên hệ gần với độ chấp nhận Thực tế nó là nghịch đảo của độ chấp nhận, tức là đối với biến Xk thì
2
11
k
R
VIF
Khi độ chấp nhỏ thì VIF lớn Quy tắc khi VIF vượt quá
10, đó là dấu hiệu đa cộng tuyến
Một biện pháp dò tìm bước đầu là xem xét các hệ số tương quan tuyến tính giữa các biến giải thích trong ma trận hệ số tương quan tuyến tính Hệ số tương quan r của một biến Xk lớn, nó thể hiện một mối tương quan mạnh với các biến độc lập còn lại của mô hình
Ngoài ra khi R2 lớn mà có một vài hệ số hồi quy riêng lẻ không có ý nghĩa hoặc thậm chí có dấu ngược với lý thuyết hoặc cơ chế thông thường của mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc cũng là một dấu hiệu chỉ báo có thể của hiện tượng cộng tuyến
Qua các phân tích bên trên, nhận thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội có nhiều ưu điểm và có mức độ phù hợp cao để áp dụng trong nghiên cứu này nhằm tìm ra mối liên hệ giữa tiến độ thi công công trình với các biến độc lập là các yếu tố chính của dự án đã đề cập bên trên
2.3 Phần mềm SPSS
Vào năm 1968, Norman H Nie, C Hadlai Hull và Dale H Ben đã xây dựng một phần mềm với mục đích chính là sử dụng những số liệu thống kê để xây dựng các thông tin cần thiết cho việc đưa ra quyết định Phần mềm SPSS
Trang 37hình thành từ đó; đến nay đã hãng SPSS Inc đã cho ra đời phiên bản 16.0 Đây là phần mềm được dùng như công cụ chính để giải quyết các bài toán về xác suất thống kê phổ biến trên thế giới Trong luận văn này, phần mềm SPSS phiên bản 11.5 được người viết sử dụng để tính toán và xây dựng mô hình hồi quy đa biến
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thi công
Thời gian thi công công trình chịu tác động của nhiều yếu tố Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thi công được nhận dạng qua các nghiên cứu trước đây của các tác giả khác Dùng phương pháp phân tích hệ chuyên gia để rút ngắn lại danh mục các yếu tố thực sự có tác động mạnh đến tiến độ thi công, cụ thể là tiến độ thi công công trình nhà chung cư tại tp Hồ Chí Minh
3.1.1 Danh mục các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến thời gian thi công
Theo các nghiên cứu trước đây được nêu tại chương 1, một số các yếu tố có khả năng liên quan đến thời gian thi công công trình nhà chung cư đuợc liệt kê và phân loại như sau:
Bảng 3.1 Các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến thời gian thi công
Thay đổi vị trí xây dựngĐiều chỉnh mật độ xây dựngThay đổi tổng diện tích sàn xây dựngNâng tầng (tầng cao hoặc tầng hầm)Thay đổi diện tích căn hộ
THEO QUY MÔ CÔNG TRÌNH Điều chỉnh độ phức tạp của công trình
Bổ sung bản vẽThay đổi thiết kếQuá trình phê duyệt bản vẽ triển khai chi tiết
LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT KẾ
Tài liệu thuyết minh không đầy đủKhảo sát mặt bằng trước khi thi công chưa kỹĐiều kiện địa chất khác với khảo sát thiết kếChậm trễ vật tư
Thiếu thợ lành nghề
LIÊN QUAN ĐẾN THI CÔNG
Nhà thầu phụ thiếu năng lực
Trang 39Công việc phải làm lạiTai nạn lao độngGiám sát thi công thiếu năng lựcBiện pháp thi công chưa phù hợpMáy móc thiết bị không đảm bảo vềø số lượng hoặc công suất
Tăng chi phí xây dựngThiếu vốn thi côngChậm trễ trong thanh toán
LIÊN QUAN ĐẾN TÀI CHÍNH
Lạm phát, biến động giá cảCông nhân gây gỗ đánh nhauHoạch định công việc không hợp lýĐiều chỉnh các điều khoản hợp đồngThiếu sự phối hợp tại công trườngĐình chỉ thi công
Thiếu ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao
ĐIỀU HÀNH QUẢN LÝ
Kỹ năng quản lý yếuCác điều chỉnh của văn bản luật (thông tư / nghị định)
Giao thông không thuận lợiKiểm tra hành chính
CHÍNH QUYỀN
Các quy định riêng của TP HCM
3.1.2 Thiết kế bảng câu hỏi
Để thu thập ý kiến đánh giá về các yếu tố trên đến thời gian thi công công trình, dùng phương pháp bảng câu hỏi là hiệu quả nhất
Khảo sát bằng bảng câu hỏi là một phương pháp hiệu quả để thu thập ý kiến của một lượng lớn người về một vấn đề cần quan tâm trong khoảng thời gian nhất định Tuy vậy, đối tượng chọn khảo sát phải được chọn lọc để đảm bảo độ tin cậy của nội dung trả lời; ngoài ra trong thiết kế bảng câu hỏi cần rõ ràng, mạch lạc, tránh trường hợp một câu hỏi bị hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, dẫn đến kết quả bị lệch lạc, bóp méo
Quá trình thiết kế bảng câu hỏi được chia làm 3 giai đoạn:
Trang 40Giai đoạn 1 : xây dựng chiến lược thiết kế bảng câu hỏi
Giai đoạn 2 : xây dựng và tu chỉnh lại bảng câu hỏi đo lường
Giai đoạn 3 : phác thảo và tu chỉnh lại bảng câu hỏi
Mục đích cuối cùng của bảng câu hỏi là lấy được thông tin cần thiết cho nghiên cứu Vì thế bản câu hỏi được thiết kế để khuyến khích người trả lời quan tâm và chia sẽ thông tin cần thiết một cách nhiệt tình, chính xác và đầy đủ
Trong nghiên cứu này, bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm, người trả lời chỉ lựa chọn phương án mà họ cho là đúng nhất rồi đánh dấu vào ô lựa chọn trong bảng trả lời Mục đích của bảng câu hỏi là nhằm khảo sát mức độ xảy ra của các yếu tố trong quá trình triển khai thi công; mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thời gian thi công xây dựng công trình khi yếu tố này xảy ra; đồng thời người được phỏng vấn cũng được yêu cầu xác định chủ thể trực tiếp gây ra yếu tố đó
Mức độ xảy ra của các yếu tố trong quá trình thi công được đánh giá theo
5 Xảy ra rất nhiều
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thời gian thi công xây dựng công trình khi yếu tố xảy ra, được đánh giá theo 05 cấp độ :
1 Rất ít ảnh hưởng;
2 Ít ảnh hưởng;
3 Có ảnh hưởng;
4 Ảnh hưởng nhiều;