Điểm khác nhau cơ bản thể thức văn bản giữa Đoàn TNCS và thể thức văn bản quản lý Nhà nước... Số, ký hiệu ban hành văn bảnVăn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước - Số văn bản là số thứ tự
Trang 1Nguyễn Thanh Phong
Phó Trưởng phòng Tổ chức Hành chính
Điện thoại: 091.20.888.30
Email: phongnt@hcmute.edu.vn
Trang 2Điểm khác nhau cơ bản
thể thức văn bản giữa Đoàn TNCS
và thể thức văn bản quản lý Nhà nước
Trang 3I TIÊU ĐỀ VĂN BẢN
Văn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước
-Tiêu đề:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
Cỡ chữ 15, in hoa, đứng đậm
Ví dụ:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
-Quốc hiệu:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng đậm)
Tiêu ngữ: Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(cỡ chữ 13- 14, in thường, đứng đậm)
Ví dụ:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 4
II Tên cơ quan ban hành văn bản
Văn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước
- Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 14,
in hoa, đứng, không đậm;
- Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 14, in hoa, đứng,
đậm;
- Phía dưới có 3 dấu sao (***)
Ví dụ:
THÀNH ĐOÀN TP HỒ CHÍ MINH
BCH ĐOÀN TRƯỜNG ĐH
SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
- Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;
- Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng, đậm;
- Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ
Ví dụ:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 5III Số, ký hiệu ban hành văn bản
Văn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước
- Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01
cho mỗi loại văn bản của BCH, uỷ ban kiểm tra,
ban tham mưu giúp việc trực thuộc BCH ban hành
trong 1 nhiệm kỳ của BCH
-Giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên
loại và tên cơ ban ban hành có dấu gạch chéo (/)
Ví dụ:
Số: 02-QĐ/ĐTN
- Cỡ chữ 14, in thường, đứng
- Số văn bản là số thứ tự, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), giữa tên loại và tên cơ quan ban hành có dấu gach ngang (-)
Ví dụ:
Số: 02/QĐ-ĐHSPKT
- Cỡ chữ 13, in thường, đứng
Trang 6IV Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Văn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước
Văn bản của các cơ quan Đoàn cấp Trung ương
và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố,
hoặc thị xã mà cơ quan ban hành văn bản có trụ
sở
- Cỡ chữ 13, in thường, nghiêng
- Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của
văn bản
Ví dụ:
Văn bản của Tỉnh Đoàn An Giang (có trụ sở tại
Thành phố Long Xuyên):
Long Xuyên,……
Văn bản của các cơ quan, tổ chức cấpTrung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Cỡ chữ 13 – 14, in thường, nghiêng
- Được trình bày ở giữa dưới Quốc hiệu
Ví dụ:
Văn bản của UBND tỉnh An Giang (có trụ sở tại thành phố Long Xuyên):
An Giang,…
Trang 7V Tên loại, trích yếu nội dung văn bản
Văn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước
- Tên loại văn bản
+ Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm
- Trích yếu nội dung văn bản
+ Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm
+ Dưới là dấu gạch ngang nét rời
( -) để phân biệt với phần nội dung văn bản
Ví dụ:
THÔNG BÁO
Về việc tổ chức ngày chủ
nhật xanh
- Tên loại văn bản + Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm
- Trích yếu nội dung văn bản
+ Cỡ chữ 14 , in thường, đứng, đậm
+ Dòng kẻ bên dưới nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2
độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ
Ví dụ:
THÔNG BÁO
Về việc đăng ký thi Anh văn
trình độ B2
Trang 8
V Tên loại, trích yếu nội dung văn bản
Văn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước
- Trích yếu nội dung công văn
+ Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng
+ Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với
số và ký hiệu văn bản
Vi dụ: Công văn của BCH Đoàn trường ĐH Sư phạm
Kỹ thuật do Ban tổ chức Đoàn trường tham mưu về
việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo
Số: 06-CV/ĐTN-BTC
“ V/v đăng ký cử cán bộ đi đào tạo”
- Trích yếu nội dung công văn
+ Cỡ chữ 12- 13, in thường, đứng Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản
Ví dụ: Công văn của trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
do phòng Kê hoạc Tài chínhtham mưu về việc phân bổ kinh phí hoạt động khoa hoạc kỳ I năm học 2016 - 2017
Số: 281/ĐHSPKT-KHTC V/v phân bổ kinh phí hoạt động khoa Học kỳ I năm học 2016 - 2017
Trang 9VI Nội dung văn bản
Văn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước
Cỡ chữ 14, in thường, đứng(được dàn đều cả
hai lề);
Khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi
vào 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa
các đoạn văn (paragraph) đặt tối đa là 6pt;
khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng
(line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn
(single line spacing) hoặc tối đa đến 1,2.
Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.
Trang 10VII Thể thức đề ký văn bản
Văn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước
- Thể thức đề ký
+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm
- Chức vụ người ký
+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, không đậm
- Họ tên người ký
+ Cỡ chữ 14, in thường, đứng, đậm
Ví dụ:
TM BAN THƯỜNG VỤ ĐOÀN TRƯỜNG
BÍ THƯ
Phạm Hữu Thái
- Thể thức đề ký + Cỡ chữ 13 - 14, in hoa, đứng, đậm
- Chức vụ người ký
+ Cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng, đậm
- Họ tên người ký + Cỡ chữ 13-14, in thường, đứng, đậm
Ví dụ:
TM BAN GIÁM HIỆU HIỆU TRƯỞNG
Đỗ Văn Dũng
Trang 11VIII Nơi nhận
Văn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước
- Từ nơi nhận : cỡ chữ 13, in thường,
đứng, đậm
- Nơi nhận cụ thể: cỡ chữ 12, in thường
Ví dụ:
Nơi nhận:
- Thành Đoàn: BTNTH, BTN;
- Đảng ủy;
- Lưu VP (30b)
- Từ nơi nhận : cỡ chữ 12, in nghiêng, đậm
- Nơi nhận cụ thể: cỡ chữ 11, in thường
Ví dụ:
Nơi nhận:
- VP UBND TP;
- Sở GD&ĐT TP;
- Lưu: VT, TCHC.(30b)
Trang 12IX Đánh số trang văn bản
Văn bản Đoàn Văn bản Quản lý Nhà nước
Số trang được trình bày tại chính giữa
ở mép trên của trang giấy (phần header)
bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu
chữ đứng, không đánh số trang thứ nhất
Số trang của phụ lục được đánh số riêng
theo từng phụ lục.
Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy , bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng