Đó là hai sóng có cùng tần số hay chu kỳ truyền theo một phương và tại điểm chúng gặp nhau khi có độ lệch pha không đổi.. dao động của các phần tử vật chất Câu 4:Tại hai điểm A, B trên
Trang 1Đơn vị biên soạn: Trường THPT Sơn Dương+THPT Kháng Nhật Đơn vị thẩm định: THPT Xuân Huy +THPT Trung Sơn Chia sẻ miễn phí tại: Webtietkiem.com
T U N T P TH K TH THPT QU C N 201
n: Vật í Chuyên đề 2: Sóng cơ và sóng âm – ớp 12 (6t) BUỔ 1
SÓN CƠ V SỰ TRUYỀN SÓN CƠ O THO SÓN K ẾN THỨC CƠ BẢN
Sóng cơ học là những dao động cơ học lan truyền trong môi trường liên tục
Trong khi sóng truyền đi, mỗi phần tử của sóng dao động tại chỗ xung quanh VTCB Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Sóng ngang là sóng mà các phần tử môi trường dao động vuông góc với phương truyền sóng
Sóng dọc là sóng mà các phần tử môi trường dao động theo phương truyền sóng
Các đại lượng đặc trưng của sóng
1) Chu kỳ của sóng là chu kỳ dao động của các phần từ môi trường khi có sóng truyền qua Kí hiệu
T đơn vị giây (s)
2) Tần số của sóng là tần số dao động của các phần từ môi trường khi có sóng truyền qua; là đại
lượn nghịch đảo của chu kỳ Kí hiệu f đơn vị héc (Hz)
3) Tốc độ của sóng là tốc độ truyền pha của dao động Kí hiệu v, đơn vị m/s
4) Biên độ của sóng tại một điểm là biên độ dao động của phần tử môi trường tại điểm đó khi có
sóng truyền qua Kí hiệu a, đơn vị m hoặc cm
5) Bước sóng:
+ Là khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng pha trên phương truyền sóng + Là quàng đường sóng truyền đi trong thời gian một chu kỳ
Kí hiệu , đơn vị m hoặc cm
6) Năng lượng của sóng tại một điểm là năng lượng của một đơn vị thể tích của môi trường dao
động tại điểm đó
Năng lượng tỉ lệ với bình phương biên độ sóng
Nếu nguồn điểm, sóng lan truyền trên mặt phẳng (sóng phẳng) năng lượng sóng tỉ lệ nghịch với quãng đường truyền sóng r
Nếu nguồn điểm, sóng lan truyền trong không gian (sóng cầu) năng lượng sóng tỉ lệ nghịch với bình phương quãng đường truyền sóng r2
Nếu nguồn điểm, sóng lan truyền trên đường thẳng (lí tưởng) năng lượng sóng không đổi (Biên độ không đổi)
7) Liên hệ giữa chu kỳ, tần số, bước sóng, tốc độ truyền
f
vT
v
8) Phương trình sóng tại 1 điểm là phương trình dao động của môi trường tại điểm đó Nó cho ta
xác định được li độ dao động của một phần tử môi trường ở cách gốc toạ độ một khoảng x tại thời điểm t Phương trình sóng có dạng:
)
xtcos(
a)xT
t(cosa)v
xt
9) Sóng có tính chất tuần hoàn theo thời gian Sau một khoảng thời gian bằng một chu kỳ T thì tất
cả các điểm trên sóng đều lặp lại chuyển động như cũ, nghĩa là toàn bộ sóng có hình dạng như cũ Sóng có tính chất tuần hoàn theo không gian Những điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau một khoảng bằng nguyên lần bước sóng λ thì dao động cùng pha, có nghĩa là ở cùng một thời điểm cứ cách một khoảng bằng một bước sóng theo phương truyền sóng thì hình dạng sóng lại lặp lại như trước
Trang 2Sóng có các đại lượng đặc trưng là: tần số f hay chu kỳ T, biên độ sóng A, tốc độ truyền sóng
v, bước sóng , năng lượng của sóng Liên hệ : f
IV) Giao thoa sóng
1, Định nghĩa: Giao thoa sóng là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp trong không gian,
trong đó có những chỗ cố định biên độ sóng được tăng cường hoặc giảm bớt thậm trí triệt tiêu
2, Điều kiện có giao thoa: Hai sóng chỉ giao thoa khi hai sóng kết hợp Đó là hai sóng có cùng tần
số (hay chu kỳ) truyền theo một phương và tại điểm chúng gặp nhau khi có độ lệch pha không đổi Hai sóng kết hợp là hai sóng được gây ra từ hai nguồn sóng kết hợp, là nguồn có cùng tần số (hay chu kỳ) và độ lệch pha không đổi
c, Phương trình sóng tại một điểm trong miền giao thoa Cực đại giao thoa và cực tiểu giao thoa:
*Nếu phương trình sóng của hai nguồn là:
Cực đại giao thoa thỏa mãn: d2 d1 k
Cực tiểu giao thoa thỏa mãn: 2 1 ( 1)
Trang 3Lưu ý: Các đơn vị trong các đại lượng phải tương thích: nếu bước sóng, khoảng cách tính bằng cm
thì vận tốc phải dùng đơn vị là cm/s; nếu bước sóng, khoảng cách tính bằng m thì vận tốc phải dùng đơn vị là m/s
*Ví dụ minh họa
Bài 1 Trên mặt một chất lỏng có một sóng cơ, quan sát thấy khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng liên
tiếp là 3,5 m và thời gian sóng truyền được khoảng cách đó là 7 s Xác định bước sóng, chu kì và tần số của sóng đó
HD: Khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng là 14 =
14
5,3
= 0,25 m; v =
7
5,3
Bài 2 Một sóng có tần số 500 Hz và tốc độ lan truyền 350 m/s Hỏi hai điểm gần nhất trên phương
truyền sóng cách nhau một khoảng bao nhiêu để giữa chúng có độ lệch pha
*Ví dụ minh họa
Bài 1 Một sóng ngang truyền từ M đến O rồi đến N trên cùng một phương truyền sóng với vận tốc
v = 18 m/s Biết MN = 3 m và MO = ON Phương trình sóng tại O là uO = 5cos(4 t -
6
) (cm) Viết phương trình sóng tại M và tại N
HD Ta có: = vT =
2
v
= 9 m; uM = 5cos(4 t -
6
+
Bài 2 Dao động tại một nguồn O có phương trình u= acos20πt cm Vận tốc truyền sóng là 1m/s
Phương trình dao động tại điểm M cách O một đoạn 2,5 cm có dạng:
A u = acos(20πt + π/2) cm B u = acos(20πt) cm
C u = acos(20πt - π/2) cm D u = - acos(20πt) cm
Trang 4Cực đại giao thoa thỏa mãn: d2 d1 k
Cực tiểu giao thoa thỏa mãn: 2 1 ( 1)
Bài 1 : Trong thí nghiệm giao thoa sóng người ta tạo ra trên mặt nước 2 nguồn sóng A, B dao động
với các phương trình uA = uB = 5cos10t (cm) Vận tốc sóng là 20 cm/s Coi biên độ sóng không đổi Viết pt dao động tại điểm M cách A, B lần lượt là 7,2 cm và 8,2 cm
Trang 5động với phương trình uA = uB = 5cos10t (cm) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s Điểm N trên mặt nước với AN – BN = - 10 cm nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu thứ mấy, kể từ đường trung trực của AB?
Vậy N nằm trên đường đứng yên thứ 4 kể từ đường trung trực của AB về phía A
Bài 3 :Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2; với S1S2 = 20 cm Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng với các pt u1 = 5cos40t(mm);
u2=5cos(40t+)(mm) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2
= - 4,5 k 5,5; vì k Z nên k nhận 10 giá trị, do đó trên S1S2 có 10 cực đại
Bài 4 : Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, với
uA = 2cos40πt (cm) và uB = 2cos(40πt + π) (cm) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng Tìm số điểm dao động cực đại trên đoạn BM
- 12,8 k 6,02; vì k Z nên k nhận 19 giá trị, do đó trên BM có 19 cực đại
Bài 5: Trong thí nghiệm giao thoa sóng người ta tạo ra trên mặt nước 2 nguồn sóng A, B dao động
với phương trình uA = uB = 5cos10t (cm) Vận tốc sóng là 20 cm/s Coi biên độ sóng không đổi Viết phương trình dao động tại điểm M cách A, B lần lượt 7,2 cm và 8,2 cm
Bài 6: Hai nguồn kết hợp A và B cách nhau một đoạn 7 cm dao động với tần số 40 Hz, tốc độ
truyền sóng là 0,6 m/s Tìm số điểm dao động cực đại giữa A và B trong các trường hợp:
a) Hai nguồn dao động cùng pha
b) Hai nguồn dao động ngược pha
C CÁC CÂU HỎ TRẮC N H
Cấp độ 1,2 Câu 1: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
A Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với
phương truyền sóng
B Sóng cơ không truyền được trong chân không
C Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông
Trang 6góc với phương truyền sóng
D Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ học?
A Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng
B Sóng âm truyền được trong chân không
C Sóng ngang là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng
D Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
Câu 3:Tốc độ truyền sóng là tốc độ:
A chuyển động của các phần tử vật chất
B dao động của nguồn sóng
C. truyền pha dao động
D dao động của các phần tử vật chất
Câu 4:Tại hai điểm A, B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, cùng biên độ,
cùng pha, dao động theo phương thẳng đứng Coi biên độ sóng lan truyền trên mặt nước không đổi trong quá trình truyền sóng Phần tử nước thuộc trung điểm của đoạn AB
A dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao động của mỗi nguồn
B không dao động
C dao động với biên độ cực đại
D dao động với biên độ bằng biên độ dao động của mỗi nguồn
Câu 5: Một sóng âm truyền trong không khí, trong số các đại lượng: biên độ sóng, tần số sóng,
vận tốc truyền sóng và bước sóng; đại lượng không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại là
C vận tốc truyền sóng D bước sóng
Câu 6: Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm
A chỉ phụ thuộc vào biên độ B chỉ phụ thuộc vào tần số
C chỉ phụ thuộc vào cường độ âm D phụ thuộc vào tần số và biên độ.
Câu 7:Một sóng cơ học có bước sóng λ truyền theo một đường thẳng từ điểm M đến điểm N Biết
khoảng cách MN = d Độ lệch pha Δϕ của dao động tại hai điểm M và N là
Câu 8:Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dao động điều hòa
theo phương thẳng đứng với phương trình uA = acos ωt Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là
A uM = acos t B uM = acos(t x/)
C uM = acos(t + x/) D uM = acos(t 2x/)
Câu 9:Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động theo phương thẳng
đứng, cùng pha, với cùng biên độ a không thay đổi trong quá trình truyền sóng Khi có sự giao thoa hai sóng đó trên mặt nước thì dao động tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ
Câu 10: Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
A Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không
B Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang
C Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất
D Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc
Câu 11: Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là
Câu 12: Một nguồn âm A chuyển động đều, tiến thẳng đến máy thu âm B đang đứng yên
trong không khí thì âm mà máy thu B thu được có tần số
A bằng tần số âm của nguồn âm A
B nhỏ hơn tần số âm của nguồn âm A
C không phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của nguồn âm A
Trang 7D lớn hơn tần số âm của nguồn âm A
Câu 13: Một âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm,nước ,không khí với tốc độ tương
ứng là v1,v2, v.3.Nhận định nào sau đây là đúng
A v1 >v2> v.3 B v3 >v2> v.1 C v2 >v3> v.2 D v2 >v1> v.3
Câu 14: Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động
theo phương thẳng đứng Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại Hai nguồn sóng đó dao động
A lệch pha nhau góc /3 B cùng pha nhau
C ngược pha nhau D lệch pha nhau góc /2
Câu 15: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
A Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà
dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau
B Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng
Câu 16: Sóng siêu âm
A không truyền được trong chân không
B truyền trong nước nhanh hơn trong sắt
C truyền trong không khí nhanh hơn trong nước
D truyền được trong chân không
Câu 17: Đối với sóng âm, hiệu ứng Đốp – ple là hiện tượng
A Cộng hưởng xảy ra trong hộp cộng hưởng của một nhạc cụ
B Giao thoa của hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
C Tần số sóng mà máy thu được khác tần số nguồn phát sóng khi có sự chuyển động tương đối
giữa nguồn sóng và máy thu
D Sóng dừng xảy ra trong một ống hình trụ khi sóng tới gặp sóng phản xạ
Câu 18: Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha
với nhau gọi là
A vận tốc truyền sóng B độ lệch pha
Câu 19: Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
A tần số và bước sóng đều thay đổi
B tần số và bước sóng đều không thay đổi
C tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi
D tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi
Câu 20: Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị
diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
A cường độ âm B độ cao của âm C độ to của âm D mức cường độ âm Câu 21: Điều kiện có giao thoa sóng là gì?
A Có hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau
B.Có hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi
C Có hai sóng cùng bước sóng giao nhau
D Có hai sóng cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau
Câu 22: Thế nào là 2 sóng kết hợp?
A Hai sóng chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ
B Hai sóng luôn đi kèm với nhau
C.Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
D Hai sóng có cùng bước sóng và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn
Câu 23: Có hiện tượng gì xảy ra khi một sóng mặt nước gặp một khe chắn hẹp có kích thước nhỏ
Trang 8hơn bước sóng?
A Sóng vẫn tiếp tục truyền thẳng qua khe
B Sóng gặp khe phản xạ trở lại
C.Sóng truyền qua khe giống như một tâm phát sóng mới
D Sóng gặp khe rồi dừng lại
Câu 24: Hiện tượng giao thoa xảy ra khi có:
A hai sóng chuyển động ngược chiều nhau
B hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau
C hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ gặp nhau
D hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng pha, cùng pha gặp nhau
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là không đúng? Hiện tượng giao thoa sóng chỉ xảy ra khi hai sóng
được tạo ra từ hai tâm sóng có các đặc điểm sau:
A cùng tần số, cùng pha B cùng tần số, ngược pha
C cùng tần số, lệch pha nhau một góc không đổi D cùng biên độ, cùng pha
Câu 26: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng chuyển động ngược chiều nhau
B Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau
C Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ
D Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại
B Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động
C Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm không dao động tạo thành các vân cực tiểu
D Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại
Câu 28: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp
nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
A bằng hai lần bước sóng B bằng một bước sóng
C bằng một nửa bước sóng D bằng một phần tư bước sóng
Cấp độ 3,4 Câu 29: Một sóng âm có tần số 200 Hz lan truyền trong môi trường nước với vận tốc 1500 m/s
Bước sóng của sóng này trong môi trường nước là
Câu 30: Một sóng truyền trong một môi trường với vận tốc 110 m/s và có bước sóng 0,25 m Tần
số của sóng đó là
Câu 31:Quan sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, người ta đo được khoảng cách giữa 5 nút
sóng liên tiếp là 100 cm Biết tần số của sóng truyền trên dây bằng 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là:
Câu 32:sóng cơ có tần số 50 Hz truyền trong môi trường với vận tốc 160 m/s Ở cùng một thời
điểm, hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng có dao động cùng pha với nhau, cách nhau
Trang 9t-A 150 cm B 50 cm C 100 cm D 200 cm.,
Câu 35: Một sóng cơ có tần số 0,5 Hz truyền trên một sợi dây đàn nhồ đủ dài với tốc độ 0,5 m/s
Sóng này có bước sóng là
Câu 36: Trên một sợi dây đàn hồi dài 1m, hai đầu cố định, có sóng dừng với 2 bụng sóng Bước
sóng của sóng truyền trên đây là
Câu 37: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút
sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là 0,25m Sóng truyền trên dây với bước sóng là
Câu 38: Một sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s và bước sóng 34 cm Tần số của
sóng âm này là
Câu 39: Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có
tần số 50Hz và đo được khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động
là 2mm Bước sóng của sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A λ = 1mm B λ = 2mm C λ = 4mm D λ = 8mm
Câu 40: Tạo sóng ngang tại O trên một dây đàn hồi Một điểm M cách nguồn phát sóng O một
khoảng d = 20cm có phương trình dao động uM = 5cos2π(t - 0,125) cm Vận tốc truyền sóng trên dây là 80cm/s Phương trình dao động của nguồn O là phương trình dao động trong các phương trình sau?
A uo = 5cos(2πt - π/2) cm B uo= 5cos(2πt + π/2) cm
C. uo = 5cos(2πt + π/4) cm D uo= 5cos(2πt - π/4) cm
Câu 41: Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên từ vị trí cân
bằng theo chiều dương với biên độ 1,5cm, chu kì T = 2s Hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha cách nhau 6cm Viết phương trình dao động tại M cách O 1,5 cm
A uM = 1,5 cos(πt - π/2) cm B uM = 1,5 cos(2πt - π/2) cm
C uM = 1,5 cos(πt - 3π/2) cm D. uM= 1,5 cos(πt - π) cm
Câu 42: Một dao động lan truyền trong môi trường từ điểm M đến điểm N cách M một đoạn 0,9(m)
với vận tốc 1,2(m/s) Biết phương trình sóng tại N có dạng uN= 0,02cos 2πt (m) Viết biểu thức sóng tại M:
A uM = 0,02cos2πt (m) B uM = 0,02cos(2πt + 3π/2) (m)
C uM = 0,02cos(2πt -3 π/2) (m) D uM = 0,02cos(2πt - π) (m)
Câu 43: Thực hiên giao thoa sóng trên mặt chất lỏng với hai nguồn S1, S2 cách nhau 130 cm Phương trình dao động tại S1, S2 đều là u = 2cos40 πt Vận tốc truyền sóng là 8m/s Biên độ sóng không đổi, số điểm cực đại trên đoạn S1, S2 là bao nhiêu?
A 7 B 8 C 10 D 12
Câu 44: Tại 2 điểm A,B cách nhau 40 cm trên mặt chất lỏng có 2 nguồn sóng kết hợp dao động
cùng pha với bước sóng là 2cm M là điểm thuộc đường trung trực AB sao cho AMB là tam giác cân Tìm số điểm đứng yên trên MB
A 19 B 20 C 21 D 40
Câu 45: Tại mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng
với phương trình lần lượt là: u1 = a1cos(40pt + π/6) cm, u2= a2cos(40πt + π/2) cm Hai nguồn đó tác động lên mặt nước tại hai điểm A, B cách nhau 18 cm Biết v = 120cm/s Gọi C và D là hai điểm thuộc mặt nước sao cho A, B, C, D là hình vuông số điểm dao động cực tiểu trên đoạn C, D là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Hướng dẫn giải một số câu:
Câu 40: C
Trang 10Câu 41: D
Câu 42: B
Câu 43: A
Câu 44: B
Trang 12BUỔ 2
SÓN DỪN SÓN Â
K ẾN THỨC CƠ BẢN
Sóng dừng
- Sóng dừng là sóng có nút và bụng cố định trong không gian
- Sóng dừng là kết quả giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ
- Bụng sóng là những điểm dao động với biên độ cực đại, nút sóng là những điểm không dao động
Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp bằng nữa bước sóng
- Sóng tới và sóng phản xạ nếu truyền cùng phương, thì có thể giao thoa với nhau, tạo ra một hệ sóng dừng
- Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng
- Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là
2
- Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề của sóng dừng là
4
- Hai điểm đối xứng nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha, hai điểm đối xứng nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha
- Để có bụng sóng tại điểm M cách vật cản cố định một khoảng d thì: d = k
2
+
4
; k Z
- Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l:
+ Hai đầu là hai nút hoặc hai bụng thì: l = k
2
2
kv f
- Sóng âm là những sóng cơ học dọc truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn
- Nguồn âm là các vật dao động phát ra âm
- Tần số dao động của nguồn cũng là tần số của sóng âm
- Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz
- Âm có tần số dưới 16 Hz gọi hạ âm
- Âm có tần số trên 20000 Hz gọi là siêu âm
-Siêu âm có tần số rất lớn, có nhiều ứng dụng quan trọng trong kỹ thuật và trong y học
- Nhạc âm là âm có tần số xác định, tạp âm là âm không có một tần số xác định
- Âm không truyền được trong chân không
- Trong một môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc truyền âm thay đổi, bước sóng của sóng âm thay đổi còn tần số của âm thì không thay đổi