1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 8 dan so nuoc ta

34 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lược đồ các nước Đông Nam Á Nêu nhận xét về diện tích của nước ta so với các nước khác trong khu vực Đông Nam Á?... - Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, có tác dụng là dựa vào b

Trang 1

Giáo viên : Nguyễn Văn Sơn Năm học: 2018 – 2019

Trang 2

1 Hãy nêu diện tích phần đất liền nước ta và tên các nước giáp phần đất liền của nước ta?

- Diện tích phần đất liền của nước ta vào khoảng 330

000 km 2

- Phần đất liền của nước ta giáp với: Trung Quốc,

Lào, Cam-pu-chia

Trang 3

2.Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?

Rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống của con người, cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ

Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu, che phủ đất

và hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột gây lũ lụt

3 Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm gì?

Vì sao ?

Sông ngòi ở miền Trung thường ngắn và

dốc, do miền Trung hẹp ngang, địa hình có

độ dốc lớn.

Trang 4

Thứ sáu ngày 16 tháng 11 năm 2018

Địa lý ( tiết 8)

Trang 5

STT Tên nước Số dân

218,7 83,7 82 63,8 50,1 25,6

7 8 9 10 11

Cam-pu-chia Lào

Xin-ga-po Đông Ti-mo Bru-nây

13,1 5,8 4,2 0,8 0,4

Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004

Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các nước ở Đông Nam Á?

Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?

3

Em có nhận xét gì về dân số ở nước ta?

Nước ta có dân số đông.

1 Dân số

- Đây là bảng số liệu gì?

Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004

Em hãy đọc bảng số liệu dân số các nước

Đông Nam Á

Bảng số liệu này thống kê số dân vào thời gian nào ?

Năm 2004

Trang 6

Lược đồ các nước Đông Nam Á Nêu nhận xét về diện tích của nước ta so với các nước khác trong khu vực Đông Nam Á?

Trang 7

Dân số nước ta theo điều tra vào tháng 7/2014 khoảng 93.421.835 người, đứng thứ 3 trong khu vực và thứ 14 trên thế giới.

Trang 9

Triệu người

Năm

1979 1989 1999 20

40 60

80

52, 7

64, 4

76, 3

Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm.

2 Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và trục

dọc của biểu đồ 3 Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho giá trị

nào?

1 Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?

- Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, có tác dụng là dựa vào biểu đồ có thể thấy được sự phát triển của dân số Việt Nam qua các năm.

- Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số

dân tính bằng đơn vị triệu người - Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của một năm.

2 Gia tăng dân số

Em hãy đọc biểu đồ dân số Việt Nam

Trang 10

Triệu người

Năm

1979 1989 1999 20

40 60

80

52, 7

64, 4

76, 3

 Quan sát biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào? Cho biết số dân nước ta từng năm?

Câu 2:-Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng bao nhiêu người?

- Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu người?

Câu 3: Ước tính trong vòng 20 năm qua (từ 1979 đến 1999) mỗi năm dân

số nước ta tăng thêm bao nhiêu người?

Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm.

Trang 11

Triệu người

Năm

1979 1989 1999 20

40 60

80

52, 7

64, 4

76, 3

Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm.

1 Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm :

- Năm 1979 là 52,7 triệu người

- Năm 1989 là 64,4 triệu người

- Năm 1999 là 76,3 triệu người

Số dân nước ta :

Năm 1979; năm 1989; năm 1999

Trang 12

Triệu người

Năm

1979 1989 1999 20

40 60

80

52, 7

64, 4

76, 3

2-Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng khoảng: 11,7 triệu người.

-Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng khoảng: 11,9 triệu người.

3 Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm dân số nước ta tăng khoảng:hơn 1 triệu người

Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm.

Trang 13

Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?

- Dân số nước ta tăng nhanh

Trang 14

H1 H2

3 Hậu quả của việc gia tăng dân số.

Trang 15

Quan sát các bức ảnh và cho biết dân

số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả

gì ?Thảo luận nhóm

đôi

Trang 16

H1 H2

Trang 17

Gia đình đông con thì con cái ăn uống không

đủ chất dinh dưỡng, không được đến trường, nhà ở chật chội…

Trang 18

Việc gia tăng dân số dẫn đến các cơ sở y tế, bệnh viện quá tải, gây khó khăn cho việc khám chữa bệnh.

Trang 19

Phá rừng làm hủy hoại môi trường gây ra lũ lụt, hạn hán thường xuyên.

Trang 20

Gia tăng dân số dẫn đến thiếu việc làm, gây mất ổn định, trật tự xã héi.

Trang 21

Quá tải trong giao thông gây ùn tắc

Trang 22

Trường học quá tải dẫn đến chất lượng

giáo dục không cao.

Trang 23

Rác thải sinh hoạt tăng gây ô nhiễm môi trường.

Trang 24

Dân số đông và tăng quá nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.

Trang 25

Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai…

Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo dục và quản lí ->

mất trật tự xã hội

Trang 26

Nêu suy nghĩ của em về 2 bức ảnh trên.

Trang 29

Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số của nước ta đã giảm đi so với trước?

Trang 31

Do chính sách truyên truyền rộng khắp về kế hoạch hóa gia đình, mọi tầng lớp nhân dân ý thức được tác hại của gia đình khi sinh đông con Cho đến nay tốc độ tăng dân

số nước ta đã giảm so với trước Chất lượng cuộc sống được cải thiện rất nhiều.

Trang 32

 Ghi nhớ:

Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.

Trang 33

Củng cố, dặn dò:

Trang 34

Về nhà:

Ngày đăng: 27/10/2020, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu số dâncác nước Đơng Nam Á năm 2004 - Bai 8 dan so nuoc ta
Bảng s ố liệu số dâncác nước Đơng Nam Á năm 2004 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w