1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Văn 8 HK I 20-21

272 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 272
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản: *Bài tập/SGK 12 - Văn bản Tôi đi học tập trung tô đậm “Cảm giác trong sáng'' nảy nở tronglòng'' nhân vật ''tôi'' ở buổi đến trường.?. Hai câu trong

Trang 1

Tiết 1 - Bài 1 Văn bản TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- HS nắm cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học” Nghệ thuật miêu

tả tâm lí trẻ thơ, tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm Trình bày những suy nghĩ,

tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm đối với thầy cô giáo và yêu thích mái trường.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm.

- Phat triển năng lực giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, nghiên cứu bài, soạn bài chu đáo.

2 Học sinh: Học bài,đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK

3 Phương pháp: Phát vấn, nêu và giải quyết vấn đề.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, nhận xét, thuyết trình.

- Thời gian: 4 phút

Giới thiệu bài(1p)

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học:

“ Ngày đầu tiên đi học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản.

- Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ, bố cục và phương thức biểu đạt của văn bản.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích.

-

Thời gian: 10 p

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Gọi HS đọc chú thích *

? Cho biết vài nét về tác giả Thanh Tịnh?

(Cho HS xem chân dung nhà văn Thanh

Tịnh)

- GV hướng dẫn đọc văn bản GV đọc mẫu

- Gọi 2 học sinh đọc tiếp

? Chú thích SGK 1, 2, 3, 4

? Văn bản thuộc thể loại nào?

? Phương thức biểu đạt của văn bản?

nghệ thuật

? Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Nội

dung trong từng đoạn?

(các bàn trao đổi thảo luận)

+ Đoạn 1: Từ đầu ….ngọn núi: Cảm nhận

của nhân vật tôi trên đường đến trường

+ Đoạn 2: tiếp -> được nghỉ cả ngày: Cảm

nhận của nhân vật tôi lúc ở sân trường

+ Đoạn 3” còn lại: Cảm nhận của nhân vật

Những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên hiện ra như thế nào qua ngòi bút của tác giả, sau đây chúng ta cùng tìm hiểu.

HS đọc đoạn 1: Giọng chậm bồi hồi

?Nhắc lại nội dung của đoạn 1?

? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được

khởi nguồn từ thời điểm nào? Vì sao?

- Thời gian: buổi sáng cuối thu

- Không gian: trên con đường làng dài và hẹp

?Vì sao thời gian và không gian ấy lại trở

thành những kỷ niệm sâu sắc trong lòng tác

II Tìm hiểu văn bản

1 Cảm xúc của nhân vật tôi trên đường tới trường.

- Thời gian: buổi sáng cuối thu

- Không gian: trên con đường làngdài và hẹp

Trang 3

-Vì đó là thời điểm và nơi chốn quen thuộc gần

gũi, gắn liền với tuổi thơ của tác giả Đó là lần

đầu tiên cắp sách đến trường t/g là người

yêu quê hương

?Trong câu văn con đường này tôi đã quen đi

lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ,

cảm giác quen mà lạ của nhân vật “tôi” có ý

nghĩa gì?

Dấu hiệu đổi khác trong t/cảm và nhận thức - tự

thấy đã lớn lên con đường làng không còn dài

rộng như trước nữa

GV đoạn văn từ trong chiếc áo vải dù đen đến

lướt ngang trên ngọn núi có chí học ngay từ

đầu muốn tự mình đảm nhiệm việc học tập,

muốn được chững chạc như bạn, không thua

kém bạn

(?)Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ về kỷ

niệm buổi tựu trường đầu tiên của mình?

? Em hãy tìm những câu văn diễn đạt hay nhất

niềm hạnh phúc, sung sướng của tác giả?

-Tôi quên thế nào được bầu trời quang đãng

- ý nghĩ ấy thoáng qua trong tâm trí tôi nhẹ

nhàng … ngọn núi

- Họ như con chim non đứng bên bờ tổ e sợ

? Trong những câu văn ấy tác giả sử dụng

những biện pháp nghệ thuật nào? Giá trị biểu

cảm của những biện pháp tu từ đó?

- Nghệ thuật so sánh

?Đoạn 1 nhân vật tôi có phẩm chất gì đáng

quý?

GV bình: Lần đầu tiên tôi đi học, được bước

vào thế giới mới lạ, được tập làm người lớn,

không chỉ chơi đùa rong chơi, thả diều ngoài

đê, ngoài đồng nữa Chính ý nghĩ ấy làm cho

tâm trạng tôi đến trường trang trọng và đúng

đắn Nhưng đây là lần đầu tiên, thật ra “tôi” còn

nhỏ lắm…đó là tâm trạng và cảm của cậu bé

lần đầu được đến trường

- Tâm trạng: Náo nức, mơn man,hạnh phúc và sung sướng

- Biện pháp tu từ so sánh => vừa diễn

tả chân thực cảnh vật vừa mang đậmchất trữ tình

Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 4

- Mục tiêu: Liên hệ bản thân học sinh

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

? Đọc 1 số bài thơ nói về ngày đầu tiên đi học?

- Chuẩn bị bài: Tôi đi học (T2) ( đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong SGK)

1 Kiến thức: HS nắm cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”.

Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ thơ, tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bútThanh Tịnh

2 Kĩ năng: Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm Trình bày

những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm đối với thầy cô giáo và yêu thích mái trường.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm.

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:SGK, SGV, nghiên cứu bài, soạn bài chu đáo.

2 Học sinh: Học bài,đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK

Trang 5

3.Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng, thực hành

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, nhận xét, thuyết trình.

- Thời gian: 4 phút

*Ổn định tổ chức: 8a 8b

*Kiểm tra bài cũ: ?Tâm trạng của nhân vật tôi trên đường đến trường buổi đầu tiên?

*Bài mới:

Giới thiệu bài(1p)

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học Nhân vật “Tôi” trong Tôi đi học của Thanh Tịnh nhớ những kỉ niệm gì khi lần đầu tiên đi học, bài hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp

Điều chỉnh, bổ sung:

………

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

- Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản.

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật và phương thức biểu đạt của văn bản.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích.

-

Thời gian: 25 p

Giờ trước các em đã tìm hiểu cảm nhận của nhân

vật Tôi trên đường tới trường.Vậy, khi tới trường

Mĩ Lí “Tôi” có cảm nhận như thế nào? Sau đây

chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

? Cảnh sân trường Mĩ Lý lưu lại trong tâm trí của

t/giả có gì nổi bật?

? Cảnh tượng ấy được nhớ lại có ý nghĩa gì?

- P/ánh không khí đặc biệt của ngày hội khai trường

thường gặp ở nước ta

- Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân ta

- Bộc lộ tình cảm sâu nặng của t/g đối với mái

trường tuổi thơ

? Khi chưa đi học NV “tôi ” cảm nhận về ngôi

trường Mĩ Lí như thế nào?

Cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng

? Nhưng lần đầu tới trường NV “tôi” lại cảm nhận

về ngôi trường Mĩ Lí như thế nào?

- Trường Mỹ Lý trông vừa xinh xắn vừa oai

nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp khiến lòng tôi lo

sợ vẩn vơ

II Tìm hiểu văn bản (tiếp)

2- Cảm nhận của Tôi lúc ở sân trường.

- Rất đông người

- Người nào cũng đẹp

- Trường xinh xắn, trang nghiêm

Trang 6

? Ở đoạn văn này tác giả sử dụng biện pháp NT gì?

NT ấy có ý nghĩa gì?

- SS lớp học với đình làng  Nơi thờ cúng tế lễ,

nơi thiêng liêng, cất dấu những điều bí ẩn

- Đề cao tri thức khẳng định vị trí quan trọng của

trường học

? Khi tả các học trò nhỏ lần dầu tiên tới trường, tác

giả dùng hình ảnh so sánh nào và điều ấy có ý

nghĩa gì?

- Tác giả so sánh như “con chim non đứng bên bờ

tổ”

? Hình ảnh ông đốc được nhớ lại qua những chi tiết

nào? Qua chi tiết ấy, chúng ta cảm thấy tình cảm

của người học trò như thế nào đối với ông đốc?

 biết quý trọng, biết ơn, tin tưởng sâu sắc

(?) Em hiểu gì về nhân vật “tôi”ở đoạn này?

Bình:

? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp “tôi” cảm thấy

trong thời thơ ấu chưa lần nào lại thấy xa mẹ như

lần này?

- Cảm nhận được sự độc lập của mình

- Là bước vào thế giới riêng của mình, tự mình làm

tất cả không có mẹ bên cạnh

? Những cảm nhận gì khi bước vào lớp?

- Thấy một mùi hương lạ, tường lạ và hay hay, nhận

bàn ghế chỗ ngồi như là của mình…,

? Vì sao lại có cảm giác ấy?

? Chi tiết Một con chim bay liệng….theo cánh

chim Nhưng tiếng phấn của thầy tôi…đánh vần

đọc Những chi tiết đó nói lên điều gì ở nhân vật?

- Một chút buồn khi giã từ tuổi thơ.

- Bắt đầu trưởng thành trong nhận thức và việc học

hành của bản thân

(?) Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc truyện có ý

nghĩa gì?

Bình: Kết thúc rất tự nhiên, bất ngờ như khép lại

bài văn và mở ra 1 thế giới mới Cả bài văn là một

ký ức hồi tưởng, là một thế giới dầy tâm trạng

- NT: So sánh

- So sánh: Thể hiện khát vọng baybổng của tuổi trẻ trước việc học

- Ông đốc hiền từ, ân cần…đượcthể hiện qua lời nói, ánh mắt, thái

- Môi trường sạch sẽ, ngay ngắn

- Không cảm thấy xa lạ với bàn ghế

và bạn bèTình cảm trong sánghồn nhiên

- Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, vàyêu sự học hành để trưởng thành

Trang 7

những kỉ niệm ngọt ngào của tuổi ấu thơ được

chuyển hoỏ thành cảm giỏc bay bổng, lóng mạn,

lung linh và tươi tắn sắc màu, 1 kớ ức đỏng yờu tưng

bừng, rộn ró, lấp lỏnh chất thơ khộp lại trang văn

mà người đọc vẫn cảm thấy bồi hồi sao xuyến

“ngày đầu tiờn đi học” đó mói lựi xa nhưng 2 tiếng

tựu trường vẫn thổn thức khụng nguụi trong lũng

người đọc

? Nhận xột đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn

này?

- Truyện ngắn được bố cục theo dũng hồi tưởng,

cảm nhận của nhõn vật tụi theo trỡnh tự thời gian

- Sự kết hợp hài hũa giữa kể, miờu tả, bộc lộ tõm

trạng cảm xỳc

- Hỡnh ảnh thiờn nhiờn, ngụi trường và cỏch so sỏnh

giàu sức gợi cảm của tỏc giả

=> Toàn bộ truyện toỏt lờn chất trữ tỡnh thiết tha, ờm

ấy nảy nở trong lòng tôi

nh mấy cành hoa tơi mỉm

c-ời giữa bầu trc-ời quang

thằng Quýthằng Sơn nữa

3 ý nghĩ ấy thoáng qua trongtrí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngangtrên ngọn núi

4 Nhà trờng cao ráo và sạch Sù hơn các nhà trong làng

5 Trờng Mĩ Lí trông xinh xắn nh cái đình làng

Trang 8

bê tæ, nh×n qu·ng trêiréng muèn bay, nhng cßnngËp ngõng e sî.

- Mục tiêu: Liên hệ bản thân học sinh

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

? Đọc 1 số bài thơ nói về ngày đầu tiên đi học?

- Học bài, đọc lại văn bản

- Chuẩn bị “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”: Tìm hiểu thế nào là chủ đề vàtính thống nhất của chủ đề trong văn bản qua các ví dụ SGK phần I, II/12

Trang 9

Tiết 3 - Bài 1 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Chủ đề văn bản, những thể hiện của chủ đề trong một văn bản.

2 Kỹ năng: Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản Trình bày một văn

bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề

3 Thái độ: GDHS có ý thức sử dụng tính thống nhất về chủ đề trong mọi văn bản

nói, viết

4 Định hướng phát triển năng lực: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ghép trong đặt

câu, viết văn

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân; Năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lý bản thân

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:SGK, SGV, nghiên cứu bài, soạn bài chu đáo.

2 Học sinh: Học bài, đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK

3 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, nhóm, thực hành.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, nhận xét, thuyết trình.

- Thời gian: 4 phút

*Ổn định tổ chức: 8a 8b

*Kiểm tra bài cũ:

*Bài mới:

Giới thiệu bài(1p)

Một văn bản muốn trôi chảy mạch lạc thì phải đảm bảo tính thống nhất về chủ

đề Vậy để hiểu rõ vấn đề này, tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm rõ kiến thức.

Điều chỉnh, bổ sung:

………

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

- Hoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề của văn bản.

- Mục tiêu: HS nắm được chủ đề của chủ đề văn bản.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích.

- Thời gian: 10 p

Chủ đề của văn bản là gì? Sau đây chúng ta

cùng tìm hiểu.

? Qua văn bản “Tôi đi học”, tác giả nhớ lại

những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu

của mình?

- Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên với tâm

trạng hồi hợp, bỡ ngỡ

I Chủ đề của văn bản.

Trang 10

? Sự hồi tưởng ấy gợi những ấn tượng gì

trong lòng tác giả?

+ Tác giả thấy lòng rộn rã, bâng khuâng như

đang được sống lại những ngày tuổi thơ trong

sáng ấy

? Văn bản có đề cập đến vấn đề nào khác

không?

+ Văn bản xoay quanh việc kể lại những kỉ

niệm về ngày đầu tiên đi học với nhiều tâm

trạng khác nhau

? Đối tượng chính được đề cập trong văn bản

là ai?

Tâm trạng của nhân vật tôi

Văn bản chỉ tập trung đề cập đến đối tượng

và các vấn đề liên quan đến tâm trạng của tác

giả trong ngày tựu trường đầu tiên Đó chính

là chủ đề của văn bản

? Vậy chủ đề của văn bản là gì?

Điều chỉnh, bổ sung:

………

- Hoạt động 2: Tìm hiểu tính thống nhất của văn bản.

- Mục tiêu: HS nắm được tính thống nhất của chủ đề văn bản.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích.

- Thời gian: 10 p

Khi nào thì văn bản có tính thống nhất về chủ

đề, chúng ta chuyển sang mục II để tìm hiểu.

? Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi

học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về

buồi đầu tiên đến trường ? (Chú ý nhan đề,

các từ ngữ, các câu trong văn bản viết về

những kỉ niệm lần đầu tiên đến trường.)

- Những kỉ niệm của tác giả về buồi đầu tiên

đến trường ? thể hiện ở

- Nhan đề : Tôi đi học

- Các câu đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu

trường đầu tiên trong đời

? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tậm trạng đó

in sâu trong lòng nhân vật ''tôi'' suốt cuộc

đời

? Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm

giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi''

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

*Bài tập/SGK 12

- Văn bản Tôi đi học tập trung tô đậm

“Cảm giác trong sáng'' nảy nở tronglòng'' nhân vật ''tôi'' ở buổi đến trường

Trang 11

khi cùng mẹ đi đến trường, khi cùng các bạn

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

đầu tiên trong đời bằng nhiều chi tiếtnghệ thuật khác nhau

+ Hôm nay tôi đi học.

+ Hằng năm cứ vào cuối thu… của buổi tựu trường

+ Tôi quên… trong sáng ấý

+ Hai quyển vở mới… thấy nặng + Tôi bặm tay ghì thật chặt… đầu chúi xuống đất…cảm nhận được

những cảm giác trong sáng nảy nởtrong lòng nhân vật ''tôi'' ở buổi tựutrường đâu tiên

HS thảo luận, phân tích thống nhất về chủ đề

của văn bản: Rừng cọ quê tôi

- Phần thứ hai : Rừng cọ gắn bó vớituổi thơ của tôi

- Phần cuối : Rừng cọ gắn bó vớingười dân quê tôi

+ Ở mỗi phần đều có các câu thểhiện chủ đề:

- Chẳng có nơi nào đẹp như sôngThao quê tôi rừng cọ trập trùng

- Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ.

Ngôi trường tôi học cũng khụất trongrừng cọ Ngày ngày đến lớp, tôi đi

trong rừng cọ.

- Cuộc sống quê tôi gẳn bó với rừng

cọ

Dù ai đi ngược về xuôi

+ Cơm nắm lá cọ là người sông

Thao

b các ý lớn :

Trang 12

GV nhận xét, tổng hợp

Yêu cầu HS chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm làm

1 bài tập(bài 2, 3),gọi đại diện nhóm trình bày,

các nhóm khác nhận xét, Gv chốt(TG: 3p)

Bài tập 3:

Có những ý lạc chủ đề (c), (g), thiếu sự

tập trung vào chủ đề (b), (e)

Sau đây là một phương án có thể chấp nhận

được :

a) Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em

nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường,

lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang

b) Cảm thấy con đường thường ''đi lại

lắm lần'' tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật

thay đổi

c) Muốn cố gắng tự mang sách vở như

một học trò thực sự

d) Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại

nhiều lần cũng có nhiều biến đổi

e) Cảm thấy gần gũi, thân thương đối

với lớp học, với những người bạn mới

- Miêu tả rừng cọ quê tôi

- Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ củatôi

- Rừng cọ gắn bó với người dânquê tôi

Các ý này rất rành mạch, theo mộttrình tự hợp lý: Từ giới thiệu hình ảnhrừng cọ đến sự gắn bó của con ngườiđối với rừng cọ, từ bản thân nhà vănđến những người dân quê hương.Chính vì vậy mà việc thay đổi trật tựnào khác sẽ làm cho bài văn khôngcòn mạch lạc

c Hai câu trong bài trực tiếp nói tớitình cảm đó

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức viết đoạn văn

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

- Thời gian: 5p

Yêu cầu: Viết một đoạn văn trong theo chủ đề tự chọn.

Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 13

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:

- Mục tiêu: Mở rộng kiến thức

- Phương pháp, kĩ thuật: Tự nghiên cứu, nhờ thầy cô giúp đỡ.

- Thời gian: 1p + Về nhà

- Học bài và hoàn thiện các bài tập vào vở.

- Đọc và soạn văn bản: Trong lòng mẹ bằng cách trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu văn

(Trích Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại hồi kí Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng thiêng liêng

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc-hiểu một văn bản hồi kí Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

3 Thái độ:

Trang 14

- Giáo dục tình cảm yêu kính, biết ơn cha mẹ, nguồn tình cảm, chỗ dựa tinh thần lớn

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm.

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, nghiên cứu bài, soạn bài chu đáo.

2 Học sinh: Học bài, đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK

3 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, bình giảng.

III.Tổ chức hoạt động dạy và học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, nhận xét, thuyết trình.

Giới thiệu bài(1p)

“Những ngày thơ ấu” là một tập hồi kí về tuổi thơ của nhà văn Nguyên Hồng Mỗi chương sách là một kỉ niêm, một bài thơ trữ tình ghi lại những “ rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại” (Thạch Lam) Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chương 4 trong

số 9 chương của t/phẩm, ghi lại những kỉ niệm xúc động của chú bé Hồng.

Điều chỉnh, bổ sung:

………

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

- Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản.

- Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ, bố cục và phương thức biểu đạt của văn bản.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích.

- Thời gian: 15 p

Đầu tiên chúng ta cùng tìm hiểu chung về văn bản

- Gọi HS đọc chú thích dấu *

? Những nét khái quát về tác giả Nguyên Hồng?

? Những hiểu biết của em về tác phẩm?

- Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha

2 Tác phẩm:

- Những ngày thơ ấu ( 1938- 1940) là tập hồi kí tuổi thơ cay

Trang 15

? Thế nào là hồi kí?

Hồi kí là một thể của kí, ở đó người viết kể lại

những chuyện, những điều chính mình đã trải qua,

? So với bố cục, mạch truyện và cách kể chuyện VB

“Trong lòng mẹ” có gì giống và khác VB “Tôi đi

học”?

? Tìm bố cục của văn bản?

+ Bố cục :2 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu -> người ta hỏi đến chứ: Cuộc trò

chuyện với bà cô

Đoạn 2: còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con bé

- Mục tiêu: Các nhân vật trong truyện và hình ảnh bà cô của chú bé Hồng

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề,vấn đáp, phân tích, bình giảng.

- Thời gian: 15 phút

Đoạn trích có mấy nhân vật? Đó là những nhân vật

nào? Ai là nhân vật chính? GV dẫn dắt vào phần II.

? Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?

- Mồ côi cha Mẹ nghèo túng đi tha hương cầu thực

Hai anh em Hồng phải sống nhờ nhà người cô ruột

Chúng không được thương yêu lại còn bị hắt hủi,

xúc phạm

? Mở đầu đoạn trích, người cô bé Hồng đã hỏi Bé

Hồng những gì?

Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa không?

? Em hãy phân tích ý đồ câu hỏi đó của người cô?

? Bé Hồng cảm nhận được điều gì trong lời nói đó?

và đã trả lời ra sao?

+ Bé Hồng đã nhận ra những ý nghĩ cay độc và

trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất “kịch”

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật bà cô :

- Câu hỏi chứa đựng sự giả dối, mỉa mai

Trang 16

của cô.

=> Bé Hồng cúi đầu không đáp, không để lòng

thương yêu kính trọng mẹ, bị những rắp tâm tanh

bẩn xâm phạm đến

? Trước câu trả lời thông minh dứt khoát của bé

Hồng, bà cô có thái độ như thế nào?

- Bà cô không chịu buông tha, giọng vẫn “ngọt”:

Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như

dạo trước đâu?

GV bình: Với giọng vẫn “ngọt” bình thản, hai mắt

long lanh chằm chặp nhìn, bà cứ muốn kéo cháu vào

trò chơi độc ác mà bà đã dàn tính sẵn, bà tiếp tục

“tấn công” với cử chỉ vỗ vai: Mày dại quá, cứ vào

đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may

vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ.

? Trong những lời lẽ của người cô, theo em chỗ nào

thể hiện sự cay độc nhất? Vì sao?

Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào

mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé

chứ.

? Trước lời miêu tả tỉ mỉ hình dáng người mẹ bé

Hồng với vẻ thích thú, cổ họng bé Hồng nghẹn ứ

khóc không ra tiếng thì thái độ bà cô như thế nào?

- Bà hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thương xót người đã

khuất Thực chất bà thay đổi đấu pháp tấn công

đánh miếng đòn cuối cùng

? Từ việc phân tích này ta có thể rút ra kết luận gì

về người cô?

Bình: Đó là người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm

hiểm  hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người

tàn nhẫn đến khô héo cả tình ruột thịt trong XH thực

dân nửa P/kiến mà không phải hoàn toàn không còn

tồn tại trong XH ngày nay Hình ảnh Bà cô gây cho

người đọc khó chịu, căm ghét nhưng cũng chính là

hình ảnh tương phản giúp t/g thể hiện hình ảnh

người mẹ và t/cảm của bé Hồng với mẹ mạnh mẽ,

mãnh liệt hơn

- Châm chọc, nhục mạ

=>Là người giả dối, lạnh lùng, độc ác thâm hiểm, sống tàn nhẫn,khô héo cả tình máu mủ ruột rà

 Bà Cô là người đại diện cho cái đạo lý bất nhân của xã hội phong kiến đã vùi dập biết bao

Trang 17

- Mục tiêu: Liên hệ bản thân học sinh

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

- Học bài, đọc kĩ lại văn bản

- Tìm hiểu ptích tình cảm của bé Hồng với mẹ

Điều chỉnh, bổ sung:

………

Ngày soạn: 22/8/2019

Ngày giảng:28/8/2019

Tiết 5 - Bài 2: Văn bản:

TRONG LÒNG MẸ. (Tiếp theo) (Trích Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng)

1 Giáo viên: SGK, SGV, nghiên cứu bài, soạn bài chu đáo, máy chiếu.

2 Học sinh: Học bài, đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK

3 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, bình giảng.

Trang 18

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, nhận xét, thuyết trình.

- Thời gian: 4 phút

*Ổn định tổ chức: 8a 8b

*Kiểm tra bài cũ: * Những biểu hiện bề ngoài của bà cô trong suốt buổi nói chuyện

với Hồng cho em thấy nhân vật bà cô là người như thế nào?

- Người cô luôn tỏ ra rất dịu dàng, thân mật: Luôn cười, giọng nói ngọt ngào, thân mật, xưng hô một cách gần gũi thân tình…

=>Là người thâm độc, tàn nhẫn, tâm địa độc ác

*Bài mới:

Giới thiệu bài (1p)

Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu hình ảnh bà cô chú bé Hồng bà ta là người giả dối, lạnh lùng, độc ác thâm hiểm, sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà

Bà là người đại diện cho cái đạo lý bất nhân của xã hội phong kiến đã vùi dập biết bao

số phận phụ nữ Hôm nay chúng ta cùng tìm về hình ảnh chú bé Hồng và sự vui sướng khi chú bé được gặp lại mẹ mình.

Điều chỉnh, bổ sung:

………

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

- Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản.

- Mục tiêu: HS nắm được tâm trạng của chú bé Hồng.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích.

- Thời gian: 25 p

Hình ảnh chú bè hiện lên như thế nào khi đối thoại với

người cô và khi được gặp mẹ, sau đây chúng ta cùng tìm

hiểu.

HS nhắc lại nội dung đã học Tiết 4

? Diễn biến và tâm trạng của Bé Hồng khi lần lượt nghe

những câu hỏi của Bà cô?

1- Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô, Hồng toan

trả lời là có nhưng rồi lại cúi đầu không đáp vì bé sớm

nhận ra sự giả dối trong giọng nói của bà cô -> em từ

chối dứt khoát

2- Trước những câu hỏi, lời khuyên như xát muối vào

lòng, như châm, như trích mà chứa đầy sự mỉa mai chua

cay, lòng bé Hồng càng thắt lại vì đau đớn vì tủi nhục

? Chi tiết tôi cười dài trong tiếng khóc có ý nghĩa gì?

Bé Hồng nhỏ bé mà kiên cường, đau xót mà tự hào và

đặc biệt vẫn dào dạt niềm tin yêu người mẹ khốn khổ của

mình Có thể có cách trả lời, bày tỏ thái độ nào hơn, sâu

II Tìm hiểu văn bản (Tiếp theo)

2 Nhân vật chú bé Hồng:

a- Khi trả lời người cô:

Trang 19

sắc và dữ dội bằng tiếng cười dài trong nước mắt ấy.

3- Sau câu hỏi lại và câu chuyện kể về mẹ được kể với

vẻ mặt tươi cười của bà cô, Hồng đã nghẹn lại, khóc

không ra tiếng, rồi nỗi uất hận càng nặng, càng sâu “Giá

những….kì nát vụn mới thôi” nhưng cũng từ đó bé Hồng

chịu trận những câu nói, lời nhiếc móc mẹ mình của bà

cô quý hóa

? Qua đó ta hiểu gì về Bé Hồng?

? Khi kể về cuộc đối thoại của người cô với bé Hồng, tác

giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? Tác dụng ?

- Phép tương phản : đặt hai tính cách trái ngược nhau

Người cô hẹp hòi, tàn nhẫn

Bé Hồng Trong sáng, giàu tình yêu thương

Tác dụng - Làm nổi bật lên lên tính cách tàn nhẫn

của người cô

- Khẳng định tình mẫu tử trong sáng, cao cả của bé Hồng

HS đọc đoạn “Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy tôi giữa

sa mạc”

?Khi thấy bóng một người ngồi trên xe kéo giống mẹ,

Hồng đã làm gì ?

- Gọi bối rối.

? Khi gọi Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! Bé Hồng có biết chắc là

mẹ mình không? Có nghĩ đến khả năng bị lầm không?

Điều đó cho ta biết gì về tình cảm của bé Hồng?

Bình ngắn: Tác giả miêu tả ngắn gọn Chú bé thở hồng

hộc, trán đẫm mồ hôi, chân ríu lại, òa lên khóc rồi cứ thế

nức nở không phải do mệt nhọc mà do xúc động hết sức

mãnh liệt

Chỉ là bóng của một người trông giống mẹ thôi nhưng bé

Hồng đã cất tiếng gọi vang lên giữa đường thể hiện niềm

khao khát gặp mẹ đang cháy lên trong tâm hồn non nớt

của đứa trẻ mồ côi

* Nếu người ngồi trên xe không phải là mẹ bé Hồng thì

điều gì xảy ra?

- Giả định người đó không phải mẹ Hồng , khác gì cái ảo

ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm

hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã

gục trước sa mạc

=> Tác giả sử dụng hình ảnh độc đáo, hay phù hợp với

- Bé Hồng rất thông minh, nhạy cảm và yêu thương kính trọng mẹ

b Trong lòng mẹ:

Trang 20

việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực của Hồng nếu

người đó không phải là mẹ nhằm làm nổi bật hạnh phúc

vô hạn của đứa con đang khao khát tình mẹ, mong được

Khi được ngồi trong lòng mẹ, bé Hồng thấy cảm giác ấm

áp mơn man khắp da thịt, cảm thấy hơi quần áo, hơi thở

ở khuôn miệng cảm giác êm dịu vô cùng sung sướng,

hạnh phúc

Biểu hiện rõ nhất sâu sắc nhất tình mẫu tử được thể hiện

trong tiếng gọi (mợ ơi!), ở hành động (thở hồng hộc, trán

đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, đầu ngả …), ở cảm xúc

(cảm giác ấm áp thấy êm dịu vô cùng)

? Tâm trạng của Bé Hồng khi được ngồi trong lòng mẹ

như thế nào?

? Những giọt nước mắt của bé Hồng lần này có khác với

những giọt nước mắt khi trò chuyện với người cô

không ? Vì sao ?

- Đây là những giọt nước mắt rỗi hờn mà hạnh phúc, tức

tưởi mà mãn nguyện => xúc động, vui sướng vỡ ra thành

tiếng khóc

- Trong cuộc trò chuyện với người cô : đau đớn, căm tức,

uất hận => khóc

?Lí do nào khiến Hồng bất giác quên đi tất cả, đặc biệt

là những lời nói của bà cô ?

- Mẹ đã trở về.? Vì sao có thể nói chương “Trong lòng

mẹ” thấm đượm chất trữ tình?

- Chất trữ tình thấm đượm thể hiện ở nội dung câu

chuyện được kể, ở những cảm xúc căm giận, xót xa và

yêu thương đều thống thiết đến cao độ và ở cách thể hiện

(giọng điệu, lời văn) của tác giả

Bình: Chú bé Hồng là một chú bé giàu tình cảm, giàu tự

trọng Trong cuộc sống sớm chịu nhiều gian truân của

chú, cũng có đôi khi chú được đền bù Trong cuộc sống

mênh mông buồn thảm của nhà văn hồi ấu thơ ấy, một

niềm vui nho nhỏ cũng trở thành lớn lao, cũng ghi dấu ấn

suốt cả cuộc đời để xuất hiện trở thành những trang hồi

ức-tự truyện tuyệt vời

- Niềm sung sướng vô bờ, dào dạt, miên man được nằm trong lòng mẹ

Trang 21

HĐ 2: Tìm hiểu văn bản.

- Mục tiêu: nắm được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề,vấn đáp, thảo luận, phân tích, bình giảng.

- Thời gian: 10 phút

? Nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích?

- Hs trao đổi theo từng bàn, đại diện trả lời

? Nội dung của đoạn trích?

Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc trongđoạn trích tự nhiên, chân thực

- Kết hợp lời văn kể chuyệnvới miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả

- Khắc hoạ hình tượng nv

bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thật

2 Nội dung:

- Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn của nv bé Hồng

- Nỗi cô đơn, niềm khao khát tình mẹ của bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của người cô

- Cảm nhận của bé Hồng vềtình mẫu tử thiêng liêng,sâu nặng khi gặp mẹ

- Mục tiêu: Liên hệ bản thân học sinh

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

- Thời gian: 5p

Trang 22

? Em hãy đọc những câu thơ, ca dao tục ngữ ca ngợi về mẹ?

- Khái niệm trường từ vựng Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- hiểu và tạo lập văn bản

- Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

3 Thái độ:

- Có ý thức tốt trong việc học và làm văn Sử dụng từ đúng nghĩa

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng trường từ vựng trong đặt câu, viết văn

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân; Năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lý bản thân

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, SGV, nghiên cứu bài, soạn bài chu đáo.

2 Học sinh: Học bài, đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK

3 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu:

+ Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

+ Kiểm tra được kiến thức cũ

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, nhận xét, thuyết trình.

- Thời gian: 4 phút

*Ổn định tổ chức: 8a 8b

*Kiểm tra bài cũ:

Trang 23

*Bài mới:

Giới thiệu bài:

Thế nào là trường từ vựng?Từ ngữ nghĩa rộng? Từ ngữ nghĩa hẹp là như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

Hoạt động 1: Trường từ vựng

- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của trường từ vựng

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích.

- Thời gian: 10 p

Thế nào là trường từ vựng? húng ta cùng tìm hiểu

qua việc phân tích các ví dụ.

- Cho H/s đọc ví dụ/SGK 21

? Chỉ ra các từ in đậm và cho biết các từ đó chỉ

đối tượng là người, động vật hay sự vật? Vì sao

em biết?

+ Các từ chỉ người Vì các từ đó đều nằm trong

những câu văn cụ thể có ý nghĩa xác định

? Nét chung của nhóm từ trên về nghĩa là gì?

*Bài tập nhanh: Cho nhóm từ: Cao, thấp, lùn,

lòng khòng, lêu nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá

rô đực,…Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người

- Mục tiêu: Nhận diện các trường từ vựng

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề,vấn đáp, thảo luận, phân tích.

- Thời gian: 15 phút

Sau đây chúng ta vận dụng lí thuyết để làm bài

tập.

GV hướng dẫn h/s làm bài tập 1,2,3(SGK)

* Nêu yêu cầu bài tập và làm bài tập theo yêu cầu.

- Gv đọc yêu cầu bài tập và thảo luận theo bàn, gọi

II Luyện tập

1 Bài tập1 (sgk)

- Thuộc trường từ vựng: Người ruột thịt: thầy, mẹ, cô, mợ, cháu, con, mày, anh em

2 Bài tập 2(Sgk)

Trang 24

học sinh trả lời - HS khác nhận xét, bổ xung, hoàn

“Lưới” +Trường: dụng cụ đánh bắt thuỷ sản

+ Trường: đồ dùng cho các chiến sĩ

+ Trường: các hoạt động săn bắt của con người

a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản

b dụng cụ để dung

c hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí của con người

đ tính cách của con người

HĐ 3: Hướng dẫn tự học cấp độ khái quát nghĩa của từ

- Mục tiêu: Nắm được từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề,vấn đáp, thảo luận, phân tích.

- Thời gian: 10 phút

Hướng dẫn HS phân biệt từ có nghĩa rộng và từ có

nghĩa hẹp qua hệ thống bài tập

* Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp hơn nghĩa

của các từ thú ,chim cá?

* Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của từ voi, hươu vì sao?

* Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của từ tu hú,sáo,chích chòe vì sao?

*Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của

từ cá rô, cá thu, cá chép?

* Nghĩa của những từ thú, chim,cá, rộng hơn

nghĩa của những từ nào động thời hẹp hơn nghĩa

của những từ nào?

- Rộng hơn vì nghĩa của từ động vật bao hàm

nghĩa của 3 từ kia

?Qua ví dụ trên em có nhận xét gì về nghĩa của từ

ngữ?

Hướng dẫn tự học:

I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp

Trang 25

áo dài, áo sơmi

2 Bài tập2 (sgk-10)Tìm từ ngữ có nghĩa rộnga: chất đốt

b: nghệ thuậtc: thức ănd: nhìne: đánh

- Mục tiêu: Liên hệ bản thân học sinh

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

- Thời gian: 5p

? Lập trường từ vựng về bộ phận của người? Giới của người? Chức vụ của người?

Phẩm chất trí tuệ của người?

Trang 26

Tiết 7 - Bài 2

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh ý

đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản

3 Thái độ:

- Gây hứng thú cho học sinh khi viết văn

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân; Năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lý bản thân Tạo lập văn bản

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:SGK, SGV, nghiên cứu bài, soạn bài chu đáo.

2 Học sinh: Học bài, đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK

3 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, nhóm.

III.Tổ chức hoạt động dạy và học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu:

+ Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

+ Kiểm tra được kiến thức cũ

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, nhận xét, thuyết trình.

- Thời gian: 4 phút

*Ổn định tổ chức: 8a 8b

*Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là chủ đề? cho biết chủ đề của văn bản Tôi đi học?

*Bài mới:

Giới thiệu bài:

Ở chương trình lớp 6,7 chúng ta đã bước đầu tìm hiểu bố cục văn bản Hôm nay các em sẽ nắm rõ hơn cách sắp xếp, bố trí nội dung từng phần của văn bản.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

Hoạt động 1: Bố cục của văn bản

- Mục tiêu: HS nắm được bố cục của văn bản

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích.

- Thời gian: 10 p

Đầu tiên chúng ta tìm hiểu bố cục của văn bản.

- Cho H/s đọc bài tập SGK-24

? Văn bản trên có thể chia làm mấy phần?Nhiệm vụ

I Bố cục của văn bản

Trang 27

của từng phần trong văn bản đó?

Văn bản: chia 3 phần

+ Phần 1: Ông Chu Văn An … không màng danh lợi

 Giới thiệu ông Chu Văn An

+ Phần 2: Học trò theo ông rất đông…không cho vào

thăm  Công lao uy tín và t/cảm của thầy Chu Văn

An

+ Phần 3: Khi ông mất…Thăng Long T/cảm của

mọi người đối với thầy Chu Văn An

? Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản

trên?

? Từ việc phân tích trên đây hãy cho biết: Bố cục

của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng

phần? Các phần của văn bản QH với nhau như tthế

nào?

1 Ví dụ: SGk/25

- Gồm 3 phần:

+ MB: Giới thiệu vấn đề.+ TB: Triển khai và làm rõ vấn đề đã giới thiệu

+ KB: Kết thúc vấn đề

Đánh giá chung

=>Liên kết chặt chẽ với nhau,tập trung làm rõ chủ đề của văn bản

Hoạt động 2: Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích.

- Thời gian: 10 p

GV: Trong 3 phần của văn bản, phần mở bài, kết bài

thường ngắn gọn, phần thân bài là phức tạp nhất

được tổ chức theo nhiều kiểu khác nhau  Ta tìm

hiểu một số cách thức sắp xếp nội dung phần thân

bài.

- GV phát phiếu học tập -> h/s thảo luận(3p)

*N1: Phần TB của văn bản “Tôi đi học”-Thanh Tịnh

kể về những sự kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp

xếp theo trình tự nào?

- Hồi tưởng và đồng hiện:

Hồi tưởng những kỉ niệm trước khi đi học

Đồng hiện ( Quá khứ và hiện tại đan xen vào nhau)

những cảm xúc trước khi đến trường, bước vào lớp

- Liên tưởng: so sánh đối chiếu những suy nghĩ và

cảm xúc trong hồi ức và hiện tại

*N2: Phân tích những diễn biến tâm lí của bé Hồng

trong văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng?

- T/cảm t/độ:

+ T/cảm: Thương mẹ sâu sắc

+ T/độ: Căm ghét những kẻ nói xấu mẹ

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

Trang 28

+ Niền vui hồn nhiên khi được ở trong lòng mẹ.

*N3:Hãy nêu trình tự khi miêu tả người, vật con vật,

phong cảnh?

- Tả người, vật, con vật:

+ Theo k/g: Từ xa đến gần và ngược lại

+ T/g: quá khứ- Hiện tại->đồng hiện

+ Từ ngoại hình->qhệ, cảm xúc hoặc ngược lại

- Tả phong cảnh:

+ Theo k/g rộng-hẹp; gần-xa;cao-thấp

+ Ngoại cảnh đến cảm xúc hoặc ngược lại

*N4: Ptích trình tự sắp xếp các sự việc ở phần thân

bài trong văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng” ?

+Chu Văn An là người tài cao

+Chu Văn An là người đức trọng được học trò hết sức

?Cho biết yêu cầu của bài tập?

A, Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần

Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy, tai

nghe ->ấn tượng về đàn chim từ gần đến xa

B, -Theo k/g hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba Vì

- Theo k/g rộng: Mtả Ba Vì trong MQH hài hoà với

các sự vật xung quanh nó

- H/s đọc yêu cầu và làm BT

- Sắp xếp các ý này theo thứ tự t/g đúng với diễn

biến tâm trạng của N.vật

B Thứ tự không gian :Ba

Vì - xung quanh Ba Vì

2 Bài tập 2 (sgk)

Trình bày theo 2 ý + Những ý nghĩ cảm xúc của chú bé khi trả lời

Trang 29

- H/s đọc yêu cầu BT

- GV yêu cầu mỗi dãy làm 1 ý

- Cử đại diện trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện bài tập

- GV đánh giá và kết luận

người cô

+ cảm giác sung sướng cực độ của chú bé khi được ở trong lòng mẹ

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

- Thời gian: 5p

Yêu cầu:?Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?

?Cách sắp xếp nội dung các phần thân bài của văn bản?

Yêu cầu: - Học bài, làm lại các bài tập vào vở

- Đọc văn bản và soạn bài:”Tức nước vỡ bờ” theo các câu hỏi mục đọc hiểu văn bản

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể truyện và xây dựng nhân vật

2 Kỹ năng:

- Tóm tắt văn bản truyện Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

Trang 30

3 Thái độ:

- Biết cảm thông với số phận người phụ nữ trong xã hội cũ

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, thẩm mĩ

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:SGK, SGV, nghiên cứu bài, soạn bài chu đáo, tác phẩm Tắt đèn.

2 Học sinh: Học bài, đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK

3 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu:

+ Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

+ Kiểm tra được kiến thức cũ

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, nhận xét, thuyết trình.

- Thời gian: 4 phút

*Ổn định tổ chức: 8a 8b

*Kiểm tra bài cũ:

? Cảm nhận của em về nhân vật chú bé Hồng trong văn bản Trong lòng mẹ?

*Bài mới:

Giới thiệu bài:

Ngô Tất Tố là nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trước Cách mạng Tháng Tám Ông nổi tiếng ở nhiều lĩnh vực: Khảo cứu triết học Trung Hoa và văn học cổ Việt Nam, viết báo, phóng sự…Trong đó đáng chú ý nhất là Tiểu thuyết Tắt Đèn, tác phẩm tiêu biểu nhất trong sự nghiệp văn học của ông.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản.

- Mục tiêu: HS nắm được tiểu sử tác giá, xuất sứ tác phẩm, bố cục

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, đọc diễn cảm.

- Thời gian: 15 p

Để nắm được những nét cơ bản về tác giả và tác

phẩm đầu tiên chúng ta cùng tìm hiểu chung về văn

bản.

- Gọi H/s đọc phần chú thích *

?Giới thiệu vài nét về t/g Ngô Tất Tố?

? Vị trí đoạn trích?

GV hướng dẫn đọc: Đọc làm rõ không khí hồi hộp,

khẩn trương căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài, sảng

khoái ở đoạn cuối Chú ý sự tương phản đối lập giữa

3 Đọc và giải thích từ khó

Trang 31

các nhân vật: Chị Dậu, anh Dậu, bà lão với 2 tên cai

lệ và người nhà lí trưởng qua ngôn ngữ đối thoại của

+ Đ1: Từ đầu -> ngon miệng hay không

Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu: Bà lão hàng xóm tốt

bụng sang hỏi thăm an ủi, chị Dậu chăm sóc anh Dậu

+ Đ2: còn lại: Cuộc đối mặt giữa bọn cai lệ và người

hà lí trưởng với chị Dậu, chị Dậu vùng lên cự lại

? Phương thức biểu đạt của văn bản?

- Mục tiêu: Tình thế éo le của gia đình chị Dậu

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng.

- Thời gian: 20 phút

Để hiểu rõ nội dung văn bản sau đây chúng ta cùng

nhau tìm hiểu chi tiết của văn bản.

?Em hiểu tên văn bản như thế nào?

( Tức nước vỡ bờ: Là câu tục ngữ mang tính quy luật

của tự nhiên->Vận dụng tên gọi vào đấu tranh rất

chính xác -> Thể hiện tư tưởng của văn bản: có áp

bức – có đấu tranh.)

? Đọc thầm đoạn đầu và cho biết tình thế của chị

Dậu? Mục đích duy nhất của chị là gì?

?Em có nhận xét gì về tình thế nhà chị Dậu?

? Cai lệ giữ chức danh gì?

+ Viên cai chỉ huy một tốp lính lệ

? Tên cai lệ có mặt trong làng Đông Xá có vai trò gì?

+ Chị Dậu phải bán con, bán chó tưởng đủ

+ Nộp suất sưu người chết + Anh rũ người như một xác chết, vừa được cứu tỉnh, ->Chị Dậu đứng trước tình thế

éo le, mạng sống của chồng rấtmong manh

2 Nhân vật cai lệ.

- Viên cai chỉ huy một tốp línhlệ

Trang 32

? Hắn và người nhà lí trưởng xông vào nhà chị Dậu

với ý định gì?

+ Đánh- trói anh Dậu Đòi sưu

? Thái độ của hắn đối với vợ chồng chị Dậu ra sao?

- Sầm sập tiến vào Trợn ngược 2 mắt

- Đùng đùng giật phắt cái thừng

- Bịch luôn vào ngực chị Dậu

- Sấn đến trói anh Dậu

- Tát vào mặt chị Dậu

?Em có N.xét gì về lời nói và hành động của cai lệ

đối với vợ chồng chị Dậu?

+ Không phải ngôn ngữ của người

+ Đánh anh Dậu không chút bận tâm trong khi anh

đang ốm, bỏ ngoài tai những lời van xin trình bày có

tình có lí của chị Dậu Hắn đáp lại chị bàng những lời

thô tục, đểu cáng, táng tận lương tâm

? Qua tìm hiểu em thấy cai lệ là những tên có tính

cách như thế nào?

? Vì sao hắn chỉ là một tên tay sai vô danh lại có

quyền đánh trói người vô tội vạ như vậy?

+Vì hắn đại diện cho “Nhà nước”, nhân danh phép

nước để hành động

? Qua đó em hiểu gì về chế độ XHPK đương thời?

- Đánh- trói anh Dậu, đòi sưu

-> Tính cách hung bạo không

- Mục tiêu: Liên hệ bản thân học sinh

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

Trang 33

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể truyện vàxây dựng nhân vật

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự

để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

2 Thái độ:

- Biết cảm thông với số phận người phụ nữ trong XH cũ

3 Định hướng phát triển năng lực: Phân tích, giao tiếp phát triển ngôn ngữ

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:SGK, SGV, nghiên cứu bài, soạn bài chu đáo, tác phẩm Tắt đèn.

2 Học sinh: Học bài, đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK

3 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu:

+ Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

+ Kiểm tra được kiến thức cũ

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, nhận xét, thuyết trình.

- Thời gian: 4 phút

*Ổn định tổ chức: 8a 8b

*Kiểm tra bài cũ:

? Hãy tóm tắt văn bản Tức nước vỡ bờ ?

*Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trong xã hội đó là quy luật: Có áp bức có đấu tranh Quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố Đoạn trích

“Tức nước vỡ bờ” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ phần nào về qui luật ấy Vậy chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếp văn bản này qua bài học hôm nay.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

Trang 34

Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn bản.

- Mục tiêu: HS nắm được hoàn cảnh và tính cách của nhân vật chị Dậu

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, đọc diễn cảm.

- Thời gian: 25 p

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhân vật chị

Dậu để thấy được quy luật có áp bức ắt có đấu

tranh.

GV nhắc lại nội dung tiết 8:Khi bọn tay sai sầm

sập tiến vào chị Dậu đang rón rén bưng cháo cho

anh Dậu, đang hồi hộp chờ xem chồng chị ăn có

ngon miệng không Cai lệ đến anh Dậu khiếp

đảm quá đã lăn đùng ra không nói được câu gì

Chỉ còn mình chị Dậu đứng ra đối phó với lũ ác

nhân đó Tính mạng anh Dậu phụ thuộc vào sự

Một xin, hai xin, ba xin Hai ông trông lại

?Vì sao chị lại van xin như vậy?

Chị luôn tự xem mình là hàng con sâu cái kiến,

nghèo khổ bậc nhất nhì của làng quen chịu đựng

nhẫn nhục, mong gợi chút từ tâm, lòng thương

người của cai lệ

? Nhưng khi cai lệ bịch luôn mấy bịch vào ngực

chị Dậu rồi sấn đến trói anh Dậu thì chị đã phản

kháng lại như thế nào?

- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành

hạ

?Theo em đã có gì thay đổi trong cách xưng hô

của chị?

- Gọi ông, xưng tôi Không được phép tự nhiên

vang lên một cách bất ngờ đấu lí không phải

lời van xin mà là lời cảnh báo

? Cai lệ tát “bốp” nhảy vào cạnh anh Dậu thì

chị đã làm gì để bảo vệ chồng?

- Chị nghiến hai hàm răng: Mày trói ngay chồng

bà đi, bà cho mày xem !

? Em có nhận xét gì về lời nói và hành động của

II Tìm hiểu văn bản (Tiếp )

3 Nhân vật chị Dậu.

- Khi bọn tay sai xông vào định đánh anh Dậu:

+Chị van xin (gọi ông xưng cháu)

+ Chị cự lại (gọi ông xưng tôi)

+ Chị thách thức (gọi mày xưng bà)+ Xông vào đánh lại Cai Lệ và người nhà lí trưởng

Trang 35

chị Dậu lúc này?

+ Câu nói buộc miệng từ người đàn bà vốn rất

dịu dàng -> cơn giận đã lên đỉnh cao độ Lời lẽ

nanh nọc, đanh đá, thách thức báo hiệu bạo lực

tất sẽ xảy ra

- Hành động của chị diễn ra thật nhanh Hai trận

chiến trực diện, mặt đối mặt, tay đôi với hai tên

tay sai Túm cổ cai lệ ấn rúi ra cửa; người nhà lí

trưởng túm tóc lẳng một cái ngã nhào ra thềm

->hành động thật oanh liệt, thật vẻ vang

?Qua phân tích em thấy chị Dậu là người phụ nữ

như thế nào?

? Vì sao chị Dậu có thể quật ngã hai tên tay sai?

+ Mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, khiêm nhường

nhẫn nhục, chịu đựng nhưng không phải là người

yếu đuối Có 1 sức sống mạnh mẽ, 1 tinh thần

phản kháng tiềm tàng khi bị đẩy đến bước đường

cùng, chị chống trả quyết liệt ->thể hiện t/độ bất

khuất Đó chính là sức mạnh của lòng căm hờn

Cái gốc chính là lòng yêu thương chồng con

Hành động quyết liệt, dữ dội và sức mạnh bất

ngờ trực tiếp xuất phát từ động cơ bảo vệ anh

Dậu, người chồng ốm yếu  Lòng yêu thương

của người phụ nữ

? Em hiểu thế nào về nhan đề “tức nước vỡ bờ”

Theo em đặt tên cho đoạn trích như vậy có thoả

đáng không?

?Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?

Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.

- Tính cách nhân vật chị Dậu: mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, biết nhẫn nhục, chịu đựng, có sức sống mạnh

mẽ, tinh thần phản kháng tiềm tàng

Trang 36

D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Mục tiêu: Liên hệ bản thân học sinh

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

- Thời gian: 3p

? Quan đoạn trích tác giả Ngô Tất Tố phê phán, ca ngợi điều gì ? Hãy phát biểu

những suy nghĩ của em về nhân vật chị Dậu?

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp h/s hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các

câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn

đã cho

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định

2.Kĩ năng:

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

3 Thái độ: Giáo dục học sinh cách viết đoạn văn trong văn bản, sử dụng đoạn văn

trong văn bản nói, viết

Trang 37

4 Định hướng phát triển năng lực: giao tiếp, viết được đoạn văn có câu chủ đề,

diến đạt mạch lạc

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, nghiên cứu bài, soạn bài chu đáo.

2 Học sinh: Học bài, đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK

3 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, phân tích.

III Tổ chức hoạt động dạy và học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu:

+ Tạo tâm thế hứng khởi cho HS

+ Kiểm tra được kiến thức cũ

- Phương pháp, kĩ thuật: Quan sát, nhận xét, thuyết trình.

- Thời gian: 4 phút

*Ổn định tổ chức: 8a 8b

*Kiểm tra bài cũ:

? Bố cục của văn bản là gì? bố cục gồm mấy phần?

*Bài mới:

Giới thiệu bài:

?Thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề của đoạn văn?QH giữa các câu trong đoạn văn? Thế nào đoạn văn song hành?đoạn văn diễn dịch? Qui nạp?Cta cùng tìm hiểu

ND bài học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đoạn văn.

- Mục tiêu: HS nắm được thế nào là đoạn văn.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích.

- Thời gian: 10 p

Trang 38

Để tìm hiểu thế nào là đoạn văn sau đây chúng ta

cùng tìm hiểu ví dụ.

Cho H/s đọc đoạn văn: Ngô Tất Tố và tác phẩm

“Tắt đèn”

?Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành

mấy đoạn văn?

?Dựa vào dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em

nhận biết đoạn văn?

?Theo em, đoạn văn là gì?

-GVchốt: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò

quan trọng trong việc tạo lập văn bản

I Thế nào là đoạn văn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ ngữ và câu trong đoạn văn.

- Mục tiêu: HS nắm được thế nào từ ngữ và câu trong đoạn văn.

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích.

- Thời gian: 10 p

Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn có đặc

điểm gì?sau đây chúng ta cùngchuyển sang phần

II để tìm hiểu.

Cho H/s đọc thầm 2 đoạn văn SGK-34

?Đọc đoạn thứ nhất của văn bản tìm các từ ngữ

có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn?

?Thế nào là từ ngữ chủ đề?

- Những từ ngữ được làm đề mục hoặc được lặp

lại nhiều lần Có mục đích duy trì đối tượng -> Từ

ngữ chủ đề

- Đọc đoạn thứ hai của văn bản

?Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

?Câu nào trong đọan văn chứa đựng ý khái quát

ấy?

?Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn gọi là

câu chủ đề Vậy em có nhận xét gì về câu chủ đ

?Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các

câu trong đoạn văn?

- GVchốt: Một đoạn văn có nhiều câu có QH chặt

chẽ với nhau về ý nghĩa.

?Nội dung đoạn văn được trình bằng nhiều cách

II Từ ngữ và câu trong đoạn

văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

*Bài tập /SGKa)Từ ngữ chủ đề:

+Đ1: NTT (ông, nhà văn)

b)

- Câu “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố”

- Một đoạn văn có nhiều câu có

QH chặt chẽ với nhau về ý nghĩa

Trang 39

khác nhau Hãy phân tích và so sánh cách trình

bày ý nghĩa của 2 đoạn văn trong văn bản trên.

(Gợi ý : Đoạn thứ nhất có câu chủ đề không? Yếu

tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn? Quan hệ

ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn như thế nào?

Nội dung của đoạn văn được triển khai theo trình

tự nào? Câu chủ đề của đoạn thứ hai đặt ở vị trí

nào? ý của đoạn văn này được triển khai theo

trình tự nào?)

?Cho đọc đoạn (b) SGK “Các tế bào thành

phần tế bào” Đoạn văn có câu chủ đề không ?

?Ý đoạn văn được triển khai theo trình tự nào ?

?Như vậy: theo các đoạn đó được phân tích, đoạn

văn có thể trình bày nội dung theo những cách

- Quan hệ ý nghĩa: ngang nhau, cùng tập chung làm nổi bật chủ đề: Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Ngô Tất Tố -> Song hành

+ Đ2: Câu chủ đề đứng đầu đoạn

- Quan hệ ý nghĩa: Ý chung khái quát -> ý riêng cụ thể.-> Diễn dịch

+ Đoạn văn (b): Câu chủ đề ở cuối đoạn

- Q.hệ ý nghĩa: ý riêng cụ thể -> ýchung khái quát -> Quy nạp

+ thầy đồ trợn mắt lên cãi…

2 Bài 2 Đoạn a : Diễn dịch

Đọan b : Song hành

Đọan c : Song hành

Trang 40

Bài tập 3(36)

- Câu chủ đề: đã cho

- Các câu khai triển:

+K/nghĩa hai bà Trưng

+Chiến thắng của Ngô Quyền

- Mục tiêu: Liên hệ bản thân học sinh

- Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

- Thời gian: 5p

? Thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề của đoạn văn?

? QH giữa các câu trong đoạn văn?

? Thế nào đoạn văn song hành? đoạn văn diễn dịch? Qui nạp?

Yêu cầu: - Học bài, làm các bài tập còn lại

- Ôn tập văn tự sự giờ sau viết bài TLV 2 tiết

Điều chỉnh, bổ sung:………

Ngày soạn: 7/9/2019

Ngày giảng: 11/9/2019

Tiết 11 + 12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.

- Viết bài văn tự sự hoàn chỉnh

3 Thái độ: Hướng các em có tình cảm yêu thích môn học.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Làm việc độc lập, tạo lập văn bản, thẩm mĩ.

Ngày đăng: 26/10/2020, 07:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w