1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công trình chung cư cao tầng lý thường kiệt

185 56 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 10,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá sự phát triển của một thời kỳ lịch sử hay một quốc gia nào đó chúng ta cũng thường dựa vào các công trình xây dựng của quốc gia đó.. Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành xây dựng là một trong những ngành xưa nhất của lịch sử loài người Có thể nói bất cứ đâu trên trái đất này cũng có bóng dáng của ngành xây dựng Để đánh giá sự phát triển của một thời kỳ lịch sử hay một quốc gia nào đó chúng ta cũng thường dựa vào các công trình xây dựng của quốc gia đó Nó luôn luôn đi cùng với sự phát triển của lịch sử

Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc phát triển

cơ sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp, điện, đường, trường trạm là một phần tất yếu nhằm mục đích xây đất nước ta trở nên phát triển, có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước Từ lâu ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong đời sống con người chúng ta, từ việc mang lại mái ấm cho từng gia đình đến việc xây dựng bộ mặt của đất nước ngành xây dựng đã chứng tỏ được sự cần thiết của mình Trong xu thế hiện nay hoạt động xây dựng đang diễn ra với tốc độ khẩn trương, ngày càng rộng khắp với quy mô xây dựng ngày càng lớn đã cho sự lớn mạnh của ngành xây dựng nước ta

Có cơ hội được ngồi trên ghế giảng đường đại học, em đã được thầy cô truyền đạt những kiến thức chuyên ngành tuy khó nhưng lại rất thú vị và hết sức bổ ích giúp bản thân hiểu và thêm yêu ngành xây dựng mà mình theo học Đồ án tốt nghiệp như một bài tổng kết quá trình học tập của sinh viên trong suốt quá trình học trên ghế giảng đường đại học, nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp kiến thức đã học vào thực tế, và khi ra trường là một người kỹ sư

có trách nhiệm, có đủ năng lực để có thể đảm trách tốt công việc của mình, góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường đại học Đây cũng là môn học nhằm giúp cho sinh viên tổng

hợp tất cả các kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập và đem áp dụng vào thiết kế công trình thực tế Hơn nữa, đồ án tốt nghiệp cũng được xem như là một công trình đầu tay của sinh viên ngành Xây Dựng, giúp cho sinh viên làm quen với công tác thiết kế một công trình thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được học trước đây

Với tấm lòng biết ơn và trân trọng nhất, em xin cảm ơn các thầy cô Trường Đại Học Mở

TPHCM đã chỉ dạy em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cần thiết phục

vụ cho quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp cũng như quá trình làm việc sau này

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Đồng Tâm Võ Thanh Sơn đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình những kiến thức chuyên môn bổ ích giúp em hoàn thành đồ án đúng thời hạn và hoàn

thành nhiệm vụ được giao

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng kiến thức còn hạn chế, kiến thức thực tế công trường

không nhiều cho nên đồ án của em không tránh khỏi sai sót, mong quý thầy cô chỉ dẫn thêm

Em xin chân thành cảm ơn.!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Hoàng Quang Tiệp

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : THIẾT KẾ SÀN LẦU 5 4

1 Sơ bộ kích thước sàn 4

1.1.1 Tĩnh tải sàn: 6

1.1.2 Hoạt tải: 6

1.1.3 Xác định nội lực của từng ô bản sàn: 7

1.1.4 Bảng tổ hợp kết quả nội lực của các ô sàn: 23

1.2 Tính cốt thép sàn: 23

1.3 Kiểm tra độ võng bản sàn: 25

CHƯƠNG 2 : KẾT CẤU CẦU THANG 27

2.1 Kết cấu cầu thang 27

2.1.2 Tải trọng 28

2.1.2.1 Tĩnh tải: 28

2.1.2.2 Hoạt tải 30

2.1.2.3 Tổng tải 30

2.1.3 Sơ đồ tính bản thang 30

2.1.3.1 Nội lực 31

2.1.3.1Tính toán cốt thép 31

2.1.4 Sơ đồ tính sàn chiếu nghỉ: 32

2.1.4.1 Tải trọng 32

2.1.4.2 Tĩnh tải: 32

2.1.4.3 Hoạt tải: 32

2.1.4.4.Kết quả tính và bố trí cốt thép: 33

2.1.5 Tính dầm chiếu nghỉ: 33

2.1.5.1 Sơ đồ tính của dầm chiếu nghỉ: 33

2.1.5.2 Tải trọng tác dụng: 33

2.1.5.3 Tính toán cốt thép: 35

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC 36

3.1 Cấu tạo bể nước 36

3.2 Tính toán bản nắp 38

Trang 4

3.2.1 Kích thước và cấu tạo nắp bể 38

3.2.2 Tải trọng 38

3.2.3 Tính nội lực 39

3.2.4 Tính cốt thép: 40

3.2.5 Chọn bố trí cốt thép: hình vẻ KC: 40

3.3 Tính toán bản thành 40

3.3.1 Tải trọng 40

3.3.1.1 Tĩnh tải 40

3.3.1.2 Tải trọng nước và tải trọng gió 41

3.3.1.3 Sơ đồ tính: 41

3.3.1.4 Tính toán cốt thép 42

3.4 Tính toán đáy bể 43

3.4.1.Kích thước và cấu tạo đáy bể 43

3.4.2.Tải trọng 43

3.4.3 Sơ đồ tính và kết quả nội lực 43

3.4.4 Kết quả tính và bố trí cốt thép 44

3.5 Tính toán dầm bể: 45

3.5.1 Tải trọng: 45

3.5.2 Sử dụng phần mềm Etabs 2000 để giải nội lực 48

3.5.3 Kết quả nội lực 48

3.5.4.Tính toán cốt thép 51

3.5.4.1Tính cốt thép cho dầm nắp 51

3.5.4.2 Tính cốt thép cho dầm đáy 57

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 1 VÀ TRỤC A 63

4 Cơ sở lý thuyết: 63

4.1 Tải trọng tác dụng: 63

4.1.1 Tĩnh tải: 63

4.1.2 Hoạt tải: 63

4.1.3 Thành phần tĩnh của tải trọng gió: 64

Trang 5

4.2.1 Sơ bộ chiều dày sàn: 67

4.2.2 Sơ bộ tiết diện dầm: .67

4.2.3 Sơ bộ tiết diện Cột: 68

4.4 Các trường hợp chất tải lên khung không gian .70

4.4.1 Khai báo mô hình trên etabs 71

4.5 Tính toán cốt thép cho các cấu kiện trục 1 và trục A 76

4.5.1.Tính toán cốt thép dầm trục 1,trục A: 77

4.5.1.1.Nội lực trong dầm trục 1, trục A : 77

4.5.1.2.Tính toán cốt dọc 83

4.5.1.3.Tính toán cốt đai 99

4.5.1.3.1 Bảng tính cốt đai dầm khung trục 1 100

4.5.1.3.2 Bảng tính cốt đai dầm khung trục A 101

4.5.1.3.3 Tính toán đoạn neo nối cốt thép 103

4.6 Tính toán cốt thép cho cột khung trục 1, trục A: 104

4.6.1 Kết quả tổ hợp nội lưc nguy hiểm khung trục 1: 104

4.6.2 Kết quả tổ hợp nội lưc nguy hiểm khung trục A: 112

4.6.3.Tính toán cốt thép cột 116

4.6.3.1.Phương pháp tính toán cốt thép cột 116

4.6.3.2 Tính toán cốt thép cột 122

4.6.3.3.Tính toán cốt thép cho cột trục 1 125

4.6.3 4.Tính toán cốt thép cho cột trục A 133

4.6.3.4 Tính toán cốt đai cho cột 138

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG 140

5.1 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 140

5.1.1 Đặc điểm địa chất: 140

5.1.1.1 Mặt cắt địa chất: 140

5.1.1.2 Đặc điểm tưng lớp 141

5.2.Phương án dùng cọc khoan nhồi: 143

Trang 6

5.2.1.Chọn vật liệu làm móng: 143

5.2.2.Chọn sơ bộ kích thước cọc: 143

5.2.3 Sức chịu tải của cọc: 143

5.2.3.1 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu vật liệu làm cọc: 143

5.2.3.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền: (TCXD 205-1998) 144

5.2.3.3 Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): 145

5.3 Chọn và bố trí số lượng cọc .146

5.3.1 Nội lực ở các chân cột 146

5.3.2 Xác định sơ bộ số lượng cọc móng M1,M2: 146

5.4 Thiết kế móng M1: 146

5.4.1 Bố trí móng M1: 146

5.4.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc 147

5.4.3 Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc: 147

5.4.4 Kiểm tra ổn định theo khối móng quy ước dưới mũi cọc: 148

5.4.5 Kiểm tra lún: 149

5.4.6 Kiểm tra xuyên thủng 151

5.4.7 Tính cốt thép cho đài cọc 152

5.4.8 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang: 153

5.4.9 Kiểm tra lại cốt dọc và cốt đai: 162

5.5 Thiết kế móng M2: 162

5.5.1 Bố trí móng M2 162

5.5.2.Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc 163

5.5.3 Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc: 164

5.5.4 Kiểm tra ổn định theo khối móng quy ước dưới mũi cọc: 164

5.5.5 Kiểm tra lún: 166

5.5.6.Kiểm tra xuyên thủng 168

5.5.7 Tính cốt thép cho đài cọc 168

5.5.8 Tính cốt thép cho đài cọc 170

5.5.8 Kiểm tra lại cốt dọc và cốt đai: 178

PHỤ LUC: 179

1.Nội lực của cột trục 1 và truc A: 179

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 238

Trang 8

PHẦN 1: KIẾN TRÚC

1.1: Sự cần thiết của công trình:

Ngày nay bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của khoa học và công nghệ là

sự gia tăng dân số ở các thành phố lớn với tốc độ rất nhanh.Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn thứ 2 trên cả nước, được các chuyên gia dân số đánh giá là thành phố có dân số đông nhất cả nước Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật độ trung bình 3.419 người/km Với mật độ như vậy, nhà ở là vấn đề cần được giải quyết cấp bách để đáp ứng cho người dân sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh

Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề về chổ ở là thật sự cần thiết Đồng thời, ưu điểm của các loại hình nhà cao tầng này là không chiếm quá nhiều diện tích mặt bằng mà lại đáp ứng được tối đa nhu cầu về chổ ở, đồng thời tạo được một môi trường sống sạch đẹp, văn minh phù hợp với

xu thế hiện đại hoá đất nước Công trình Chung Cư Cao Tầng Lý Thường Kiệt là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước nói chung

1.2: Tổng quan về kiến trúc công trình:

Địa điểm xây dựng: 2/2A, Lý Thường Kiệt quận 10, TP Hồ Chí Minh

Quy mô công trình:

Diện tích khu đất: 39mx38m= 1482m2

Chiều cao công trình: 38m

Công trình gồm 12 tầng trong đó có:

+1Tầng trệt chiều cao 5m

+10 tầng lầu, chiều cao tầng 3.3m

+1 tầng kỉ thuật, chiều cao tầng 3.3m

1.3: Giải pháp thiết kế:

Mặt bằng công trình khá vuông cho nên công trình được thiết kế dưới dạng hình vuông đối xứng theo hai phương, tạo nên vẽ thẩm mỹ cần thiết cho công trình, góp phần tô thêm vẽ đẹp cho nội ô thành phố

Từ tầng 1÷10 được sử dụng phục vụ cho nhà ở cho các hộ gia đình.Mỗi hộ đều có phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, vệ sinh và balcon riêng Tòa nhà có một thang

bộ và ba hầm thang máy nhằm giải quyết giao thông chính cho công trình, hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình Trên mái bố trí bể nước để cấp nước sinh hoạt cho toàn

bộ công trình và dự phòng chữa cháy

Mặt đứng công trình được tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn giản phát triển theo chiều cao mang tính bề thế, hoành tráng Cả bốn mặt công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mãng, trang trí độc đáo cho công trình

1.4: Hệ thông kỹ thuật chính trong công

trình:

1/ Hệ thống điện :

Trang 9

phát điện dự phòng ở tầng hầm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi có sự cố mất điện xảy

ra

Hệ thống điện được đi trong hộp kỹ thuật Mỗi tầng có bảng hiệu điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực có thiết bị ngắt điện tự độngđể cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố

2/ Hệ thống chiếu sáng

Hầu hết các căn hộ, các phòng làm việc được bố trí có mặt thoáng không gian tiếp xúc bên ngoài lớn nên phần lớn các phòng đều sử dụng được nguồn ánh sáng tự nhiên thông qua các cửakính bố trí bên ngoài công trình

Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể đáp ứng được nhu cầu chiếu sáng cần thiết

3/Hệ thống cấp,thoátn ước :

Cấp nước:

Nước sử dụng được lấy về từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống lên bể chứa nước mái và hồ nước ngầm Hai bể nước này vừa có chức năng phân phối nước sinh hoạt cho các phòng vừa có chức năng lưu trữ nước khi hệ thống nước ngưng hoạt động, và quan trọng hơn nữa là lưu trữ nước cho phòng cháy chữa cháy Thoát nước:

Nước thải công trình bao gồm nước mưa, nước mặt và nước thải từ các phòng vệ sinh Nước mưa từ mái và balcon được thu vào ống nhựa PVC dẫn xuống hệ thống cống rãnh thoát nước ngoài công trình và dẫn ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

Nước thải từ các khu vệ sinh được đưa vào các bể bán tự hoại rồi dẫn vào bể chứa Sau đó nước sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố còn bùn cặn thì định kỳ sẽ được các xe chuyên dùng bơm hút đưa ra ngoài công trình

Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra, sữa chữa khi có sự cố

4/ Hệ thống phòng cháy, chữa cháy :

Vì đây là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, được bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia

Hệ thống báo cháy được đặt biệt quan tâm, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi căn hộ, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý cho từng khu vực khi có sự cố xạy ra

5/ Hệ thống thu lôi :

Là một công trình cao tầng nên trên mặt bằng mái công trình được bố trí 5 cột thu lôi

có nhiệm vụ dẫm sét xuống điện cực tiếp xúc với đất đảm bảo an toàn cho công trình khi có sự cố sét xảy ra

6/ Đặc điểm về khí hậu :

Công trình xây dựng thuộc Quận 10 – Thành phố Hồ Chí Minh, nên chịu ảnh hưởng chungcủa khí hậu miền Nam Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều Thời tiết trong năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa từ tháng 5 - 11, có gió mùa Đông Nam và Tây Nam.Mùa khô từ tháng 12 - 4, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

a.Nhiệt độ :Nhiệt độ trung bình của vùng là 270C

Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4: 390C

Trang 11

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN LẦU 5

1 Chọn vật liệu sơ bộ kích thước bản sàn:

Ô6

Ô6

Ô12 Ô11

Ô11

Ô13

Ô13 Ô14

Ô14

Ô15 Ô15

Ô4 ô5

3

7 9

4 3

2 1

3

7 9

4 3

2 1

Ô10 Ô11

Trang 12

+ Cường độ tính toán chịu nén : Rb 14.5MPa

+ Cường độ tính toán chịu kéo : Rbt 1.05MPa

+ Môđun đàn hồi : Eb 30MPa

+ Hệ số poison : 0.2

- Cốt thép được chọn thiết kế là thép CI:

+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rs 225MPa

+ Cường độ chịu nén tính toán: Rsc 225MPa

+ Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw 175MPa

+ Có mudule đàn hồi: Es 21 10 4MPa

- Chọn chiều dày của bản sàn:

Đối với ô bản làm việc hai phương:

Trang 13

1.1 Tính tải trọng lên sàn

1.1.1 Tĩnh tải sàn:

Cấu tạo bản sàn:

Trang 14

Lớp gạch Ceramic 30x30x1cm Lớp vữa lót dày 15mm

Bản bê tông cốt thép Lớp vữa trát trần dày 10mm

Các lớp cấu tạo dày(m) Chiều

Trọng lượng riêng (kN/m3)

Tải tiêu chuẩn kN/m2 Hệ số

vượt tải 

Tải tính tốn (kN/m2)

4100

d s

h

Trang 15

1 Nội lực ô 1: Tính toán theo sơ đồ đàn hồi với nhịp tính toán L1 = 3.90m, L2=4.85m

Xét tỷ số 2

1

4.851.24 23.90

l

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Trang 16

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Trang 17

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

- Tải trọng:

Tĩnh tải: g  3.575 kN m / 2.

Hoạt tải: p1.95kN m/ 2

Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn: q g p  3.575 1.95 5.525  kN m/ 2

Trang 18

Với 2

1

4.851.074.5

l

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Trang 19

Tĩnh tải: g  3.575 kN m / 2

1.95 /

p kN m Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn: q g p  3.575 1.95 5.525  kN m/ 2

Với 2

1

4.51.223.7

l

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Trang 20

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Trang 22

7 Nội lực ô 7: Tính toán theo sơ đồ đàn hồi với nhịp tính toán L1 = 3.15m, L2=4.40m Xét

tỷ số 2

1

4.40

1.39 23.15

l

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Trang 23

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Với 2

1

6.401.434.45

Trang 24

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Với 2

1

91.785.05l

l   tra phụ lục 15sách “bê tông cốt thép 2” của Võ Bá Tầm, nhà xuất

Trang 25

l     sàn làm việc theo một phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

Trang 26

l     sàn làm việc theo một phương Với nhịp tính toán là 1.8m

- Sơ đồ tính toán: cắt một dải bản sàn b=1m, tính nội lực của dải như với thanh chịu tải phân bố đều

Trang 27

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

l

l   tra phụ lục 15 sách “bê tông cốt thép 2” của Võ Bá Tầm, nhà xuất bản ĐHQG TPHCM ta được các hệ số:

Trang 28

l     sàn làm việc theo hai phương

- Sơ đồ tính toán: là ô bản 2 phương có 4 cạnh ngàm

- Tải trọng:

Tĩnh tải: g  3.575 kN m / 2

Hoạt tải: p2.4kN m/ 2

Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn: q g p  3.575 2.4 5.975  kN m/ 2

Trang 29

Với 2

1

2.951.901.55

l

l     sàn làm việc theo một phương với nhịp tính toán L1

= 2.1m Lấy kết quả nội lực ô 11 để bố trí cốt thép

15 Nội lực ô sàn ban công 15: Tính toán theo sơ đồ đàn hồi với nhịp tính toán L1 = 0.85m,

L2=4.1m Xét tỷ số 2

1

4.14.82 20.85

Trang 30

Từ kết quả tính moment cho từng ô bản, tính cốt thép cho từng ô với số liệu chung như sau:

Bê tông B25 có Rb=14.5MPa thép CI có Rs=225MPa Lớp bê tông bảo vệ a=20mm

Trang 32

q l D

Trang 33

E h D

Ô11 4.45 2.10 2.11 5.525 2.604E+09 0.350 10.5 Thỏa Ô12 4.10 3.90 1.05 5.525 2.604E+09 0.311 19.5 Thỏa Ô13 2.95 1.55 1.90 5.975 2.604E+09 0.521 7.75 Thỏa Ô14 4.50 1.55 2.9 5.975 2.604E+09 0.529 7.75 Thỏa Ô15 4.10 0.85 4.82 5.975 2.604E+09 0.537 4.25 Thỏa

Trang 34

Chương 2 TÍNH CẦU THANG

2.1.Kết cấu cầu thang

2.1.1 Cấu tạo cầu thang:

Cầu thang dạng bản 2 vế, mỗi vế 10 bậc, kích thước lxh mỗi bậc là 250x165mm

250

o b

Hình 2.1 Mặt bằng cầu thang chính

Trang 35

Cấu tạo các lớp bậc thang:

Hình 2.2 Cấu tạo các lớp cầu thang 2.1.2 Tải trọng

2.1.2.1 Tĩnh tải: Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

- Đối với bản chiếu nghỉ:

n là hệ số tin cậy của lớp thứ i i

- Đối với bản thang (Phần bản nghiêng)

,

2 1

n

i tdi i

Trong đó:ilà khối lượng lớp thứ i

n là hệ số tin cậy cưa lớp thứ i i

tdi là chiều dày tương đương của lớp thứ I theo phương của bản nghiêng

 Đối với lớp gạch Ceramic và lớp vữa xi măng có chiều dày i,chiều dày tương đương xác định như sau:

-Gạch ceramic dày 10 -Lớp vữa lót dày 20 -Bản BTCT dày 100 -Lớp vữa trát dày 10

Trang 36

l là chiều dài bậc thang b

h là chiều cao bản thang b

 Đối với bậc thang:

os2

b td

Bảng 2.1 Tĩnh tải chiếu nghỉ

i

(m)

 (kN/m3)

Chiều dày td i

Trang 37

h   <3 nên liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem

là liên kết khớp và hai cạnh liên kết với chiếu nghỉ được xem là liên kết khớp, cạnh còn lại tự do

Phần bản thang theo phương cạnh dài giả thuyết không liên kết vào vách cứng, khi thi công được đặt cốt thép cấu tạo chống nứt phần giữa bản thang và mặt tường

L1 L2

Trang 40

2.1.4.4.Kết quả tính và bố trí cốt thép:

Chọn a = 20 mm  h0 = h – a = 100 – 20 = 80 mm

Betong B20 ,Rb = 11.5 MPa, thép AI, Rs= 225MPa

Ta có kết quả tính và bố trí cốt thép như bảng sau

2.1.5.1 Sơ đồ tính của dầm chiếu nghỉ:

Sơ đồ tính của dầm chiếu nghỉ là ngàm hai đầu

L=3m q

Ngày đăng: 09/11/2020, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w