1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỤ ĐIỆN MỚI 2020 2021

60 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TỤ ĐIỆN VẬT LÍ LỚP 11 ĐẦY ĐỦ CÁC DẠNG, CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO. DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 11 VÀ ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA VÀ THI ĐẠI HỌC NĂM 2020 2021. DÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY THÊM HỌC SINH CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO.

Trang 1

BÀI TẬP TỤ ĐIỆN

I LÍ THUYẾT:

1 Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau Tụ điện dùng để tích điện và phóng

điện trong mạch điện Tụ điện thường dùng là tụ điện phằng

Kí hiệu của tụ điện:

2 Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện thì tụ điện sẽ bị tích điện Độ lớn điện tích hai bản tụ bao

giờ cũng bằng nhau nhưng trái dấu Người ta gọi điện tích của tụ điện là điện tích của bản dương

3 Đại lượng đặc trưng của tụ điện là điện dung của tụ Điện dung C của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả

năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định Nó được đo bằng thương số của điện tích Q của tụ vớihiệu điện thế U giữa hai bản của nó

S

4 10 9

.

.

9 π

ε ε

=

Trong đó: 8,85.10 (F)

.4.10.9

1

2

2 9

Lưu ý: Trong công thức

U

Q

C= , ta thường lầm tưởng C là đại lượng phụ thuộc vào Q, phụ thuộc vào U Nhưng

thực tế C KHÔNG phụ thuộc vào Q và U.

- Lưu ý các điều kiện sau:

+ Nối tụ điện vào nguồn: U = const

+ Ngắt tụ điện khỏi nguồn: Q = const

- Khi tụ điện bị đánh thủng, nó trở thành vật dẫn (dây dẫn)

- Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn và vẫn giữ tụ điện đó cô lập thì điện tích Q của tụ đó vẫn không thay đổi

► Đối với bài toán ghép tụ cần lưu ý hai trường hợp:

n

C

1

111

2 1

+++

=

Trang 2

+ Nếu ban đầu các tụ chưa tích điện, khi ghép nối tiếp thì các tụ điện có cùng điện tích và khi ghép song songcác tụ điện có cùng một hiệu điện thế.

+ Nếu ban đầu tụ điện (một hoặc một số tụ điện trong bộ) đã được tích điện cần áp dụng định luật bảo toànđiện tích (tổng đại số các điện tích của hai bản nối với nhau bằng dây dẫn được bảo toàn, nghĩa là tổng điện tíchcủa hai bản đó trước khi nối với nhau bằng tổng điện tích của chúng sau khi nối)

II TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Tụ điện là

A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện.

B.

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

GIẢI:

Chọn B.

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

Câu 2: Để tích điện cho tụ điện, ta phải:

A.

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế B cọ xát các bản tụ với nhau.

C đặt tụ gần vật nhiễm điện D đặt tụ gần nguồn điện.

GIẢI:

Chọn A.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

Câu 3: Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

Trang 3

Câu 4: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

A tăng 2 lần B giảm 2 lần C tăng 4 lần D. không đổi

Trang 4

Chọn A.

Năng lượng của tụ:

Câu 10: Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì

A chúng phải có cùng điện dung.

B hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện phải bằng nhau.

C tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn.

D.

tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn

GIẢI:

Chọn D.

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện U = Q/C

⇒ Q như nhau thì tụ nào có C lớn hơn thì U nhỏ hơn

Câu 11: Năng lượng điện trường trong tụ điện

A tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

B tỉ lệ với điện tích trên tụ.

C.

tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ

D tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ và điện tích trên tụ.

Trang 5

Chọn C.

Năng lượng của điện trường trong tụ:

⇒ Năng lượng điện trường trong tụ điện tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ

Câu 12: Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ Nếu muốnnăng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

D hệ thống gồm hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

GIẢI:

Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

Chọn B.

Câu 14: Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

B.

hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất

C hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

Trang 6

D hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế B cọ xát các bản tụ với nhau.

C đặt tụ gần vật nhiễm điện D đặt tụ gần nguồn điện.

GIẢI:

Để tích điện cho tụ điên ta nối 2 bản của tụ với hai cực của nguồn điện hay mắc vào hai đầu tụ một hiệu điệnthế

Chọn A.

Câu 16: Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C

B giữa hai bản tụ có hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C.

C giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.

D khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.

GIẢI:

Trang 7

Fara là điện dung của một tụ điện mà giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C

Câu 19: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ điện:

A Tăng 2 lần B Giảm 2 lần C Tăng 4 lần D Không đổi.

GIẢI:

Nếu hiệu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ điện không đổi

Chọn D.

Câu 20: Giá trị điện dung cảu tụ xoay thay đổi là do:

A thay đổi điện môi trong lòng tụ B. thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ

C thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ D thay đổi chất liệu làm các bản tụ.

Câu 22: Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ sẽ:

A Tăng 2 lần B Tăng 4 lần C Không đổi D Giảm 4 lần

Trang 8

Ta có: nên U giảm 2 lần thì W giảm 4 lần

Chọn D.

Câu 23: Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích tụ:

A Tăng 16 lần B Tăng 4 lần C Tăng 2 lần D Không đổi

GIẢI:

nên muốn W tăng 4 lần thì phải tăng điện tích tụ lên 2 lần

Chọn C.

Câu 24: Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

A Giữa hai bản kim loại là sứ B Giữa hai bản kim loại là không khí

C Giữa hai bản kim loại là nước vôi D Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết

Trang 9

Ta có điện dung của tụ là

Để tụ đó tích được một điện lượng là 2,5nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế:

Trang 10

Câu 33: Một tụ phẳng có các bản hình tròn bán kính 10 cm, khoảng cách và hiệu điện thế hai bản tụ là 1 cm,

108 V Giữa hai bản là không khí Điện tích của tụ điện là

A 3.10-7 C B 3.10-10 C C 3.10-8 C D 3.10-9 C

Trang 11

→ Q = CU = 2,78.10-11.108 = 3.10-9 C

Chọn D.

Câu 34: Một tụ điện phẳng đặt trong không khí được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50

V Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng lên gấp hai lần Hiệu điện thế của tụđiện khi đó

A C tăng; U tăng B C tăng; U giảm C C giảm; U giảm D C giảm; U tăng

Trang 12

Chọn A.

Câu 37: Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa các bản là d = 2 mm.Giữa hai bản là không khí Có thể tích điện cho tụ điện một điện tích lớn nhất là bao nhiêu để tụ điện không bịđánh thủng ? Biết rằng điện trường lớn nhất mà không khí chịu được là 3.105 V/m

Câu 38: Cách nào dưới đây không được dùng để tăng điện dung của tụ phẳng không khí ?

A Thêm một lớp điện môi giữa hai bản B Giảm khoảng cách giữa hai bản

C Tăng khoảng cách giữa hai bản D Tăng diện tích hai bản

Trang 13

A tăng 2 lần B giảm 2 lần C tăng 4 lần D không đổi

A 120 V B 200 V C 320 V D 160 V

GIẢI:

Vì hai cặp bản tích điện cùng dấu của hai tụ điện nối với nhau nên hai tụ này được ghép song song với nhau

Trang 14

→ Cb = C1 + C2 = 2 + 3 = 5 μF

Điện tích của bộ tụ là Qb = Q1 + Q2 = C1U1 + C2U2 = 2.200 + 3.400 = 1600 μC

→ Hiệu điện thế của bộ tụ là

Chọn C.

Câu 44: Hai tụ điện có điện dung C1 = 2μF, C2 = 3μF được mắc nối tiếp rồi nối vào nguồn điện có hiệu điện thế

50 V Hiệu điện thế của mỗi tụ điện trong bộ là

A Điện dung tương đương của bộ tụ là C = C1 + C2

B Điện tích của bộ tụ được xác định bới Q = Q1 + Q2

C Điện tích trên tụ có giá trị bằng nhau

D Hiệu điện thế của các tụ có giá trị bằng nhau

GIẢI:

Đoạn mạch gồm 2 tụ C1 và C2 ghép nối tiếp thì

Trang 15

- điện dung tương đương của bộ tụ là

Điện dung của bộ tụ là

Điện tích của bộ tụ là Qb = CbUAB = 2.10 = 20 μC = Q1 = Q2

→ Hiệu điện thế của tụ C2 là

Trang 17

Hai tụ mắc nối tiếp nên điện dung của bộ tụ là

Điện tích của bộ tụ điện là Q = C.U = 0,75.4 = 3 μC

Chọn A.

Câu 51: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch gồm hai tụ điện C1 và C2 ghép nối tiếp Kết luận nàosau đây là đúng ?

A Điện dung tương đương của bộ tụ là C = C1 + C2

B Điện tích của bộ tụ được xác định bới Q = Q1 + Q2

C Điện tích trên tụ có giá trị bằng nhau

D Hiệu điện thế của các tụ có giá trị bằng nhau

Trang 18

Hai tụ ghép nối tiếp nên điện tích của bộ tụ điện là Q = Q1 = Q2 = C1U1 = C2U2

Mà ta lại có: UAB = U1 + U2 = 10V → 3U2 = 10 → U2 = 10/3V

Trang 19

Vậy điện tích Q2 = 3.10-5 nên hiệu điện thế U = 50 V

Điện dung của bộ tụ điện: C = C1 + C23 = 5 μF

Điện tích của bộ tụ điện: Q = C.UMN = 5.10-6.10 = 5.10-5 C

Chọn A.

Trang 20

Câu 57: Một tụ điện có điện dung C1 = 8μF được tích điện đến hiệu điện thế U1 = 200 V và một tụ điện C2 =6μF được tích điện đến hiệu điện thế U2 = 500 V Sau đó nối các bản mang điện cùng dấu với nhau Tính hiệuđiện thế U của bộ tụ điện.

A 328,57 V B 32,85 V C 370,82 V D 355 V

GIẢI:

Sau khi nối các bản mang điện cùng dấu với nhau thì bộ tụ có điện dung C, hiệu điện thế U và điện tích Q

Q = Q1 + Q2 ⇔ C.U = C1U1 + C2U2 = (C1 + C2).U

Chọn A

Câu 58: Tụ điện là

A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi

D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa

GIẢI:

Đáp án: B

Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

Câu 59: Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí

B hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất

C hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit

D hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm

Trang 21

A mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế B cọ xát các bản tụ với nhau.

C đặt tụ gần vật nhiễm điện D đặt tụ gần nguồn điện

GIẢI:

Đáp án: A

Để tích điện cho tụ điện, ta phải mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

Câu 61: Đơn vị của điện dung là

A culong (C) B vôn (V) C fara (F) D vôn/mét (V/m)

GIẢI:

Đáp án: C

Đơn vị của điện dung là fara (F)

Câu 62: Gọi Q, C và U lần lượt là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản một tụ điện Hệ thức nàosau đây đúng?

GIẢI:

Đáp án: C

Q = CU

Câu 63: Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là

A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn

C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)

D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn

GIẢI:

Đáp án: D

C = Q/U, U càng lớn C càng nhỏ

Câu 64: Sau khi được nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng

A hóa năng B cơ năng C nhiệt năng D năng lượng điện trường trong tụ điện

GIẢI:

Trang 22

Đáp án: D

Năng lượng trong tụ là năng lượng điện trường

Câu 65: Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điệnlượng là

Trang 24

A Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định

B tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch

C Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện

D Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó

GIẢI:

Đáp án: D

Đại lượng đặc trưng của tụ điện là điện dung của tụ Điện dung C của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khảnăng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định Nó được đo bằng thương số của điện tích Q của tụ vớihiệu điện thế U giữa hai bản của nó

Lưu ý: Trong công thức , ta thường lầm tưởng C là đại lượng phụ thuộc vào Q, phụ thuộc vào U.Nhưng thực tế C KHÔNG phụ thuộc vào Q và U

Nhưng Q = C.U, do đó điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó

Câu 74: Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện?

A Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH

B Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

C Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

D Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn

GIẢI:

Đáp án: C

Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau Tụ điện thường dùng là tụ điện phằng.Dung dịch NaOH và muối ăn và chất dẫn điện nên không thể đặt trong lòng giữa hai vật dẫn kim loại để tạothành tụ điện được

Câu 75: Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

Trang 25

Đáp án: C

Năng lượng điện trường của tụ:

Câu 76: Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế U Biết điện tích của tụ là 2,5.10-4C Hiệuđiện thế U là:

Hiệu điện thế lớn nhất mà tụ còn chịu được là: Umax= 100V

Điện tích của tụ điện:

Q = C.U ⇒ Qmax= C.Umax= 50.10-6.100= 50.10-3

Trang 26

Câu 79: Một tụ điện phẳng có điện dung 6µF Sau khi được tích điện , năng lượng điện trường dự trữ trong tụđiện là 1,875.10-3J Điện tích của tụ điện là:

Câu 81: Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V) Ngắt tụ điện rakhỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì

A Điện tích của tụ điện không thay đổi B Điện tích của tụ điện tăng lên hai lần

C Điện tích của tụ điện giảm đi hai lần D Điện tích của tụ điện tăng lên bốn lần

GIẢI:

Đáp án: A

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V) Ngắt tụ điện ra khỏinguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì điện tích của tụ điện không thay đổi còn điệndung của tụ điện giảm đi 2 lần

Câu 82: Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V) Ngắt tụ điện rakhỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trịlà:

Trang 27

A U = 75 (V) B U = 50 (V) C U = 7,5.10-5 (V) D U = 5.10-4 (V)

GIẢI:

Đáp án: B

-Xét tụ điện C1= 0,4 (μF) = 4.10-7 (C) được tích điện q = 3.10-5 (C) ta suy ra U = q/C = 75 (V)

- Xét tụ điện C2 = 0,6 (μF) = 6.10-7 (C) được tích điện q = 3.10-5 (C) ta suy ra U = q/C = 50 (V)

- Theo bài ra U < 60 (V) suy ra hiệu điện thế U = 50 (V) thoả mãn Vậy hiệu điện thế của nguồn điện là U = 50(V)

Câu 84: Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau Điện dungcủa bộ tụ điện là:

A Cb = 5 (μF) B Cb = 10 (μF) C Cb = 15 (μF) D Cb = 55 (μF)

GIẢI:

Đáp án: A

Áp dụng công thức tính điện dung của bộ tụ điện mắc nối tiếp:

Câu 85: Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 30 (μF) mắc song song với nhau Điệndung của bộ tụ điện là:

A Cb = 5 (μF) B Cb = 10 (μF) C Cb = 15 (μF) D Cb = 55 (μF)

GIẢI:

Trang 28

Đáp án: D

Áp dụng công thức tính điện dung của bộ tụ điện mắc song song:

Câu 86: Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực củanguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Điện tích của bộ tụ điện là:

A Qb= 3.10-3C B Qb= 1,2.10-3C C Qb= 1,8.10-3C D Qb= 7,2.10-4C

GIẢI:

Đáp án: D

-Điện dung của bộ tụ điện là: Cb = 12 (μF) = 12.10-6 (F)

- Điện tích của bộ tụ điện là Qb = Cb.U, với U = 60 (V)

-Điện dung của bộ tụ điện là: Cb = 12 (μF) = 12.10-6 (F)

- Điện tích của bộ tụ điện là Qb = Cb.U, với U = 60 (V)

Suy ra Qb = 7,2.10-4 (C)

- Các tụ điện mắc nối tiếp với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng điện tích của mỗi thụ thành phần: Qb = Q1 =Q2 = = Qb

Nên điện tích của mỗi tụ điện là Q1 = 7,2.10-4 (C) và Q2 = 7,2.10-4 (C)

Câu 88: Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực củanguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

A U1= 60(V) và U2= 60(V) B U1= 15(V) và U2= 45(V)

C U1= 45(V) và U2= 15(V) D U1= 30(V) và U2= 30(V)

GIẢI:

Trang 29

Đáp án: C

-Điện dung của bộ tụ điện là: Cb = 12 (μF) = 12.10-6 (F)

- Điện tích của bộ tụ điện là Qb = Cb.U, với U = 60 (V)

A U1= 60(V) và U2= 60(V) B U1= 15(V) và U2= 45(V)

C U1= 45(V) và U2= 15(V) D U1= 30(V) và U2= 30(V)

GIẢI:

Đáp án: A

Bộ tụ điện gồm các tụ điện mắc song song thì hiệu điện thế được xác định: U = U1 = U2

Câu 90: Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cựccủa nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V) Điện tích của mỗi tụ điện là:

A Q1= 3.10-3C và Q2= 3.10-3C B Q1= 1,2.10-3C và Q2= 1,8.10-3C

C Q1= 1,8.10-3C và Q2= 1,2.10-3C D Q1= 7,2.10-4C và Q2= 7,2.10-4C

GIẢI:

Đáp án: B

Bộ tụ điện gồm các tụ điện mắc song song thì hiệu điện thế được xác định: U = U1 = U2

- Điện tích của mỗi tụ điện là Q = CU, suy ra Q1= 1,2.10-3C và Q2= 1,8.10-3C

Câu 91: Phát biểu nào sau đây là đúng

A Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng

B Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng

C Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng

D Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện

GIẢI:

Trang 30

Câu 92: Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q Công thức xácđịnh mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện là:

GIẢI:

Đáp án: D

Công thức xác định mật độ năng lượng điện trường là

Câu 93: Một tụ điện có điện dung C = 6 (μF) được mắc vào nguồn điện 100 (V) Sau khi ngắt tụ điện khỏinguồn, do có quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích Nhiệt lượng toả ra trong lớpđiện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là:

GIẢI:

Đáp án: C

Khi tụ điện phóng hết điện thì năng lượng của tụ điện đã chuyển hoàn toàn thành nhiệt năng

Nhiệt lượng toả ra trong lớp điện môi bằng năng lượng của tụ điện:

, với C = 6 (μF) = 6.10-6(C) và U = 100 (V)

Ta tính được W = 0,03 (J) = 30 (mJ)

Câu 94: Một tụ điện có điện dung C = 5 (μF) được tích điện, điện tích của tụ điện bằng 10-3 (C) Nối tụ điện đóvào bộ acquy suất điện động 80 (V), bản điện tích dương nối với cực dương, bản điện tích âm nối với cực âmcủa bộ acquy Sau khi đã cân bằng điện thì

A Năng lượng của bộ acquy tăng lên một lượng 84 (mJ)

B Năng lượng của bộ acquy giảm đi một lượng 84 (mJ)

C Năng lượng của bộ acquy tăng lên một lượng 84 (kJ)

Ngày đăng: 22/10/2020, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w