1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch và thiết kế hệ thống thủy lợi

40 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí hậu vùng dự án mang đặc trưng khí hậu duyên hải miền trung, khí hậu trong vùng chịu ảnh hưởng xõ rệt của gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam.Về mùa Đông gió mùa Đông Bắc bắt đầu thổi với hoạt động xoáy thuận, bão và hội tụ nhiệt đới gây ra mưa lớn nhiều nơi,sinh ra lũ lụt.Mùa mưa kéo dài từ thang 9 đến tháng 12.Cũng trong thời gian này các cơn bão phát sinh từ Thái Bình Dương đổ bộ vào nước ta ngày càng gia tăng.Vùng dự án Trà Ngâm trung binh mỗi năm chịu ảnh hưởng của khoảng 10 cơn bão,nhưng nhờ xung quanh núi bao bọc nên ảnh hưởng của các cơn bão giảm đi rất nhiều.Thiên tai cần phòng chống với vùng dự án là lũ lụt và hạn hán. Lũ lụt thường xảy ra vào tháng 10 và tháng 11,mực nước sông Cu Đê dâng cao, cùng lượng dong chảy mặt của sườn núi phía Nam của dãy Titon đỗ xuống gây lũ lụt lên thôn Trường Định.Nhưng do gần biển nên mực nước lên nhanh.

Trang 1

Chương1:Điêu kiện tự nhiên vùng dự án 1.1Vị trí địa lý.

Khu tưới của vùng dự án thuộcxã Hòa Tú,Huyện Hòa Xuân,Thành Phố Biên Hòa,Có diệntích canh tác khoảng 91 ha.Trung Tâm khu tưới có tọa độ địa lý 16007’ vĩ độ Bắc và 108006’ kinh độ Đông.Khu tưới nằm ở bờ Bắc của sông Cu Đê cánh cửa sông 4 km và cách Trung Tâmthành phố khoảng 15,5 km về phía Bắc

Giới hạn địa lý của thôn Trường Định:

Phía Bắc giáp với dãy núi Ti ton

Phía Đông giáp với ấp Thủy Tú

Phía Tây giáp với Xã Hòa Tú

Phía Nam giáp với sông Cu Đê

+Vùng đồng bằng nằm giữa vùng đồi núi và sông Cu Đê,trong vùng hình thành các thửa ruộngbậc thang rất tiện cho việc tự chảy và bố trí kênh mương, vùng này có độ cao dưới 10 m.Khu tưới thuộc vùng bán sơn địa, diện tích khu tưới không lớn, nằm giữa chân núi và thôn Trường Định (Ven sông Cu Đê).Đa phần diện tích đất canh tác nằm dưới cao trình 9m.Khu tưới chia thành 2 khu vực tưới:

+Một phần tưới nằm ở hai bên suối Trà Ngâm, nơi cao nhất có cao trình là 9,25m ,nơi thấp nhất có cao trình khoảng 1,71÷1,75 m

+Phần còn lại nằm giữa suối Dinh Bà và được chia làm 2 vùng nhỏ

 Vùng 1:Phía Tây giáp với núi Hòn Bầu và có diện tích là 36 ha

 Vùng 2:Dài và hẹp, nằm trải dài theo chân núi phía Nam của Hòn Bầu và thôn Trường Định,nơi cao nhất có cao trình là 5m,nơi thấp nhất có cao trình khoảng 1,3÷1,7 m

Trang 2

Nhìn chung khu tưới có hướng dốc chính có hương Bắc-Nam, độ dốc lớn Để khống chế được toàn khu tưới ,kênh chính cần bố trí chạy men theo đường đồng mức 10 từ suối Trà Ngâm sang suối Dinh Bà.Lợi dụng kênh dẩn nước có sẵn làm kênh cấp 1với tổng chiều dài là 1,3 km.Đây là điểm thuận lợi của khu tưới

1.3 Tình hình thổ nhưỡng

Khu tưới nằm ngay dưới chân núi,địa hình có dạng bậc thang,các thửa ruộng có cao độ chênh nhau từ 20÷40 cm,càng xa chân núi thì cao độ càng giảm dần.Đất trong vùng này phổ biến là đât sét,đất sét pha co nguồn gốc bồi tích.Đất có màu vàng rơm, màu sẩm với hệ số thấm nhỏ.khả năng thấm nước thấp.Đất có tỉ lệ mùn cao,tầng dày lớn nhưng hơi chua.Hiện naynhân dân đang trồng lúa nên độ ẩm của đất thay đổi liên tục tùy thuộc vào lượng nước được đưa vào mặt ruộng.Qua các mẫu thí nghiệm độ ẩm ,dung trọng,hệ số rỗng,độ lỗ rỗng,độ bão hòa của đất tăng theo chiều sâu

1.4 Đặc điểm khí hậu-Thủy văn.

1.4.1Các trạm khí tương thủy văn

Trong vùng dự án không có các trạm khí tượng,thủy văn nên phải sử dụng tài liệu các trạm lân cận

a.Trạm khí tượng Biên Hòa.

Vị trí ở 108012’ kinh độ Đông và 16001’ vĩ độ Bắc,cách trung tâm thành phố khoảng 14

km theo đường chim bay,có chuỗi tài liệu đo mưa từ năm 1931 đến năm nay,sự dao động mưa năm của trạm Biên Hòa hình thành theo 3 chu kỳ lớn:

 Chu kỳ 1:Từ năm 1931-1962

 Chu kỳ 2:Từ năm 1963-1977

 Chu kỳ 3:Từ năm 1978 đến nay

Qua kết quả phân tích:Thời kỳ 1978-1995 nằm gọn trong một chu kỳ dao động của lượng mưa bao gồm những năm mưa ít,mưa trung bình và mưa nhiều.Thời kỳ này có khả năng đảm bảo tính chất ổn định của các thông số thống kê

b.Trạm khí tượng Bà Nà

Cách trung tâm dự án về phía Tây Nam,tài liệu đo mưa từ năm 1976 đến nay

Trang 3

Qua phân tích nhận thấy rằng vùng dự án có kinh độ nằm giữa hai trạm Biên Hòa và Bà

Nà.Nằm trong vung có lượng mưa trung bình năm lớn vào khoảng 2800÷3200 mm.Vì vùng Trương Định và vùng Biên Hòa nằm gần biển và Trương Định cách biển 4 km nên diển biến khí hậu của 2 vùng là như nhau.Do đó ta có thể sử dụng tài liệu của trạm Biên Hòa để tính cho vùng Trương Định

Nhiệt độ trung bình hằng năm 24-260C,so với nhiệt độ tiêu chuẩn của vùng nhiệt đới là

210 nên ở thành phố Biên Hòa có nguồn nhiệt dồi dào,tạo điều kiện cho cây trồng phát triển.Nhiệt độ tối cao:33,40

Bảng 1.4:Lượng bốc hơi trung bình hằng năm đo bằng ống piche (mm)

Trang 4

g Mưa

-Lượng mưa nhiều năm trên lưu cực:

Quá trình biến đổi lượng mưa trong vùng dự án củng tương tự như mưa đo được ở trạm Biên Hòa

+Lượng mưa trung bình nhiều năm của Trường Định X =3038,9 mm

+Lượng mưa trung bình nhiều năm của trạm Biên Hòa X =2144,6 mm

Vậy hệ số truyền dẩn lưu vực

Bảng 1.7:Lượng mưa tưới thiết kế ở Trương Định (mm)

Như vậy mùa mưa ở Trương Định từ tháng 9 đến tháng 12 và lượng mưa trong mùa mưa chiếm đến 74% lượng mưa toàn năm

Trang 5

1.4.3 Thủy văn công trình

a.Tinh hình sông suối trong khu vực dự án.

-Sông Cu Đê:Khu vực dự án năm bên cạnh sông Cu Đê và cửa sông khoảng 4 km Sông Cu

Đê năm ở phía Bắc thành phố Biên Hòa có diện tích lưu vực 426 km2 ,với chiều dài sông 38

km ,chảy theo hướng Tây Bắc Phần hạ lưu của sông Cu Đê lòng sông ít thay đổi về chiêu rộng ,chiều sâu và độ dốc tạo điêu kiện cho dòng triều đi sâu vào sâu vào sông.Đoạn sông Cu

Đê ở khu vực Trường Định bị nhiểm mặn nên không thể dùng để tưới cho cây trồng

-Suối Dinh Bà:Nằm ở phía Bắc của khu tưới có diện tích lưu vực 1,75 km2,chiều dài suối khoảng 2 km chảy theo hương Bắc-Nam.Đoạn suối ở phía trên khu tưới có độ dốc rất lớn i=8,3% lòng suối hẹp không có điều kiện về địa hình để xây dựng hồ chứa

-Suối Trà Ngâm:Chảy song song với suối Dinh Bà có diện tích lưu vực 1,4 km2, chiều dài suối khoảng 2 km.Đoạn suối phía hạ lưu có lòng suối rộng,độ dốc bé.Cả 2 suối Dinh Bà và Trà Ngâm trong mùa khô vẩn có dòng chảy

Hồ chứa Trà Ngâm được xây dựng trên suối Trà Ngâm có các đặt trưng lưu vực như Bảng 1.8

Bảng 1.8:Các đặc trưng lưu vực của hồ Trà Ngâm

-Dòng chảy năm thiết kế

Tính theo đương phân bố xác suất pearson III thu được Bảng 1.10

Bảng 1.10:Dòng chảy Năm thiết kế P=75%

Trang 6

Trà Ngâm 0,318 0,636 71,48 2251595

-Phân bố dòng chảy năm thiết kế

Căn cứ vào tài liệu đo mưa 18 năm của Truơng Định có năm 1988 và 1987 có trị số có giá trị xấp xỉ X 75% và có dạng phân phối tương đối bất lợi, nên chọn mô hình đại biểu để phân phối cho năm thiết kế Qua phân bố dòng chảy năm 1988 quá đặc biệt, ít phổ biến nên ta phải chọn mô hình năm 1987 làm mô hình đại biểu

Bảng 1.11:Phân phối dòng chảy năm thiết kế (l/s)

Trang 7

Chương 2:Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội 2.1 Phân khu hành chích của vùng dự án

Vùng dự án thuộc thôn Trường Định, xã Hòa Liên, Huyện Hòa Xuân, Thành Phố Biên Hòa

Vùng dự án giới hạn bởi:

+Phía Nam là sông Cu Đê

+Phía Bắc là dãy núi TiTon

+Phía Tây là núi Hòn Bầu

+Phía Đông là Núi Hòn Bà

Theo số liệu điều tra của UBND xã Hòa Liên tình hình ruộng đất của thôn Trường Định được thống kê theo Bảng 2.1

Bảng 2.1:Tình hình ruộng đất thôn Trường Định (ha)

Như vậy đất nông nghiệp chỉ chiếm 16,6% đất tự nhiên, diện ruộng lúa chiếm đến 65,9% đất nông nghiệp

2.2 Dân số-Lao Động và Đời sống

2.2.1 Dân số-Lao Động

Theo số liệu thống kê của thôn Trương Định vùng dự án có dân số và lao động như sau:

Bảng 2.2:Số liệu thống kê dân số và lao động

Hộ nông Lao động Lao động nông

Trang 8

Thôn Số hộ Nhân khẩu nghiệp chính nghiêp

2.2.2 Thu nhập và đời sống

Qua số liệu thống kê ở Bảng 2.2 cho thấy thôn Trường Định có đến 90% là hộ nông nghiệp và số lao động nông nghiệp chiếm đến 81% số lao động chính trong vùng.Như vậy nguồn thu nhập chính của nhân dân vùng dự án là nông nghiệp

Trong 20 năm qua trong vùng dự án chưa có công trình thủy lợi nào được đầu tư xây dựng, vì diện tích đất canh tác chủ yếu dựa vào thời tiết nên năng suất chưa cao, dời sống nhândân còn gặp nhiều khó khăn

Chương 3:Hiện Trạng Và Nhiệm Vụ Công Tác Thủy Lợi 3.1 Hiện trạng thủy lợi

Trang 9

3.1.1 Tình hình thiên tai trong vùng dự án

Khí hậu vùng dự án mang đặc trưng khí hậu duyên hải miền trung, khí hậu trong vùng chịu ảnh hưởng xõ rệt của gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam.Về mùa Đông gió mùa Đông Bắc bắt đầu thổi với hoạt động xoáy thuận, bão và hội tụ nhiệt đới gây ra mưa lớn nhiều nơi,sinh ra lũ lụt.Mùa mưa kéo dài từ thang 9 đến tháng 12.Cũng trong thời gian này các cơn bão phát sinh từ Thái Bình Dương đổ bộ vào nước ta ngày càng gia tăng.Vùng dự án Trà Ngâm trung binh mỗi năm chịu ảnh hưởng của khoảng 10 cơn bão,nhưng nhờ xung quanh núi bao bọc nên ảnh hưởng của các cơn bão giảm đi rất nhiều.Thiên tai cần phòng chống với vùng

dự án là lũ lụt và hạn hán Lũ lụt thường xảy ra vào tháng 10 và tháng 11,mực nước sông Cu

Đê dâng cao, cùng lượng dong chảy mặt của sườn núi phía Nam của dãy Titon đỗ xuống gây

lũ lụt lên thôn Trường Định.Nhưng do gần biển nên mực nước lên nhanh

Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8, hạn hán thường xảy ra vào tháng 5 và tháng 6, ảnh hương đến năng suất vụ Xuân Hè,nhưng cũng ở trong thời gian này trong nhiều năm lũ tiểu mãn xuất hiện gây ảnh hưởng đến sản lượng lúa cho nên nguồn thu nhập của nhân dân thấp đời sống của nhân dân chia không được cải thiện

Do đó việc xây dựng trình thủy lợi trong vùng dự án này là một điều tất yếu nhằm cải thiện cuộc sống của dân trong vùng

3.1.2 Hiện trạng thủy lợi

Như đã trình bày ở trên hiện vùng dự án chưa có công trình thủy lợi nào nguồn nước chủ yếu dựa vào thời tiết.Nhưng lương nước trong vùng này phân bố không đều theo thời gian vào mùa mưa thi thừa nước vào mùa khô thì thiếu nước nên rất khó khăn trong việc sản xuất nông nghiệp

3.2 Yêu cầu và nhiệm vụ công tác thủy lợi

Công tác thủy lợi trong vung dự án với yêu cầu cấp bách là đảm bảo chủ động nguồn nước tưới cho 91 ha đất lúa,nhăm tăng diện tích canh tác trong vụ xuân hè và vụ 3 làm tăng năng suất sản lượng trong một năm Qua việc phân tích hiện trạng thủy lợi trong vùng dự án nhận thấy vùng dự án đang thiếu nước nghiêm trọng cho việc sản xuất nông nghiệp Do đó việc xây dựng công trình thủy lợi trong vùng đẻ dáp ứng nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp trong vùng Trương Định là vô cùng cấp thiết

Trang 10

3.3 Phương hướng phát triển kinh tế trong vùng dự án

Để giảm bớt diện nghèo đói, ổn định cuộc sống của nhân dân thì ta phải ổn định sản xuất nông nghiệp là mục tiêu hàng đầu,nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực cho vùng còn góp phần đảm bảo an ninh lương thực,ngoài ra còn tạo điều kiện cho các ngành nghề khác được phát triển

Ví dụ:Khi đời sống nhân dân được cải thiện thì nhu cầu sinh hoạt tăng lên,để đáp ứng nhucầu đó thì xuất hiện các ngành dịch vụ khác ra đời

Để đạt mục tiêu trên cần phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng là biện pháp chủ yếu Muốn vậy cần phải có công trình thủy lợi để chủ động được nguồn nước mới đạt được mức lương thực bình quân đầu người lớn hơn 500 kg/người/năm và năng xuất lúa bình quân 6 tấn/vu/ha như các vùng khác của huyện Hòa Xuân

Khả năng phát triển các ngành kinh tế khác trong vùng dự án nói chung Không lớn và chỉ

có thể thực hiện trên cơ sở nền sản xuất nông nghiệp vững chắc và ổn định mà việc đầu tiên cần giải quyết là thủy lợi hóa

Chương 4:Biện Pháp Thủy Lợi Vùng Dự án 4.1 Giải pháp thủy lợi trong vùng dự án

Trang 11

+Giai đoạn đầu:Độ mặn lớn nhất thường xảy ra vào tháng 4.

+Giai đoạn sau:Độ mặn lớn nhất thường xảy ra vào tháng 8

Những năm không có lũ tiểu mãn vào tháng 5và tháng 6 thì tháng 7 và tháng 8 vùng hạ lưu sông Cu Đê bị nhiểm mặn rất năng.Ranh giới mặn sông Cu Đê cho ở Bảng 4.1

Bảng 4.1:Ranh giới mặn lớn nhất trung bình các tháng mùa khô của sông Cu Đê

Chương 5:Tính Toán Chế Độ Tưới Cây Lúa

Lúa là cây trông chịu ngập cho nên chế độ tưới là chế độ tưới ngập trong quá trình sinh trưởng của cây lúa trên mặt ruộng sẽ duy trì một lớp nước thích hợp

5.1 Tài liệu cơ bản dùng trong tính toán chế độ tưới.

Trang 12

5.1.1 Tài liệu thỗ nhưỡng.

Đất trong khu tưới có hệ số ngấm ổn dịnh

Bảng 5.1:Hệ số ngấm ổn định

Hệ số ngấm ổn định Ke(mm/ngày) 1.8

5.1.2 Tài liệu khí tượng.

Tài liệu khí tượng được trình bày trong chương 1,mục 1.4

5.1.3 Tài liệu về thời vụ,thời gian sing trưởng và lớp nước mặt ruộng

Bảng 5.1:Thời gian sạ lúa và sinh trưởng

Trang 13

W iW iW iW iW i:Lượng nước đi hay còn gọi là lượng nước hao (m3/ha)

Phương trình trên có hai ẩn số là m iC i muốn giải ta phải xác định đường quá trình của lượng nước hao, đường quá trình của lượng mưa thiết kế Ghép các đường này lại với nhau ta sẽ xác định được m iC i

Để tính toán không sử dụng bảng tra, năm 1992 Food and Agriculture Organization (FAO) công thức penman dưới dạng khác được sử dụng trên máy tính điện tử đó là chương trình CROPWAT

Cơ sở chương trình cũng dựa trên phương trình cân bằng nước mặt ruộng:

IRReq = ETc+Perc+LPrep-Pef Trong đó:

IRReq: Lượng nước yêu cầu tưới của cây trồng (mm/10 ngày)

ETc : Lượng bốc hơi mặt ruộng của cây trồng (mm/10 ngày)

Pef :Lượng nước mưa hiệu quả (mm/10 ngày)

LPrep:Lượng mưa làm đất (mm/10 ngày)

Perc :Lượng nước ngấm ổn định (mm/10 ngày)

5.2.1.Tính toán lượng bốc hơi tiềm năng ET 0

Lượng bốc hơi ET0 được xác định theo công thức penman

Trang 14

Rn: Lượng bức xạ thực tế nhận được (mm/ngày)

Sử dụng chương trình CROPWAT 5.7 để xác định lượng bốc hơi tiềm năng ET0 như sau:Chạy chương trình CROPWAT 5.7 khi đó ta được Lượng bốc hơi tiềm năng ET0 sau đây.Bảng 5.2.1:Lượng bốc hơi tiềm năng ET0

+ -+

¦ Reference Evapotranspiration ETo according Penman-Monteith ¦

+==========================================================================¦

¦ Country : VIET NAM Meteo Station : DA NANG ¦

¦ Altitude : 10 meter Coordinates : 16.01 N.L 108.12 E.L ¦

+ -¦

¦ Month AvgTemp Humidity Windspeed Sunshine Sol.Radiat ETo-PenMon ¦

¦ °C % km/day hours MJ/m²/day mm/day ¦

5.2.2 Tính toán lượng mưa hiệu quả

Lựong mưa hiệu quả là lượng mưa rơi xuống khu ruộng đang canh tác mà cây trồng có thể sử dụng được tức là lượng nước nằm trong tầng hoạt động của rể cây khi bỏ qua lượng nước mặt chảy đi nơi khác và lượng nươc ngấm xuống mực nước ngầm

Theo qui phạm TCXDVN 285-2002 thì lượng mưa thiết kế đối với công trình phục vụ tưới được tính với tần suất đảm bảo P=75%

Sử dụng CROPWAT 5.7 ta được lượng mưa hiệu quả như sau:

Bảng 5.2.2:Lượng mưa hiệu quả

+ -+

¦ Climatological Station : DA NANG ¦

+==========================================================================¦

¦ ETo Rainfall Eff Rain ¦

¦ (mm/day) (mm/month) (mm/month) ¦

Trang 15

¦ January 2.5 88.3 70.6 ¦

¦ February 2.9 31.9 25.5 ¦

¦ March 3.5 24.0 19.2 ¦

¦ April 4.2 49.0 39.2 ¦

¦ May 5.0 152.3 121.8 ¦

¦ June 5.1 180.5 144.4 ¦

¦ July 5.3 103.5 82.8 ¦

¦ August 4.9 156.6 125.3 ¦

¦ September 4.0 447.2 357.8 ¦

¦ October 3.4 954.8 763.8 ¦

¦ November 2.8 599.2 479.4 ¦

¦ December 2.4 251.5 201.2 ¦

+ -¦

¦ YEAR Total 1401.2 3038.8 2431.0 mm ¦

+ -¦

¦ Effective Rainfall: 80 % ¦

+ -+

Giá trị Effective Raìnall là 80% theo chương trình Cropwat là năm ít nước tương ứng với TCXDVN 285-2002 là P=75% 5.3 Tính toán nhu cầu nước cho lúa 5.3.1 Tính toán nhu cầu nước cho lúa vụ Đông Xuân + -+

¦ CROP DATA INPUT ¦

+ -+

Crop data from keyboard 1

Retrieve crop data from disk 2

Return to main menu 3

Your choice ? 1 + -+

¦ CROP DATA ¦

+ -+

+ -+

¦ Give crop name : ? RICE-DX ¦

+==========================================================================¦ ¦ Phase Init Devel Mid Late Total ¦

+ -¦

¦ Crop Stage [days ] 0 0 0 0 0 ¦

¦ Crop Coefficient [coeff.] 0.00 -> 0.00 0.00 ¦

¦ ¦

¦ Rooting Depth [meter ] 0.00 -> 0.00 0.00 ¦

¦ Depletion level [fract.] 0.00 -> 0.00 0.00 ¦

¦ Yield-response F.[coeff.] 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 ¦

+ -+

+ -+

¦ RICE DATA INPUT ¦

+ -+

Crop : RICE-DX

Trang 16

Growth periode Length Stage Cropcoefficient

Nursery 5 days 1.00 Landpreparation 5 days

Initial stage (A) 25 days 1.06 Development stage (B) 30 days

Mid season (C) 40 days 1.34 Late season (D) 30 days 1.10

Total 130 days Nursery Area 0 %

Land cultivation 160 mm Percolation rate 1.8 mm/day Any Corrections Crop Inputs (Y/N) : N + -+

¦ TRANS PLANTING DATE ¦

+ -+

+ -+

¦ Climate File : Cl Station : DA NANG ¦

¦ Crop File : Crop name : RICE-DX ¦

+ -+

For ET-Rice calculations give DATE of TRANSplanting : Month of TRANS-Plant (1 - 12) : November Day of TRANS-Plant (1 - 30) : 25 Date of Nursery preparation : 20 November Date of Harvest : 0 April Any changes in the Planting Date (Y/N) : N Bảng 5.3.1:Lượng nước cần cho cây lúa vụ Đông Xuân + -+

¦ Irr Req of RICE-DX, transplanted 25 November for Climate : ¦

+ -¦

¦ Month Stage Area Coeff ETCrop Perc LPrep RiceRq EffRain IRReq IRReq ¦ ¦ Decade % mm/day mm/dy mm/dy mm/day mm/dec mm/dy mm/dec ¦ + -¦

¦ Nov 3 L/A 0.50 1.03 1.37 0.9 16.0 18.3 63.1 11.96 119.6 ¦

¦ Dec 1 A 1.00 1.06 2.69 1.8 0.0 4.5 92.6 0.00 0.0 ¦

¦ Dec 2 A 1.00 1.06 2.54 1.8 0.0 4.3 61.1 0.00 0.0 ¦

¦ Dec 3 B 1.00 1.11 2.69 1.8 0.0 4.5 48.6 0.00 0.0 ¦

¦ Jan 1 B 1.00 1.20 2.96 1.8 0.0 4.8 36.1 1.15 11.5 ¦

¦ Jan 2 B 1.00 1.29 3.23 1.8 0.0 5.0 20.5 2.98 29.8 ¦

¦ Jan 3 C 1.00 1.34 3.53 1.8 0.0 5.3 16.5 3.68 36.8 ¦

¦ Feb 1 C 1.00 1.34 3.71 1.8 0.0 5.5 11.9 4.32 43.2 ¦

¦ Feb 2 C 1.00 1.34 3.89 1.8 0.0 5.7 7.5 4.94 49.4 ¦

¦ Feb 3 C 1.00 1.34 4.15 1.8 0.0 6.0 7.1 5.24 52.4 ¦

¦ Mar 1 D 1.00 1.30 4.29 1.5 0.0 5.8 6.8 5.11 51.1 ¦

¦ Mar 2 D 1.00 1.22 4.27 1.1 0.0 5.3 6.4 4.68 46.8 ¦

¦ Mar 3 D 1.00 1.14 4.26 0.5 0.0 4.8 8.6 3.92 39.2 ¦

Trang 17

¦ Totals 436 202 160 867 387 480 ¦

+ -+

Do You want PRINT OUT of the RICE-requirements (Y/N) : N 5.3.2 Tính toán nhu cầu nước cho lúa vụ Hè Thu Tính toán tương tự như trên + -+

¦ RICE DATA INPUT ¦

+ -+

Crop : RICE-HT Growth periode Length Stage Cropcoefficient

Nursery 5 days 1.00 Landpreparation 5 days

Initial stage (A) 25 days 1.06 Development stage (B) 30 days

Mid season (C) 40 days 1.34 Late season (D) 30 days 1.10

Total 130 days Nursery Area 0 %

Land cultivation 160 mm Percolation rate 1.8 mm/day Do you want a PRINT OUT of rice data (Y/N) : N + -+

¦ TRANS PLANTING DATE ¦

+ -+

+ -+

¦ Climate File : Cl Station : DA NANG ¦

¦ Crop File : Crop name : RICE-HT ¦

+ -+

For ET-Rice calculations give DATE of TRANSplanting : Month of TRANS-Plant (1 - 12) : May Day of TRANS-Plant (1 - 31) : 1 Date of Nursery preparation : 25 April Date of Harvest : 5 September Any changes in the Planting Date (Y/N) : N Bảng 5.3.2:Lượng nước cần cho cây lúa vụ Hè Thu + -+

¦ Irr Req of RICE-HT, transplanted 1 May for Climate : ¦

+ -¦

¦ Month Stage Area Coeff ETCrop Perc LPrep RiceRq EffRain IRReq IRReq ¦ ¦ Decade % mm/day mm/dy mm/dy mm/day mm/dec mm/dy mm/dec ¦ + -¦

¦ Apr 3 N/L 0.50 1.03 2.30 0.9 16.0 19.2 5.2 18.68 93.4 ¦

¦ May 1 A 1.00 1.06 5.02 1.8 0.0 6.8 32.1 3.61 36.1 ¦

¦ May 2 A 1.00 1.06 5.30 1.8 0.0 7.1 42.6 2.84 28.4 ¦

¦ May 3 A/B 1.00 1.08 5.45 1.8 0.0 7.3 44.5 2.81 28.1 ¦

¦ Jun 1 B 1.00 1.15 5.84 1.8 0.0 7.6 48.3 2.81 28.1 ¦

¦ Jun 2 B 1.00 1.25 6.36 1.8 0.0 8.2 51.1 3.04 30.4 ¦

¦ Jun 3 B/C 1.00 1.32 6.80 1.8 0.0 8.6 43.3 4.27 42.7 ¦

¦ Jul 1 C 1.00 1.34 7.01 1.8 0.0 8.8 32.1 5.60 56.0 ¦

¦ Jul 2 C 1.00 1.34 7.10 1.8 0.0 8.9 22.6 6.64 66.4 ¦

¦ Jul 3 C 1.00 1.34 6.92 1.8 0.0 8.7 29.0 5.82 58.2 ¦

¦ Aug 1 C/D 1.00 1.32 6.64 1.7 0.0 8.3 30.0 5.29 52.9 ¦

¦ Aug 2 D 1.00 1.26 6.17 1.3 0.0 7.4 33.8 4.07 40.7 ¦

Trang 18

¦ Aug 3 D 1.00 1.18 5.43 0.8 0.0 6.2 62.3 0.00 0.0 ¦

¦ Sep 1 D 1.00 1.10 4.73 0.2 0.0 5.0 43.4 0.64 3.2 ¦ + -¦

¦ Totals 776 205 160 1085 520 565 ¦ + -Do You want PRINT OUT of the RICE-requirements (Y/N) : N -+

t : Thời gian tưới (ngày)

5.4.2 Giản đồ hệ số tưới

-Giản đồ hệ số tưới phản ánh tiêu chuẩn yêu cầu nước theo thời gian của hệ thống

-Giản đồ hệ số tưới là cơ sở để lập kế hoạch để dùng nước và quản lý và phân phối theo yêu cầu dùng nước

- Giản đồ hệ số tưới chọn ra các giá trị đặt trưng làm tiêu chuẩn như hệ số tưới thiết kế

5.4.2.1 Giản đồ hệ số tưới sơ bộ

Là giản đồ chưa qua hiệu chỉnh làm cho chúng ta gặp khó khăn trong việc lựa chọn qtk hợp lý công trình và kênh mương đảm bảo được tính kinh tế và kỉ thuật và trong công tác quản

lý tổ chức tưới cũng gặp khó khăn

5.4.2.2 Giản đồ hệ số tưới hiệu chỉnh

Để khắc phục của giản đồ hệ số tưới sơ bộ ta tiến hành hiệu chỉnh bằng các cách sau:-Thay đổi thời gian thực hiện mỗi lần tưới t

-Xê dịch ngày tưới của mỗi lần tưới không quá 3 này

-Thay đổi mức tưới sao cho không quá 5% giá trị của nó

5.5 Lập giản đồ hệ số tưới cho khu tưới Trà Ngâm

5.5.1 Lập giản đồ hệ số tưới cho khu tưới Trà Ngâm vụ Đông Xuân

Trang 19

1.20max

q

5.5.2 Lập giản đồ hệ số tưới cho khu tưới Trà Ngâm vụ Hè Thu

Trang 20

1.20max

q

5.6 Chọn hệ số tưới thiết kế

Ngày đăng: 04/11/2020, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w