Phần 1 cuốn Hóa nước cung cấp cho người học các kiến thức: Nước và tính chất của nước, thành phần hóa học của nước thiên nhiên, hóa học nước sông, hóa học nước hồ, hóa học nước ngầm,… Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN VĂN BẢO
HÓA NƯỚC
(Tải bản)
NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG
HÀ NỘI - 2 0 1 0
Trang 2LỜI NÓI ĐẨU
Hiện nay vấn để nước sạch và vệ sinh môi trưỜMỊ d.arig dược cả loài người trên trái đất rất quan tâm.
Ở Việt Nam, vấn đề ỏ nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước đang xẩy ra rất nghiêm trọng Vì vậy việc nghiên cứu chất lượng nước, xác định các chất gây ô nhiễm cho nguồn nước, từ đó đề xuất các plỉươníỊ pháp xử lí các nguồn nước bị ô nhiễm đ ể phục vụ cho kinh tế, dân sinh là rất cáp thiết.
Trường đại học Thủy lợi là turi đào lạo ra các kĩ sư xảy dựng các công trình trong nước, các kĩ sư quy hoạch, qiuin lí cúc công trình thủy lợi, qmàra li các nẹuồn nước nên môn học nghiên cứìt chất Ỉưựỉĩg nước là một môn học không thê thiẽìi dược trong chương trình đào tạo Ngay từ khi thành lập Khoa Thủy ván - Mõi trường íCỈua Trường đại học Thủy lợi đã hình thành môn học này.
Qua hơn 30 năm giảng dạy, cuốn giáo trình Hóa nước dã dược các giáo viên trong Bộ môn Hóa biên soạn và cho xuất bản nhiều lần Đến nay, do vêu cầu cần phải phát triển của môn học, chúng tôi dã biên soạn lại dê đáp ứng yêu cầu về giáo trình của sinh viên Cuốn giáo trình Hóa nước gồm 2 phún:
Phần ì : Hóa học chất lượng nước Phun này nghiên cihii các nguyên nhân hình í hành thành phần hóa học của các níịuồn nước và phư<mịỉ pháp (lánh giá chất lượng các nguồn nước.
Phần 2: Hóa học phán tích định lượng Phần này cu ng cấp những kiến thức cơ bản vê phân tích định lượng nhấm xác định hàm lượng các chất thành phần có trong nước.
Đ ể hoàn thành cuốn giáo trình này, chúng tói đã được các giáo viên trong và ngoài Bộ môn Hóa học nhiệt tình qiúp dỡ, góp ý về nội dung, hình thức cuốn sách Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Chủng tôi cũng xin cảm ơn các bạn dộc già về các ỷ kiến dóng góp cho cuốn sách đ ể lần xuất bản sau dược hoàn thiện hơn.
Tác giả
3
Trang 4clạng hưi và mây Lượng nước hoá hơi hùng năm khoáng 500.000 km ’ và quay trờ lại các lục địa vào khoang 120.000 km \
Nước ctồno nghĩa với cuộc sốim sinh vật Đó là phán lớn nhất của vật thể sôns Nó chiếm trung bình khoáng 80% ơ động vật cao cấp nước chiếm khoáng 60 -í- 70%, các sinh vật dưới biên như sứa biển, một số loại táo nước chiếm đôn l)0% Ngược lại, trong các vi khuân bào tứdạim bền vững thì lượng nước chi chiêm khoang 50%
N ư ớ c là y ế u lổ q u a n t r ọ n g nhất troiìií tho giới khoán Sỉ chài và s in h học H iệ n n a y , n h u cầu sử dụng nước trong công nghiệp, nônạ nghiệp và sinh hoạt là rất lớn, tính bình quân thì
I người trong 1 năm dùng khoán” 250 m nước
Nhu cầu sử dụng nước ờ các nước có trình dộ phát triển khác nhau cũng khác nhau Tính
t h e o đ ầ u Iiiurời c h o ] n á m thì nhu cầu này ớ các nước đang phát triể n là 100 m ' t r o n g khi ớ
Mỹ là 15()0m Điều đó nói lèn ran2 cùng với sự phát triến của xã hội thì nhu cầu sử dụng nước cua con người khóna n sừn Sĩ lãníi lèn
Do vậy một yêu cầu dặt ra là phái báo vệ ntiuỏn nước, phái xứ lý nó trong bất kỳ trường liựp nào đế có nước sạch cung cấp cho các nhu cáu cùa xã hội hạn chế chất thai ỏ nhiễm vào mòi trường tư nhiên
§1.1 THÀNH PHẨN CỦA NƯÓC
1.1.1 Nước thường và nước nặn"
Nước là một hợp chất mà thành phán chi có hai imuycn tố là hydro và oxy kết hợp với nhau Iheo tỷ lê sò nguycn tư là 2 :1 Nhưng hvdro có 3 đóna vị:
5
Trang 5Nước HiC) có M = 18 đvC là nước thường, chiếm 99.8%.
Nước có M > 19 là nước nặns, chiếm 0,2%,
Nước thường và nước nặng có những tính chất vật lý rất khác nhau
H ị 0 l6(D20 )
d = 1.1056 (277°K) 276.8"K 374,42"K 284,6"K1.1.2 Sự phán bỏ nước nặng trong tự nhiên
Hàm lượng các loại nước nặng trong tự nhiên phân bô lất khác nhau Nguyên nhân của
sự phân bố khác nhau là do rất nhiều vếu tố Đó là do hà nu loạt các quá trình vật lý, hoá học và sinh học xấv ra khác nhau tạo ra sự phân bô các đồng vị của hydro và oxy khác nhau dẫn đến việc tạo ra lượng các loại nước nặng khác nhau
Thông thường các quá trình bay hơi, các quá trình nước kết tinh đều làm tỷ lệ nước nặng tăng lên
§1.2 CẤU TAO VÀ TÍNH CHAT CỦA NƯỚC
1.2.1 Cấu íạo của nước (H20 ; M = 18)
I Cấu tạo phán tử
Công thức phân tử: H20
H có z = 1 ; ls'
o có z = 8 : ls22s22p4
Trang 6ŨC = 105°
Vì vậy phàn tứ nước gồm 2 liên kết G là o
s - p có dạng:
Trong nước, các phân tử nước thường khỏno tồn
tại riêng rẽ mà tạo thành từng nhóm phân tử bới các 11
liên kết hydro:
mH20 ^ (H20 ) m có AH < 0Giá trị của m thay đổi theo nhiệt độ: ớ thể hơi m = 1 ớ thế rắn (nước đá) m = 5
2 Mờ men lưỡng cực của nước
Phàn tử nước là một phân tứ phàn cực có hai truna tám tích điện âm, dương riêng biệt
Đế dặc trưng cho sự phân cực của phàn tứ nsười ta đưa ra khái niệm mỏmen lưỡng cực phân lử, ký hiệu là |a:
Ị.I = /.eTron2 đó:
c - điện tích cùa electron bằng 1.6.10''"C: /
/ - độ dài lưỡng cực tính theo mét
Đôi với phân từ nước:
Nưức có thể tồn tại ờ the rắn thô lỏns hoặc the hoi
0 áp SLĨÚ khí quyến là 1 atm nước dóniĩ đặc ờ ơ c , sôi ờ I00"c.
Ớ nhiệt dộ thường, nước tổn tại ứ the lóne Phán tư nước có mómen lưỡng cực cao, hằng
sỏ diện mòi cao khối lưựim riôiiíỉ 1 ka/lít nhiệt dunsz ricnsi 1 cal/g."C, nhiệt bay hơi MOcal/a sức căne bề mặt cua nước là 73 dvn/cm ’ \'à độ nhứt là 0,01 poise ớ 20"c
7
Trang 7- Độ hoà tan của các khí vào nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất Nói chung clộ hoà tan khí trong nước tăng lên khi nhiệt độ giám và áp suất tăng.
- Sức căng bề mặt của nước lớn hơn sức cãng bề mặt cúa các chất lỏn2 khác, điều nàv giúp ta kiếm tra các yếu tỏ về mặt vật lý, điều chính giọt và hiện tượng bể mặt
- Nước không có màu, trong suốt, cho ánh sáng và sóng dài đi qua giúp cho quá trình quang hợp có thể thực hiện ứ độ sâu trong nước
- Nước có khối lượng 1'iêng tối đa ở 4"c, do vậy mà bãng nổi trên mặt nưức, sự tuần hoàn của nước theo phương thắng đứng và giám hiện tượng phân tầng
- Nhiệt bay hơi cúa nước lớn hơn nhiệt bay hơi cúa các chất khác, cho nên nước được sứ dụng rộng rãi trong các quá trình truyền nhiệt
- Nhiệt hoà tan của nước cao hơn các chất lỏng khác (trừ NH,) và tạo điều kiện giữ nhiệt
ổn định ờ điểm kết tinh của nước.
- Nhiệt dung riêng của nước cao hơn của các chất lỏng khác (trừ NH,) nên có thế ốa định nhiệt độ ớ các vùng địa lý khác nhau
1.2.3 Tính chát hoá học của nước
1 Nước dung môi
N ă n g lư ợ n g tạ o th à n h p h à n tử nư ớ c là rất c a o (5 8 k c a l/ m o l ) T ừ đ ó SUY ra r ằ n g n ư ớ c c ó tính ổn định cao Kết hợp với tính chất về điện và cấu trúc phân tử nước, nước là dung môi rất tốt đế hoà tan nhiều chất Phần lớn các khoáng chất rắn, chất lóng, chất khí và các chất hữu cơ có thể hoà tan được Irong nước
2 Nước là chất kh ử hoặc chất oxy hoá
Trang 82 H ,0 + 2 2()H + ỉl.
N ư ớ c c ó thể v ừ a là c h ấ t o x v hoá vừa là c h ấ t k h ử (tự o x v lioá khử):
3 Sinh hoc nước
a i N i í ớ c v à s ự ỉ r a o d ô i c h ú t c u a l e b à o
Một sỏ tế bào có khá năng tổn2 hạp từ khí COt HtO và muối khoáng thành các chất riêng biệt Đó là các tế bào tự dưữnu dùna năng lượng cần thiết trong mỏi trường ngoài (quane năng hoặc hoá năng)
N a ư ự c lại c á c t ế b à o dị d ư ỡ n g c ó kha năng p hân [y và oxy h o á to á n h iệ t ờ c á c c h ấ t đơ n
g iản đ ẽ p h ụ c vụ n h u c ầ u s ố n g , vận ch u y ế n , sinh san c ù a các tè b à o đó.
T á t c á c á c q u á trìn h tra o đổi c h á t đó phái th ò n g q u a nước, h a o g ồ m :
♦ C á c q u á trìn h đ ổ n g ho á : g ồ m các quá trình q u a n g hợ p và q u á t r ìn h o x y ho á k h ử c á c
k h o á n g c h ấ t;
* Các quá trình dị hoá và lên men: Sự phân huý các hợp chất hữu cơ thực hiện nhờ sự khu h v d r o tro n g t ế b à o dị d ư ỡ n g
S ự k h ứ n à y c ầ n o x v gọi là ưa k h í (háo khi) Sự k h ử c á n hvdi'0 thì gọi là dị k h í ( y ế m khí)
b) Nước lả tran í; râm cuộc sôììi’ cua vi kluiấn
Y họ c và s in h h ọ c đ ã biết rõ vai trò của nước tro n g việc xu ấ t h iệ n và t r u y ề n m ộ t s ố bệnh
Đ iề u đ ó d ã d ư a đ ế n việc ph á t m in h và đ ó n g nhất h oá m ộ t tập h ợ p vi s in h đ ơ n b à o c ó m ặt
t ro n g n ướ c T r o n g n ướ c, c á c vi k h u â n giữ vai trò đ ặ c biẹt q u a n trọ n g
§1.3 S Ự H O À T A N C Á C C H A T T R O N G NUỚC
1.3.1 Sự hoà tan chất rán trong nước
/ Quá trình hoà tan
N h ư c h ú n tỉ ta d ã biết, s ự h oà tan chất rắn trong nư ớ c g ồ m hai q u á trình: lý h ọc và h oá
h ọ c ( h v d ra t hoá).
Q u á trìn h lv h ọ c th ư ờ n g thu nhiệt: A H ị > 0.
Quá trình hvdrat hoá thường toá nhiệt: ,\H i < 0
9
Trang 9Nhiệt của quá trình hoà tan là AH:
AH = AH| + ÀH2
Nếu AH > 0 thì quá trình hoà tan là thu nhiệt
Nếu AH < 0 thì quá trình hoà tan là toả nhiệt
AH gọi là nhiệt hoà tan đó là lượng nhiệt toả ra hay thu vào khi hoà tan 1 mol chất tan vào nước
3 Dung dịch bão hoà
Khi hoà tan một chất rắn vào nước bao giờ cQng đạt tới trạng thái càn bằng hoà lan:
4 Dung dịch quá bão hoà
Dung dịch quá bão hoà là dung dịch chứa lượng chất tan lớn hơn độ hoà tan của nó ớ nhiệt độ xác định
Đặc điếm cùa dung dịch quá bão hoà là không bền Một dung dịch quá bão hoà khi có mầm kết tinh hoặc bị va đập khuấy dáo sẽ có hiện tượng chất rắn kết tinh Lượng chất rán kết tinh phụ thuộc vào lượng quá bão hoà cùa dung dịch đẽ cuối cùng thu được dung dịch bão hoà
Thí dụ: Dung dịch NaCl
Ớ T, có độ hoà tan s,;
Ở T2 có độ hoà tan s 2;
Giá thiết T , > T | thì s 2 > S|
Trang 10Nhưng nếu ta có dung dịch NaCl ỏ' T| lại chứa lương chất hoà tan là s 2 thì đây là dung dịch quá bão hoà Lượng chất tan có thế kết linh là m = s2 Sj để ớ T| thì dung dịch có độ hoà tan là Sị lúc này dung dịch ớ trạng thái bão hoà.
1.3.2 Độ hoà tan chất khí trong nước
Đ ộ hoà tan của một chất k h í trong nước phu thuộc vào bán chất của chất khí, nhiệt độ
của nước, độ khoáng hoá của nước và áp suất cùa chát khí dó
Thi dụ: Ở 10' c độ hoà tan của một sỏ khí dưới áp suất riêng phần của chúng là lOOkPa
(100kN/m2) được thể hiện tren báng 1.2
Báng 1.2 Độ hòa tan của một số chất khí dưới áp suất riêng phần lOOkPa
1 Ả nh hưởng của áp suất đến độ hoà tan của chất khí
Sự phụ thuộc cùa độ hoà tan của chất khí vào nước và áp suất ricng phần của khí đó trên mặt nước tuân theo định luật Henry: Độ hoà tan của một chất khí trong chất lỏng ớ một nhiệt độ không đổi tỷ lệ thuận với áp suất riêng phần cúa khí đó tác dụng lên chất lóng,Gọi S; là độ hoà tan của khí i, tính bầng mg/1
Và Pj là áp suất riêng phần của khí i, tíiìlì bảng N/111' thì
s, = k p,Trong đó: k là hệ số tỷ lệ hay gọi là hằng sỗ Henry, phu thuộc vào bản chất chất khí và nhiệt độ
Giá trị của k phụ thuộc vào nhiệt độ của một số khí được ghi ớ bảng 1.3
Thí dụ: Xác định s của 0 2 ờ 283"K dưới áp suất p = 0,2163.105 N/m2.
Tra báng: k = 52.13 1CT5
s = 52,13 10'5 0.2163.1 o5 * 11.3 mg/1.
2 Ả nh hưởng của nhiệt độ đến độ hoà tan của khí trong nước
Hoà tan chất khí trong nước sẽ lập được một cân bằng:
Khí trên mặt nước ^ Khí hoà tan, có AH < 0
11
Trang 11N h ư vậy khi n h iệ t đ ộ t â n g thì đ ộ hoà tan c á c k h í trong nước g ia m
M u ố n c h o k h í h o à tan ra hết khỏi nước (giải hấp) ta c ổ thê d ù n g m ộ t tro n g hai h i ệ n p h á p
là lăng n h iệ t đ ộ c ù a nướ c h o ặ c g iám á p suất c u a k h í trôn bề m ật nước.
3 A n h h ư ở n g c ủ a độ k h o á n g h o á c ủ a n ư ớ c tói độ h o à tan c ủ a k h í
T h ô n g th ư ờ n g k hi đ ộ k h o á n g h o á c ú a nước t ã n s lên thì đ ộ ho à ta n c ủ a c á c k h í g iá m
Thí dụ: Đ ộ hoà tan của 0 2 sẽ giám đi 25% khi tăn° lưọiie muôi hoà tan trong nước tới 40 «/1.
1.3.3 Độ hơà tan của chất lóng í rong nưức
P h â n tử n ư ớ c là p h à n tử p h â n cực C ác c h ấ t l ỏ n g p h â n cự c t h ư ờ n g đ ẽ ta n t r ũ n g nư ớ c
Tlií dụ: P h â n tứ c ó n h ó m O H (rượu), n h ó m HS N H : rất dễ tan tro n g nước.
Báng 1.3 Sự phụ thuộc cúa hàn" sỏ Henry (k) vào nhiệt độ
Nhiệt đ ộ ("K)
k ( ) 2 (X 1 0 " ) C 0 2 (X 1 0 " ) I I ; S(X 10 - )
Trang 12Tuy nhiên hai chất lóng có thế có tính trộn riêng từnu phần Hệ nước-phênol nước- anilin không hoà tan vào nhau ờ nhiệt độ thường nhưng ổ nhiệt độ tới hạn và lớn hơn tới hạn chúng lại hoà tan được vào nhau.
§ 1.4 Đ ỊN H L U Â T T Á C D U N G K H Ố l LƯ Ợ NG
1.4.1 Tốc độ phản ứng
Trong dun° dịch nước xảy ra phán ứng đồng thể:
mA + nB ^ pC + qDTrong đó:
A, B c , D là những chất tham gia và được tạo thành,
m, n p q là hệ sô của chúng trong phương trình
Tốc độ của phàn ứng được xác định theo biểu thức:
V = K[A]'"[B]"
dtTrong đó:
K - hằng sỏ tốc độ, phụ thuộc vào bán chất các chất trong phán ứng và nhiệt độ
[A], [B] - nồng độ mol/1 ớ thời điểm khảo sát
Như vậy K cũng chi phụ thuộc vào bản chất các chất trong phản ứng và vào nhiệt độ
Đ ô i với phản ứng xác định, ờ nhiệt độ xác định thì K c = const
K đặc trưng cho trạng tluíi càn bằng cua phán ứng thuận nghịch
13
Trang 131.4.3 Hằng sò điện ly
1 Chất điện ly đơn bậc
Giả sử có chất điện ly yêu HX
Trong nước chúng phân Iv theo phương trình:
Đối với chất điện ly yếu xác định, ớ nhiệt độ xác định thì K||X = const
Như vậv Kị|X đặc trưng cho kha nàng điện ly của các chất điện Iv yêu
K||X càng lớn thì khá năng phân lv càne cao chất điện lv càng mạnh và ngược lại
1.4.4 Tích sôi hoà tan
I Tích sô hoà tan
Xét chất điện ly ít tan MmXn
Trong nước chúng hoà tan theo phương trình:
M X ÍTÌ lì ^ mMn+ + nXm~
Trang 14ơ thời điếm càn bằng hoà tan thì dung dịch dạt tới trạng thái bão hoà và khi đó
|M n+|m|X m ]n = T1 'in''n m V đươc goi là tích số hoà tan của* 11
ơ nhiệt độ xác định, với chất xác định thì tích số hòa tan T = const
Tích sỏ hòa lan T đặc trưng cho khá năng hoà tan của các chất điện ly ít tan trong nước.Tích sô hoà tan T càng lớn thì khả nãng hoà tan càng cao và ngược lại
Thí dụ:
^AgCI = 1 7 1 0 “ 10TIhsolỉiU>v./_Ị = 1,08.10 1TcaCO; = 3.6.10-9
T - \ g : S = 1.0.1CT51Tle(Oil) = 3.8.10“38
2 Quan hệ giữa tích sô hoà tan và đó hoà tan
Xét chất điện ly ít tan MmXn
MmXn ^ mMn+ + nXmGọi độ hoà tan cùa MmXn ở nhiệt độ nào đó là s (mol/1) thì khi cân bằng (dung dịch bão hoà) ta có:
[Mn+] = mS (mol/1)[Xm ] = nS (mol/l)TMmxn = [Mn+]m.[Xm ]" = (inS)m.(nS)n
Trang 15§1.5 HOẠT ĐÔ CỦA CÁC ION TRONG DUNG DỊCH
1.5.1 Hơạt độ và hệ sỏ hoạt độ
Trong dung dịch các chất điện ly, ngoài sự tác dụng giữa các ion với các phân từ duntĩ môi còn có sự tác dụng tương hỗ giữa các ion Sự tác dụng tương hỗ này càng lớn khi điện tích các ion càng lớn và nồng độ của chúng càng lớn
Sự tương tác trên cản trở sự hoạt động cùa các ion trong dưng dịch Vì vậy một cách chính xác hơn trong hoá học người ta chú ý đến nồng độ hoạt động của các ion trons dung dịch thay cho đại lượng nổnạ độ gọi tắt là hoạt độ
Thực chất cùa hoạt độ là nồng độ hiệu dụng cúa các ion trong dung dịch
Người ta ký hiệu nồne độ là c, hoạt độ là a
Quan hệ giữa c và a được xác định bằng công thức:
a = f c
Trong đó: f là hệ số tỷ lệ, được gọi là hệ số hoạt độ của các ion Giá trị của f: ()< !'< 1
T hự c t ế c h o th ấ v n ồ n g đ ộ c ủ a c á c ion tro n g d u n a d ịch c à n g lớn thì s ự tư ơ n g tác tư ư n a hó giữa chúng càng mạnh, sự khác nhau giữa a và c càng lớn, f càng nhỏ và naược lại
Như vậy hệ sô hoạt độ phản ánh sự lương tác tĩnh điện giữa các ion có trong dung dịch Khi dung dịch rất loãng ta coi f S8f i thì a = c
Để nâng cao độ chính xác khi tính toán chúng ta phải thav giá trị nồng độ các ion trong dung dịch bằng giá trị hoạt độ của chúng và chỉ khi nào dung dịch rất loãng mới tính toán trực tiếp bằng nồng độ
Trong nước tự nhiên, nồng độ các ion thường rất nhỏ (< 200 ing/1) nên sự khác nhau giữa a và c ihưừng không lớn Nhưng dổi với nước cỏ độ khoáng hoá rất cao (> 500 ing/1) thì sự khác nhau giữa a va c lại là lớn Vì vậy khi sứ dụng các đại lượng c hoặc a trong tính toán phải chú V khi nào có thê dùng c , khi nào phai dùng a để kết quả tính toán được chính xác
Trang 16Giả sứ trong dung dịch có n loại ion được kv hiệu lừ 1 2 n.
Mỗi loại ion có nồng độ tương ứng là C| C2 Cn và điện tích tương ứng là Z |, Z2 Zn Khi đó |.i được tính theo công thức:
// = - ( C ,Z ? + C2ZỔ + + Cn/ ị )
i - ỉ
Thí dụ: Xác định lực ion f.i của dung dịch hỗn hợp HC1 0.1M và CaCl, 0,2M.
Giải: HC1 và CaCl2 trong dung dịch coi Ci = 1
HC1 = H+ + c r CaCl2 = Ca2+ + 2C1~
[H+] = 0,1M; [Ca2+j = 0.2M; [C f ] = 0.1M + 0,4M = 0,5M
// = — (0.1 l2 + 0.5.12 +0.2.22) = 0.7 ' 2
Vì điện tích của các ion là không đối hàm lượng các ion trong nước thường được tính bằng mg/1 nên người ta có thế chuyển đổi công thức tính Ị.I trên bằng công thức:
// = — (C|K| + C2K2 + + CnKn)Trong đó:
c , c2 Cn - nồng độ mỗi loại ion tính theo mg/1
K |, K 2 ■■■ K n - h ệ s ố tỷ lệ c h u y ế n đổi được tính san.
1 • Ị
Giá trị Kn được tra ờ bảng 1.4.
Báng 1.4 Giá trị hệ số ti lệ chuyên đổi Kn
Trang 17Trong dung dịch các chất điện ly, người ta khỏng thể xác định được hệ số hoạt độ tuyệt đối của từng ion riêng biệt mà chỉ có thể xác định được hệ số hoạt độ trung bình của từng loại ion.
Thí dụ: Chất điện ly AmB„ có hệ số hoạt độ trung bình là:
2 Cách tính hệ sô hoại độ
Như vậy, đối với cation hoặc anion có cùng điện tích chứa trong cùng một dung dịch và
có cùng lực ion (J sẽ có hệ số hoạt độ bằng nhau
Công thức thực nghiệm tính hệ số hoạt độ f phụ thuộc vào giá trị của fi (ở 298°K) như sau:
- Khi \JL < 0,01, hệ số hoạt độ f tính theo công thức:
Igf = - 0 , 5 z2 yfjũ
Trong đó: z là điện tích của ion
Đối với dung dịch rất loãng thì —> 0 nên f = 1
- Khi 0,01 < |i < 0,5 thì hệ số hoạt độ f được tính theo công thức:
- Khi H > 0,5 thì hệ số hoạt độ f được tính theo công thức:
Trong đó:
r - bán kính ion tính theo cm;
A - hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào bản chất của chất điện ly và dung môi
Thí dụ: Tìm hệ số hoạt độ của các ion trong dung dịch NaCl 0,01 M.
Trang 18Người ta cũng cỏ thể dùng bảng tính sẵn hệ sô hoạt (lộ f của các ion điện tích 1*2, 3 ứng với các dung dịch có Ịi khác nhau.
Như vậy ta có thể căn cứ vào giá trị của |i, điện tích của ion mà tra ra giá trị của f như trên bảng 1.5
Báng 1.5 Xác định hé sỏ hơạt động f theo Ị.I và điện tích ion
CaCO, ^ Ca2+ + CO;
19
Trang 19f = f = fCa" CO ì
1 + VO, 0 3 6
f = 0,48
[CO3 1 = —1-^ = 12,5.10 5 M = 7,5m g/1
0 4 8Nếu không tính theo hoạt dộ mà chí tính theo nồng độ thì việc có mật Mg2+ và C1 khòng ảnh hưởng gì đến khả năng hoà tan của CaCO„ do vậy:
r c o ị h = v'T = yỊĨ,6.1 ( r 9 = 6.10‘5 = 3.6 mg/1
Từ đó chúng ta thấv rằng khi tính theo hoạt độ, do ảnh hướng của Mg2+ và C1 mà độ hoà tan của CaCO; tãng lên Đặc biệt, ion có điện tích cao sẽ tạo ra các trường lực nạnh, càng làm tăng độ hoà tan của CaCO,
Như vậy, sự có mặt cúa các ion lạ trong dung dịch sẽ làm tăng thêm độ hoà tan của muối Các ion lạ có điên tích càng cao thì độ hoà tan của muối càng tăng
Những công thức ớ trên cho phép chúng ta tiến hành tính toán với độ chính xác khá cao khi nồng đ ộ c á c ion < 5 0 m 3 g / l v à c h o kết q u ả t ư ơ n g đối c h ín h x á c khi n ồ n g đ ộ các ion khòng vượt quá 100 m3g/l
Trang 203 Tính a + và pH của dung dịch HCN 0,01M, biết a = 0,03.
4 Tích số hoà tan của Mg(OH)-Ị là 1.10'9
Hãy tính hàm lượng của các ion có trong duna dịch bão hoà Biết rằng trong dung dịch bão hoà đó có chứa CaClo 0,0IM
21
Trang 21T H À N H P H Ầ N H O Á H Ọ C C Ủ A N Ư Ớ C T H I Ê N N H I Ê N
§2.1 THÀNH PHẦN NƯỚC THIÊN NHIÊN
Nước tự nhiên chiếm ỉ% tổng lượng nước trên trái đất bao gồm nước ở các sõng, hồ,
nước bể mặt nước ngầm
2.1.1 Tính chất phức tạp của thành phần nước thiên nhiên
Chu trình của nước thiên nhiên:
Hơi nước ^ Nước
Ó thể hơi nước tiếp xúc trực tiếp với không khí Ngay khi hình thành những giọt nước nhỏ li ti trong khí quyển thì những giọt nước này đã hoà tan một số khí có trong khống khí, hoà tan các chất có trong bụi bẩn của không khí
Khi những giọt nước tụ lại thành hạt nước mưa rơi xuống đất thì trong quá trình di chuyển, nó tiếp xúc với đất, đá, các sinh vật Do có khả năng hoà tan rất nhiều chất trong
nó nên thành phần hoá học của nước thiên nhiên rất phức tạp,
Như vậy, thành phần của nước thiên nhiên phụ thuộc vào khu vực có nước, địa hình, địa chất, thời tiết, khí hậu, dân cư mà nó chảy qua
2.1.2 Thành phần chung của nước thiên nhiên
Thành phần chú yếu nhất của nước thiên nhiên bao gồm:
- Các ion: Na+, K+, Ca2+, Mg2+, H+, c f , S O j\ HCOJ
- Các khí hoà tan: Oi, C 0 9, H2S
- Các thành phần vi lượng khác: Br , I , F , HPO4 , H ,P Ơ4, S1O3” , HS , HS1O3, CH4, Nj
- Các chất hữu cơ
Cần chú ý rằng trong nước thiên nhiên hàm lượng ion H+ rất ít nhưng nó có một vai trò rất quan trọng Hàm lượng H+ có vai trò đặc biệt trong các quá trình hoá học, các quá trình sinh học trong nước thiên nhiên Bảng 2.1 cho biết thành phần hóa học của nước sông, hồ
Chương II
Trang 22Báng 2.1 Thành phán hoá học trung bình cùa nước sòng, hồ
1 Quá trình hoá học
Quá trình hoá học xảy ra Irone nước rất da dạng, trong đó có một số quá trình chủ yếu sau:
- Q u á trìn h : h o à tan chất rắn — - chất rắn k ế t linh
- Quá trình: hấp thụ khí ^ aiai hấp khi
- Sự trao đổi chất giữa các chãi ran với các chất có tro nu nước
- Sự cán bằng giữa thể khí với các ịon trong nước
- Các quá trình oxv hoá khử
2 Quá trình sinh hoá
Các quá trình sinh hoá trong nước chu yếu gồm:
- Các sinh vật sống trons nước trao đói CO-, (),: các quá trình quang hợp tạo nên các chất hữu cơ
- Các quá trình phàn giái các hợp chất hữu cơ tạo ra CO: H2S SO4 , NO3, NOi
Trang 23- Quá trình mưa, tan bãiig tuyết sẽ làm giảm nồng độ các chất trong nước;
- Quá trình trộn lẫn các nguồn nước khác nhau cũng làm thay đối thành phần hoá họccủa nước
2.2.2 Sự tác dụng tương hỗ của nước với môi trường xung quanh
Khi nước tiếp xúc với các chất trong môi trường xung quanh sẽ xảy ra các tác dụngtương hỗ lản nhau Sự tác dụng tương hỗ này có thể làm tăng hàm lượng các chất trong nước, có thế làm giảm hàm lượng các chất trong nước và cũng có thê làm thay đổi thành phần hoá học cùa nước thiên nhiên Chúng ta sẽ nghiên cứu một số tác dụng tương hỗ điển hình
l Đ á
Khoáng là những chất vô cơ rắn, có cấu tạo hoá học xác định và có những tính chất đặc biệt Một tập hợp các khoáng được gọi là đá
Ở vỏ ngoài của trái đất tồn tại ba loại đá chính: đó là đá macma (95% nhóm đá), đá trầm
tích (1%) và đá biến chất (mentamorphic 4%) Quan hệ tương hỗ giữa chúng được biểu
diễn như sau:
a) Các quá trình phong hoá
Sự biến đổi và phân huỷ đá trong vỏ trái đất do ảnh hường qua lại giữa khí quyển, thuỷ quyển và sinh quyển được gọi là quá trình phong hoá Phong hoá có thể là kết quả của quá trình vật lý, hoá học hay sinh học
a l) Quá trình phong hoá vật lý
Quá trình phong hoá vật lý là quá trình làm vụn đá do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ
do hệ số giãn nớ nhiệt khác nhau của các khoáng chất cũng như do sự tăng áp suất trong
Trang 24quá trình kết tinh của đá Gió xói mòn băng hà có thè đồng thời là những yếu tố dẫn đến quá trình phong hoá cúa đá.
Các quá trình phong hoá trên hình thành nén các chất nát vụn như cát, đất, sét tan trong nước làm thay đổi thành phần hoá học của nước
a2) Quá trình phong hoá sinh học
Quá trình phong hoá sinh học là quá trình làm thav dối hệ thông sinh học (thực vật và động vật) trong đát Sản phẩm phán huy của nhữna hệ thông này qua những thay đổi xác định sẽ dẫn tới sự thay đổi sinh học cúa môi trường xung quanh và như vậy chúng làm thay đổi thành phần hoá học của nước trong môi trường đó
a3) Quá trình phong hoá hoá học
Quá trình phong hoá hoá học bao gồm hàng loạt những quá trình hoá học tương đối đơn gián như hoà tan và kết tinh, sự thuv phân, cacbonat hoá - khử và oxyhoá Trong thực tế các quá trình nói trên hầu như luôn luôn có những tác động theo cơ chế tổng hợp trong đó nước và những thành phần của khí quyển là những chất tham gia phản ứng
Thành phần của các chất tham gia phàn ứn° chịu ánh hưởng của địa hình và giá trị pH của nước (thường vào khoảng 5,65) ớ những vùng cliịu tác động của các chất ô nhiễm như các chất NO, NO,, S 02 giá trị pH còn thấp hơn từ 1 đến 2 đơn vị
Dưới đây chúng ta nghiên cứu một sỏ quá trình phong hoá hoá học
• Quá trình hoà tan chất kết tinh
Sự hoà tan các chất có trong dá khi tiếp xúc vói nước phụ thuộc vào độ hoà tan của các chất đó
Các muối halogen của các kim loại kíềin như NaCI, KC1 thường có độ hoà tan tương đối cao, chẳng hạn NaCl ở 25nc có độ hoà tan s = 6,15 niol/kg nên chúng hoà tan rất mạnh trong nước
SiO, là thành phần chính của địa quyển có thể tự hoa tan theo phản ứng:
SÍ02(R)+ H20 "
Ở điều kiện bình thường, các silicat tự hoà tan theo quá trình trên rất ít, chừng
7 10'5 mol/kg, nhưng trong môi trương kiém độ hoà tan của các silicat sẽ tăng lên
Quá trình hoà tan của các hydroxvt kim loại diễn ra theo phương trình:
M ( O H ) mR) ^ M ^ + n O H ^ ịHoặc tạo thành phức chất dạng:
M(OH in(lỉ) + mOH — [M(OH)n+mf
-25
Trang 25Các quá trình trên phụ thuộc rất nhiều vào độ pH của nước Giá trị pH này có thê làm các chất hoà tan nhiều hoặc kết tinh nhiều Điều đó làm thay đổi thành phần hoá học cúa nước.
• Quá trình phong hoá do C 02
Quá trình phong hoá do CO: hay quá trình cacbonat hoá là quá trình phán ứng hoá học của các chất trong vò trái đất với sự tham gia của nước và ccx Một thí dụ điến hình về quá trình phong hoá đá vôi có dạng sau:
c ạ + h20 ^ h * + h c o ;CaCO, + H+ ^ Ca-+ + HCO,CaCO; + CO, + H ,0 ^ Ca2+ + 2HCO3
Phán ứng này mô tả một cư chế phong hoá rất phổ biến Hăng số cân bằng cua phán ứng trên ớ 25"c là:
Khi PCOi = lkPa thì nồng độ Ca2+ là 1.6.10 3 mol/kg (63 mg/1)
Nếu trong khí quyển chi có CO-, ớ áp suất thường thì nồng độ C a'+ là 7,3.10 ? rnol/kg (294 mg/1)
Phán ứng của c o 2 và nước với các chất trong vỏ trái đất như Mg, Na, K cũng xáv ra tương tự
Như vậy quá trình cacbonat hoá dã cung cấp cho nước tự nhiên các cation kim loại có trong đá và các anion mà chú yêu là anion HCO3
• Quá trình thuỵ phân
Thuỷ phân là dạng đặc hiệt của quá trình phân ly ion được mo tả như là phán ứniĩ giữa nước với các dạng khác nhau cùa đá, dẫn tới việc phàn tách liên kết OH trong phân tứ nước.Các dạng oxít của các kim loại trong đá Ihường bị phong hoá theo quá trình này
Trang 264KA1Sì308 + 22H20 -> A14Si4()i0(OH)x + 8H4Si04 + 4K+ + 4 0 H “
Trong quá trình phong hóa, pH của mõi trường nước xung quanh có tăng lên nhưng không tới mức trung hoà bới các thành phần axít cỏ nguồn gốc vỏ cơ hoặc hữu cơ
• Quá trình phong hoá oxy hoá - khử
Các quá trình phong hoá oxỵ hoá - khử chù yếu xảy ra giữa oxy và các loại đá có chứa các hợp chất sunfua
Các loại suníua thường gặp là: pyrit: FeS7; galcnit: PbS: chalcopyrit: CuFeS2; sphalerit: ZnS
Quá trình oxy hoá của các suníua bị hạn chế bời khả năng thấm sâu cùa oxy Với một điều kiện thuận lợi nào đó, vùng oxv hoá có thế ăn sâu đến vài trăm mét Lúc nàv nguồnoxy chính là do oxv hoà tan trong nước thấm xuốns và giới hạn cùa vùng sunfua bị oxy hoáphụ thuộc vào mặt gốc xâm thực của khu vực đó
Sự oxy hoá các hợp chất sunfua có thể được mô tá bới các phản ứng sau:
H20PbS + 2 0 , — PbS04
H-,0
C u F e S 2 + 4 0 2 — C u S 0 4 + F e S 0 42FeS2 + 7 0 , + 2H20 = 2FeS04 + 2H2S 04
Người ta đã làm thí nghiệm: Lấv 300g bột pyrit cho vào nước luôn bão hoà oxy hoà tan.Sau 10 tháng trong dung dịch có 27.6 mg Fe2(S04)3 và 5,7 mg H2S 0 4
Ngoài các hợp chất suníiia bị phong hoá bới oxy còn có một số loại khoáng chất khác cũng bị phong hoá bời oxv
Thi dụ:
- P h o n g h o á R h o d o n it: M 11S ÌO 3 + — 0 2 + 2 H 20 = MnO-, + H 4S Í 0 4
27
Trang 27- Phong hoá manganspat: M nC 03 + — 02 = M n ơ2 + c o ?
b ) Tính di dộng của các nguvên tô
Sản phẩm của các quá trình phong hoá các loại đá được hoà tan trong nước và bị nước cuốn trôi theo dòng chảy của nó làm cho thành phần hoá học của nước thay đổi Tuv nhiênngười ta cũng nhận thấy rằng tính di động của các nguyên tố trong nước rất khác nhau.Điều này dẫn đến sự phân bố các chất trong nước thay đổi theo khá nãng di động của các chất Tính di động của các chất trong nước theo thứ tự như sau:
- Các chất di động rất mạnh: Cl, Br, I, S;
- Các chất dễ di động: Na, K, Mg, Ca;
- Các chất ít di động: S i0 2, p, Mn;
- Các chất di động rất yếu: Fe, Al, Ti;
Do tính di động này mà ta thấy trong nước biển tập trung các chất có tính di động mạnh nhất như Na+, C1 chiếm ưu thế, các nguyên tố này đã chiếm một khối lượng khá lớn trên
vỏ quả đất
2 Đ ất
a) Thành pliấn lioá học của đất
Đất được hình thành từ bôn thành phần chính tồn tại trong một hệ cân bàng động: thành phần vô cơ, thành phần hữu cơ, nước và khí trong đất Đây là một hỗn hợp rất phức tạp về mặt hoá học
Thành phần hoá học của đất phụ thuộc vào từng loại đất và vị trí loại đất đó tồn tại
Chúng ta có thể tham khảo thành phần hoá học chung nhất của một sô' loại đất
Khi phân tích lkg đất khô, chúng ta được lượng chất khoáng và lượng chất hữu cơ và hàm lượng các chất cụ thể theo các bảng sau
Bảng 2.2 T h àn h phần hóa học cua một sô loại đất
Trang 28B á n g 2.3 Hàm lượng các chất cu thể trong m ộ t sô loại đất
bì Anh lìướnq của nước khi liếp xúc với dát
b l ) Nước hoà tan các chất trong đất
Đất có thành phần hoá học phức tạp, chứa nhiều chất hoà tan Vì vậy khi nước thấm qua đất sẽ hoà tan các chất có trong đất vào nước làm cho thành phần hoá học cứa nước thay đổi về nhiều mặt:
- Hàm lượng các ion tãng lên
- Hàm lượng thê khí hoà tan bị thav đổi
- Hàm lượng các chất hữu cơ lãng lên
Như vậy khi nước thấm qua các loại đất khác nhau thì sự thay đổi thành phần hoá học của nước cũng khác nhau
b2) Ánh hướng của sự trao đổi chất giữa đất và nirớc
Nước, khi tiếp xúc íâu dài với đất, ngoài khá nãng hoà tan các chất trong đất còn có khả nàng trao đối chất với đất và như vậy cũng làm thay dối thành phần hoá học cúa nước
K h á n ã n g tra o đ ổ i lớ n n h ấ t là đất h ấ p phu các c ation c u a n ư ớ c Đ ấ t là m ộ t hệ keo, c á c hạt kco đất đều mang điện tích âm Vì vậy keo đất có khả nãng hấp phụ các cation của nước rất mạnh làm cho thành phán hoá học của nước thay đổi
Các eation trong nước bị đất hấp phụ cũng khác nhau vổ lượng Thứ tự các cation trong nước bị keo đất hấp phụ theo chiéu tăng dần như sau
N a + K + N H :4 M g - \ C a 2+ H +
N h ư v ậ y H + là ion bị h ấ p phụ cao nhất, N a ' bị hàp phu t h ấ p n h ấ t.
K ha n ă n g t h ứ h a i là s ự tra o đổi các ion giữa đất \ à nước Khi h à m ỉư ợ n g m ộ t loại c a tio n
n à o đ ó c ủ a n ư ớ c k h á c a o tlĩì n ó có thể trao đổi với c a tio n k h á c c ó t r o n g đất C h ẳ n g h ạ n n h ư
k h i tro n g n ư ớ c c ó n h i ề u N a +, trong đất c ó C a 2+ thì sẽ xảy ra q u á trìn h t ra o đ ổ i sau:
2Na,;i ư a c ) + 2 C a ^ n - C a ^ ư , + 2 N a (+dấl,
2 9
Trang 29Thông thường Ca2+ thường làm keo đất bị keo tụ Sự trao đổi ion này làm hoà tan các keo đất bị keo tụ (sự pepti hoá), rất có lợi trong việc sử dụng đất canh tác và như thế cũng làm thav đổi thành phần hoá học của nước.
sự ô nhiễm của môi trường nước tự nhiên
4 K h í hậu
Trong các yếu tố gián tiếp ảnh hướng đến thành phần hóa học nước tự nhiên thì khí hậu gây tác dụng chú yếu nhất
Khí hậu có thế làm thay đổi các quá trình phong hoá
Khí hậu có thê làm thay đổi sự hoạt động của các sinh vật trong nước
Khí hậu có thể làm thay đối các quá trinh oxy hoá khứ trong nước
Tóm lại, khí hậu làm cho nhiệt độ không khí thay đổi, gây ra mưa, hạn hán, lũ lụt, nước bay hơi Tất cả các yếu tố trên đều có khả năng làm thay đổi thành phần hoá học của nước tự nhiên
Trang 30Có nhiều loại khí hoà tan trong nước và có ánh hưởng lớn tới thành phần hoá học của nước Chúng ta nghiên cứu một số khí chủ yếu hoà tan trong nước.
2.3.1 Khí oxy
Khí oxy hoà tan trong nước ờ dạng phân tử tự do gọi là lượng oxy hoà tan, viết tắt ià DO
Oxy hoà tan trong nước là điều kiện chủ yếu cho sự tồn tại của nhiều chất hữu cơ sống trong nước và nhiều quá trình hoá học khác nhau xảy ra trong nước
Một trong những yếu tố đánh giá chất lượng cùa nước là hàm lượng oxy hoà tan trong nước Vì vậy chúng ta phải nghiên cứu đến các nguồn làm giàu và làm giảm hàm lượng DO trong nước
1 N hóm làm giàu oxy trong nước
Có hai nhóm chu yếu có tác dụng làm giàu lượng oxy trong nước:
- Oxy trong không khí hoà tan vào nước
- Oxy do sinh vật sống trong nước qua quá trình quang hợp cung cấp
C á hai n h ó m là m g iàu o.xy trên đ ề u phụ thuộc rất lớn và o k h í h ậ u , đ ó ỉà c á c đ i ề u k iện như nhiệt độ, gió, cường độ ánh sáng, sò lượng thực vật sống trong nước Các điểu kiện đó
t h ư ờ n g là m g ià u o x y ở nước bề m ặt N h ư n g có thể n h ờ các d ò n g c h ả y , c á c d ò n g hải lưu, đ ộ trong của nước mà lượng oxy hoà tan có thê có (V một độ sâu nhất định và phụ thuộc vào
íừ n g n g u ồ n nước.
2 N hóm làm giảm oxy trong nước
Các nguồn làm giảm oxy hoà tan trong nước gồin có:
- L ư ợ n g o x y d ù n g đ ể o x y hoá c ác c h ấ t vô cơ, hữu c ơ có tro n g nước.
- Lượng oxy mà các sinh vật sống trong nước cần hô hấp
- Lượng oxy bị giải hấp khỏi nước
N h ư v ậ y , tỷ lệ c ư ờ n g đ ộ của hai n h ó m làm giàu và làm g iả m ỉư ợ n g o x y h o à ta n tro n g nước đó sẽ quyết định hàm lượng oxy có trong nước Hàm lượng này luôn có xu hướng đạt tới trạng thái bão hoà oxv trong nước dưới điều kiện nhiệt độ, áp suất nào đó
H à m lư ợ n g o x y tro n g nướ c tự n h iê n thườ ng dao đ ộ n g từ 0 đ ế n 14 mg/1.
H à m lư ợ n g o x y h o à tan tro n g nước thường thay đổi n h iề u th e o đ i ề u k i ệ n k h í h ậ u , thời tiế t S ự t h a y đ ổ i n à y c ó thể có tín h c h ấ t chu kỳ hoặc th e o m ù a , t h e o n g à y đ ê m B iên đ ộ
d a o đ ộ n g h à m lư ợ n 2 o x v ho à tan n h iều khi rất lớn phụ th u ộ c v à o rất n h i ề u y ế u tố, n h ư n g
c h ủ y ế u v à o n h iệ t đ ộ và áp suất m ô i trường.
§2.3 THỂ KHÍ HOÀ TAN
31
Trang 31Trong nước ngọt lượng oxy hoà tan (DO) ớ 0"C và 1 atm là 14,6 ma/1 và DO ớ 35"c là 7 mg/l Người ta thường lấy DO ớ 25"c, 1 atm bàn° 8 insỉ/1.
Vào các mùa thu, đỏng lượne oxy hoà tan trona nước nhiều hơn so với các mùa xuân, hè
vì do nhiệt độ tăng, hàm lượng muối tâng, quá trình hỏ hấp tãna làm DO giám
Hàm iượng DO cũng thav đổi theo chiểu sâu của nước Nói chung DO giảm dần theo chiều sâu
Trong nước, oxv iham gia chủ yếu vào các quá trình sau:
- Oxy hoá các chất hữu cơ bằng các vi sinh vật:
(CH20 ) + 0 2 VlMnll vủl > C 02 + H20Đây là hình thức tiêu thụ oxy phố biến trong nước nhiễm bẩn như nước thái sinh hoạt và nước thải một số ngành cỏna nghiệp
- Oxy hoá các hợp chất nitơ bằng các vi sinh vật, thí dụ:
Trong nước, khí c o ? có thể tồn tại ỏ dạng tự do hoặc ò dạng kết hợp với nước
COj kết hợp với nước phụ thuộc vào giá trị pH của nước
/ Nguồn làm giàu k h íC 0 2 trong nước
Các nguồn cung cấp C 02 hoà lan trong nước là:
Trang 32- Khí CO, có trong không khí;
- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra c o ;
- Sự h ô h ấ p c ú a sinh vật tro n g nước thải ra c o , tan vào nước.
2 Nguốn làm giấm c o , trong nước
Các quá trình làm giám C 02 trong nước bao gồm:
- Quá trình giải hấp CO-, khỏi nước;
- Quá trình xâm thực của các m u ô i cacbonat bời CO-,
- Quá trình quane hợp sinh vật tiêu thụ C 0 2 Quá trình này có ánh hường rất lớn đến hàm lượng C 02 trong lớp nước mật trên trái đất Trong một số trường hợp nước bỉ mặt trời chiếu gay gắt, nhiệt độ cao, cường độ quang hợp lớn làm cho lớp nước hầu như không có
C 0 7 giá trị pH tãng lên, và thường lớn hơn 8,4
Sự phân bô CO7 phụ thuộc vào hoại tính sinh học của từng vùng và khác hẳn sự phân bô oxy trong nước
Trong nước, ớ lớp trám tích, CO~, tham gia phản ứng:
CaCO, + C 02 + HọO -> Ca2+ + 2HCO3
Quá trinh nàv dần đến sự thay đổi pH của mòi trường
2.3.3 Các khí khác
Đ ố i với c á c loại k h í khác h o à tan t r o n s nước thì H , s là loại k h í đ á n g c h ú ý.
Trong lớp nước mặt có oxv hoà tan thì hàm lượna H:s chi tồn tại trong một thời gian ngán vì nó bị oxy hoá rất nhanh
Trong nước ngầm, H?s có khi đạt hàm lượng cao, lớp nước ngẩm càng ờ sâu hàm lượng
H ,0 ^ H + + OH"
0 298"K nước có độ điện ly a = 1.4.10 [H,0| =s 55.56M nên [H '] = [OH ] = 10 7M.Tích sỏ ion cùa nước: Kw = [H+][OH I = 10 l4
33
Trang 33Môi trường axít:
Môi trường bazơ:
Môi trường trung tính:
pH < 7
pH > 7
pH = pOH = 7
2.4.2 Mối quan hệ của nồng độ H + trong nước thiên nhiên
Trong nước thiên nhiên, nồng độ ion H+ không phải chỉ phụ thuộc vào sự điện ly của nước mà chủ yếu lại phụ thuộc tỷ lệ hàm lượng giữa C 0 2, HCO3, CO]~ và một số ion khác
có trong nước
Thí dụ: Xét ảnh hưởng của C 02 hoà tan trong nước tới nồng độ H+ trong nước
Khi C 02 tan trong nước, tồn tại cân bằng:
Như vậy [H+] tỷ lệ thuận với [H2C 0 3], tỷ lệ nghịch với [HCO3 ]
Khi nước có nhiều C 02 hoà tan thì pH sẽ giảm đi Ngược lại quả trình giải hấp C 02 sẽ làm cho pH của nước tăng lên
Chúng ta xét hai trường hợp cụ thể:
1 Trường hợp Ị lĩ*] chỉ phụ tỉìuộc vào hàm lượng c o 2 hoà tan trong nước
Chúng ta giả thiết rằng trong nước không có muối, chỉ có C 02 hoà tan nên nước có phản ứng axít yếu
a Trường hợp nước bão hoà c o 2 trong không khí
Trang 34b Trường hợp nước hão hó C 0 2 tron ự báu khí quyển C ỡ 2
Ĩ 298°K và 1 atm thì độ hồ tan của C 02 trong nước là 2,35 g/1, tương đương với 5,34.10 2M với điều kiện trên mặt nước tồn là khí CO-
2 Trường hợp [H +Ị phụ thuộc vào các ion khác
Trong nước thiên nhiên [H+] khơng chí phụ thuộc vào C 02 hồ tan mà cịn phụ thuộc vào nhiều loại ion khác nữa
Giả thiết rằng trong nước chu }ếu cĩ các ion HCO3, c o 3 ~ và Ca2+ thì [H+] phụ thuộc vào các ion trên như thế nào
Do sự cĩ mặt của nhiều ion nén chúng ta phái tính theo hoạt độ các ion:
Trang 35Tất nhiên trong nước thiên nhiên thì thành phần hoá học rất phức tạp nên giá trị pH còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nữa.
§2.5 CÁC ION CHÚ YẾU CÓ TRONG NƯỚC THIÊN NHIÊN
2.5.1 Ion clo ( C O
lon clo là loại ion âm phổ biến nhất Phạm vi biến đổi của nó rất rộng
Trong nước sông, nước hồ, nước các đầm lầy có thế không có hoặc có rất ít C1 Nhưng trong nước biển thì hàm lượng c r rất cao Hàm lượng của C1 trong nước tự nhiên
có thể biến đổi từ 0 đến 170 g/1
Nguồn gốc cùa ion C1 có trong nước tự nhiên do các nguyên nhân sau:
- Độ hoà tan của các muối clorua rất cao, cao hơn tất cá các muối khác, vì vậy khi độ
khoáng hoá của nước tăng lên thì hàm lượng c r cũng tăng lên;
- Hoạt động của sinh vật, đặc biệt là hoạt động của con người (nhu cầu sinh hoạt của con người cần nhiều NaCl, ngành công nghiệp cũng cần rất nhiều NaCL.) là nguồn lớn cung cấp lượng c r cho các loại nước tự nhiên;
- Trong nham trầm tích cũng có rất nhiều cr, và lượng c r này cũng tham gia vòng tuần hoàn của c r trong nước tự nhiên;
- Do quá trình phong hoá các dung nham Trong dung nham có các hợp chất chứa C1 như là apatít Ca5(P 04)ìCl; sodalit 3NaAlSi04.NaCl Quá trình phong hoá các dung nham này cũng cung cấp c r cho nước tự nhiên;
- Ngoài ra một phần lớn c r trong nước do dung nham của núi lửa phun ra cung cấp.2.5.2 Ion SO4'
lon SO4” là loại ion quan trọng trong nước thiên nhiên