1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VÍ DỤ VỀ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI CỦA HABERLER

3 2,8K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ví dụ về thuyết chi phí cơ hội của Haberler
Chuyên ngành Kinh tế học
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí cơ hội mà Việt Nam sử dụng để sản xuất sản phẩm vải thấp hơn Nhật Bản nên Việt Nam chuyên môn hoá sản xuất vải.. bxác định khung trao đổi... Chi phí cơ hội mà QG2 sử dụng để sản

Trang 1

VÍ DỤ VỀ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI CỦA HABERLER:

Ví dụ1.cho mô hình thương mại giữa nhật bản và việt nam(đơn vị:laođộng/sản phẩm)

120 lao động 120 lao động

Câu hỏi:-xác định lợi thế,giải thích

-xác định khung trao đổi

-tính lợi ích do TMQT đem lại cho các quốc gia:10T=10V

-vẽ đường giới hạn KNSX

Bài làm:

a)xác định lợi thế và giải thích:

-để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm thép:

Nhật Bản:1T=

5

2

V (1T=0,4V) =>5T=2V Việt nam:1T=2V (1T=2V)

-để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm vải:

Nhật Bản:1V=

2

5

T (1V=2,5T) Việt Nam:1V=

2

1

T (1V=0,5T) =>2V=1T

=>ta thấy chi phí cơ hội mà Nhật Bản sử dụng để sản xuất sản phẩm thép thấp hơn Việt Nam nên Nhật Bản chuyên môn hoá sản xuất thép

Chi phí cơ hội mà Việt Nam sử dụng để sản xuất sản phẩm vải thấp hơn Nhật Bản nên Việt Nam chuyên môn hoá sản xuất vải

b)xác định khung trao đổi.

trao đổi ngang giá:

Nhật Bản: nội địa : 5T=2V

quốc tế: 5T>2V

Việt Nam:nội địa : 2V=1T

quốc tế: 2V>1T =>10V>5T

=>ta có khung trao đổi: 1T<2V<5T hoặc 2V<5T<10V

c) trao đổi quốc tế: 10T=10V

Nhật bản:chuyên môn hoá sản xuất thép =>khả năng sản xuất là:60T

Trao đổi quốc tế,khả năng tiêu dùng:50T=10V

Tự sản xuất,khả năng tiêu dùng :50T =>4V

100 lao động =>thừa 20 lao động

=>nếu tự sản xuất thì nhật bản thiệt 6V,nếu đem trao đổi thì nhật bản tăng 6V

Tự sản xuất,khả năng tiêu dùng :10V =>35T

50lao động =>thừa 70 lao động

=>nếu tự sản xuất thì nhật bản thiệt 15T,nếu đem trao đổi thì nhật bản tăng 15T

Việt Nam :chuyên môn hoá sản xuất vải=>khả năng sản xuất là:20V

Trao đổi quốc tế,khả năng tiêu dùng là:10V=10T

tự sản xuất,khả năng tiêu dùng :10V =>5T

Trang 2

60 lao động =>thừa 60 lao động =>nếu tự sản xuất thì việt nam thiệt 5T,nếu đem trao đổi thì viẹt nam tăng 5T

tự sản xuất,khả năng tiêu dùng :10T =>0V

120 lao động =>không thừa lao động nào =>nếu tự sản xuất thì việt nam thiệt 10V,nếu dem trao đổi thì việt nam tăng 10V

b.tự vẽ

Ví dụ 2:cho mô hình thương mại giữa QG1 và QG2 như sau:( đơn vị:giờ/sản phẩm)

72.000h 60.000h

Câu hỏi:

a.xác định lợi thế,giải thích

b.xác định khung trao đổi

c.vẽ đường giới hạn KNSX

d.tính lợi ích do TMQT đem lại cho các quốc gia:1000V=1000G

Bài làm:

a Xác định lợi thế và giải thích

+để sản xuất một đơn vị sản phẩm vải

QG1: 1V=

4

3

G (1V=0,75G) =>4V=3G QG2: 1V=2G

+để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm gạo

QG1: 1G=

3

4

V (1G=1,333V) =>3G=4V QG2 :1G=

2

1

V (1G=0,5V) =>2G=1V

=>ta thấy chi phí cơ hội mà QG1 sử dụng để sản xuất sản phẩm vải thấp hơn chi phí

cơ hội mà QG2 sử dụng.nên QG1 sẽ chuyên môn hoá sản xuất sản phẩm vải

Chi phí cơ hội mà QG2 sử dụng để sản xuất sản phẩm gạo thấp hơn chi phí cơ hội

mà QG1 sử dụng nên QG2 sẽ chuyên môn hoá sản xuất sản phẩm gạo

b.xác định khung trao đổi

trao đổi ngang giá

QG1:nội địa:4V=3G

quốc tế:4V>3G =>8V>6G

QG2:nội địa: 2G=1V

quốc tế:2G>1V =>6G>3V

=>ta có khung trao đổi như sau:3V<6G<8V hoặc 3G<4V<8G

c.vẽ đường giới hạn:tự vẽ nhé.hihihi

d.tính lợi ích do TMQT đem lại cho mỗi QG

1000V=1000G

QG1:chuyên môn hoá sản xuát sản phẩm vải=>khả năng sản xuất là:8000V

Trao đổi quốc tế,khả năng tiêu dùng là: 7000V=1000G

Trang 3

Tự sản xuất,khả năng tiêu dùng là: 7000V =>750G

63.000h =>thừa 9.000h

=>nếu tự sản xuất thì QG1 thiệt mất 250G,nếu đem trao đổi quốc tế thì QG1tăng thêm 250G

tự sản xuất,khả năng tiêu dùng :1000G =>6.666V

12.000h =>thừa 60.000h

=>nếu tự sản xuất thì QG1 thiệt 333,33V,nếu đem trao đổi quốc tế thì QG1 tăng thêm 333,33V

QG2:chuyên môn hoá sản xuất sản phẩm gạo =>khả năng sản xuất là:20.000G

Trao đổi quốc tế,khả năng tiêu dùng là:19.000G=1000V

Tự sản xuất,khả năng tiêu dùng là: 19.000G =>500V

57.000h =>thừa 3000h

=>nếu tự sản xuất thì QG2 thiệt mất 500V,nếu đem trao đổi thì QG2 tăng thêm 500V

Tự sản xuất,khả năng tiêu dùng là : 1000V =>18.000G

6000h =>thừa 54.000h

=>nếu tự sản xuát thì QG2 thiệt mất 1000G,nếu đem trao đổi quốc tế thì QG2 tăng thêm 1000G

Ngày đăng: 23/10/2013, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w