1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ngôn ngữ lập trình visual basic và bài toán tìm đường đi ngắn nhất

46 960 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngôn ngữ lập trình Visual Basic và bài toán tìm đường đi ngắn nhất
Tác giả Nguyễn Văn Nhẫn
Người hướng dẫn ThS. Vũ Văn Nam
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thể hiện một phần kiến thức nghiên cứu đợc, em cài đặt một chơng trình thể hiện bài toán “Tìm đờng đi ngắn nhất”, là bài toán đợc ứng dụng khá phổ biến và rộng rãi, đặc biệt trong lĩn

Trang 1

Lời nói đầu

Trong xã hội phát triển ngày nay, thông tin thực sự trởthành nguồn tài nguyên quan trọng Xã hội phát triển dẫn

đến thông tin cũng phong phú và đa dạng Với phơngpháp thủ công truyền thống không thể đáp ứng đợc cácyêu cầu đặt ra Để có thể xử lý thông tin một cách nhanhchóng, chính xác và hiệu quả, công nghệ thông tin đãcung cấp cho chúng ta những biện pháp và công cụ cầnthiết và giải quyết vấn đề một cách dễ dàng

Công nghệ thông tin đã đạt đợc những thành quả

đáng khích lệ, nó mang lại lợi nhuận đáng kể cho nềnkinh tế Nhà nớc đã quan tâm và đầu t coi công nghệthông tin là một trong những nghành mũi nhọn đợc u tiênhàng đầu để đa nghành này phát triển ngang hàng vớicác nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới Tuy công nghệthông tin còn non trẻ nhng đến nay nó đã đáp ứng đợcứng dụng trên hầu hết mọi lĩnh vực

Đến nay công nghệ thông tin đã thực sự thâm nhậpvào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế và xã hội, với phơngthức hoàn toàn mới mẻ nhanh chóng chính xác và hiệuquả Nó đã giúp chúng ta giải quyết các bài toán một cách

dễ dàng

Trong đề tài này em đề cập đến “ Ngôn ngữ lập

trình Visual Basic và bài toán tìm đờng đi ngắn nhất”.

Trang 2

Chơng trình đợc xây dựng trên ngôn ngữ VisualBasic vì đây là ngôn ngữ tơng đối mới ở Việt nam, dễ

sử dụng và đợc rất nhiều ngời biết đến

Với thời gian cho phép em đã hoàn thành đề tài.Song trong quá trình thiết kế và phân tích hệ thống ch-

ơng trình không tránh khỏi một số hạn chế vì vậy em rấtmong đợc sự góp ý giúp đỡ của các thầy cô giáo, các bạn

để chơng trình đợc hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn thầy giáo Ths Vũ Văn Nam đã hớng

dẫn và giúp đỡ tận tình em trong thời gian qua Xin cảm

ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Công Nghệ Thông Tintrờng Đại Học Vinh và các bạn trong lớp 40E 3 đã góp nhiều

ý kiến cho chơng trình này

Vinh, Ngày 18/04/2004

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Nhẫn

Trang 3

Lý do chọn đề tài:

Trong trờng Đại học chúng ta chỉ đợc học cơ bản vềmột số ngôn ngữ lập trình mang tính lý thuyết nhiềuhơn là ứng dụng nh Pascal, C, Assembly, Trong cuộc sốngnhiều bài toán quản lý, tính toán đòi hỏi ngoài sự chínhxác, tính đúng đắn còn cần phải có tính thẩm mỹ cao

Để đáp ứng đợc điều đó, em thấy mình cần tìm hiểuthêm một số ngôn ngữ lập trình trong môi trờng Windows

mà chúng hỗ trợ rất nhiều trong quá trình thiết kế giaodiện chơng trình Visual Basic là một trong số các ngônngữ đó

Visual Basic là một ngôn ngữ mới, hỗ trợ rất mạnh chongời lập trình, nó có thể hỗ trợ, kết nối đợc với nhiều ngônngữ khác Ngoài phần chính là lập trình với cơ sở dữ

Trang 4

liệu, các tính năng đồ họa trong Visual Basic cũng đợcứng dụng rất rộng rãi.

Em quyết định chọn đề tài này với hy vọng sẽnghiên cứu và hiểu biết hơn về Visual Basic đặc biệt làphần cơ sở dữ liệu và đồ hoạ Những kiến thức mìnhhọc đợc, nghiên cứu đợc sẽ là hành trang sau khi ra trờng

Để thể hiện một phần kiến thức nghiên cứu đợc, em

cài đặt một chơng trình thể hiện bài toán “Tìm đờng

đi ngắn nhất”, là bài toán đợc ứng dụng khá phổ biến

và rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông vận tải.Một mạng lới giao thông trên đô thị mỗi ngời chúng ta cần

di chuyển từ điểm này tới điểm kia thì phơng án đi ờng nào để tiết kiệm nhất cũng là một vấn đề mà hầu

đ-nh mỗi ngời phải lựa chọn

Trong thực tế bài toán tìm đờng đi ngắn nhất còn

đợc ứng dụng trong bài toán chọn một phơng pháp tiếtkiệm nhất để đa một hệ động lực từ trạng thái xuất phát

đến một trạng thái đích, hay bài toán lập lịch thi côngcác công đoạn trong một công trình thi công lớn…

Bài toán tìm đờng đi ngắn nhất đã đợc nhiều tácgiả viết trên nhiều ngôn ngữ khác nhau nh Pascal, C,…Nhng thể hiện bằng đồ hoạ thì vẫn còn ít đợc đề cập

đến

Chơng trình tìm đờng đi ngắn nhất giữa hai

nút giao thông hy vọng nó sẽ giúp ích phần nhỏ nào đó

về ứng dụng thực tế Bên cạnh đó em hy vọng những

Trang 5

kiến thức em thu nhặt đợc nó là một phần tài liệu nhỏcho những bạn khoá sau.

Chơng trình minh họa cũng có thể phát triển thànhchơng trình lớn vừa thể hiện hệ thống đờng vừa có thể

có những chỉ dẫn cụ thể để chạy trên mạng để phục vụ

về du lịch

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 6

Chơng 1 Tìm hiểu về Visual Basic

1.1 Tổng quan về ngôn ngữ Visual Basic

Visual Basic là sản phẩm của hãng Microsoft nó đãtrải qua nhiều phiên bản và hiện nay là Visual Basic 6.0Enterprise Edition là phiên bản đợc u chuộng nhất

Visual Basic là chơng trình 32 bit nó chỉ chạy đợctrên môi trờng Windows ấn bản Enterprise yêu cầu về cấuhình máy phần cứng phải có khoảng 300Mb đĩa cứngcòn trống Một chíp Pentum 166 Mhz trở lên và ít nhất là

32 Mb Ram Chúng ta thấy đối với yêu cầu về phần cứng

nh vậy thì ngày nay các máy tính đều đáp ứng yêu cầu

Visual Basic là ngôn ngữ mạnh và tơng đối mới nókhác với ngôn ngữ lập trình truyền thống nh C, C++,…Visual Basic lập trình làm việc trên các đối tợng Nó hỗ trợngời lập trình trên mọi phơng diện, có thể nói nó cungcấp các phơng tiện để lập trình tự động Visual Basic cóthể lập trình “mọi thứ” nếu cần Visual Basic còn hỗ trợngời lập trình tạo ra các Form, các thuộc tính, các phơngthức để ngời lập trình chỉ việc chọn lựa

Ngoài những u việt trên Visual Basic còn kết nối đợcvới các ngôn ngữ khác nh Access, SQL,…Đây cũng là tínhchất mà các ngôn ngữ lập trình khác không có Nó tạo

Trang 7

thuận lợi vô cùng cho ngời lập trình khi lập trình về quản

lý hay lập trình liên quan đến web

Khi chúng ta làm việc với bất kỳ phần mềm nào thì

đầu tiên một việc không thể bỏ qua đó là phần trang trí

Nó thu hút sự chú ý của ngời sử dụng Nó khiến chúng taháo hức muốn tìm hiểu về các tính năng của ứng dụng.Tuy nhiên để làm chủ đợc đồ hoạ chắc chắn sẽ không

đơn giản Đặc biệt đối với những ngôn ngữ trớc

đây.Visual Basic đã phần nào khắc phục đợc điều đó

Nó hỗ trợ về đồ họa cũng vô cùng nhiều Hỗ trợ bằng cácphơng thức, các thuộc tính, các điều khiển và bằng cáccâu lệnh cụ thể Đặc biệt là các phơng thức, các thuộctính của đối tợng làm cho chúng ta dễ trang trí, dễ điềukhiển và chỉnh sửa Khi nói về đồ họa chúng ta cũngphải nói rằng Visual Basic có đầy đủ các câu lệnh về đồhọa nh các ngôn ngữ khác Nhng cái vợt trội hơn về đồhọa đó là các phơng thức, các thuộc tính và các điềukhiển Nó giúp ngời học lập trình dễ học và khi thiết kếchơng trình dễ trang trí, dễ chỉnh sửa và nó rất đadạng

1.2 Cài đặt Visual Basic

1 Khởi động Windows

2 Đa đĩa CD – ROM chứa Visual Basic 6.0 vào ổ đĩa CD

3 Double Click vào biểu tợng My computer

4 Double Click vào biểu tợng ổ đĩa CD- Rom của bạn

Trang 8

5 Double Click vào biểu tợng SETUP.EXE để chạy chơngtrình cài đặt

6 Bạn trả lời tất cả các câu hỏi của chơng trình setup,cài đặt các thành phần phụ, sau đó bạn chọn ôMicrosoft Visual Basic 6.0 chơng trình sẽ tự động cài

đặt biểu tợng Visual Basic 6.0 trong nhóm chơng trìnhVisual stadio 6.0 mới tạo

7 Lúc này việc cài đặt đã hoàn thành, bạn sẽ lựa chọnhoặc trở về Windows hoặc khởi động lại máy tính

1.3 Khởi động Visual Basic 6.0

4 Microsoft Visual Basic 6.0

Sau khi khởi động thì môi trờng Visual Basic sẽ đợc nạp

và xuất

Trang 9

hiện ta sẽ thiết kế chơng trình trên môi trờng này

Hình 1 Cửa sổ sau khi khởi động Visual Basic

Trong môi trờng Visual Basic có rất nhiều mục tuỳtheo chơng trình của bạn Đối với chúng ta mới làm quen vớiVisual Basic thì làm quen với mục Standard exe

Chọn Standard exe, nhấn enter hoặc click ok thì cửa sổlàm việc mới xuất hiện Lúc này bạn mới bắt đầu thiết kế

đợc

Trang 10

Toolbox Title bar Tool bar Projectexplorer

Form Menu bar Properties window

Hình 2 Cửa sổ khi bắt đầu tạo project mới

1.4 Giới thiệu cửa sổ Visual Basic khi chọn Standard exe

1.4.1Title bar ( Thanh tiêu đề )

Thông báo tên của project và form bạn đang làm việc

1.4.2Menu bar (Thanh Menu)

Chứa các Menu con nh File, Edit, View, Project, Format,Run, Query, Tool, Window, Help …

- Menu File:

Trang 11

Gồm các lệnh liên quan đến tập tin nh New project,Open project, Add project, Remove project, Saveproject, Save project as, Save Form, Make exe, … Chúng

ta có thể nạp và lu trình ứng dụng Visual Basic Ngoài

ra Menu này còn cung cấp lệnh truy xuất in nhằm in nộidung mô tả chơng trình

- Menu Edit:

Gồm các lệnh nh Undo, Redo, Cut, Copy, Paste,Remove, Delete… để có thể sao chép, cắt dán vănbản và để điều khiển đồ họa giữa các trình ứngdụng …

- Menu View:

Gồm các lệnh cho phép ta điều chỉnh cách nhìn cửa

sổ Code trong trình ứng dụng, các thủ tục khác nhau

có thể xuât hiện trong cửa sổ code, cũng nh thanhcông cụ …

- Menu Project:

Với menu này chúng ta có thể thêm biểu mẫu, Modul,

điều khiển Active X hay các tập tin khác

- Menu Format:

Với menu này, chúng ta có thể khoá các điều khiển,

định kích cỡ, thứ tự sắp xếp của các điều khiển trênbiểu mẫu

- Menu Debug:

Trang 12

Chúng ta có thể thi hành từng câu lệnh trong chơngtrình Visual Basic, xem giá trị dữ liệu và dừng chơngtrình bất cứ nơi nào.

- Menu Query:

Cho phép thiết kế và chạy các vấn tin

- Menu Tools:

Bạn có thể xác định phơng thức Visual Basic sẽ hành

động bằng cách thay đổi giá trị trong Menu Tools

- Menu Add- ins:

Dùng để nạp các công cụ điều khiển khác nh: Active X,

hỗ trợ thiết kế trình ứng dụng cao cấp trong VisualBasic

- Menu Window:

Với menu này bạn có thể sắp xếp lại các cửa sổ trongmàn hình Visual Basic

- Menu Help:

Cung cấp các trợ giúp

1.4.3 Thanh công cụ (Tools bar ):

Thanh này chứa các biểu tợng nhỏ giúp ngời dùng thực hiệnnhanh mà không phải vào các mục của menu

 Add standard exe

Tạo Project mới nhấp mũi tên xuống bạn có thể chọn cáccông cụ khác

 Add – Form:

Thêm một form cho project, nhấp mũi tên xuống bạn cóthể chọn các công cụ khác

Trang 13

 Menu Editor:

Dùng để thiết kế menu chơng trình của biểu mẫuhiện hành

 Open project: Mở một Project

 Save Project: Lu một Project

 Cut: Cắt bỏ các câu lệnh hoặc các đối tợng đã chọn

 Copy: Sao chép một đối tợng hoặc các câu lệnh đãchọn

 Find: mở hộp thoại find để thực hiện việc tìm kiếm

 Undo: Lấy lại hành động trớc đó nếu có thể

 Redo: lấy lại hành động sau đó nếu có thể

 Start: Chạy chơng trình sau khi bạn đã thiết kế hoặcchạy thử

 Break: tạm ngng chơng trình đang chạy

 End: chấm dứt chơng trình đang chạy

 Project explorer: để thấy các Project, các form,…có thểthấy các tuỳ chọn

 Tools box: Xuất hiện hộp công cụ phía bên trái mànhình

 Data view window : Xuất hiện cửa sổ data view đểquản lý cơ sở dữ liệu

1.5 Hộp công cụ ( Tool box ):

 Hộp này chứa các control còn gọi là các đối tợng sẽ đợc

đặt vào Form khi thiết kế chuơng trình

 Pointer: dùng để điều tác các đối tợng sau khi bạn tạo

ra chúng

Trang 14

 Picture box: Giữ và đặt hình ảnh lên form

 Label: Dùng để ghi chú một đối tợng nào đó hay mộtdòng chữ khi thực hiện

 Text box: Dùng để nhập hay xuất thông tin khi chạy

 Checkbox: Dùng để quy định cho sự lựa chọn nào đó,

có thể chọn nhiều check box cùng một lúc

 Option button: giống nh check box nhng ta chỉ chọnmột trong các option button

 Combobox: là một đối tợng kết hợp giữa text box và listbox chúng ta có thể chọn một mục nào đó trong danhsách có sẵn hay có thể nhập nội dung bất kỳ trong textbox nêu trên

 ListBox: thờng dùng để liệt kê một danh sách gồmnhiều mục và cho phép chọn lựa

 Vertical Scrollbar: thanh cuốn dọc cho ta chọn một sốnguyên khi ta di chuyển con chạy từ giá trị min đến giátrị max

 File Listbox: Một listbox trình bày các file trong th mụcnào đó

 Timer: Dùng để xử lý các sự kiện về thời gian

Trang 15

 Drive listbox: là hộp combobox trong đó liệt kê tất cảcác tên có trong hệ thống, nó đợc dùng để chọn ổ địa.

 Line: Dùng để trình bày một đờng thẳng trên form

 Image: Dùng để hiện thị hình ảnh

 Data: Dùng để kết hợp với các cơ sở dữ liệu khác

 Shape: Dùng để trình bày các hình chữ nhật, hìnhvuông, hình elíp

Trang 16

Chơng 2 Tìm hiểu về đối tợng, thuộc tính, phơng

thức, sự kiện

Trớc khi nghiên cứu sâu về Visual Basic chúng tatìm hiểu qua về đối tợng và cách thức lập trình hớng đốitợng

2.1 Đối tợng:

Trong đời sống hằng ngày khi nói đối tợng là nói

đến một cái gì đó cụ thể Đối tợng có thể là một chiếc ti

vi hay một chiếc xe đạp Hai sự vật này khác nhau nênkhác nhau hoàn toàn về mô tả cũng nh về công dụng Tividùng để xem truyền hình mô tả nó hoàn toàn khác với xe

Trang 17

Nói chung khi nói một đối tợng thì chúng ta đã có

đ-ợc một mô tả cụ thể cũng nh công dụng của đối tợng đó

Với lập trình hớng đối tợng lập trình viên sẽ chia nhỏvấn đề cần giải quyết thành các đối tợng Từng đối tợng

có đặc điểm riêng cuả nó Những đặc điểm này ta gọi

là thuộc tính (Properties) và những chức năng riêng biệtgọi là các phơng thức (Methods) Lập trình viên phải đa

ra các phơng thức các thuộc tính mà đối tợng cần thểhiện Ví dụ nh khi ta thiết kế một trò chơi chiến tranh,mỗi đối tợng là một “chiến binh” hay là mỗi xe tăng chẳnghạn Mỗi chiến binh có thuộc tính là toạ độ X,Y xác định

vị trí trên màn hình cùng với các phơng thức di chuyển,bắn, cháy …

Visual Basic cho phép chúng ta định nghĩa kiểumẫu cho các đối tợng thông qua các mô đun gọi là lớp Từcác lớp này ta có thể chuyển thành những đối tợng thậtsự

2.3 Thuộc tính

Trang 18

Thuộc tính (Properties) dùng để mô tả các đối tợng.Mỗi một đối tợng khác nhau thì có thuộc tính khác nhau.Hay nói cụ thể hơn mỗi đối tợng đều có một bộ thuộctính riêng để mô tả đối tợng đó Biểu mẫu, điều khiển

đều có thuộc tính Thậm chí màn hình, máy in lànhững đối tợng chỉ cho phép can thiệp lúc thi hành cũng

có thuộc tính Ví dụ nh: khi thiết kế một Form trên mànhình đợc xác định trong các thuộc tính left, top, height

và width Màu nền của biểu mẫu đợc quy định trongthuộc tính Back color Thuộc tính Borderstyle quyết

định ngời sử dụng có co giãn đợc cửa sổ hay không

Chúng ta thấy mỗi đối tợng có bộ thuộc tính khácnhau nhng trong đó, vẫn có một số thuộc tính thông dụngcho hầu hết các điều khiển Chúng ta muốn xem toàn bộthuộc tính của một đối tợng bằng cách chọn vào đối tợng

và mở cửa sổ Properties trong Visual Basic

Một số thuộc tính thông dụng:

- Left: vị trí canh trái của điều khiển so với vật chứa nó

- Top: vị trí canh trên của điều khiển so với vật chứa nó

- Hight: Chiều cao của điều khiển

- Width: Chiều rộng của điều khiển

- Name: Một giá trị chuỗi đợc dùng để nói đến điềukhiển

- Enabled: Giá trị logic (True hoặc False ) quyết địnhngời sử dụng có đợc làm việc với điều khiển hay không

Trang 19

- Visible: Giá trị logic (True hoặc False ) quyết định

ng-ời sử dụng có đợc làm việc với điều khiển hay không

- Borderstyle: quyết định các thành phần của của sổ

nh thanh tiêu đề, nút phóng to, nút thu nhỏ, mà mộtForm sẽ có

- Thuộc tính Borderstyle có 6 giá trị:

+ 0-none: Không có canh viền, không tiêu đề, không

đợc di chuyển Giá trị này thờng đợc dùng cho của sổkhởi động chơng trình (Splash window)

+ 1-Fixed single: Không thể co giãn bằng kéo rê cạnhviền nhng có thể dùng nút phóng to (Maximize) hoặcthu nhỏ (Minximize ) Giá trị này đợc dùng cho nhữngcửa sổ có kích cỡ cố định nhng vẫn xuất hiện trênthanh Taskbar

+ 2-Sizable: cho phép co giãn bằng cách kéo rê cạnhviền và cho phép dùng phóng to hoặc thu nhỏ Giá trịdùng cho những cửa sổ thông dụng

+ 3-Fixed dialog: không co giãn và không có nút phóng

to hoặc thu nhỏ Giá trị này dùng cho những cửa sổ

đơn giản nh cửa sổ mật khẩu

+ 4-Fixed tool window: Tơng tự 3-Fixed dialog nhngthanh tiêu đề và nút close cũng nhỏ hơn Giá trị nàydùng cho các thanh công cụ di động

+ 5-Sizable toolwindow: tơng tự 4-Fixed tool window

nh-ng có thể co giãn đợc bằnh-ng cách kéo rê cạnh viền Giá

Trang 20

trị này dùng cho những cửa sổ nh cửa sổ Propertiescủa Visual Basic.

2.4 Phơng thức

Là những đoạn chơng trình chứa các điều khiển,cho điều khiển biết cách thức để thực hiện một côngviệc nào đó Chẳng hạn dời điều khiển đến một vị trímới trên biểu mẫu Mỗi đối tợng khác nhau thì có tập ph-

ơng thức khác nhau Nói chung mỗi điều khiển có phơngthức khác nhau nhng chúng cũng có những phơng thứcchung cho nhau

Một số phơng thức:

- Move: Thay đổi vị trí một đối tợng theo yêu cầu củachơng trình

- Drag: Thi hành hoạt động kéo và thả của ngời sử dụng

- Setfocus: cung cấp tầm ngắm cho đối tợng đợc chỉ ratrong lệnh gọi là phơng thức

- Zorder: Quy định thứ tự xuất hiện của các điều khiểntrên màn hình

2.5 Sự kiện

Thuộc tính mô tả đối tợng, phơng thức chỉ ra cáchthức đối tợng hành động thì sự kiện là những phản ứngcủa đối tợng Chẳng hạn nh khi ngời sử dụng nhấn vào nútlệnh thì nhiều sự kiện xảy ra: nút chuột đợc nhấn,CommandButton trong ứng dụng đợc nhấn, nút chuột đợcthả Ba hoạt động này tơng đơng với ba sự kiện:Mousedown, Click và CommandButton cũng xảy ra

Trang 21

Mỗi điều khiển có những bộ sự kiện khác nhau mặc dầuvậy cũng có chung một số sự kiện mà hầu hết điềukhiển nào cũng có.

- Change: Ngời sử dụng sửa đổi chuỗi ký tự trong hộpkết hợp

- Click: ngời sử dụng, sử dụng chuột để nhấn lên đối ợng

t Dblclick: Ngời sử dụng, sử dụng chuột để nhấp đúp lên

- LostFocus: Đa một đối tợng ra khỏi tầm ngắm

- Mousedown : Ngời sử dụng nhấn một nút chuột bất kỳtrong khi con trỏ chuột đang nằm trên một đối tợng

- MouseMove: Ngời sử dụng di chuyển con trỏ chuộtngang qua một đối tợng

Trang 22

- Mouseup: Ngời sử dụng thả nút chuột trong khi con trỏchuột đang nằm trên một đối tợng.

Chơng 3 Cơ sở dữ liệu

Một đặc điểm nổi trội của Visual Basic là kết nối

đợc với các cơ sở dữ liệu Vậy thì cơ sở dữ liệu (DataBase) là gì ?

Cơ sở dữ liệu là thống chứa đựng rất nhiều đối tợngkhác nhau đợc dùng để kết hợp với nhau cho phép ứngdụng truy nhập dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệuquả Chúng ta có thể dùng nhiều cơ sở dữ liệu với ứngdụng của mình Các hệ cơ sở thờng dùng:

 Microsoft Access

 Foxpro

 Microsoft Excel Worksheets

 Dbase

Trang 23

Mặc dầu là có nhiều hệ cơ sở nh vậy, nhng hiệnnay Microsoft Access là hệ cơ sở dữ liệu có nhiều u điểmnhất Trong Microsoft Access có 6 loại công cụ: Table,Query, Form, Report, Macro, Modul Ta thờng xuyên sửdụng bảng vì bảng là nơi chứa dữ liệu Bảng là một tậphợp nhiều bản ghi, mỗi bản ghi gồm nhiều trờng Các bảnghi phải đợc liên kết với nhau để ta truy nhập các mẩu tinliên quan Chính vì vậy, ta phải biết thiết kế một cáchlogic để các bảng có mối quan hệ với nhau.

3.1 Dùng Microsoft Access để tạo một cơ sở dữ liệu

1 Khởi động Microsoft Access 97 Hộp thoại Access xuấthiện

2 Chọn More files, rồi tìm tập tin cơ sở dữ liệu mà ta đãtạo, nếu cần tạo cơ sở dữ liệu mới, khi cửa sổ MicrosoftAccess Database xuất hiện ta nhấn nút New Hộp thoạiNew table xuất hiện Chọn Design View và nhấn nút ok.Cửa sổ thiết kế bảng Access xuất hiện

3 Trên dòng thứ nhất của cột Field Name, gõ tên trờng thứ

nhất, ID.

4 Nhấn tab để chuyển đến cột kế tiếp

5 Cột Data Type khai báo kiểu dữ liệu

Sau khi khai báo xong các trờng ta đóng cửa sổ DesignView và tiếp tục mở bảng để nhập dữ liệu cho bảng

3.2 Dùng Visual Basic để tạo một cơ sở dữ liệu

Để tạo cơ sở dữ liệu Jet dùng Visual Basic, ta có thểdùng tiện ích gọi là Visual Data manager Tiện ích này

Trang 24

trong ấn bản Visual Basic professional và Enterprite chophép ta tạo cơ sở dữ liệu tơng thích với Microsoft Access.

- Từ menu của Visual Basic, chọn mục Add – ins, VisualData manager Cửa sổ Visual Data Manager xuất hiện

- Từ Menu của Visual Data Manager, chọn File, New Từmenu con, chọn Microsoft Access, Version 7.0 MDB Mộthộp thoại tập tin xuất hiện

- Chọn th mục ta muốn lu cơ sở dữ liệu mới rồi gõ tên

- Nhấn chuột vào nút save Cơ sở dữ liệu mới đợc tạo vàVisual Data Manager sẽ hiện thị một vài cửa sổ chophép ta làm việc với cơ sở dữ liệu

Một đặc tính của Visual Data Manager là nó không thểcho ta cách rõ ràng để tạo bảng mới trong cơ sở dữ liệu

mà ta vừa tạo

Để tạo một bảng mới ta làm nh sau:

- Trong cửa sổ Database của Visual Data Manager, nhấnchuột phải vào Properties Menu ngữ cảnh sẽ xuất hiện

- Chọn New table Hộp thoại Table structure sẽ xuất hiệnTrong hộp thoại Table structure, ta có thể tạo cấu trúcbảng, chỉ định các trờng, kiểu dữ liệu và chỉ mục

Nhập tên bảng vào Table Name, tên trờng vào Name, kiểudữ liệu vào Type, độ dài dữ liệu vào Size, khi thêm trờngthì nhấn vào add Field

3.3 Điều khiển Ado Data

Điều khiển này có sẵn cho mọi ấn bản của VisualBasic 6 Điều khiển Ado Data dùng Ado để nhanh chóng

Trang 25

tạo ra kết nối giữa điều khiển ràng buộc dữ liệu vànguồn cung cấp dữ liệu Điều khiển ràng buộc dữ liệu lànhững điều khiển có thuộc tính Datasource.

3.3.1 Kết nối với một cơ sở dữ liệu và làm việc với các mẩu tin

Tạo một ứng dụng dùng điều khiển Ado Data rất đơngiản Thực ra, nếu tất cả những gì ta quan tâm chỉ làduyệt cơ sở dữ liệu thì không cần lập trình gì cả Đây

là quy trình gồm 2 bớc quy định thuộc tínhConnectionstring và RecordSource của điều khiển Datasau đó ràng buộc với giao diện ngời sử dụng Để thực hiện

điều này, ta theo các bớc sau:

1 Bắt đầu một đề án mới của Visual Basic

2 Dùng menu Project components, lập một tham chiếu

đến “Microsoft ADO Data Control 6.0 (OLEDB)” bằngcách chọn vào hộp đánh dấu trong danh sách

3 Nhấn ok Điều khiển Ado Data xuất hiện trên thanhcông cụ của Visual Basic Nhấn đúp chuột lên điềukhiển để tạo một instance của điều khiển lên biểumẫu

4 Di chuyển và điều chỉnh điều khiển để cho nó nằm

ở góc phải phía dới của biểu mẫu, chiếm càng ítkhoảng trống càng tốt

5 Nhấn nút phải chuột lên điều khiển từ menu bật ra,chọn Adodc Properties

Trang 26

6 Hộp thoại Properties của điều khiển xuất hiện Chọnnút tuỳ chọn “user connection String” rồi nhấn Build.

7 Hộp thoại Data Link properties xuất hiện Đây là hộpthoại ta dùng để kết nối với cơ sở dữ liệu, nhấn ok khihoàn tất

8 Đến đây bạn đã quay lại hộp thoại property Pages của

điều khiển Ado Data Ta thông báo cho điều khiểnbảng nào sẽ đợc dùng Chọn Tab Record source, rồi chọn2– adCmdTable từ hộp kết hợp CommandType

9 Chọn kết hợp Table or Stored Procedure Name Hộp kếthợp hiện thị danh sách tất cả các bảng trong cở dữ liệu.Chọn tblCustomer, nhấn ok

3.3.2 Recordset

Một khi chúng ta đã tạo ra đợc bảng đã kết nối với dữliệu thông qua Ado Data ta cần phải biết thao tác vớichúng Thao tác trên các bảng liên quan đến việc nhập vàlấy dữ liệu từ các bảng khác cũng nh việc kiểm tra và sửa

đổi cấu trúc bảng Để thao tác dữ liệu trong một bảng tadùng Recordset

Một Recordset là một cấu trúc dữ liệu thể hiện mộttập hợp con các mẩu tin lấy về từ các cơ sở dữ liệu Kháiniệm nó tơng tự nh một bảng nhng có thêm một vài thuộctính quan trọng

Các Recordset đợc thể hiện nh là các đối tợng về kháiniệm tơng tự nh các đối tợng giao diện sử dụng Cũng nh

Trang 27

các đối tợng khác trong Visual Basic, các đối tợngRecordset cũng có các thuộc tính và phơng thức riêng.

3.4 DataGrid

Mỗi khi chúng ta cần hiện thị các thông tin trong tệpcơ sở dữ liệu đã kết nối với Ado thì chúng ta dùngDataGrid Để chọn đợc Datagrid ta click chuột phải vàothanh công cụ, chọn components xuất hiện hộp thoại.Trong hộp thoại này, chọn Microsoft Datagrid control 6.0,nháy ok

Lúc này trên thanh công cụ đã có biểu tợng Datagrid Tadùng biểu tợng này vẽ lên biểu mẫu Có thể đặt tên kháccho Datagrid cũng nh sửa lại thuộc tính thông quaPropertis của Datagrid Để hiện thị đợc thông tin của Adothì thuộc tính Datasource phải là Adodc1 ở đây trênbiểu mẫu cũng phải có một Adodc1 và Ado này đã kết nối

đợc với dữ liệu

Chơng 4 Tìm hiểu về đồ hoạ

4.1 Hiển thị màn hình

4.1.1 Lệnh Print

Với các máy tính thời xa phân biệt rõ ràng chế độvăn bản và đồ họa Với ngôn ngữ Visual Basic hầu nhchúng ta luôn làm việc trên môi trờng đồ họa

Trang 28

Lệnh Print dùng để hiện thị một chuỗi văn bản ramàn hình hay máy in ngoài ra có thể thêm khả năng hoạthình ( animation ) hoặc là thay đổi Font chữ, màu chữ,bằng cách sửa đổi một vài thuộc tính rồi in ra lệnh Printcòn đợc dùng khi gỡ rối chơng trình.

Lệnh Print chỉ đợc dùng với biểu mẫu (Form ) và hộphình (Picture box) không dùng với các điều khiển khác

Ví dụ đoạn chơng trình sau:

Private sub form _load()

4.1.2 Thuộc tính AutoRedraw

Hoàn toàn khác với các ngôn ngữ lập trình logic trớc

đây nh C hay C++ Visual Basic làm thay cho lập trìnhviên các công việc nặng nhọc

bên dới Một trong những công việc phức tạp này là vẽ lạibiểu mẫu

Trang 29

Visual Basic giữ danh sách cục bộ gồm các điềukhiển trên biểu mẫu và một danh sách các thuộc tính cầnthiết để trả cửa sổ về trạng thái trớc đó Khi biểu mẫuhiện thị lần thứ hai, Windows gửi cho ứng dụng một thông

điệp (Message) cho biết biểu mẫu cần phải vẽ lại Sự kiệnnày Visual Basic gọi là Paint

Khi ta dùng lệnh Print để hiện thị biểu mẫu, nghĩa

là ta đang tạo ra hình ảnh cục bộ mà cha đăng ký choVisual Basic biết đó là một thành phần của biểu mẫu,thì những gì hiện thị sẽ không đợc cập nhật lại Khi ta

đổi thuộc tính Autoredraw thành True, Visual Basic sẽ lubản sao của những gì vẽ trên biểu mẫu để nó có thể tự

vẽ lại biểu mẫu mà không phải viết thêm chơng trình.Chúng ta thấy nh vậy phải tốn bộ nhớ để lu các thông tin.Vậy ứng dụng sẽ chậm hơn Tuỳ theo từng ứng dụng màchúng ta lựa chọn bỏ qua tốc độ và bộ nhớ để đỡ phảiviết chơng trình hay phải viết chơng trình cho sự kiệnPaint để tối u hoá bộ nhớ và tốc độ

Khi Autoredraw đổi thành False, hình ảnh trong bộnhớ là một cửa sổ trống Thông thờng hình ảnh này sẽchứa cửa sổ và tất cả các điều khiển đồ hoạ Khi đóhình ảnh sẽ không cập nhật lại đợc

Khi AutoRedraw đổi thành True, Visual Basic chứahai bản sao của biểu mẫu vào bộ nhớ Một để hiện thị vàmột để dự phòng để giữ không thay đổi mà chơngtrình tạo ra Khi gọi lệnh Print trên biểu mẫu, điều này có

Trang 30

nghĩa là ta đang vẽ trên bản dự phòng và Visual Basic tự

động sao chép các thay đổi lên bản hiện thị Chúng tathấy đáng lẽ phải làm việc trên một bản nhng phải làmtrên hai bản và nh vậy ứng dụng sẽ chậm và tốn nhiều bộnhớ

4.1.3 Hiện thị Font chữ

Những ký tự hiển thị đợc trong ứng dụng là do đối ợng Font quản lý, nhờ đó ta có thể thay đổi dễ dàngthông qua thuộc tính của đối tợng

t-Chẳng hạn, muốn đổi cỡ chữ đơn giản chỉ sửa thuộctính Font.size

Thuộc tính Fore color ( giống Back color ) nhận các giá trịhexadecimal nhằm xác định về màu sắc Để chọn thuộctính này ta nhấn chuột vào thuộc tính Forecolor để mởcửa sổ Palette và nhấn đúp chuột lên màu mình chọn

b Dùng hàm Qbcolor (): Chọn một trong 16 màu hỗ trợ

t-ơng thích cho các phiên bản

c Dùng hàm RGB sinh ra màu bằng cách phối hợp các gammàu đỏ xanh lục và xanh

Trang 31

d Dùng hằng số màu nội tại của Visual Basic nh VbBlack,VbBlue Để xem toàn bộ hằng số này mở cửa sổ trợ giúpcủa Visual Basic và chọn color constant.

4.2.1 Hàm RGB()

Hàm RGB cho phép ta quy định màu bằng cách chỉ

rõ đỏ nh thế nào, xanh lá cây nh thế nào và xanh nh thếnào Trong từng trờng hợp ta cần cung cấp một con sốtrong khoảng từ 0 đến 255 Nh vậy kết quả của hàm RGB

là tổng của cả ba màu trộn lại

RGB(giá trị màu 1, giá trị màu 2, giá trị màu 3 )

Các giá trị màu ở đây có thể từ 0 đến 255

Ví dụ: Form.Forecolor= Qbcolor(1)

1 Xanh da trời (Blue) 9 Xanh da trời lợt (light

blue)

2 Xanh lá cây 10 Xanh lá cây lợt(light

Trang 32

(Green) green )

3 Xanh ngọc (Cyan) 11 Xanh ngọc lợt (light

cyan )

4 Đỏ (red) 12 Đỏ lợt (light red)

5 Tím (magenta ) 13 Tím lợt (light magenta )

6 Vàng(yellow) 14 Vàng lợt (light yellow )

Nếu màu yêu cầu phù hợp với màu sẵn có, nó sẽ hiển thịnhng thông thờng thì không Windows sẽ phối hợp với một

số màu để tạo ra màu hiệu chỉnh Trên màn hình màu sẽhiển thị màu lốm đốm, với các điểm màu có độ sáng nétkhác nhau đặt cạnh nhau tạo cảm giác ta có màu mới trênmàn hình

Chúng ta nên chú ý khi thiết kế màn hình một ứngdụng, thiết kế trên SVGA có thể hiện thị không đúng vớinhững máy chỉ có 16 màu

4.4 Định toạ độ màn hình

4.4.1 hệ tọa độ

Trang 33

Màn hình và biểu mẫu chia thành các chấm nhỏ Khibắt đầu vẽ trên biểu mẫu, ta cần xác định chính xác

điểm nào trên biểu mẫu hay màn hình mà ta muốn vẽ,

đó là tọa độ

Góc trái trên của màn hình có tọa độ là (0,0) nghĩa

là X=0 và Y= 0 Khi di chuyển ngang qua màn hình, toạ

độ X tăng lên Khi di chuyển xuống phía dới, toạ độ Y tănglên

Chiều ngang là trục hoành, chiều xuống là trục tung.Mặc dầu ta nói là toạ độ màn hình nhng Visual Basic chỉcho phép vẽ trên biểu mẫu, hộp hình (picture box) và

điều khiển ảnh (image control) Từng đối tợng có hệ toạ

độ riêng, điểm (0,0) trên biểu mẫu khác với điểm (0,0)trên màn hình Mỗi khi ta vẽ một đối tợng, luôn luôn dùngmột hệ tọa độ liên quan đến góc trái trên của đối tợng

4.4.2 Twips, Pixels, Inch, Centimet

Hệ tọa độ mặc định dùng trên biểu mẫu là Twips.Mỗi điểm bằng 1/567cm, nh vậy ta vẽ một đoạn thẳngdài 567 đơn vị trên biểu mẫu tức là in ra giấy đợc một

đoạn là 1 cm Đây là hệ tọa độ độc lập với thiết bị

Trang 34

Twip thích hợp cho những ứng dụng nh là các trình đóng

Có thể chuyển đổi hệ tọa độ trên biểu mẫu bằngcách sửa thuộc tính Mở cửa sổ thuộc tính (nhấn F4 )

chọn ScaleMode

4.5 Bốn điều khiển đồ họa của Visual Basic

Visual Basic cho ta thao tác đồ họa theo hai cách: Đa

các điều khiển đồ họa (graphical controls ) vào biểu mẫu Hai trong các điều khiển này, hộp hình (picture box) và điều khiển ảnh (image control), cho phép ta

làm việc với các tập tin hình ảnh khác nhau Trong khi đó

điều khiển line và điều khiển hình dạng thì cho phép

ta vẽ đoạn thẳng và các hình dạng khác lên biểu mẫu

Các phơng thức đồ họa (Graphical methods) chophép ta vẽ trực tiếp lên biểu mẫu lúc thi hành Các phơngthức gồm Cls, Pset, Point, Line, circle

4.5.1 Hộp hình và điều khiển ảnh

Điều khiển đồ họa thông dụng nhất là hộp hình và

điều khiển ảnh Hai điều khiển này cho phép nạp hình

ảnh từ địa và hiện thị trên màn hình vào lúc thiết kế

Trang 35

hoặc lúc thi hành thông qua chơng trình dùng để trangtrí cho hộp thoại hay cung cấp khả năng hoạt hình cho ng-

ời sử dụng, chẳng hạn nh trò chơi Khi ứng dụng cần hiệnthị một ảnh nào đó ta chọn biểu tợng điều khiển ảnh(

Picture box ) trên hộp công cụ sau đó vẽ lên form cần

hiện thị và nạp ảnh vào cho điều khiển ảnh nh mục3.4.1.1

mẫu mở cửa sổ Properties chọn thuộc tính Picture, sau

đó cho tên tập tin đồ họa vào

Lu ý: Điều khiển ảnh có thêm thuộc tính stretch là

True khiến hình ảnh có thể co giãn khi thay đổi kích cỡ

của điều khiển trong lúc thiết kế

4.5.1.2 Nạp hình khi thi hành

Nạp hình ảnh lúc thi hành không đơn giản nh gánmột đờng dẫn đúng và tên tập tin cho thuộc tính

Picture Ta phải sử dụng hàm Loadpicture

Lý do là thuộc tính Picture không phải chứa tên tập

tin của hình ảnh mà ta muốn hiện thị Thực ra, nó chứahình ảnh đó Trong lúc thiết kế, để đơn giản hoá cửa

sổ Properties , Visual Basic chỉ trình bày tên tập tin,

còn các thông tin của tập tin nhị phân này thực chất đợc

Trang 36

lu trong đề án, dới dạng tập tin.frx Chẳng hạn nh khi ta lu

một biểu mẫu Form1 là Form1.frm, và thêm vào một hình

ảnh khi thiết kế thì Visual Basic sẽ tự động sinh ra một

tập tin Form1.frx chứa tất cả các thông tin của ảnh.

Tìm hình ảnh lúc thi hành

Một trong những rắc rối khi nạp hình lúc thi hành là taphải đảm bảo các tập tin hình ảnh đợc chứa đúng nơiquy định Khi cài đặt ứng dụng, thờng tập tin hình ảnhchứa trong th mục con dới th mục chính Th mục chính là

th mục chứa tập tin EXE của ứng dụng

Ta có thể dùng: Image1.picture= Loadpicture(app.path

& “\graphics \ <Imagename >”

<Imagename > là tên tập tin hình ảnh ta muốn nạp.

App.path trả về đờng dẫn chứa tập tin EXE Hàm này luôn

có sẵn trong mọi nơi trong ứng dụng Thực chất, đó là

thuộc tính Path của App

4.5.1.3 So sánh hộp hình và điều khiển ảnh

Điều khiển ảnh có thể co giãn hình ảnh mà nó đangchứa, trong khi biểu mẫu và hộp hình thì không Hộphình có thể làm nơi chứa các đối tợng Điều khiển ảnhtốn ít bộ nhớ và xử lý nhanh hơn hộp hình Cả hai đều là

những điều khiển ràng buộc dữ liệu tức là chúng có

thể kết nối với một trờng dữ liệu nào đó của cơ sở dữliệu

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Cửa sổ sau khi khởi động Visual Basic. - Luận văn ngôn ngữ lập trình visual basic và bài toán tìm đường đi ngắn nhất
Hình 1 Cửa sổ sau khi khởi động Visual Basic (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w