CẤU HÌNH ELECTRON VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG NHÓM HALOGEN Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các halogen là ns np 2 5 n là số thứ tự của lớp ngoài cùng.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
A LÍ THUYẾT CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
I NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn gồm 5 nguyên tố : Flo (ô số 9, chu kì 2), clo (ô số 17, chu kì 3),brom(ô số 35, chu kì 4), iot (ô số 53, chu kì 5) và atatin (ô số 85, chu kì 6)
Atatin không gặp trong tự nhiên Nó được điều chế nhân tạo bằng các phản ứng hạt nhân Atatinđược nghiên cứu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ Như vậy, nhóm halogen được nghiên cứu ởđây bao gồm flo, clo, brom và iot
II CẤU HÌNH ELECTRON VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ TRONG NHÓM HALOGEN
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các
nguyên tử các halogen là ns np (2 5 n là số
thứ tự của lớp ngoài cùng)
.
Từ flo đến iot, số lớp electron tăng dần và electron lớp ngoài cùng càng xa hạt nhân hơn
Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen đều có một electron độc thân
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử flo là lớp thứ hai nên không có phân lớp d Nguyên tử clo,brom và iot có phân lớp d còn trống, khi được kích thích 1, 2 hoặc 3 electron có thể chuyển đếnnhững obitan còn trống :
Như vậy, ở trạng thái kích thích, nguyên tử clo, brom hoặc iot có thể có 3, 5 hoặc 7 electron độc
thân Điều này giải thích khả năng tồn tại các trạng thái oxi hoá của clo, brom, iot
Trang 2Đơn chất halogen không phải là những nguyên tử riêng rẽ mà là những phân tử: Hai nguyên tửhalogen X kết hợp với nhau bằng liên kết cộng hoá trị tạo thành phân tử X 2
Công thức electron Công thức cấu tạo
Năng lượng liên kết X X của phân tử X , không lớn (từ 1512 đến 243 kJ/mol) nên các phân tử
halogen tương đối dễ tách thành hai nguyên tử
III KHÁI QUÁT VỀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC HALOGEN
Trong các hợp chất, flo luôn có số oxi hoá 1, các halogen khác ngoài số oxi hoá 1 còn có các
số oxi hoá 1, 3, 5, 7
Ở dạng đơn chất, các halogen tồn tại dưới dạng phân tử X Có bậc oxi hóa trung gian là 2 0 Nên
nó vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử
(n: là hóa trị cao nhất của kim loại M)
- F : Oxi hóa được tất cả các kim loại 2
Cu Cl CuCl (Đồng II clorua)
- Br : Oxi hóa được nhiều kim loại, phản ứng cần đun nóng 2
Trang 32 3 t
2Fe 3Br 2FeBr (Sắt III bromua)
- I : Oxi hóa được nhiều kim loại, phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc khi có mặt của chất xúc2tác
2
H O
2A1 3I 2AlI (Nhôm iotua)
b) Tác dụng với phi kim
Các halogen tác dụng được với hầu hết các phi kim trừ N , O , C (kim cương) 2 2
0 t
2P 3Cl 2PCl (Photpho triclorua)
0 t
2P 5Cl 2PCl (Photpho pentaclorua)
0 t
- F : Phản ứng ngay trong bóng tối, ở2 t0 252 C0 , gây nổ mạnh
Trang 4Cl H O HCl HClO (axit hipoclorơ)
- Br : Phản ứng ở nhiệt độ thường, chậm hơn clo 2
2 2
Br H O HBr HBrO (axit hipobromo)
- I : Hầu như khơng tan trong nước nhưng tan trong dung dịch iotua kim loại kiềm: 2
2 3
KI I KIhoặc: I I2 I3
b) Với dung dịch bazơ
Nước Gia -ven
Cl 2NaOH NaCl NaClO H O
3I 6NaOH 5NaI NaIO 3H O
Chú ý: Nước Gia - ven, clorua vơi đều là chất oxi hĩa mạnh, tác nhân oxi hĩa là Cl 1 Chúng cĩ tínhtẩy màu và sát trùng
Trang 52KMnO 16HCl 2MnCl 5Cl 2KCl 8H O
0 t
K Cr O 14HCl 2KCl 2CrCl 3Cl 7H O
0 t
CaOCl 2HCl CaCl H O Cl
0 t
2 2
2NaClO 2HCl 2NaCl Cl H O
ñieän phaân dung dòch
2NaBr MnO 2H SO MnSO Br Na SO 2H O
Hoặc: Có thể điều chế Br ,I bằng cách dùng 2 2 Cl (vừa đủ) oxi hóa ion I2 , Br
Cl 2NaBr 2NaCl Br
Cl 2NaI 2NaCl I
b) Trong công nghiệp:
- Nguồn chính để sản xuất Bra trong công nghiệp nước biển và nước hồ muối, được axit hóa bằng
2 4
H SO , sau đó cho khí Cl (vừa đủ) sục qua 2
Cl 2NaBr 2NaCl Br
- Nguồn chính để sản xuất I , trong công nghiệp là rong biển và nước của lỗ khoan dầu mỏ 2
V HỢP CHẤT HIĐROHALOGENUA VÀ AXIT HALOGENIC
Trang 6Vì độ bền của liên kết H X giảm dần từ H F đến H I , độ mạnh của axit HX tăng dần từ HF(axit yếu) đến HI Các axit HCl, HBr, HI đều là các axit mạnh, trong nước phân li hoàn toàn
2 2
Zn 2H Zn H
2 2
Trang 7• Cu không tác dụng với dung dịch HCl Tuy vậy với sự có mặt của oxi không khí, Cu bị oxi hóathành muối đồng II :
Riêng HF không phản ứng với dung dịch AgNO do muỗi AgF tan trong nước 3
Chú ý: HF có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh (SiO ) 2
4HF SiO SiF 2H O
Phản ứng trên được dùng để khắc thủy tinh
2 Tính khử
Trong phân tử HX, số oxi hóa của X là 1, thấp nhất thể hiện tính khử
Theo dãy: HF HCl HBr HI tính khử của các HX tăng dần do độ bền liên kết H X giảmdần (vì dH X tăng) độ bền phân tử giảm dần
• HF: Không thể hiện tính khử ở điều kiện thường, chỉ có thể oxi hóa bằng dòng điện Vì phân tử
Trang 8• Các halogenua kim loại đều tan nhiều trong nước trừ halogenua của Ag , Pb , Hg I
Độ tan này giảm dần từ clorua đến iođua
AgCl AgBr AgI
HClO
(Axit hipoclorơ)
Muối1NaClO
(Natri hipoclorit)
(Axit clorơ)
2
3NaClO
(Natri clorit)
Trang 9(Axit cloric)
3
5KClO
(Axit pecloric)
4
7KClO
(Kali peclorat)
a) Axit hipoclorơ ( HClO ) và hipoclorit ( ClO )
• HClO là axit yếu (Ka 5.108
), yếu hơn H CO 2 3
KCIO CO H O KHCO HCIO
• Độ bền phân tử rất kém, trong dung dịch nước tự phân hủy theo 3 hướng:
• HClO và ClO đều cĩ tính oxi hĩa rất mạnh
4
4HClO PbS PbSO 4HCl
2 2
NaClO 2HCl đặc NaCl Cl H O
b) Axit clorơ ( HC O ) và clorit (l 2 ClO ) 2
• HClO kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch nước 2
• Tính axit và tính oxi hĩa của HClO nằm giữa 2 HClO và HClO 3
• Muối clorit (NaClO , KClO , ) cĩ nguyên tử clo số oxi hĩa 2 2 3 nên kém bền, tẩy trắng được vàisợi
c) Axit cloric ( HC O ) và clorat (l 3 ClO ) 3
• HClO là axi khá mạnh (như 3 HNO ), tan nhiều trong nước 3
• Phân tử HClO kém bền, tồn tại trong dung dịch nước đến 3 40%, tự phân hủy khi đun nĩng:
0 t
4IClO 4ClO O 2H O
• HClO là chất oxi hĩa mạnh (clo cĩ số oxi hĩa 3 5)
• Điều chế HClO bằng phản ứng trao đổi hoặc nhiệt phân: 3
Ba ClO H SO ng BaSO 2HClO
0 t
3
3HClO HClO 2HCl
• Muối clorat cĩ tính oxi hĩa mạnh khi đun nĩng:
0 t
Trang 10• KClO được dùng làm thuốc diêm: 3
3Cl 6KOH SKCl KClO 3H O
d) Axit pecloric ( HC O ) và peclorat (l 4 ClO ) 4
• HClO là axit mạnh hàng đầu, tan nhiều trong nước 4
• Bị nhiệt phân khi đun nĩng nhẹ cĩ mặt của chất hút nước như P O : 2 5
HClO,HClO và HClO thì HClO cĩ tính oxi hĩa yếu hơn vì độ bền phân tử lớn hơn:
Chiều tính axit và độ bền phân tử
HClO HClOHClO HClO
Chiều tăng tính oxi hĩa
• Tính oxi hĩa ClO4 thể hiện khi nĩng trong mơi trường axit mạnh
• Muối peclorat bị nhiệt phân khĩ hơn muối clorat
0 t
KClO rắn H SO (đặc) KHSO HClO
điện phân dung dịch
KClO H O KClO H
B PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP
DẠNG 1: HỒN THÀNH CÁC PHƯƠNG TRÌNH HỎA HỌC THEO SƠ ĐỒ
CHUYÊN HĨA VÀ ĐIỀU CHẾ
Phương pháp: Yêu cầu học sinh nắm vững tính chất hĩa học, phương pháp điều chế các halogen và
hợp chất của các halogen
mối liên hệ giữa các chất trên Viết phương trình hĩa học theo sơ đồ chuyển hĩa đĩ
Trang 11Các phương trình hĩa học:
điện phân dung dịch
2 có màng ngăn 2 2
(1) 2NaCl 2H O NaOH Cl H
a 2
s 2
(7) 2Fe(OH) Fe O 3H O
0 t
(8) Fe O 3CO 2Fe 3CO
Ví dụ 2: Hồn thành các phản ứng theo sơ đồ chuyển hĩa:
dung dịch điện phân
2 có màng ngăn cách 2 2
Ví dụ 3: Hồn thành các phản ứng sau theo sơ đồ:
a) HCl Cl2 NaCl NaClO Cl2 FeCl3 FeCl2
Trang 12dung dịch điện phân
2 không màng ngăn 2
NaCl H O NaClO H
2 2
NaClO 2HCl (đặc) NaCl Cl H O
0 t
dung dịch điện phân
2 có màng ngăn 2 2
dung dịch điện phân
2 có màng ngăn 2 2
Trang 132 2
Vi du 4: Hoàn thành các phản ứng sau theo sơ đồ chuyển hoá:
a) NaCl Cl2 KClO KClO3 Cl2 HCl FeCl2 FeCl3 CuCl2
Cu 2FeCl CuCl 2FeCl
ñieän phaân dung dòch
2
2 2
Trang 14dung dịch điện phân
2 không màng ngăn 2
3Cl 6KOH KClO 5KCl 3H O
Vi du 5: Từ nguyên liệu ban đầu là muối ăn, nước, đá vơi và các điều kiện cần thiết khác Hãy viết
các phương trình hố học điều chế: Nước Gia - ven, clorua vơi, natri clorat
Giải
• Điều chế nước Gia-ven:
điện phân dung dịch
2 có màng ngăn 2 2
2NaCl 2H O 2NaOH H Cl
Cl 2NaOH NaCl NaClO H O
• Điều chế nước clorua vơi:
• Điều chế natri clorat:
0 t
3Cl 6NaOH 5NaCl NaClO 3H O
Ví dụ 6: Viết 5 phương trình phản ứng hố học trực tiếp tạo ra :
a) NaCl b) FeCl 2 c) HCl d) NaBr e) Br 2
Trang 15dung dịch điện phân
2 không màng ngăn 2 2
NaBr 2H O 2NaOH Br +H
2NaBr 2H SO 3Na SO Br SO 2H O (đặc)
2HBr H SO Br SO 2H O (đặc)
Ví dụ 7: Từ các chất ban đầu: KMnO , dung dịch 4 HCl đặc, Fe Cĩ thể điều chế được những khígì?
Giải
Cĩ thể điều chế được Cl ,O ,H ,HCl 2 2 2
0 t
as
2 2
H Cl 2HCl
DẠNG 2: GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG
Phương pháp : Nắm vững hiện tượng xảy ra khi cho các chất phản ứng với nhau
Ví dụ 1 Giải thích hiện tượng và viết phương trình hố học xảy ra (nếu cĩ) cho mỗi trường hợp sau:
a) Cho bột KMnO vào dung dịch 4 HCl đặc
b) Cho vài mẩu Cu vào dung dịch HCl rồi sục khí O liên tục vào 2
Trang 16c) Cho NaBr vào dung dịch H SO đặc, nĩng 2 4
d) Cho hồ tinh bột vào dung dịch NaI sau đĩ sục khí Cl tới dư vào 2
tăng dần từ HF đến HI dẫn đến độ bền liên kết H X giảm dần từ H F đến H I hay độ bềnphân tử giảm dần
Tính khử giảm dần từ HFđến HI vì độ bền phân tử giảm
HCl H SO (đặc) Khơng xảy ra
- HBr, HI: Thể hiện tính khử mạnh do phân tử kém bền Trong đĩ khả năng phản ứng của HI mạnhhơn HBr
Trang 17• Tính axit: Khí HX khi tan vào nước tạo thành dung dịch axit HX Do độ bền liên kết giảm dần từ
HF đến HInên khả năng phân li ra H tăng dần từ HF đến HI dẫn đến tính axit tăng dần Ngoài
ra, ion F còn có khả năng kết hợp với phân tử HF tạo ra HF2 , làm giảm nồng độ HF dẫn đến khảnăng phân li ra H của HF càng giảm Thực tế, HF là axit trung bình (KHF 102
HF H F
Æ
Trạng thái lai hoá
• Độ bền: Nguyên tử trung tâm X trong phân tử HXO (n n 1; 2; 3; 4 ) ở trạng thái lai hoásp3
(lai hoá tứ diện) Mức độ hoàn hảo của trạng thái lai hoá sp tăng dần nên độ bền phân tử tăng dần từ3HClO đến HClO 4
phân tử tăng dần
• Tính axit: Trong dãy trên, đi từ trái qua phải ta thấy số nguyên tử oxi không liên kết với hiđro tăng
dần từ 0 đến 3 nên độ phân cực của liên kết O H tăng tính axit tăng
Ví dụ 5 Sục khí clo qua dung dịch kali iotua một thời gian dài, sau đó người ta cho hồ tinh bột vào
thì không thấy xuất hiện màu xanh Hãy giải thích và viết phương trình hoá học minh họa
Giải
2 2
2KI Cl I 2KCl
Sau một thời gian có xảy ra phản ứng: I2 5Cl26H O2 2HIO 10HCl3
Sau phản ứng không có I tự do nên hồ tinh bột không chuyển sang màu xanh 2
4 giọt dung dịch A có chứa ion sunfit 1 Sau đó cho tiếp vào đó 2 3 giọt dung dịch HCl và vàigiọt dung dịch BaCl thấy xuất hiện kết tủa 2 B 2
a) Nêu hiện tượng xảy ra trong các giai đoạn 1, 2 của thí nghiệm và viết phương trình hóa học đểminh họa
Trang 18b) Cho biết tại sao thí nghiệm nhận biết ion sunfit nêu trên thường được tiến hành trong môi trường
axit hoặc môi trường trung hòa, không được tiến hành trong môi trường bazơ ?
Giải
ion sunfat theo phương trình:
a) Dữ kiện thí nghiệm trên có giải thích được tính có màu của clo không? Tinh năng lượng liên kết C1 C1.
b) Ở 1227 C và 0 1 atm, 3,5% phân tử Cl phân li thành nguyên tử Tính 2 G0 và S0 của phản ứngsau:
2
Cl (k) 2Cl(k)Giải thích dấu của các số liệu thu được
c) Ở nhiệt độ nào độ phân li sẽ là 1%, áp suất của hệ vẫn là 1 atm
1 9
Trang 198,314 1500 T4,9.10
Ví dụ 1 Chỉ dùng thêm một thuốc thử bên ngoài hãy phân biệt các lọ mất nhãn,
mỗi lọ đựng một trong các dung dịch :
NaCl, Nal, NaBr, NaF, NaOH
Giải
Trang 20Dùng dung dịch AgNO làm thuốc thử Nhận ra: 3
- Dung dịch NaCl : Có kết tủa màu trắng xuất hiện
Còn lại là dung dịch NaF không hiện tượng gì
Ví dụ 2 Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất khí riêng biệt:
- Dùng quỳ tím ẩm nhận ra khí HCl vì làm quỳ tím ẩm hoá đỏ
- Dùng dung dịch KI hồ tinh bột làm thuốc thử đối với 3 khí còn lại nhận ra Cl vì tạo dung dịch2màu xanh tím
2Cu O 2CuOKhí còn lại là H 2
Na S,Na CO ,NaHCO ,BaCl ,AgNO ,Na SO
Giải
Cho dung dịch HCl lần lượt vào các dung dịch mẫu thử Nhận ra:
- Dung dịch Na2S : Có khí mùi trứng thối thoát ra
Na S 2HCl 2NaCl H S
- Dung dịch AgNO : Có kết tủa màu trắng xuất hiện 3
AgNO HCl AgCl HNO
- Dung dịch Na SO : Có khí mùi hắc thoát ra 2 3
Na SO 2HCl 2NaCl SO H O
- Dung dịch BaCl : Không hiện tượng gì 2
- Dung dịch Na CO , NaHCO : Có khí không màu thoát ra 2 3 3
Na CO 2HCl 2NaCl CO H O
Trang 213 2 2
NaHCO HCl NaCl CO H OCho hai dung dịch trên lần lượt tác dụng với dung dịch BaCl, nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì đó là
sau: Na CO ,NaNO ,NH Cl,Ba(OH) ,K SO , NH2 3 3 4 2 2 4 42SO Viết các phương trình hoá học của các4
Ba(OH) K SO BaSO 2KOH
- Dung dịch NH42SO : Có kết tủa trắng xuất hiện và có sủi bọt khí mùi khai thoát ra khi đun4
Trang 22Như vậy:
- Lọ nào có 1 sủi bọt khí xuất hiện là lọ đựng dung dịch NaHCO 3
- Lọ nào có 1 kết tủa trắng và 1 sủi bọt khí xuất hiện là lọ đựng dung dịch Na CO 2 3
- Lọ nào có 1 kết tủa trắng xuất hiện là lọ đựng dung dịch BaCl 2
- Lọ nào có 2 sủi bọt khí xuất hiện là lọ đựng dung dịch HCl
Các phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra :
phương pháp nhận biết 4dung dịch đó, Viết phương trình hóa học xảy ra
- Lọ nào có 1 kết tủa trắng 2 sủi bọt khí mùi trứng thối là lọ đựng dung dịch Na S 2
- Lọ nào có 2 kết tủa trắng 1 sủi bọt khí mùi trứng thối là lọ đựng dung dịch MgCl 2
- Lọ nào có 1 kết tủa trắng xuất hiện là lọ đựng dung dịch Ba(OH) 2
- Lọ nào có 1 sủi bọt khí mùi trứng thối là lọ đựng dung dịch HCl
Các phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra :
Trang 232 2 2 2
MgCl Ba(OH) Mg(OH) BaCl
(màu trắng)
Ví dụ 7 Chỉ dùng thêm một thuốc thử và được phép đun nóng hãy phân biệt các lọ mất nhãn, mỗi lọ
chứa một trong các dung dịch: Ca HCO 32,Ca HCO 32 CaCl ,CaCl ,NaNO 2 2 3
Giải
Đun nóng nhẹ các lọ đến phản ứng hoàn toàn, ta chia làm hai nhóm:
- Nhóm 1: Có kết tủa xuất hiện và sủi bọt khí thoát ra gồm Ca HCO 3 2 , Ca HCO 32CaCl2
t
Ca HCO CaCO CO H O
- Nhóm 2: Không hiện tượng gồm CaCl ,NaNO 2 3
Dùng dung dịch AgNO làm thuốc thử đối với hai nhóm 3
- Với nhóm 1: Lọ nào có kết tủa trắng xuất hiện là
32 32 2
2AgNO CaCl 2AgCl Ca NO
Lọ còn lại là Ca HCO 32 không hiện tượng
- Với nhóm 2: Lọ nào có kết tủa trắng xuất hiện là CaCl Lọ không hiện tượng là 2 NaNO 3
DẠNG 4: BÀI TẬP VỀ HALOGEN PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
2 Cl
m 2n pur (80 35,5)
• Sử dụng phương pháp xét khoảng khi gặp trường hợp một halogen tác dụng
dung dịch 2 muối halogen khác Ví dụ: Cl tác dụng với dung dịch gồm2 NaBrvà NaI
* Nếu NaIhết, NaBrchưa phản ứng 1 vừa kết thúc, 2 chưa xảy ra)
muoái 1 NaCl NaBr
Trang 24m: là khối lượng muối thực tế thu được (bài toán đã cho)
• Sử dụng phương pháp trung bình để xác định tên của hai halogen thuộc hai chu kì liên tiếp
1 1 2 2
1 2
x M x MM
x x
Trong đó: M , M lần lượt là khối lượng mol phân tử của hai halogen 1 2 X , X 1 2
x , x lần lượt là số mol của 1 2 X , X 1 2
I raén 2e 2I 0,5345V (1)
Vì vậy I có thể oxi hoá được các chất khử trung bình (2 2
2 2 3
H S, H SO , Sn , ) và ion I có thể khửđược các chất oxi hoá trung bình trở lên (Fe ,H O ,Cr O ,MnO3 2 2 2 27 4 , )
I 2e 3I E 0,5355V (3)
Tổ hợp 2 , 3 ta được:
0 2
Phương pháp iot được dùng để định lượng cả các chất oxi hoá và các chất khử Các chất khử có thểđược chuẩn độ trực tiếp bằng iot hoặc cho tác dụng với iot lấy dư và sau đó chuẩn độ lượng dư iotbằng natri thiosunfat Na S O Các chất oxi hoá được định lượng bằng cách cho tác dụng với 2 2 3 KI dưtrong môi trường axit và sau đó chuẩn độ lượng iot giải phóng ra bằng dung dịch Na S O Vì vậy2 2 3trong phương pháp iot, phản ứng quan trọng nhất là phản ứng giữa iot và Na S O 2 2 3
2 3 3 4 6
2S O I S O 3I
Ví dụ 1 Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Cu trong đó số mol Fe gấp đôi số mol Cu Lấy 21,4 gam
X cho tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 15,68 lít khí (đktc) Nếulấy 10,7 gam X cho phản ứng hết với khí clo thì sinh ra 39,1 gam muối Tính % khối lượng Fe và
Cu trong hỗn hợp ban đầu