1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh hoc 6 hk1 107

87 336 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 6 hk1
Người hướng dẫn GV: Ngô Thắng Lợi
Trường học Trường THCS Chư Quynh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Chư Quynh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 816 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực vật có hoa và thực vật không có hoa Hoạt động của thầy - GV yêu cầu HS quan sát cây cải, đối chiếu với bảng 1 sgk tr13 tìm hiểu các cơ quan của cây cải và chức năng của nó.. - Yêu

Trang 1

Tuần 01 Ngày soạn :21/08 Tiết 01 Ngày dạy : 23/08/2010

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nắm được đặc điểm của cơ thể sống

 Nhận dạng, phân biệt được vật sống và vật không sống

 Trình bày được sự đa dạng của thế giới sinh vật

 Nắm được các nhóm sinh vật chủ yếu trong tự nhiên

 Nắm được nhiệm vụ của môn Sinh học

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng hoạt động nhóm

 Kĩ năng liên hệ thực tế và làm việc với sách giáo khoa

3 Thái độ:

 Có ý thức yêu thích bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Các tài liệu liên quan đến bộ môn; H2.1; bảng phụ trang 7 sgk

 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập; kẻ sẵn bảng phụ trang 7 sgk

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Mở bài: GV sơ lược về chương trình Sinh học 6 (tìm hiểu về thế giới thực vật), giới thiệu bài mới

Hoạt động 1 I.1 Nhận dạng vật sống và vật không sống

Hoạt động của thầy

- GV yêu cầu HS kể tên một số cây, con vật, đồ

vật, vật thể ở xung quanh các em

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi mục 1b:

+ Con gà, cây đậu cần những điều kiện gì để

sống?

+ Hòn đá có cần những điều kiện giống như con

gà, cây đậu để tồn tại không?

+ Con gà, cây đậu có lớn lên sau một thời gian

được nuôi, trồng không? Trong khi đó hòn đá có

tăng kích thước không?

 Từ những điều trên, em hãy nêu sự khác nhau

giữa vật sống và vật không sống?

- GV chốt lại kiến thức

Hoạt động của trò

- HS kể tên các loại cây, con vật, đồ vật ở xung quanh các em: con gà, con bò, cây bút chì, cuốn vở, cây bàng, cây phượng,

- HS thảo luận nhóm Yêu cầu xác định được:+ Con gà, cây đậu cần thức ăn, nước, không khí để sống

+ Hòn đá không cần những điều kiện trên

+ Con gà, cây đậu có lớn lên sau một thời gian được nuôi, trồng Trong khi đó hòn đá không tăng kích thước

 Vật sống cần thức ăn, nước uống, không khí, có sự lớn lên, sinh sản Còn vật không sống không cần những điều kiện trên

- HS ghi nhớ

Trang 2

Tiểu kết :

Vật sống cần thức ăn, nước uống, không khí, có sự lớn lên, sinh sản.

Vật không sống: không cần thức ăn, không có sự lớn lên,

Hoạt động 2

I.2 Đặc điểm của cơ thể sống

- GV cho HS quan sát bảng sgk tr6 (GV giải thích

k/n chất cần thiết và chất không cần thiết)

- Yêu cầu HS trao đổi theo bàn hoàn thành bảng

sgk tr6 theo yêu cầu sgk

- GV nhận xét bảng

- Yêu cầu HS từ bảng trên hãy rút ra đặc điểm

của cơ thể sống

- GV chốt lại kiến thức

- HS quan sát bảng sgk tr6

- HS thảo luận hoàn thành bảng sgk tr6

- 1-2 HS lên điền thông tin vào bảng

 Cả lớp chú ý nhận xét, bổ sung

- 1 HS nêu đặc điểm của cơ thể sống

 Cả lớp nhận xét bổ sung

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn hoàn thành yêu

cầu bảng sgk tr7

(GV lưu ý HS có thể lấy thêm các ví dụ khác)

- GV nhận xét, hoàn chỉnh bảng

 Từ bảng trên, các em có nhận xét gì về sự đa

dạng của thế giới sinh vật và vai trò của chúng

đối với đời sống con người

- GV chốt lại kiến thức

- HS thảo luận hoàn thành bảng kiến thức

- 1-2 HS lên điền thông tin vào bảng

 Cả lớp chú ý bổ sung

b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:

- Yêu cầu HS quan sát bảng, tìm đặc điểm chung

giữa các sinh vật từ đó xếp chúng thành các nhóm

riêng

- GV nhận xét, giới thiệu các nhóm sinh vật

(H2.1)

- HS quan sát bảng, chia nhóm sinh vật

- 1 vài HS trình bày sự phân chia nhóm sinh vật của mình

Trang 3

Hoạt động 2

II.2 Nhiệm vụ của Sinh học

- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk nêu nhiệm vụ

của ngành Sinh học

- GV nhận xét Giới thiệu chương trình Sinh học

THCS và nhiệm vụ ngành Thực vật học (nội dung

chương trình Sinh 6)

- HS tự đọc thông tin sgk nêu nhiệm vụ của ngành sinh học

- HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và thực vật nói riêng để sử dụng hợp lí, phát triển và phục vụ đời sống con người là nhiệm vụ của ngành Sinh học cũng như Thực vật học.

IV Kiểm tra – đánh giá:

 Câu hỏi 2/sgk tr6; Câu hỏi 2 /sgk tr9

 Vì sao con mèo (cây cà phê, con bò, ) được gọi là vật sống?

 Vì sao cái bàn, cái xe máy được gọi là vật không sống?

V Dặn dò:

 Học bài, trả lời các câu hỏi SGK

 Kẻ bảng sgk tr 11 vào vở

……….

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần 01 Ngày soạn:22/08 Tiết 02 Ngày dạy: 25/08/2010

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nắm được đặc điểm chung của thực vật

 Biết được thực vật rất đa dạng, phong phú

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng hoạt động nhóm

 Kĩ năng quan sát, so sánh

3 Thái độ:

 Yêu thiên nhiên, yêu thế giới thực vật

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Các H3.1  H3.4; Bảng phụ sgk tr11

 Học sinh: Kẻ bảng sgk tr11 vào vở

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Nêu các đặc điểm của cơ thể sống?

 Nêu nhiệm vụ của ngành thực vật học?

Hoạt động của thầy

- GV yêu cầu HS quan sát H3.1 H3.4 kết hợp tự

tìm hiểu thực tế trả lời:

+ Xác định những nơi trên trái đất có thực vật

sống

+ Kể tên một vài cây sống ở đồng bằng, đồi núi,

ao hồ, sa mạc

+ Nơi nào thực vật phong phú, nơi nào ít thực vật?

+ Kể tên một số cây gỗ sống lâu năm, to lớn, thân

cứng rắn

+ Kể tên một số cây sống trên mặt nước, theo em

chúng có điểm gì khác cây sống trên cạn

Hoạt động của trò

- HS quan sát H2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm hiểu bản thân, thảo luận nhóm xác định được:+ Cây sống ở đồng bằng, đồi núi, ao hồ, sa mạc

+ Đồng bằng: cây lúa, cây khoai lang, Đồi núi: Cọ, tre, Lim, Bằng lăng,

Ao hồ: Sen, súng, rong, tảo, bèo,

Sa mạc: cây xương rồng, + Đồng bằng, đồi núi nơi mưa nắng thuận lợi thường nhiều thực vật; Sa mạc, vùng cực khí hậukhắc nghiệt có ít thực vật sinh sống

+ Bằng lăng, Lim, cây đa, cây si, + Cây bèo tây, bèo tấm, thân chúng thường

Trang 5

+ Kể tên một vài cây nhỏ bé, thân mềm yếu.

+ Em có nhận xét gì về thực vật?

 GV chốt lại kiến thức

mềm, xốp chứa không khí  dễ nổi

+ Rêu, rau muống, khoai lang,

 Thực vật rất đa dạng về loài, phân bố ở rất nhiều môi trường sống khác nhau, tùy thuốc vào môi trường sống thực vật đã hình thành các đặc điểm để thích nghi với môi trường sống

2 Đặc điểm chung của thực vật

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn, hoàn thành

bảng sgk tr7

- GV nhận xét bảng

- Cho HS tiếp tục thảo luận, giải thích 2 hiện

tượng sgk đưa ra

- GV nhận xét

- Ở phần Quang hợp (cấp I) các em còn biết thực

vật có khả năng gì nữa?

 Vậy, thực vật có những đặc điểm chung gì?

 GV chốt lại kiến thức

HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng kiến thức Đại diện một nhóm lên điền bảng

- Cả lớp chú ý bổ sung

- Nhận xét: Thực vật phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài; Thực vật có tính hướng sáng

- Thực vật có khả năng tạo ra chất hữu cơ từ nước,muối khoáng trong đất, khí cacbonic trong không khí nhờ ánh sáng và chất diệp lục

 Nêu ra các đặc điểm chung của thực vật

 HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Thực vật có khả năng tạo ra chất hữu cơ.

Phần lớn không có khả năng di chuyển.

Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

IV Kiểm tra – đánh giá:

 Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

 Đặc điểm chung của thực vật là gì?

 Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta vẫn phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng?

V Dặn dò:

 Học bài, trả lời các câu hỏi, làm Bài tập SGK

 Kẻ bảng 2/sgk tr13; Chuẩn bị: Hoa hồng, cây cải, Dương xỉ, các loại cỏ,

……….

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần 02 Ngày soạn:29/08/2009 Tiết 03 Ngày dạy: 31/08/2009

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS phân biệt được thực vật có hoa và thực vật không có hoa

 Nắm được các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây có hoa

 Phân chia theo thời gian sống thì có thực vật 1 năm và thực vật lâu năm

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng quan sát mẫu vật, so sánh, nhận xét

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Yêu thích thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Bảng phụ sgk tr13

 Học sinh: Kẻ bảng phụ; chuẩn bị Hoa hồng, cây cải, Dương xỉ, các loại cỏ,

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Nêu đặc điểm chung của thực vật?

2 Bài mới:

Mở bài: Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng giữa chúng cũng có những sự khác nhau Ở bài này các em sẽ trả lời câu hỏi: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

Hoạt động 1

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Hoạt động của thầy

- GV yêu cầu HS quan sát cây cải, đối chiếu với

bảng 1 sgk tr13 tìm hiểu các cơ quan của cây cải

và chức năng của nó

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS quan sát H4.2, thảo luận nhóm

hoàn thành bảng 2 sgk tr13

- GV kẻ nhanh bảng phụ lên bảng

 GV nhận xét sửa bảng

- Yêu cầu HS xem lại cơ quan sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản của các cây rồi chia chúng thành

hai nhóm (cây cơ hoa và cây không có hoa)

- Hãy nêu sự khác nhau giữa thực vật có hoa và

thực vật không có hoa?

(GV lưu ý HS: Thực vật không có hoa vẫn có cơ

quan sinh sản nhưng không phải là hoa, quả, hat

Hoạt động của trò

- HS độc lập quan sát tìm hiểu các cơ quan của cây cải

- Một HS trình bày các cơ quan cây cải và chức năng của chúng  Cả lớp chú ý bổ sung

- HS quan sát H4.2, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2 sgk tr13

- 1 HS lên điền bảng  Cả lớp chú ý bổ sung

 HS ghi nhớ

- HS tiến hành chia nhóm cây

- Thực vật có hoa có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt; thực vật không có hoa: cơ quan sinh sảnkhông phải là hoa, quả, hạt

Trang 7

 Tránh HS nhầm lẫn là thực vật không có hoa

thì không có cơ quan sinh sản)

- Gọi 1-2 HS đọc thông tin

- GV chốt lại kiến thức - HS ghi nhớ - HS đọc thông tin

- HS ghi nhớ  Tiểu kết :Thực vật có hoa có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.Thực vật không có hoa có cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt.Thực vật có hoa có hai loại cơ quan:Cơ quan sinh dưỡng là rễ, thân, lá có chức năng nuôi dưỡng cây.Cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản

Hoạt động 2 2 Cây một năm và cây lâu năm - GV đặt câu hỏi: + Lúa, ngô, khoai, sắn được gọi là cây một năm + Cà phê, tiêu, mít là cây lâu năm  Vì sao có sự phân chia như vậy?  GV chốt lại kiến thức - HS thảo luận nhóm dựa vào thời gian sống của cây để phân chia thành cây một năm và cây lâu năm  HS ghi nhớ  Tiểu kết : Cây một năm có vòng đời kết thúc trong vòng một năm, chỉ ra hoa, kết quả một lần trong vòng đời.Cây lâu năm sống nhiều năm, ra hoa, kết quả nhiều lần trong vòng đời. IV Kiểm tra – đánh giá:  Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?  Kể tên 5 cây trồng làm lương thưc, theo em những cây lương thực thường là cây một năm hay lâu năm? V Dặn dò:  Học bài, trả lời các câu hỏi SGK  Đọc phần Em có biết?  Chuẩn bị: rêu, rễ hành; đọc trước bài Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng ……….

Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tuần 02 Ngày soạn: 05/9/2009 Tiết 04 Ngày dạy: 07/9/2009

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

 HS biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng quan sát, nhận biết

 Kĩ năng sử dụng kính lúp, kính hiển vi

3 Thái độ:

 Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ dùng học tập

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: kính lúp, kính hiển vi

 Học sinh: rêu, rễ hành, một vài bông hoa

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Nêu sự khác nhau giữa cây có hoa và cây không có hoa? Lấy ví dụ

 Nêu tên các cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của cây có hoa và chức năng của chúng?

2 Bài mới:

Mở bài: Trong thiên nhiên, có những sinh vật rất nhỏ mà mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy

được, muốn thấy được thì chúng ta phải quan sát bằng kính lúp, kính hiển vi

Hoạt động 1

1 Kính lúp và cách sử dụng

Hoạt động của thầy

- GV phát kính lúp cho các nhóm HS

- Yêu cầu HS quan sát kính lúp đối chiếu với

H5.1 chỉ rõ các bộ phận của kính lúp

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- Các em quan sát H5.1 và đọc sgk cho biết cách

sử dụng kính lúp?

- GV nhận xét

- Yêu cầu các nhóm sử dụng kính lúp quan sát

một cây rêu

- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm yếu

Hoạt động của trò

- HS nhận kính lúp

- HS quan sát kính lúp kết hợp nghiên cứu sgk nhận biết các bộ phận của kính lúp

- Một HS chỉ các bộ phận của kính lúp

 Cả lớp quan sát, bổ sung

- HS ghi nhớ

- HS độc lập nghiên cứu sgk

- Một HS trình bày cách sử dụng kính lúp

 Cả lớp chú ý bổ sung

- HS thực hành sử dụng kính lúp quan sát cây rêu

- HS ghi nhớ cách sử dụng kính lúp

Tiểu kết :

Kính lúp gồm hai phần: Tay cầm bằng kim loại (hoặc bẳng nhựa), tấm kính trong lồi 2 mặt.

Trang 9

Cách sử dụng: Để mặt kính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật.

Hoạt động 2

2 Kính hiển vi và cách sử dụng a/ Cấu tạo:

- GV phát kính hiển vi

- GV yêu cầu HS quan sát kính hiển vi đối chiếu

với H5.3 nhận biết các bộ phận của kính hiển vi?

- Yêu cầu HS chỉ các bộ phận của kính hiển vi và

chức năng của từng bộ phận

- GV nhận xét

+ Bộ phận nào của kính hiển vi quan trọng nhất?

Vì sao?

 GV chốt lại kiến thức

- Các nhóm nhận kính hiển vi

- HS quan sát kính hiển vi, đối chiếu với H5.1 nhận biết các bộ phận của kính hiển vi

- 1-2 HS lên bảng chỉ các bộ phận kính hiển vi vàchức năng của chúng Cả lớp chú ý bổ sung

- HS ghi nhớ các bộ phận kính hiển vi

+ Thân kính là bộ phận quan trọng nhất, chứa các bộ phận cho phép ta nhìn rõ vật

 HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Kính hiển vi gồm 3 bộ phận:

Chân kính.

Thân kính gồm: Ống kính (chứa thị kính, vật kính) và ốc điều chỉnh.

Bàn kính là nơi đặt tiêu bản.

b/ Cách sử dụng:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin hướng dẫn cách sử

dụng kính hiển vi

- GV thực hiện mẫu các thao tác sử dụng kính

hiển vi,

- Yêu cầu các nhóm HS thực hiện sử dụng kính

hiển vi để quan sát một tiêu bản hiển vi

- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm yếu

- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác sử

dụng kính hiển vi

 GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- HS đọc thông tin về cách sử dụng kính hiển vi

- HS quan sát, ghi nhớ các thao tác sử dụng kính hiển vi

- Các nhóm HS tập sử dụng kính hiển vi để quan sát các tiêu bản hiển vi

- 1-2 HS thực hiện các thao tác sử dụng kính hiển

vi  Cả lớp chú ý bổ sung

 HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng (hoặc đèn điện)

Sử dụng ốc điều chỉnh để quan sát vật mẫu.

IV Kiểm tra – đánh giá:

 Chỉ các bộ phận kính hiển vi và chức năng của chúng?

 Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi

V Dặn dò:

 Học bài, trả lời các câu hỏi SGK

 Chuẩn bị 1 củ hành tây, 1 quả cà chua/ nhóm; Đọc phần Em có biết?

 Xem trước nội dung bài thực hành: Quan sát tế bào thực vật

Trang 10

Tuần 03 Ngày soạn: 05/9/2009 Tiết 05 Ngày dạy: 09/9/2009

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nắm được thực vật được cấu tạo từ các tế bào

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng tự làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật

 Kĩ năng sử dụng kính hiển vi

3 Thái độ:

 Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận

 Giữ gìn, vệ sinh lớp học

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Kính hiển vi, lam kính, lamen, lọ đựng nước cất, ống hút nhỏ giọt, kim nhọn, kim mũi mác, khăn lau, giấy thấm

 Học sinh: Củ hành tươi, quả cà chua chín

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp?

 Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi?

2 Bài mới:

Mở bài: Các em đã được tìm hiểu về kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng Hôm nay, các em sẽ

tập làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật và quan sát chúng dưới kính hiển vi

Hoạt động 1

1 Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi

Hoạt động của thầy

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm, phát

dụng cụ thực hành

- GV yêu cầu HS đọc phần hướng dẫn

- GV hướng dẫn các bước tiến hành, làm mẫu các

thao tác

Lưu ý: mẫu phải thật mỏng không bị gập

- GV quan sát, hướng dẫn thêm các nhóm yếu

- Yêu cầu các nhóm vẽ hình vào vở

Hoạt động của trò

- HS chuẩn bị mẫu vật và nhận dụng cụ thực hành

- HS đọc thông tin hướng dẫn cách làm tiêu bản

- HS quan sát, ghi nhớ các bước làm một tiêu bản hiển vi

- Các nhóm tiến hành lấy mẫu và làm tiêu bản tế bào vảy hành dưới sự hướng dẫn của GV

- Sau khi làm xong tiêu bản, các nhóm tiến hành quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi

- Vẽ hình tế bào biểu bì vảy hành vào vở

Hoạt động 2

Trang 11

2 Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín

- GV yêu cầu HS đọc thông tin hướng dẫn

- GV làm mẫu

Lưu ý: lấy mẫu thịt quả cà chua càng ít càng tốt vì

dễ quan sát, lấy nhiều thì các tế bào sẽ chồng

chất lên nhau rất khó quan sát

- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu

- Yêu cầu HS vẽ hình tế bào thịt quả cà chua

- Yêu cầu HS so sánh sự giống và khác nhau giữa

tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà

chua

 GV chốt lại kiến thức

- HS đọc thông tin hướng dẫn cách làm tiêu bản – HS quan sát, ghi nhớ các bước làm tiêu bản tế bào thịt quả cà chua

- HS lấy mẫu, tạo tiêu bản và sử dụng kính hiển

vi quan sát

cầu đạt được:

- Chọn tế bào quan sát rõ nhất vẽ lại hình

- HS thảo luận so sánh tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua

- Đại diện một nhóm trả lời

 Cả lớp chú ý bổ sung

 HS ghi nhớ

IV Kiểm tra – đánh giá:

 Yêu cầu HS nhắc lại các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật

 GV nhận xét: khen các nhóm đạt kết quả tốt, phê bình các nhóm chưa chú ý

 Rút kinh nghiệm sau tiết thực hành

 Yêu cầu các nhóm: thu dọn dụng cụ thực hành; vệ sinh lớp học

V Dặn dò:

 Về nhà viết bản thu hoạch

 Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

……….

Rút kinh nghiệm:

Tuần 03 Ngày soạn:10/9/2009

Trang 12

Tiết 06 Ngày dạy: 14/9/2009 I.

Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nắm được tất cả các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo từ tế bào

 Nắm được thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

 Hình thành khái niệm về mô

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng quan sát kênh hình thu nhận kiến thức

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Yêu thích thiên nhiên, có hứng thú với bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: H7.1  H7.5 sgk

 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Thu bài thu hoạch của tiết trước

2 Bài mới:

Mở bài: Các em đã được quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi, đó là những khoang

hình đa giác xếp sát nhau Có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo từ tế bào giống như vảy hành không?

Hoạt động 1

1 Hình dạng và kích thước của tế bào

Hoạt động của thầy

- GV giới thiệu H7.1, 7.2, 7.3

- Yêu cầu HS quan sát 3 hình, thảo luận trả lời:

+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ,

thân, lá

+ Xem lại 3 hình lần nữa Hãy nhận xét hình dạng

tế bào thực vật

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin bảng sgk tr24,

nhận xét về kích thước tế bào?

Hoạt động của trò

- HS quan sát

- HS tiến hành thảo luận nhóm

- 1 HS trả lời  Cả lớp chú ý bổ sung

+ Rễ, thân, lá đều được cấu tạo từ tế bào

+ Tế bào có rất nhiều hình dạng khác nhau

- HS ghi nhớ

- Kích thước của các tế bào khác nhau cũng rất nhau

Tiểu kết :

Cơ thể thực vật được cấu tạo từ các tế bào.

Các tế bào khác nhau thì có hình dạng, kích thước khác nhau.

Hoạt động 2

Trang 13

2 Cấu tạo tế bào

- GV yêu cầu HS đọc thông tin , H7.4 trao đổi

theo bàn  Nêu thành phần cấu tạo của tế bào?

- GV treo tranh Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật

 GV chốt lại kiến thức

- HS đọc thông tin , H7.4, thảo luận theo bàn Xác định đươc các thành phần cấu tạo tế bào

- 1-2 HS lên bảng chỉ các bộ phận cấu tạo của tế bào  Cả lớp chú ý bổ sung

 HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Tế bào gồm 4 phần chính là:

Vách tế bào.

Màng sinh chất.

Chất tế bào.

Nhân tế bào.

Ngoài ra, tế bào có thể có không bào, lục lạp,

Hoạt động 3

3 Mô

- GV yêu cầu HS quan sát H7.5: So sánh tế bào

trong 1 mô và tế bào giữa các mô khác nhau?

- GV nhận xét

- Vậy, mô là gì?

 GV chốt lại kiến thức

- HS quan sát, so sánh:

+ Tế bào trong 1 mô giống nhau về hình dạng, kích thước,

+ Các tế bào khác mô thì khác nhau về hình dạng,kích thước,

- HS ghi nhớ

- 1-2 HS nêu định nghĩa mô  cả lớp nhận xét

 HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

IV Kiểm tra – đánh giá:

 Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước như thế nào?

 Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

 Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?

 Giải ô chữ sgk tr26

V Dặn dò:

 Học bài, trả lời các câu hỏi SGK; Vẽ H7.4 vào vở

 Đọc phần Em có biết?

 Xem lại khái niệm Trao đổi chất ở cây xanh đã học ở cấp 1

……….

Rút kinh nghiệm:

Tuần 04 Ngày soạn:12/9/2009

Trang 14

Tiết 07 Ngày dạy: 14/9/2009

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nắm được quá trình lớn lên và phân chia của tế bào

 Nắm được chỉ những tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng quan sát kênh hình thu nhận kiến thức

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Yêu thích khám phá môn sinh học

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: H8.1, 8.2 phóng lớn

 Học sinh: Xem lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh đã học ở cấp 1

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Nêu hình dạng, kích thước và cấu tạo của tế bào thực vật?

2 Bài mới:

Mở bài: Ngôi nhà được xây dựng từ những viên gạch, thực vật cũng giống như ngôi nhà, cơ thể thực

vật cũng được xây dựng từ những viên gạch được gọi là tế bào Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng sốlượng và kích thước của tế bào Làm thế nào có thể tăng số lượng và kích thước tế bào?

Hoạt động 1

1 Sự lớn lên của tế bào

Hoạt động của thầy

- Yêu cầu HS nghiên cứu sgk, H8.1, thảo luận, trả

lời:

+ Tế bào lớn lên như thế nào?

+ Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

Lưu ý HS: Tế bào trưởng thành là tế bào không

lớn thêm được nữa và có khả năng sinh sản

Hoạt động của trò

- HS nghiên cứu sgk, H8.1, thảo luận nhóm.Yêu cầu xác định được:

+ Vách tế bào lớn lên, chất tế bào nhiều lên, không bào to ra

+ Tế bào lớn lên nhờ có quá trình trao đổi chất

2 Sự phân chia tế bào

- GV: Tế bào lớn lên thành tế bào trưởng thành

và có khả năng phân chia thành tế bào con

- HS đọc thông tin

- HS quan sát H8.2 kết hợp thông tin sgk, thảo

Trang 15

- Yeđu caău HS ñóc thođng tin

- Yeđu caău HS quan saùt H8.2 keât hôïp thođng tin sgk,

thạo luaôn nhoùm, trạ lôøi cađu hoûi :

+ Teâ baøo phađn chia nhö theâ naøo?

+ Caùc teâ baøo ôû boô phaôn naøo coù khạ naíng phađn

chia?

+ Caùc cô quan cụa thöïc vaôt nhö reê, thađn, laù,

lôùn leđn baỉng caùch naøo?

- GV nhaôn xeùt

- Söï lôùn leđn vaø phađn chia cụa teâ baøo coù yù nghóa gì

ñoâi vôùi thöïc vaôt?

- GV choât lái kieân thöùc

luaôn nhoùm, trạ lôøi cađu hoûi :+ Quaù trình phađn chia cụa teâ baøo:

Ñaău tieđn töø 1 nhađn hình thaønh 2 nhađn taùch xa nhau

Sau ñoù chaât teâ baøo ñöôïc phađn chia, xuaât hieôn moôt vaùch ngaín, ngaín ñođi teâ baøo cuõ thaønh 2 teâ baøo con

+ Caùc teâ baøo ôû mođ phađn sinh (ôû ñaău ngón, ñaău caønh, choùp reê, ) coù khạ naíng phađn chia

+ Caùc cô quan cụa thöïc vaôt nhö reê, thađn, laù, lôùn leđn nhôø söï taíng soâ löôïng vaø kích thöôùc cụa caùc teâ baøo ôû moêi boô phaôn

- Söï lôùn leđn vaø phađn chia cụa teâ baøo giuùp thöïc vaôtsinh tröôûng vaø phaùt trieơn

- HS ghi nhôù

Tieơu keât :

Teẫ baøo lôùn daăn leđn ñeân moôt kích thöôùc nhaât ñònh (teâ baøo tröôûng thaønh) thì phađn chia thaønh 2 teâ baøo con.

Ñaău tieđn, töø moôt nhađn hình thaønh hai nhađn.

Sau ñoù, chaât teâ baøo phađn chia, vaùch teâ baøo hình thaønh ngaín ñođi teâ baøo cuõ thaønh 2 teâ baøo con.

Löu yù: chư nhöõng teâ baøo ôû mođ phađn sinh môùi coù khạ naíng phađn chia.

IV Kieơm tra – ñaùnh giaù:

 Trong caùc teâ baøo sau, teâ baøo naøo coù khạ naíng phađn chia?

A Teâ baøo con

B Teâ baøo tröôûng thaønh

C Teâ baøo giaø Ñaùp aùn: B

 Teâ baøo thuoôc loái mođ naøo thì coù khạ naíng phađn chia?

A Mođ che chôû

B Mođ nađng ñôõ

C Mođ phađn sinh Ñaùp aùn: C

V Daịn doø:

 Hóc baøi, trạ lôøi caùc cađu hoûi SGK

 Chuaơn bò caùc loái reê cam, caø pheđ, ôùt, luùa, ngođ,

……….

Ruùt kinh nghieôm:

Tuaăn 04 Ngaøy soán:12/9/2009 Tieât 08 Ngaøy dáy: 16/9/2009

Trang 16

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm

 Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng quan sát tranh, mô hình thu nhận kiến thức

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Yêu thích, bảo vệ cây xanh

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Tranh H9.1  H9.3 sgk; Mô hình cấu tạo rễ

 Học sinh: Rễ một số loại cây như cam, cải, hành, lúa

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Trình bày sự lớn lên của tế bào?

 Trình bày quá trình phân chia của tế bào?

2 Bài mới:

Mở bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên mặt đất Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan Không phải

tất cả các loại cây đều có cùng một loại rễ Tùy từng loại cây, có thể có những kiểu rễ khác nhau

Hoạt động 1

1 Các loại rễ

Hoạt động của thầy

- GV kiểm tra mẫu vật

- Yêu cầu các nhóm kiểm tra các loại rễ, tìm đặc

điểm chung phân loại rễ thành 2 nhóm, ghi lại

đặc điểm dùng để phân chia

- GV nhận xét cách phân chia của các nhóm

- Yêu cầu HS quan sát H9.1 tiến hành phân loại

rễ lại một lần nữa?

- GV nhận xét Yêu cầu HS độc lập suy nghĩ hoàn

thành bài tập điền từ

- GV chốt lại kiến thức

Hoạt động của trò

- HS Đưa các loại rễ đã chuẩn bị đưa lên bàn

- Các nhóm tiến hành phân loại rễ, ghi lại đặc điểm dùng để phân chia

- Đại diện 1-2 nhóm trình bày cách phân chia của nhóm mình  các nhóm khác bổ sung

- HS phân loại rễ theo H9.1A và B rút ra đặc điểm từng loại rễ

- HS độc lập suy nghĩ làm bài tập điền từ

- 1-2 HS đọc câu trả lời của mình

 Cả lớp chú ý bổ sung

- HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm.

Rễ cọc có rễ cái to khỏe đâm sâu xuống đất, từ rễ cái có rất nhiều rễ con mọc xiên.

Trang 17

Rễ chùm gồm nhiều rễ con nhỏ, dài gần bằng nhau, thường mọc tỏa ra từ gốc thân.

Hoạt động 2

2 Các miền của rễ

- Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và H9.3 cho biết rễ

gồm có các miền rễ nào?

- GV gọi 1 HS lên chỉ trên mô hình rễ các miền

của rễ

- Yêu cầu HS nêu chức năng của từng miền rễ?

- Yêu cầu 1 HS trình bày tổng hợp vị trí và chức

năng các miền của rễ trên mô hình?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- HS nghiên cứu sgk và H9.3 nhận biết các miền của rễ Yêu cầu nêu được 4 miền của rễ: Miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ

- 1 HS lên chỉ tên mô hình các miền của rễ

 Cả lớp chú ý nhận xét bổ sung

- Sử dụng bảng sgk tr30 trả lời

- 1 HS trình bày tổng hợp vị trí và chức năng các miền của rễ  Cả lớp chú ý bổ sung

- HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Rễ có 4 miền:

Miền trưởng thành có chức năng dẫn truyền.

Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng.

Miền sinh trưởng giúp rễ dài ra.

Miền chóp rễ bảo vệ đầu rễ.

IV Kiểm tra – đánh giá:

 Nêu đặc điểm rễ cọc? Kể tên 5 cây có rễ cọc

 Nêu đặc điểm rễ chùm? Kể tên 5 cây có rễ chùm

 Trong các miền của rễ, miền nào có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan trong đất?

 Miền trưởng thành

 Miền hút

 Miền sinh trưởng

Miền chóp rễ Đáp án: Miền hút.

V Dặn dò:

 Học bài, trả lời các câu hỏi 1, SGK tr31 vào vở

 Đọc phần Em có biết?

 Kẻ bảng: Cấu tạo và chức năng năng của miền hút / sgk tr32 (Bài 10)

……….

Rút kinh nghiệm:

Tuần 05 Ngày soạn:19/9/2009 Tiết 09 Ngày dạy: 21/9/2009

Trang 18

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nắm được cấu tạo và chức năng của các bộ phận miền hút

 Thấy được đặc điểm cấu tạo các bộ phận phù hợp với chức năng của nó

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng quan sát kênh hình thu nhận kiến thức

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Có ý thức bảo vệ cây xanh

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Tranh H10.1 H10.2sgk

 Học sinh: Kẻ bảng cấu tạo và chức năng của miền hút

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Nêu đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm? Kể tên 3 cây rễ cọc và 3 cây rễ chùm

 Hãy chỉ trên mô hình vị trí các miền của rễ và chức năng của từng miền?

2 Bài mới:

Mở bài: Các em đã biết rễ có 4 miền và chức năng của từng miền Các miền đều quan trọng nhưng

vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất như thế nào?

Hoạt động 1

1 Cấu tạo miền hút của rễ

Hoạt động của thầy

- Treo tranh phóng to H10.1, 10.2

- Gọi 1 HS đọc phần chú thích của hình

- Gọi 1 HS lên chỉ trên tranh các phần cấu tạo của

miền hút?

- GV nhận xét, yêu cầu HS nghiên cứu H10.2 trả

lời:

+ Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào? Nó có

tồn tại mãi không?

+ Nhận xét sự giống nhau và khác nhau giữa sơ

đồ chung tế bào thực vật và tế bào lông hút?

- GV chốt lại kiến thức Nói thêm về vai trò của

không bào

Hoạt động của trò

- HS quan sát

- 1 HS đọc chú thích  Cả lớp nghe và ghi nhớ

- 1 HS lên chỉ trên tranh các phần cấu tạo của miền hút  Cả lớp chú ý bổ sung

- HS nghiên cứu thông tin H10.2, thảo luận nhóm Yêu cầu xác định được:

+ Lông hút có vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, không bào  Lông hút là 1 tế bào Khi tế bào lông hút già nó sẽ rụng đi

Trang 19

a/ Vỏ

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng Cấu tạo và chức

năng của miền hút, trả lời:

+ Trình bày cấu tạo của vỏ phù hợp với chức

năng của nó?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- HS độc lập nghiên cứu Bảng thông tin

- 1 HS trả lời  Cả lớp chú ý bổ sung

- HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ:

Biểu bì có nhiều tế bào lông hút hấp thụ nước và muối khoáng.

Thịt vỏ có chức năng vận chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.

b/ Trụ giữa:

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng Cấu tạo và chức

năng của miền hút, trả lời:

+ Trình bày cấu tạo của trụ giữa phù hợp với chức

năng của nó?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- HS độc lập nghiên cứu Bảng thông tin

- 1 HS trả lời  Cả lớp chú ý bổ sung

- HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Trụ giữa gồm các bó mạch và ruột:

Các bó mạch gồm mạch rây vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân lá.

Ruột chứa chất dự trữ.

IV Kiểm tra – đánh giá:

 Bộ rễ thường ăn sâu và lan rộng, hãy giải thích điều đó giúp gì cho cây?

 Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không? Vì sao?

 Hãy đánh dấu vào ý trả lời đúng:

Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:

 Gồm hai phần: Vỏ và trụ giữa

 Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển chất

 Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng

 Có ruột chứa chất dự trữ

V Dặn dò:

 Học bài, trả lời các câu hỏi 1,2, 3 SGK tr33 vào vở

 Làm bài tập sgk tr33, thống kê các số liệ theo bảng sgk tr34 chuẩn bị cho bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ

……….

Rút kinh nghiệm:

Tuần 05 Ngày soạn:20/9/2009 Tiết 10 Ngày dạy: 23/9/2009

Trang 20

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Bằng thí nghiệm, HS xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoáng đối với cây

 Hiểu được ở các giai đoạn khác nhau trong chu kì sống, cây có nhu cầu nước và muối khoáng khác nhau Các cây khác nhau thì nhu cầu nước và muối khoáng cũng khác nhau

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng quan sát, thực hành thí nghiệm

 Kĩ năng nhận xét, so sánh rút ra kết luận

3 Thái độ:

 Yêu thích môn sinh học

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: H11.1

 Học sinh: Kết quả các thí nghiệm đã làm ở nhà

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Nêu cấu tạo và chức năng của vỏ miền hút?

 Nêu cấu tạo và chức năng của trụ giữa miền hút?

2 Bài mới:

Mở bài: Rễ không chỉ giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối khoáng hòa tan

từ đất Vậy cây cần nước và muối khoáng như thế nào? Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan như thế nào?

Hoạt động 1

1 Nhu cầu nước của cây

Hoạt động của thầy Thí nghiệm 1:

- Yêu cầu HS đọc thông tin thí nghiệm 1

- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi mục :

+ Bạn Minh làm thí nghiệm nhằm mục đích gì?

+ Dự đoán kết quả và giải thích?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

Thí nghiệm2:

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

đã làm ở nhà

- Yêu cầu HS trao đổi theo bàn trả lời câu hỏi:

+ Dựa vào kết quả thí nghệm 1 và 2, em có nhận

xét gì về nhu cầu nước của cây?

Hoạt động của trò

- HS đọc thông tin thí nghiệm 1

- HS thảo luận nhóm Yêu cầu xác định được:+ Tìm hiểu cây cần nước như thế nào

+ Cây ở chậu B sẽ héo dần vì thiếu nước

Trang 21

+ Hãy kể tên những cây cần nhiều nước, những

cây cần ít nước?

+ Vì sao cung cấp đủ nước, đúng lúc, cây sẽ sinh

trưởng tốt, cho năng suất cao?

- GV chốt lại kiến thức

+ Cây cần nhiều nước: Lúa, rau cải, bèo, sen … Cây cần ít nước: Thông, phi lao, tiêu, điều …+ Vì tùy từng giai đoạn sống mà nhu cầu nước của cây cũng khác nhau, do đó ta phâir cung cấp đủ nước cho từng giai đoạn Ví dụ giai đoạn cây

ra hoa, kết quả rất cần nước nhưng giai đoạn quảchín sắp thu hoạch thì nhu cầu nước cũng giảm

2 Nhu cầu muối khoáng của cây

- Yêu cầu HS đọc thông tin thí nghiệm 3

- GV treo tranh H11.1

+ Tuấn làm thí nghiệm trên để làm gì?

+ Kết quả thí nghiệm?

+ Dựa vào thí nghiệm trên, hãy thiết kế một thí

nghiệm để giải thích về tác dụng của muối lân

hoặc muối kali đối với cây trồng

- GV nhận xét

- Cho HS đọc thông tin 2, thảo luận trả lời các

câu hỏi:

+ Em hiểu như thế nào về vai trò của muối

khoáng đối với cây?

+ Qua kết quả thí nghiệm cùng với bảng số liệu

trên giúp em khẳng định điều gì?

+ Hãy lấy ví dụ chứng minh nhu cầu muối khoáng

của các loại cây, các giai đoạn khác nhau trong

chu kì sống của của cây không giống nhau?

- HS đọc thông tin thí nghiệm 3

- HS quan sát

+ Tìm hiểu nhu cầu của cây đối với muối đạm.+ Thiếu đạm cây sẽ còi cọc

+ 1-2 HS trình bày thí nghiệm của mình

 Cả lớp chú ý bổ sung

- HS ghi nhớ

- HS đọc thông tin 2

+ Cây rất cần các loại muối khoáng, nhiều nhất làmuối đạm, muối lân và muối kali

+ Cây cần muối khoáng, tuy nhiên nhu cầu của cây đối với từng loại muối khoáng là không giốngnhau, có những loại muối khoáng cây cần nhiều, nhưng cũng có những loại muối khoáng cấy cần ít

Trang 22

- GV chốt lại kiến thức - HS ghi nhớ.

Tiểu kết :

Cây rất cần các loại muối khoáng, nhiều nhất là muối đạm, lân và kali.

Tùy từng loại cây, từng giai đoạn phát triển mà nhu cầu muối khoáng của cây cũng khác nhau.

IV Kiểm tra – đánh giá:

 Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây?

 Có thể làm những thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước và muối khoáng?

 Theo em, những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng?

V Dặn dò:

 Học bài, trả lời các câu hỏi sgk tr37 vào vở

 Vẽ hình 11.2 Con đường hút nước và muối khoáng hòa tan sgk tr37

 Xem trước nội dung phần II: Sự hút nước và muối khoáng

……….

Rút kinh nghiệm:

Tuần 6 Ngày soạn:3/10/2008 Tiết 11 Ngày dạy: 7/10/2008

BÀI 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

Trang 23

Tiết 2: Sự hút nước và muối khoáng của rễ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nắm được đường đi của nước và muối khoáng hoà tan từ trong đất vào rễ

 Hiểu được sự hút nước và muối khoáng của cây chịu ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài như: đất trồng, thời tiết, khí hậu …

2 Kĩ năng:

 Giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong đời sống – sản xuất

3 Thái độ:

 Có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây trồng

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Tranh phóng to H 11.2

 Học sinh: Xem lại cấu tạo miền hút của rễ

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Cây cần nước như thế nào? Lấy ví dụ

 Cây cần muối khoáng như thế nào? Lấy ví dụ

2 Bài mới:

Mở bài: Cây rất cần nước và muối khoáng Vậy rễ cây đã hút nước và muối khoáng hoà tan trong

đất như thế nào?

Hoạt động 1

1 Rễ cây hút nước và muối khoáng

Hoạt động của thầy

- GV yêu cầu Hs nhắc lại cấu tạo miền hút của

rễ?

- GV nhận xét

- Treo tranh 11.2 : Con đường hút nước và muối

khoáng hoà tan

- Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập

- GV nhận xét

- Vì sao quá trình hút nước và muối khoáng của

rễ không tách rời nhau?

- GV chốt lại kiến thức

Hoạt động của trò

- 1 HS nhắc lại cấu tạo miền hút của rễ

 Cả lớp bổ sung

- Cả lớp quan sát

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập điền từ

- 1 – 2 HS đọc bài tập đã hoàn thành  Cả lớp nhận xét

- HS ghi nhận đáp án đúng

- Vì rễ chỉ hút được muối khoáng khi muối khoáng hoà tan trong nước

- HS ghi nhận kiến thức

Tiểu kết :

Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan nhờ các lông hút.

Nước và muối khoáng hoà tan trong đất được các lông hút hấp thụ, chuyển qua vỏ tới mạch gỗ.

Hoạt động 2

2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây.

a Các loại đất trồng khác nhau:

Trang 24

- GV gọi 1 HS đọc ví dụ.

- Các loại đất trồng đã ảnh hưởng tới sự hút

nước và muối khoáng của cây như thế nào?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- 1 HS đọc bài  Cả lớp lắng nghe

-HS thảo luận nhóm

- Đại diện một nhóm phát biểu  Các HS khác bổ sung

- HS ghi nhận kiến thức

Tiểu kết :

Đất đá ong: giữ nước kém, ít chất dinh dưỡng không tốt cho cây.

Đất đỏ Bazan, đất phù sa giữ nước tốt, giàu chất dinh dưỡng thuận lợi cho cây trồng.

b Thời tiết, khí hậu:

- Yêu cầu HS nghiên cưu thông ti thảo luận:

Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sự hút nước

và muối khoáng của cây như thế nào?

- GV chốt lại kiến thức

- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm

- Đại diện một nhóm phát biểu  Cả lớp bổ sung

- HS ghi nhận kiến thức

Tiểu kết :

Thời tiết lạnh, sự hút nước và muối khoáng của rễ giảm ( ở 0 0 C, nước đóng băng, rễ không hút được nước và muối khoáng ).

Thời tiết nóng, nhu cầu nước của cây tăng.

IV Củng cố – đánh giá:

- Vì sao khi trời nắng hạn cần tưới nước cho

cây?

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Vì trời nóng cây thoát hơi nước nhiều, đất không cung cấp đủ nước  Cần bổ sung nước cho cây

V Dặn dò:

 Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

 Chuẩn bị: Củ sắn, rễ trầu không, dây tơ hồng, tầm gữi

……….

Rút kinh nghiệm:

Tuần 6 Ngày soạn:3/10/2008 Tiết 12 Ngày dạy: 7/10/2008

Trang 25

BÀI 12: BIẾN DẠNG CỦA RỄ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS phân biệt được các loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút

 Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng

2 Kĩ năng:

 Quan sát và phân tích kênh hình, mẫu vật

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Yêu thích thực vật, muốn khám phá thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Tranh các loại rễ biến dạng

 Học sinh: Chuẩn bị các loại rễ như củ sắn, trầu không, tơ hồng, tầm gữi

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Nước và muối khoáng hoà tan trong đất được rễ cây hấp thụ như thế nào?

 Các loại đất, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây như thế nào?

2 Bài mới:

Mở bài: Rễ không chỉ hút nước và muối khoáng mà tuỳ theo điều kiện sống mà rễ có thể thực hiện

những chức năng khác nên cấu tạo của rễ thay đổi, làm rễ biến dạng

Hoạt động 1

1 Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng.

Hoạt động của thầy

- GV kiểm tra mẫu vật

- Yêu cầu HS quan sát H 12.1 các loại rễ biến

dạng và mẫu vật chia chúng thành các nhóm

riêng

- Gợi ý:

+ Nhóm rễ mọc dưới đất?

+ Nhóm rễ bám vào thân cây hoặc bám vào

Hoạt động của trò

- Chuẩn bị các loại rễ biến dạng

- Hoạt động theo nhóm quan sát H 12.1 và mẫu vật căn cứ vào những đặc điểm giống nhau phân chia các rễ thành các nhóm riêng

- Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày việc phân chia các nhóm rễ  Các nhóm khác góp ý bổ sung

- HS ghi nhận

Hoạt động 2

2 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của các loại rễ biến dạng.

- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành nội dung

bảng SGK Tr 40 - HS thảo luận theo nhóm hoàn thành cấu tạo và chức năng các loại rễ biến dạng theo nội dung

bảng SGK Tr 40

Trang 26

- GV treo bảng phụ.

- GV nhận xét, sửa bảng

- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ

- GV chốt lại kiến thức

- Đại diện 3 nhóm lên điền bảng  Cả lớp chú ý góp ý bổ sung

- 1 -2 HS đọc to nội dung bảng kiến thức

- 1 HS đọc câu trả lời  Cả lớp bổ sung

- HS ghi nhận

Tiểu kết :

STT Tên rễ

biến dạng

Tên cây Đặc điểm của rễ biến dạng Chức năng đối với cây

Cây khoai lang Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả

Hồ tiêu Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất móc vào trụ bám Giúp cây leo lên cao

Bần, Đước Sống trong điều kiện đất thiếukhông khí Rễ mọc ngược lên

trên mặt đất

Lấy oxi cung cấp cho phần rễ

ở dưới đất

Tầm gửi

Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác

Hút chất dinh dưỡng từ cây chủ

IV Củng cố – đánh giá:

- Tại sao phải thu hoạch cây có rễ củ trước khi

chúng ra hoa?

- Vì sao Tơ hồng, Tầm gữi có thể sống được trên

cây khác?

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ

- Vì khi cây ra hoa, sẽ sử dụng chất dinh dưỡng dựtrữ trong củ để nuôi hoa, tạo quả  củ kém chất lượng

- Vì chúng có rễ biến thành giác mút đâm vào câychủ để hút chất dinh dưỡng

V Dặn dò:

 Học bài, làm bài tập SGK Tr42

 Chuẩn bị các loại thân, cành

 Kẻ bảng SGK Tr45

……….

Rút kinh nghiệm:

Tuần 7 Ngày soạn:4/10/2008 Tiết 13 Ngày dạy: 7/10/2008

Trang 27

CHƯƠNG III: THÂN BÀI 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nắm được các bộ phận của thân

 Phân biệt được 2 loại chồi lá và chồi hoa

 Nhận biết được các loại thân đứng, thân leo và thân bò

2 Kĩ năng:

 Quan sát và phân tích kênh hình, mẫu vật

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Yêu thích thực vật, muốn khám phá thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Tranh H13.1, H13.2, H13.3

 Học sinh: Chuẩn bị cành râm bụt, hoa hồng, mồng tơi

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Nêu đặc điểm và chức năng của rễ củ, rễ móc? Lấy ví dụ

 Nêu đặc điểm và chức năng của rễ thở, giác mút? Lấy ví dụ

1 Cấu tạo ngoài của thân.

Hoạt động của thầy

- GV yêu cầu HS đối chiếu cành cây với H13.1

xác định:

+ Thân mang những bộ phận nào?

+ Những điểm giống nhau giữa thân và cành?

+ Vị trí của chồi ngọn trên thân và cành

+ Vị trí chồi nách?

+ Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận nào của

cây?

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS quan sát H 13.2 , trả lời:

+ So sánh chồi lá và chồi hoa?

+ Chồi lá, chồi hoa sẽ phát triển thành bộ phận

nào của cây?

- GV chốt lại kiến thức

Hoạt động của trò

- HS đối chiếu cành cây với H13.1 đọc kĩ chú thích, thảo luận theo nhóm xác định các bộ phận của thân

- 1 HS trả lời  Các HS khác chú ý bổ sung

- Quan sát H13.2 phân biệt chồi hoa và chồi lá

- 1 HS trả lời  Các HS khác chú ý bổ sung

- HS ghi nhớ

Tiểu kết:

Thân gồm thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.

Trang 28

Chồi ngọn nằm ở đỉnh ngọn thân, ngọn cành.

Chồi nách nằm ở dọc thân và cành gồm chồi lá và chồi hoa,

o Chồi lá phát triển thành cành mang lá.

o Chồi hoa phát triển thành cành mang hoa.

Hoạt động 2

2 Các loại thân

- GV yêu cầu HS quan sát H13.3, trả lời:

+ Có những loại thân nào?

+ Nêu đặc điểm của từng loại thân?

- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành bảng

- 1 HS lên điền bảng  cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS ghi nhớ

Tiểu kết :

Có 3 loại thân:

Thân đứng gồm: thân gỗ, thân cột, thân cỏ.

Thân leo gồm: thân quấn, tua cuốn.

Thân bò.

IV Củng cố – đánh giá:

1 Thân cây gồm những bộ phận nào?

2 Phân biệt chồi lá và chồi hoa?

3 Làm bài tập điền từ SGK Tr45

- HS dựa vào kiến thức bài học trả lời

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 2,3/SGK Tr 35

- Chuẩn bị thí nghiệm thân dài ra do đâu (Bài 14)

Trang 29

 Bằng thí nghiệm, HS kếT luận được thân dài ra do mô phân sinh ngọn.

 Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế sản xuất như bấm ngọn, tỉa cành

2 Kĩ năng:

 Kĩ năng thực hành, phân tích thí nghiệm

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Yêu thích thích lao động – sản xuất

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Tranh H14.1 Thí nghiệm thân dài ra do đâu

 Học sinh: Kết quả thí nghiệm

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Cấu tạo ngoài của thân gồm có những bộ phận nào? Phân biệt chồi lá và chồi hoa

 Trình bày các loại thân?

2 Bài mới:

Mở bài: Các em thấy cây con sau một thời gian trồng thì cao hơn Vậy, thân cây dài ra do đâu? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này

Hoạt động 1

1 Sự dài ra của thân.

Hoạt động của thầy

- GV yêu cầu các nhóm HS báo cáo kết quả thí

nghiệm đã chuẩn bị ở nhà

- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm của mình

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời các

câu hỏi :

+ So sánh chiều cao của hai nhóm cây trong thí

nghiệm: ngắt ngọn và không ngắt ngọn?

+ Từ thí nghiệm trên, hãy cho biết thân cây dài ra

do bộ phận nào?

+ Giải thích vì sao thân cây dài ra được?

- GV nhận xét

- Liên hệ thực tế:

+ Trong thực tế, các em thấy những cây thuộc

loại thân gì mọc nhanh? Những cây thuộc loại

Hoạt động của trò

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

- Các nhóm đối chiếu kết quả thí nghiệm của nhóm mình với kết quả của GV

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện 1 nhóm trả lời  Các HS khác chú ý bổ sung

- HS trao đổi theo bàn, xác định được:

+ Những cây thân cỏ mọc nhanh, những cây thân gỗ mọc chậm

Trang 30

thân gì mọc chậm?

+ Bấm ngọn, tỉa cành có tác dụng gì?

- GV nhận xét,chốt lại kiến thức

- Gọi 1 HS đọc thông tin

+ Bấm ngọn cây không cao được nữa, chất dinh dưỡng tập trung cho chồi lá và chồi hoa phát triển

Tỉa cành đối với cành bị sâu, cành xấu Đối với cây lấy gỗ, lấy sợi thì tỉa cành để chất dinh dưỡngtập trung phát triển chiều dài của thân

- 1 HS đọc thông tin  Cả lớp lắng nghe

Tiểu kết :

a Thí nghiệm : SGK.

b Kết luận :

Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn.

Bấm ngọn giúp cây phát triển nhiều chồi, hoa, quả.

Tỉa cành giúp cây phát triển về chiều cao.

Hoạt động 2

2 Giải thích những hiện tượng thực tế

- Gọi 1 HS đọc thông tin

- Vì sao người ta ngắt ngọn với cây đậu, bông, cà

phê nhưng lại tỉa cành với cây bạch đàn, lim, đay?

- Vậy những cây nào thì cần bấm ngọn, những

cây nào cần phải tỉa cành?

- GV chốt lại kiến thức

- Đọc thông tin SGK

- Vì cây đậu, bông, cà phê là cây lấy quả  Cần nhiều cành nên người ta ngắt ngọn

Cây bạch đàn, lim, gai, đay là cây lấy gỗ, lấy sợi  cần phát triển chiều dài nên phải tỉa cành

- Bấm ngọn những cây lấy quả, hạt, chồi Tỉa cành những cây lấy gỗ, lấy sợi

- HS ghi nhớ kiến thức

Tiểu kết:

Bấm ngọn những loại cây lấy quả, hạt, chồi.

Tỉa cành những cây lấy gỗ, lấy sợi.

IV Củng cố – đánh giá:

1 Thân cây dài ra do đâu?

2 Những cây nào thì phải bấm ngọn? Lấy ví dụ

3 Những cây nào thì phải tỉa cành? Lấy ví dụ

4 Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ

1 Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn

2 Bấm ngọn những cây lấy hoa, quả chồi: cà phê,chè xanh, rau ngót, mồng tơi …

3 Tỉa cành những cây lấy gỗ, lấy sợi: bạch đàn, lim, đay, gai …

V Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc phần Em có biết?

- Vẽ hình 15.1 Kẻ bảng SGK TR49

- Tích luỹ kinh nghiệm:

Trang 31

Tuần 8 Ngày soạn:8/10/2008 Tiết 15 Ngày dạy:14/10/2008

BÀI 15: CẤU TẠO TRONG THÂN NON.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 HS nắm được cấu tạo trong của thân non

 Nêu được đặc điểm cấu tạo của vỏ và trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

2 Kĩ năng:

 Quan sát phân tích kênh hình, mãu vật thu nhận kiến thức

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Yêu thích môn sinh

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: H15.1 , mô hình cấu tạo trong thân non

 Học sinh: Kẻ bảng Cấu tạo trong và chức năng các bộ phận của thân non

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Thân dài ra do đâu? Bấm ngọn, tỉa cành có ích lợi gì?

2 Bài mới:

Mở bài: Thân non là phần thân ở ngọn cây và ngọn cành, thường có màu xanh lục Cấu tạo trong thân

non như thế nào? Có điểm gì giống và khác với cấu tạo của rễ? Bài học này sẽ giúp các em trả lời câuhỏi này

Hoạt động 1

1 Cấu tạo trong thân non.

Hoạt động của thầy

- GV yêu cầu HS quan sát H15.1 thảo luận:

+ Nêu các bộ phận cấu tạo trong của thân non?

+ Trình bày đặc điểm cấu tạo của từng bộ phận?

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phần chức

năng của các bộ phận ở bảng SGK Tr49

- GV nhận xét sửa bảng

+ So sánh chiều cao của hai nhóm cây trong thí

nghiệm: ngắt ngọn và không ngắt ngọn?

Hoạt động của trò

- HS quan sát H15.1, thảo luận nhóm

- Đại diện 1 nhóm trả lời Các nhóm khác chú ýbổ sung

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện 1 nhóm điền thông tin vào bảng phụ

 Đại diện các nhóm khác chú ý bổ sung

- HS ghi nhớ

- 1, 2 HS đọc to nội dung bảng kiến thức đã hoàn thành

Tiểu kết:

Cấu tạo trong và chức năng các bộ phận của thân non.

- Bảo vệ các bộ phận bên trong

- Gồm nhiều lớp tế bào lớn hơn - Dự trữ

Trang 32

- Một số tế bào chứa chất diệp lục - Chế tạo chất hữu cơ

- Mạch rây gồm những tế bào sống,vách

- Mạch gỗ gồm những tế bào có vách hoá gỗ, không có chất tế bào - Vận chuyển nước và muối khoáng

- Gồm những tế bào có vách mỏng - Chứa chất dự trữ

Hoạt động 2

2 So sánh cấu tạo trong thân non

với cấu tạo trong miền hút của rễ

- GV treo tranh cấu tạo trong của thân non và cấu

tạo trong miền hút của rễ

- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi :

+ So sánh cấu tạo trong miền hút của rễ và thân

non, chúng có điểm gì giống nhau?

+ Sự khác nhau trong cấu tạo bó mạch của rễ và

thân?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- HS quan sát

- HS thảo luận nhóm, xác định:

+ Giống nhau về thứ tự các lớp tế bào

+ Ở miền hút, các bó mạch xếp riêng lẻ không theo vòng Ở thân non, các bó mạch xếp theo vòng mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong

- 1 HS trả lời Các HS khác chú ý bổ sung

- HS ghi nhớ

IV Củng cố – đánh giá:

1 Trình bày trên tranh các phần cấu tạo trong của

thân non

2 Nêu chức năng các bộ phận của thân non

3 Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ

- HS dựa vào kiến thức bài học để trả lời

V Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc phần Em có biết?

Trang 33

Tuần 8 Ngày soạn:8/10/2008 Tiết 16 Ngày dạy:14/10/2008

BÀI 16: THÂN TO RA DO ĐÂU.

 Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết kiến thức

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Có ý thức bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Một đoạn thân cây già cắt ngang

Mô hình cấu tạo thân cây

 Học sinh:Thớt gỗ, 1 cành cây, dao nhỏ

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Nêu cấu tạo trong và chức năng từng bộ phận của phần vỏ thân non?

 Nêu cấu tạo trong và chức năng từng bộ phận của phần trụ giữa thân non?

2 Bài mới:

Mở bài: Trong quá trình sống, cây không những cao lên mà còn to ra Vậy, thân to ra nhờ đâu? Thân

cây gỗ trưởng thành có cấu tạo như thế nào?

Hoạt động 1

1 Tầng phát sinh.

Hoạt động của thầy

- GV yêu cầu HS quan sát H16.1 thảo luận:

+ Cấu tạo trong của thân trưởng thành có gì khác

với thân non?

- GV hướng dẫn HS xác định tầng sinh vỏ và tầng

sinh trụ

- Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận các câu

hỏi:

+ Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào?

+ Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào?

+ Thân cây to ra do đâu?

Hoạt động của trò

- HS quan sát H16.1 so sánh với cấu tạo trong thân non xác định được:

+ Ở thân cây trưởng thành có thêm tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

- HS xác định tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ theo sự hướng dẫn của GV

- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm

- Đại diện một nhóm trả lời Cả lớp bổ sung.+ Vỏ cây to ra nhờ tầng sinh vỏ

+ Trụ giữa to ra nhờ tầng sinh trụ

+ Thân cây to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

Trang 34

GV nhận xét, chốt lại kiến thức - HS ghi nhớ.

Tiểu kết:

Thân cây to ra nhờ sự phân chia tế bào ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.

Hoạt động 2

2 Vòng gỗ hằng năm.

- GV gọi 1 HS đọc thông tin

- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời:

+ Vòng gỗ hằng năm là gì? Tại sao có vòng gỗ

sẫm màu và vòng gỗ sáng màu?

+ Làm thế nào để xác định tuổi của cây?

- Gv nhận xét

- Yêu cầu HS xác định tuổi của thớt gỗ mang

theo

- HS đọc thông tin , thảo luận nhóm

- 1 HS trả lời Các HS khác chú ý bổ sung.+ Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ gọi là vòng gỗ hằng năm Mùa mưa, nhiều thức ăn vòng gỗdày và sáng màu Mùa khô, ít thức ăn vòng gỗ mỏng và sẫm màu

+ Xác định tuổi cây bằng cách đếm số vòng gỗ sáng màu hoặc số vòng gỗ sẫm màu

- HS ghi nhớ

- HS đếm số vòng gỗ xác định tuổi của thớt gỗ

Tiểu kết:

Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ gọi là vòng gỗ hằng năm.

o Mùa mưa, vòng gỗ dày và sáng màu.

o Mùa khô, vòng gỗ mỏng và sẫm màu.

Hoạt động 3

3 Dác và ròng.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin , trả lời:

+ Thế nào là dác? Thế nào là ròng?

+ Khi người ta trồng trụ gỗ cho tiêu leo, người ta

thường đẽo lớp gỗ bên ngoài, em hãy giải thích?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- HS đọc thông tin, xác định:

+ Dác là phần gỗ màu sáng phía ngoài, gồm những tế bào sống, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng

Ròng là phần gỗ màu thẫm, rắn chắc ở bên trong, gồm những tế bào chết, vách dày có chức năng nâng đỡ cây

+ Khi trồng trụ gỗ cho tiêu, người ta hường đẽo bỏlớp gỗ bên ngoài vì đó là lớp dác mềm dễ bị mối mọt không tốt cho tiêu leo

- HS ghi nhớ

Tiểu kết:

Cây gỗ lâu năm có dác và ròng.

Trang 35

o Dác mềm, màu sáng, nằm ở phía ngoài.

o Ròng cứng chắc, màu sẫm nằm ở phía trong.

IV Củng cố – đánh giá:

1 Thân cây to ra do đâu?

2 Người ta thường chọn phần nào của gỗ để làm

nhà, làm trụ cầu, tà vẹt đường ray? Tại sao?

- HS dựa vào kiến thức bài học để trả lời

- Người ta thường sử dụng phần ròng, vì ròng cứng chắc, sử dụng được lâu năm

V Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc phần Em có biết?

- Chuẩn bị thí nghiệm bài 17

 HS nắm được chức năng của mạch gỗ và mạch rây

 Giải thích được một số hiện tượng trong đời sống – sản xuất

2 Kĩ năng:

 Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích

 Rèn kĩ năng thực hành

3 Thái độ:

 Yêu thích thiên nhiên thực vật

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Chuẩn bị trước thí nghiệm, dao, kính lúp

 Học sinh: Làm sẵn thí nghiệm ở nhà

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Thân to ra do đâu?

 Trình bày sự hình thành vòng gỗ hàng năm? Cách xác định tuổi cây?

2 Bài mới:

Mở bài: Các chất được vận chuyển trong thân như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm

hiểu vấn đề này

Hoạt động 1

1.Sự vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan.

Hoạt động của thầy

- Gv yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí

nghiệm đã làm ở nhà

- GV yêu cầu các nhóm đối chiếu với kết quả

SGK tìm ra nhóm đạt kết quả tốt

- Yêu cầu các nhóm cắt ngang cành hoa bị nhuộm

màu, dùng kính lúp quan sát phần bị nhuộm màu

- Nhận xét nước và muối khoáng hoà tan được

Hoạt động của trò

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- HS so sánh các kết quả với SGK tìm ra nhóm đạt kết quả tốt nhất

- Các nhóm HS dùng kính lúp quan sát phần bị nhuộm màu theo hướng dẫn của GV

- HS nhóm thảo luận, xác định : nước và muối

Trang 36

vận chuyển theo phần nào của thân.

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

khoáng hoà tan được vận chuyển trong thân nhờ mạch gỗ

- 1 HS trả lời Cả lớp bổ sung

- HS ghi nhận

Tiểu kết:

Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan từ rễ lên thân lá.

Hoạt động 2

2 Sự vận chuyển chất hữu cơ.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin thí nghiệm

và H17.2, thảo luận trả lời:

+ Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt

phình to ra? Vì sao mép vỏ ở phía dưới không

phình to ra?

Gợi ý: Khi bóc vỏ cây, ta đã bóc đi phần nào của

cây?

+ Mạch rây có chức năng gì?

+ Nhân dân ta thường làm như thế nào để nhân

giống nhanh cây ăn quả như: cam, bưởi, nhãn,

vải, hồng xiêm …?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- HS nghiên cứu thông tin thí nghiệm và H17.2 Thảo luận nhóm, yêu cầu xác định được:

+ Vì khi cắt đi một khoanh vỏ là ta đã cắt đi mạchrây ở chỗ đó chất hữu cơ tụ lại ở mép vỏ phía trên làm cho chỗ đó phát triển phình to Mép dướikhông có hiện tượng đó vì mạch rây dẫn chất hữu

cơ đi từ lá đến các phần khác của thân, không đi từ dưới lên do đó chất hữu cơ không bị tụ lại ở mép vỏ bên dưới

+ Mạch rây có chức năng vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các phần khác của cây

+ Nhân dân ta thường sử dụng cách chiết cành để nhân giống nhanh các cây ăn quả Cách tiến hành: Cắt một khoanh vỏ đắp đất có trộn thêm phân bó lại, tưới nước hằng ngày Khi nào phần mép vỏ phía trên ra rễ thì có thể cắt đem trồng

- Đại diện 1 nhóm trả lời Các HS khác chú ý bổsung

- HS ghi nhận

Tiểu kết:

Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá đi nuôi các bộ phận khác của cây.

IV Củng cố – đánh giá:

Bài tập: Hãy chọn những từ thích hợp trong các từ:

vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, vận chuyển

nước và muối khoáng, tế bào có vách hoá gỗ dày, tế

bào sống, vách mỏng điền vào chỗ trống trong các

câu sau:

- Mạch gỗ gồm những ………, không có

chất tế bào, có chức năng ………

- Mạch rây gồm những ……… , có chức

năng ………

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ

- HS dựa vào kiến thức đã học hoàn thành bài tập điền từ

- 1 HS trả lời Các HS khác chú ý bổ sung.Yêu cầu xác định được:

- Mạch gỗ gồm những tế bào có vách gỗ hoá dày, không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.

- Mạch rây gồm những tế bào sống, vách mỏng, có chức năng vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây.

- 1 HS đọc phần ghi nhớ Cả lớp lắng nghe

Trang 37

V Dặn dò:

- Học bài, làm các bài tập trong SGK

- Xem lại cấu tạo ngoài của thân

- Chuẩn bị: Củ dong, củ khoai tây, củ su hào, củ gừng, nghệ, riềng

 HS nhận biết được những đặc điểm hình thái và chức năng của một số thân biến dạng

 Nhận dạng được một số thân biến dạng

2 Kĩ năng:

 Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết

 Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Yêu thích, có ý thức bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Tranh phóng to H18.1, H18.2

 Học sinh: Chuẩn bị: Củ dong, củ khoai tây, củ su hào, củ gừng, nghệ, riềng

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

 Trình bày chức năng của mạch gỗ và mạch rây?

2 Bài mới:

Mở bài: Thân có chức năng vận chuyển các chất và nâng đỡ cây Bên cạnh đó, do điều kiện sống,

một số thân đảm nhiệm chức năng khác đẫn đến thân biến dạng

Hoạt động 1

1.Quan sát và ghi lại thông tin về một số loại thân biến dạng.

Hoạt động của thầy

- GV yêu cầu HS nhắc lạicác bộ phận cấu tạo

ngoài của thân?

- GV yêu cầu các nhóm quan sát các loại củ

mang theo tìm những đặc điểm chứng tỏ chúng là

thân?

- Phân loại củ theo hình dạng, vị trí so với mặt

đất?

- Tìm điểm giống nhau giữa củ gừng và củ dong

Hoạt động của trò

- Cấu tạo ngoài của thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách

- HS thảo luận nhóm tìm các đặc điểm thân chính,cành, chồi ngọn, chồi nách trên các loại củ mang theo

- HS phân loại củ theo hình dạng, vị trí trên mặt đất

- Vị trí dưới mặt đất, hình rễ

- Thân biến đổi hình dạng giống củ

Trang 38

- Tìm điểm giống nhau giữa củ khoai tây và củ su

hào?

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi :

+ Thân củ có đặc điểm gì? Chức năng của thân củ

đối với cây?

+ Kể tên một số cây thân củ và công dụng ?

+ Thân rễ có đặc điểm gì? Chức năng của thân rễ

đối với cây?

+ Kể tên một số cây thân rễ và công dụng?

- GV chốt lại kiến thức

- HS ghi nhận

- HS thảo luận nhóm Xác định được:

+ Thân phình to Chứa chất dự trữ

+ Cây thân củ: Lạc(đậu phụng), Chuối, Mùng, Khoai Sọ, Khoai Môn

+ Thân mọc dưới đất, có hình dạng giống rễ, + Thân rễ: Cỏ tranh, cỏ củ, gừng, nghệ

- HS ghi nhận

Tiểu kết:

Một số thân biến dạng thành thân củ, thân rễ chứa chất dự trữ cho cây.

- GV yêu cầu HS chọc que vào cây xương rồng,

nhận xét?

- Yêu cầu HS thảo luận :

+ Thân xương rồng mọng nước có tác dụng gì?

+ Kể tên một số cây mọng nước mà em biết?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- HS làm thí nghiệm chọc que vào thân xương rồng Nhận xét: thấy có nhựa trắng chảy ra

+ Thân xương rồng mọng nước có tác dụng dự trữ nước cho cây khi trời hạn

+ Cây mía, Thanh long, cây giao

- HS ghi nhận

Tiểu kết:

Một số cây: xương rồng, giao … sống nơi khô hạn Thân mọng nước dự trữ cho cây.

Hoạt động 2

2.Đặc điểm và chức năng của một số thân biến dạng

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành

thông tin về đặc điểm, chức năng và tên thân

biến dạng theo bảng SGK Tr59

- GV nhận xét, sửa bảng

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên điền bảng Các HS khác chú ý bổ sung

- HS ghi nhận

1 – 2 HS đọc to nội dung bảng kiến thức

Tiểu kết:

Đặc điểm và chức năng một số loại thân biến dạng.

Tên vật mẫu Đặc diểm của thân biến

1 Củ su hào Thân củ nằm trên mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ

2 Củ khoai tây Thân củ nằm dưới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ

3 Củ gừng Thân rễ nằm dưới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

4 Củ dong ta Thân rễ nằm dưới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

5 Cây xương

rồng

Lá biến thành gai, thân mọng nước

IV Củng cố – đánh giá:

 Kể tên 1 số thân biến dạng và chức năng của nó?

Trang 39

 Cây xương rồng có những đặc điểm nào thích nghi với môi trường sống khô hạn?

V Dặn dò:

 Học bài, làm các bài tập trong SGK

 Xem lại cấu tạo ngoài của thân

 Ôn tập lại các nội dung đã học từ đầu năm

 Kĩ năng tái hiện kiến thức

 Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

 Nghiêm túc, chú ý học tập

II Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: Hình 7.4 cấu tạo tế bào Tranh rễ biến dạng, thân biến dạng

Mô hình rễ và thân Bảng phụ ghi nội dung câu hỏi

 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã được học từ đầu năm

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Mở bài: Các em sẽ tiến hành ôn lại các kiến thức đã học về tế bào thực vật, về rễ và thân, chuẩn

bị cho kiểm tra giữa học kì

Hoạt động 1

1.Đặc điểm của cơ thể sống Khái quát về thực vật.

Hoạt động của thầy

- GV đặt câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm phân biệt vật sống và vật không

sống? Lấy ví dụ

+ Nêu đặc điểm phân biệt thực vật có hoa và thực

Hoạt động của trò

- HS nhớ lại kiến thức cũ, xác định được:

+ Vật sống có sự trao đổi chất với môi trường, có sự lớn lên và sinh sản Vật không sống không có những đặc điểm đó

Ví dụ vật sống: Cây cà phê con được chăm sóc sẽ lớn lên, ra hoa và đậu quả

Vật không sống: Hòn đá ta để ở góc nhà thì năm này qua năm khác nó vẫn vậy không lớn lên.+ Thực vật có hoa thì cơ quan sinh sản là hoa

Trang 40

vật không có hoa?

- GV chốt lại kiến thức

Thực vật không có hoa thì cơ quan sinh sản khôngphải là hoa

- Hs ghi nhớ

Hoạt động 2

2 Tế bào thực vật

GV treo H7.4 câm: Cấu tạo tế bào thực vật

- Hãy điền tên các bộ phận cấu tạo tế bào thực

vật

- Nêu định nghĩa mô? Kể tên một số loại mô

- Tế bào lớn lên nhờ quá trình nào?

- Tế bào phân chia như thế nào?

- Chỉ những tế bào thuộc loại mô nào thì có khả

năng phân chia?

- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa

như thế nào đối với thực vật?

- GV chốt lại kiến thức

Ví dụ: Mô mềm, mô phân sinh, mô nâng đỡ …

- Tế bào lớn lên nhờ quá trình trao đổi chất

- Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì bắt đầu phân chia Quá trình đó diễn ra như sau:+ Đầu tiên từ 1 nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau

+ Sau đó chất tế bào phân chia, xuất hiện vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.+ Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ

- Chỉ những tế bào thuộc mô phân sinh mới có khả năng phân chia tạo tế bào mới cho cơ thể

- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển

- Hs ghi nhớ

Hoạt động 3

3 Rễ

GV đặt câu hỏi:

- Nêu đặc điểm phân biệt rễ cọc và rễ chùm

- Lấy ví dụ về cây rễ cọc và cây rễ chùm?

- Nêu tên các miền của rễ và chức năng của

chúng?

- Nêu cấu tạo miền hút của rễ?

HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời:

- Rễ cọc gồm một rễ cái to khoẻ, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên

Rễ chùm gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau mọc toả ra từ gốc thành chùm

- Cây rễ cọc: Cà phê, Mít, Ớt

Cây rễ chùm: Lúa, Hành, Tỏi

- Các miền của rễ là:

+ Miền trưởng thành: có chức năng dẫn truyền.+ Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng

+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra

+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ

- Miền hút gồm:

+ Vỏ: gồm biểu bì có các lông hút và thịt vỏ.+ Trụ giữa gồm các bó mạch go,ã mạch rây và

Ngày đăng: 22/10/2013, 19:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đa giác xếp sát nhau. Có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo từ  tế bào giống như vảy hành không? - sinh hoc 6 hk1 107
nh đa giác xếp sát nhau. Có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo từ tế bào giống như vảy hành không? (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w