1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công xây tường gạch

75 225 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 19,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công xây tường gạch, Biện pháp thi công xây tường gạch không nung, Biện pháp thi công xây tường gạch đất nung, Biện pháp thi công xây tường, Thuyết minh biện pháp thi công xây tô, Biện pháp thi công xây tô, Thuyết minh biện pháp thi công, Biện pháp thi công hoàn thiện

Trang 1

METHOD STATEMENT FOR CLAY BRICK &

PLASTERING WORK BIỆN PHÁP XÂY TÔ GẠCH ĐẤT SÉT NUNG

 

Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH

Project: CONDOMINIUM BLOCKS OF WARD 22,BINH THANH DISTRICT

Địa điểm /Addrees: Đường Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ

Trang 2

METHOD STATEMENT FOR CLAY BRICK &

PLASTERING WORK BIỆN PHÁP XÂY TÔ GẠCH ĐẤT SÉT NUNG

Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH

Project: CONDOMINIUM BLOCKS OF WARD 22,BINH THANH DISTRICT

Địa điểm /Addrees: Đường Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố HồChí Minh

Trang 3

CONTENTS / NỘI DUNG

1 Purpose / Mục đích

2 Reference documents / Tài liệu tham khảo

3 Resources (Manpower, Material, Equipment) / Tài nguyên (Nhân công, vật liệu, thiết bị):

4 Sequence of Work / Trình tự công việc

5 Determination of initial time setting of fresh mortar / Xác định thời gian đông kết vữa tươi

6 Sampling and preparation of sample / Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

7 Quality control process / Quy trình kiểm soát chất lượng

8 Power and Lighting / Điện và chiếu sáng

9 Safety Method / Biện pháp an toàn

10 Appendix / Phụ lục

 Mortar aggregate ratio M75 / Bảng cấp phối vữa M75

 Test results on motar / Kết quả thí nghiệm vữa tươi

 Inspection and test / Quy trình kiểm tra và nghiệm thu

 Transport equipment / Thiết bị vận chuyển

 8th Floor layout (Tower 1,2 ,3) / Mặt bằng tường tầng điển hình 3 tháp

 Plan layout supplying material by Hoist / Mặt bằng bố trí vật liệu chuyển từ vận thăng vào mỗi tầng

 Equipment Location & Lifting Loading Chart / Vị trí của thiết bị & Biểu đồ tải nâng tải

 Detailed brick construction drawings / Các bản vẽ xây gạch chi tiết

Trang 4

2 Reference documents / Tài liệu tham khảo

The project specification / Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án

Vietnamese standard / Tiêu chuẩn Việt Nam

.01 TCVN 4085-2011 : “Kết cấu gạch đá - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”

.02 TCVN 9377-2-2012 : “Công tác hoàn thiện trong xây dựng - thi công và nghiệm thu” 03 TCVN 3121-2 : 2003 : “Vữa xây dựng - phương pháp thử - Phần 2: lấy mẫu và chuẩn

.08 TCVN 3121-2003 : “Vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 1: xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất”

.09 TCVN 4033-1995 : “Xi măng poóc lăng puzôland - yêu cầu kĩ thuật”

Trang 5

3 Resources (Manpower, Material, Equipment) / Tài nguyên (Nhân công, vật liệu, thiết bị):

3.1 Manpower: (Sơ đồ tổ chức trình riêng)

3.2 Resources for brick work / Tài nguyên cho công tác gạch:

No / STT Material Name / Tên vật liệu Type / Chủng loại Ghi chú Notes /

Trang 6

3.3 Resources for Rebar work / Tài nguyên cho công tác thép:

Tên thiết bị

Unit / Đơn vị

Quantity /

Số lượng

Trang 7

3.4 Plan of Vertical supplying material by Hoist / Kế hoạch cung cấp vật liệu theo phương đứng bằng vận thăng

HOIST

HOIST

Trang 8

3.5 Plan layout supplying material by Hoist / Mặt bằng bố trí vật liệu chuyển từ vận thăng vào mỗi tầng

(Xem bản vẽ phần phụ lục / See the appendix drawing)

3.6 Equipment Location & Lifting Loading Chart / Vị trí của thiết bị & Biểu đồ tải nâng tải:

a) Temporary road layout / Mặt bằng bố trí đường tạm:

(Xem bản vẽ phần phụ lục / See the appendix drawing)

b) Brick Lifting:

(Xem bản vẽ phần phụ lục / See the appendix drawing)

4 Sequence of Work / Trình tự công việc:

4.1 Material handling, storage and delivery / Xử lý vật liệu, bảo quản và vận chuyển:

Unload and handle masonry units with care to minimize soiling, chipping and breakage

Do not tip masonry units from the carrier Handle loads with wrapping and banding in place unless it is impractical to do so / Tháo dỡ và xử lý gạch xây cẩn thận để tránh làm bẩn, mẻ và

vỡ Không đổ gạch xuống từ các xe hàng Dỡ gạch bằng vải phủ và dải băng tại chổ trừ khi không thể làm được

Cement bags delivered should be stored at enclosed storage with 100 mm above ground level and covered by plastic protection in order to prevent water / Các bao xi măng được vận chuyển, bảo quản cách mặt đất 100mm và được che phủ tấm bạt nếu cần thiết để tránh nước

Trang 9

The bagged cement shall be stored in piles not more than 8 bags high Prevent flood by providing perimeter surface drainage if necessary / Các bao xi măng được bảo quản, xếp chồng lên nhau nhưng không quá 8 bao Nơi cất giữ phải ngăn nước, bố trí thoát nước nếu cần thiết

Boarded platform at least 75 mm off the ground and undercover are recommended to protect bricks from muddy water, contact from soil and construction debris / Nơi để gạch cao mặt đất ít nhất 75mm và che đậy nếu cần thiết để bảo vệ gạch không bị nước bùn, đất và các mảnh vụn xây dựng dính vào

Skim coat material, expanded metal lath, corner beads, etc shall be stored in a dry place, under cover and protect from damage and distortion / Vật liệu bột trét, lưới mắt cáo, nẹp góc … được bảo quản nơi khô ráo, che chắn và bảo vệ khỏi bị hư hỏng và bóp méo Materials shall be hoist up by hoist / Vật liệu được vận chuyển lên các tầng bằng vận thăng và cẩu tháp

Trang 10

4.2 Mixing Yard Preparation / Chuẩn bị sân trộn vữa:

4.3 Preparation of works / Chuẩn bị trước khi xây:

Remove mud, all loose concrete, timber or other foreign materials from concrete floor, wall columns and slab soffit where necessary / Loại bỏ bùn, bê tông vụn, gỗ hoặc các vật lạ không cần thiết từ sàn, cột, tường bê tông ra khỏi nơi chuẩn bị xây

Check the dowel bars for brick wall and dowel bars for RC stiffener column and lintel beam prior to brick wall installation / Kiểm tra đủ thép râu cho tường gạch, bổ trụ, lanh tô trước khi xây

Scaffolding and access ways if necessary / Chuẩn bị giàn giáo và lối đi nếu cần thiết

Trang 11

Checking mixing yard including temporary power, water supply, materials, etc / Kiểm tra nơi trộn vữa bao gồm máy phát điện, điểm cấp nước, vật liệu…

No rendering shall be applied on masonry which is less than one week old / Không được sử dụng kết cấu gạch dưới một tuần tuổi

Rendering over joints between brick wall and concrete is to be reinforced over the joint with a strip of expanded metal lath 200 mm wide The expanded metal lath shall be fixed by nails or / and by mortar / Nơi tiếp giáp giữa tường gạch và bê tông được đóng lưới thép mắt cáo chống nứt đầy đủ bề rộng 200mm, dọc suốt chiều dài nơi tiếp giáp (Chi tiết xem bản vẽ đính kèm)

All bricks shall be soaked in water for at least half an hour immediately before being laid and all constructed brickwork must be cured with water for five days and protected from

Trang 12

Except where specified to be fairface, all faces of brickwork are to be left rough and the joints raked out to a depth of 13mm whilst the mortar is green to form adequate key for plaster / Trừ khi được quy định là mặt phẳng, tất cả các mặt của gạch xây phải được để lại thô và các mạch được cào lõm đến độ sâu 13mm trong khi mạch vữa chưa đông kết

All door and windows frames shall be fully grouted by mortar / Tất cả khung cửa và cửa sổ phải được chèn vữa đầy đủ

Survey offset lines marked on floor at 1000 mm away from finished wall surface by using measure by theodolite, laser, water leveler and string / Kiểm tra các đường mực gửi được đánh dấu trên sàn cách bề mặt tường hoàn thiện 1000mm bằng cách sử dụng quả dọi, máy laser, cân nước và dây

 

Trang 13

4.4 Setting Out for Brick Wall / Thiết lập đường tâm, mép tường, đường mực gửi:

With wall thickness is 110 mm, offset lines shall be 1055 mm from center of wall and with wall thickness is 180 mm, it shall be 1105 mm / Với tường là 110 mm, đường mực gửi cách đường tâm của tường là 1055 mm Với tường 210 mm, đường mực gửi cách đường tâm tường là 1105 mm

Trang 14

tường, đường mép tường gạch cả 2 bên bằng cách sử dụng các máy đo kinh

vĩ, laser,cân nước và dây

 

Trang 15

 

Trang 16

4.5 Stacking method / Phương pháp xếp gạch:

a) Use of Mortar / Pha trộn vữa:

Mortar will be carefully mixed and processed at the mixing station as required / Vữa sẽ được trộn và chế tạo cẩn thận tại trạm trộn theo yêu cầu

Cement and sand shall be properly mixed in mixer or concrete batching plant until attaining uniform color, and the correct amount of water shall be added to achieve

workability / Xi măng, cát và nước trộn theo cấp phối M75 đã được phê duyệt (Chi tiết xem Biên bản chứng kiến và cấp phối vữa thí nghiệm M75 kèm theo ở phần phụ lục)

Minimum mixing period of 2 minutes after water is added / Thời gian trộn tối thiểu 2 phút sau khi thêm nước

Mixed mortar shall be used within 150 minutes; Mixed mortar if not used within 150 minutes shall be discarded as “Reject” - shall be checked by QA/QC / Hỗn hợp vữa được sử dụng trong vòng 150 phút; hỗn hợp vữa nếu không được sử dụng trong vòng 150 phút sẽ bị loại bỏ - sẽ được QA / QC kiểm tra

Vữa sau khi trộn xong ở trạm trộn sẽ đưa vào máy bơm, bơm lên các tầng Hoặc cho vào các xe đẩy có thùng chứa, xe rùa đưa vào vận thăng vận chuyển lên Hoặc dùng cẩu tháp, cẩu lên sàn tiếp liệu Sau đó vữa sẽ vận chuyển tiếp đến từng vị trí xây, chứa vào các máng sắt

Re-tempering will not be permitted; render that has begun to stiffen shall be discarded / Vữa tái ủ sẽ không được phép; vữa bắt đầu đông cứng lại sẽ bị loại bỏ

 

Trang 17

SUNWAH PEARL PROJECT

90 Nguyen Huu Canh Street - Ward 22 - Binh Thanh District - HCMC

MIXING STATION CAPACITY CALCULATION

CALCULATION

REMARK Motar (m3) Demand

(1D)

Use Crane (10%)

Use Pumper (50%)

Use Hoist (40%)

Capacity Hoist (m3) Turns Min/

Turn Duratio

2 Exterior Wall - Clay Brick

Tường ngoài - Gạch nung m3 5.00 2 2.00 0.14 0.01 0.07 0.06 0.70 0.08 20.00 0.03

3 Interior Wall - Non-burnt Brick

Tường Gạch không nung - ACC m3 47.00 2

4 Exterior Wall - Clay Brick

Tường ngoài - Gạch nung => R.C m3 18.00 2 Change to concrete

5 Interior Wall - Clay Brick - Mortar

Trang 18

7 Exterior Wall - Clay Brick - Mortar

Vữa tô tường ngoài gạch nung => R.C m3 2.88 2 5.76 0.41 0.04 0.21 0.16 0.70 0.24 20.00 0.08

0.5 Turn/Shift

8 Floor - Motar Screeding

Vữa cán hoàn thiện sàn m3 28.17 2 56.34 4.02 0.40 2.01 1.61 0.70 2.30 20.00 0.77

2.25 Turns/Shift

9 Column, Wall, Beam - Motar Plastering

Vữa tô hoàn thiện cột, vách, dầm m3 10.37 2 20.74 1.48 0.15 0.74 0.59 0.70 0.85 20.00 0.28

1 Turn/Shift

2 Exterior Wall - Clay Brick

Tường ngoài - Gạch nung m3 5.95 2 2.38 0.17 0.02 0.09 0.07 0.70 0.10 20.00 0.03

3 Interior Wall - Non-burnt Brick

Tường Gạch không nung - ACC m3 64.85 2

4 Exterior Wall - Clay Brick

Tường ngoài - Gạch nung => R.C m3 13.21 2 Change to concrete

5 Interior Wall - Clay Brick - Mortar

Plastering Vữa tô tường trong gạch nung

m3 15.54 2 31.08 2.22 0.22 1.11 0.89 0.70 1.27 20.00 0.42 Turn/Shift 1.5

6 Exterior Wall - Clay Brick - Mortar

Plastering Vữa tô tường ngoài gạch nung

Turn/Shift

7 Exterior Wall - Clay Brick - Mortar

Vữa tô tường ngoài gạch nung => R.C m3 2.93 2 5.86 0.42 0.04 0.21 0.17 0.70 0.24 20.00 0.08

0.5 Turn/Shift

8 Floor - Motar Screeding

Vữa cán hoàn thiện sàn m3 38.21 2 76.42 5.46 0.55 2.73 2.18 0.70 3.12 20.00 1.04

3 Turns/Shift

9 Column, Wall, Beam - Motar Plastering

Vữa tô hoàn thiện cột, vách, dầm m3 11.07 2 22.14 1.58 0.16 0.79 0.63 0.70 0.90 20.00 0.30

1 Turn/Shift

Trang 19

SUB SUMMARY 165.84 11.85 1.18 5.92 4.74 6.77 2.26 7 TURNS /

2 Exterior Wall - Clay Brick

Tường ngoài - Gạch nung m3 11.25 2 4.50 0.32 0.03 0.16 0.13 1.40 0.09 20.00 0.03

3 Interior Wall - Non-burnt Brick

Tường Gạch không nung - ACC m3 104.04 2

4 Exterior Wall - Clay Brick

Tường ngoài - Gạch nung => R.C m3 16.70 2 Change to concrete

5 Interior Wall - Clay Brick - Mortar

Plastering Vữa tô tường trong gạch nung

Turn/Shift

6 Exterior Wall - Clay Brick - Mortar

Plastering Vữa tô tường ngoài gạch nung

m3 2.53 2 5.06 0.36 0.04 0.18 0.14 1.40 0.10 20.00 0.03 Turn/Shift 1.25

7 Exterior Wall - Clay Brick - Mortar

Vữa tô tường ngoài gạch nung => R.C m3 3.32 2 6.64 0.47 0.05 0.24 0.19 1.40 0.14 20.00 0.05

0.25 Turn/Shift

8 Floor - Motar Screeding

Vữa cán hoàn thiện sàn m3 60.97 2 121.94 8.71 0.87 4.36 3.48 1.40 2.49 20.00 0.83

2.5 Turns/Shift

9 Column, Wall, Beam - Motar Plastering

Vữa tô hoàn thiện cột, vách, dầm m3 17.89 2 35.78 2.56 0.26 1.28 1.02 1.40 0.73 20.00 0.24

1 Turn/Shift

SHIFT

Trang 20

b) Laying and Jointing

All clay bricks shall be moistened by water before being laid Top of walls, where left off, shall be well wetted before recommencing laying / Tất cả các gạch đất sét được làm ẩm bằng nước trước khi xây Phần trên của tường còn lại sẽ được làm ướt trước khi xây tiếp tục Walls shall be constructed up in a uniform manner, no one portion being raised more than 1 m above another at any time / Tường được xây dựng cách thống nhất, không một phần khối xây nào cao hơn 1.2 m so với khối xây khác bất kỳ lúc nào

All joints are to be flushed up and grouted mortar in solid as the work proceeds / Tất cả mạch vữa được miết đầy, đặc trong quá trình xây

Line blocks shall be provided where possible Line pins shall be used in joints only when unavoidable; and when blocks, pins are removed, hole shall be cut out square and packed solid with mortar./ Các cục ghém dùng khi có thể Đinh được sử dụng khi không thể dùng các cục ghém Khi cục ghém, đinh được tháo ra, các lỗ sẽ được cắt vuông và làm đầy bằng vữa

(Chi tiết bản vẽ mặt bằng, tỉ lệ gạch nung và không nung tầng điển hình của 3 tháp, xem bản vẽ đính kèm ở phần phụ lục)

là 25mm

Trang 21

Masonry partitions will not be permitted to be anchored to hung ceiling framing members or finished with soldier course to underside of slab / Các vách ngăn sẽ không được phép neo vào khung trần treo hoặc kết khúc với lớp cứng vào dưới sàn

Line of storey rods to be used for correct course alignment and to ensure proper

coursing / Dây lèo sử dụng để đảm bảo lớp gạch đúng hướng và phù hợp

 

Trang 22

4.7 Openings for Frames / Lỗ mở khung cửa đi, cửa sổ:

Openings for doors, windows, etc., shall be properly marked out and left un-built until the frames have been fixed in position / Các lỗ mở cho cửa ra vào, cửa sổ, vv được đánh dấu đúng vị trí

All frames shall be carefully fixed and stayed in position and shall be anchored into

walls, one end securely to frame, and other end built into joints of masonry Anchors shall be spaced as shown on the drawings / Tất cả các khung phải được cố định cẩn thận và liên kết vào các cục bê tông thí chờ sẵn trên tường theo hình vẽ

4.8 Holes, Openings, Mortises, Chases, etc / Các lỗ, lỗ mở cửa, hốc, rảnh …

Holes, mortises, chases, grooves, etc., shall be cut or formed as required for all pipes, ducts, cables, beams and the like / Các lỗ, hốc, rẽ, rãnh phải được cắt hoặc hình thành theo yêu cầu đối với tất cả các đường ống, ống dẫn, cáp, dầm và các loại tương tự

Trang 23

All supports for pipes or ducts shall be cut and pinned or built-in / Tất cả các bộ phận

hỗ trợ cho đường ống hoặc ống dẫn sẽ được cắt và hoặc gắn sẵn

4.9 Bonding Ends and Heads of Walls / Liên kết đầu tường với đáy dầm, sàn bê

tông

Brick below bottom beams, concrete floors are built angle tilt 30-60 degrees below /

Hàng gạch tiếp xúc đáy dầm, sàn bê tông xây được xây nghiêng góc 30-60 độ

DETAIL FOR TOILET WALL

RC COLUMN

4 HOLES BRICK 80X80X180

2 HOLES BRICK 40X80X180

Trang 24

Associate brick walls and columns, concrete walls using steel d6, 500mm / Liên kết tường gạch và cột, vách bê tông dùng thép râu d6, khoảng cách 500mm

IN THE MIDDLE OF THE WALL

SLAB SIKA 731

IN THE TOP &BOTTOM OF THE WALL

Trang 25

Wall tie spacing table

4.10 Brick wall jointing / Liên kết gạch:

Brick wall T=110 / Tường 110:

 

WALL TIE D6a500, L600

TƯỜNG 110 LIÊN KẾT CHỮ L VỚI TƯỜNG 110 JUNCTION AT "L" BRICK WALL (110THK AND 110THK)

COLUMN CONCRETE

4-HOLE CLAY BRICK (80X80X180) SIKADURE 731

Location

76mm high bricks

90mm high bricks

190mm high bricks

Masonry veneer

walls

Top row of ties

Half the horizontal spacing and locate within 300mm of top of the wall First row of ties

Trang 26

Brick wall T=210 / Tường 210

4.11 Lintel Beam / Lanh tơ:

Size of lintel, length of lintel on the wall, see attached drawing / Kích thước lanh tơ, chiều dài lanh tơ gối lên tường xem bản vẽ kèm theo

4.12 Mock-up Location / Vị trí xây mẫu:

01 The Main Contractor shall construct a masonry wall mock up, minimum size 10m.sq,

at locations approved by the Architect / Nhà thầu chính xây một bức tường mẫu, kích thước tối thiểu 10m2, tại các địa điểm đã được bên tư vấn Kiến trúc phê duyệt

02 The mock-up shall include the following: / Mơ hình mẫu bao gồm các yêu cầu sau: a) Include reinforcing and minimum of one expansion joint, one outside

corner, window and door opening conditions / Bao gồm cốt thép và tối thiểu của một khe co giãn, một gĩc ngồi, cửa sổ và cửa đi

b) Include joint treatment and mortar colour / Bao gồm việc xử lý mối nối và màu vữa

c) Receive approval of mock-up from Architect before proceeding with

masonry installation / Nhận phê duyệt mơ hình từ Kiến trúc sư trước khi tiến hành xây lắp

d) When approved the mock-up will be used as standard of quality for

masonry work / Khi được phê duyệt, mơ hình sẽ được sử dụng làm tiêu chuẩn chất lượng cho cơng tác xây gạch

TƯỜNG 210 LIÊN KẾT CHỮ L VỚI TƯỜNG 210 JUNCTION AT "L" BRICK WALL (210THK AND 210THK)

2-HOLE CLAY BRICK WALL TIE D6a500, L600, SIKADURE 731

40 x 80 x 180

Trang 27

e) Leave field sample in place until completion of the Works / Để mẫu thực địa tại chỗ cho đến khi hoàn thành công việc

03 Complete all mock-ups prior to Pre-Installation Meeting / Hoàn thành tất cả các mô hình trước cuộc họp tiền lắp đặt

04 Approval of mock ups as final in place work shall be at the sole discretion of the

Architects /Phê duyệt các mô hình tại công trường sẽ do Kiến trúc sư quyết định

05 Construct all prototype in accordance with the requirements of ‘Prototypes’ of the Samples and Identification of the General Requirements in the General Specification (Architectural) / Xây dựng tất cả các nguyên mẫu theo các yêu cầu của 'Nguyên mẫu' của Mẫu và Định danh trong các yêu cầu chung của Tiêu chí kỹ thuật chung (Kiến trúc)

06 Confirmation Prototype: Provide a confirmation prototype of all type of facework including face or pointing mortar / Xác nhận Nguyên mẫu: Cung cấp một nguyên mẫu xác nhận của tất cả các loại công tác mặt bao gồm cả vữa mặt hoặc miết mặt

07 Location: As agreed with the Engineer / Địa điểm: Theo sự đồng ý của Kỹ sư

Minimum Size (face of panel)(mm): Panel height x 3.0m length / Kích thước tối thiểu (mặt panel) (mm): Chiều cao 3,0m

Incorporating - Door opening, Service outlets (as identified by the Engineer), Corner, etc / Kết hợp – Lỗ mở cho cửa ra vào, lỗ thoát (như được xác định bởi

Kỹ sư), Góc, …

08 Footings: Retain all prototype panels until the completion of the works or as directed

by the Engineer Incorporate accepted prototypes into the work as directed by the Engineer./ Móng: Giữ lại tất cả các panen nguyên mẫu cho đến khi hoàn thành công trình hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư Kết hợp các nguyên mẫu được chấp nhận vào công việc theo chỉ dẫn của Kỹ sư

09 Facework Set-Out - provide a dry laid trial set-out of 2 courses for each panel of

facework / Thiết lập mốc xây trát mặt – làm một thí nghiệm 2 hàng cho mỗi panen của công tác trát mặt

4.13 Defective recovering works / Sửa chữa khiếm khuyết:

a) Check for Defective Works / Kiểm tra các khiếm khuyết

Trang 28

Perpendicularity of brick wall can be checked by plummet or steel ruler / Kiểm tra các góc vuông tường bằng ke thép

b) Remedial Action for Debonding brick / Sửa chữa các khiếm khuyết

4.14 Completion requirements / Yêu cầu hoàn thành:

Samples and test certificates of all materials shall be submitted for approval prior to use

on site / Mẫu và giấy chứng nhận kiểm tra của tất cả các vật liệu phải được trình duyệt để sử dụng trước khi sử dụng

Exposed surfaces shall be clean and free from dust, dirt, mortar smears or streaks, broken units, hips, cracks, misaligned or improperly fitted joint, ins, other defects or damage / Các bề mặt tường phải sạch sẽ và không có bụi bẩn, vết bẩn vữa, các vết vỡ, nứt, sự đổi màu hoặc các khiếm khuyết hoặc hư hỏng khác

4.15 Cleaning General / Công tác vệ sinh:

Masonry faces shall be washed and cleaned free from mortar and cement stains after end of day work / Bề mặt gạch sẽ được rửa sạch vữa và vữa xi măng sau khi kết thúc công việc

Washing and cleaning shall be done using fresh water and fiber brushes… / Rửa và vệ sinh phải được thực hiện bằng nước sạch và bàn chải sợi…

Solutions or agents for cleaning or other purpose shall not be applied or used on

masonry work unless thoroughly tested, examined and determined by the Engineer to have no damaging effect on masonry or adjacent work / Các giải pháp hoặc các tác nhân để làm sạch hoặc các mục đích khác sẽ không được áp dụng hoặc sử dụng cho công việc xây dựng gạch trừ khi kỹ sư kiểm tra, kiểm tra và xác định kỹ lưỡng không gây hư hại cho công trình xây gạch hoặc công trình lân cận

Cleaning agents shall be used in strict compliance with manufacturer’s instructions / Các chất làm sạch sẽ được sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

5 Sampling and preparation of sample / Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

(Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo theo TCVN 3121-2 : 2003)

5.1 Định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:

 Lô (lot): Lượng vữa được sản xuất trong điều kiện được coi là đồng nhất Sau khi thử nghiệm, lượng vữa này được đánh giá là “phù hợp” hay “không phù hợp”

 Mẫu đơn (increment): Lượng vữa được lấy bằng mỗi thao tác có sử dụng thiết bị lấy

Trang 29

mẫu

 Mẫu cục bộ (spot sample): Mẫu được lấy tại một thời điểm và từ một vị trí Mẫu cục

bộ có thể được tạo nên từ các mẫu đơn liên tiếp

 Mẫu gộp (bulk sample): Tập hợp của các mẫu đơn nhằm đại diện cho lô lấy mẫu

 Mẫu thử (test sample): Mẫu rút gọn từ mẫu gộp dùng cho các phép thử nghiệm

5.2 Thiết bị, dụng cụ

 Môi, thìa xúc bằng thép hoặc nhựa cứng, dung tích không nhỏ hơn 1 lít;

 Một số thùng chứa khô, sạch có nắp đậy kín

o Vữa tươi sản xuất ở trạm trộn: Dùng dụng cụ thích hợp ở điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ

ở lúc bắt đầu, giữa và cuối của quá trình đổ vữa ra khỏi thùng trộn

o Vữa tươi trên phương tiện vận chuyển: Dùng dụng cụ thích hợp ở điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 vị trí có độ sâu khác nhau trên phương tiện vận chuyển

o Vữa tươi trộn tại công trường Dùng dụng cụ thích hợp ở điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ

5.4 Chuẩn bị mẫu thử

 Vữa tươi

o Mẫu gộp vữa tươi phải được trộn lại khoảng 30 giây trong chảo đã lau bằng khăn

ẩm Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư sao cho khối lượng mẫu để thử mỗi

Trang 30

Bảng 1 – Giá trị độ lưu động tương ứng các loại vữa

175-205 155-185

175-205 155-185

 Vật liệu để kiểm tra thành phần cấp phối được lấy theo điều 5.3 phải để trong các vật chứa riêng rẽ, chất kết dính phải được chứa trong các bao cách ẩm hoặc bình đậy kín

Để chuẩn bị vữa tươi trong phòng thí nghiệm, các vật liệu phải được cân chính xác đến 1 gam Các vật liệu sau khi cân được trộn khô đến khi đồng nhất, sau đó cho nước vào và trộn ướt 3 phút nữa Điều chỉnh lượng nước trộn sao cho vữa tươi đạt độ lưu động theo quy định ở bảng 1

5.5 Bao gói, ghi nhãn mẫu thử

 Mẫu thử phải được chứa trong các thùng kín, có nhãn nhận biết với các thông tin sau:

 Tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân lấy mẫu;

 Tên và địa chỉ khác hàng;

 Địa điểm, thời gian và cách tạo mẫu gộp;

 Pương pháp và thời gian trộn (tay/máy);

 Dấu nhận biết trên thùng chứa mẫu;

 Số hiệu của tiêu chuẩn này;

 Các dấu hiệu khác nếu cần

6 Determination of initial time setting of fresh mortar / Xác định thời gian đông kết vữa tươi

(Thí nghiệm xác định thời gian đông kết vữa tươi theo TCVN 3121-9 : 2003)

 Khâu đựng vữa (4) hình côn, bằng vật liệu không hút nước, đường kính trong 50mm

và 75 mm, chiều cao 50 mm ÷ 100 mm Chiều dày khâu tuỳ thuộc vào vật liệu chế tạo, nhưng phải đủ chắc để giữ được hình dáng theo kích thước trên;

Trang 31

Hình 1 - Sơ đồ cấu tạo dụng cụ thử thời gian bắt đầu đông kết Cân kỹ thuật 10

kg, có vạch chia tới 100 g;

 Cơ cấu đòn bẩy (1) tạo lực ấn kim đâm xuống mẫu thử;

 Kim đâm xuyên (3) làm bằng đồng hoặc thép không gỉ, đường kính 5 mm, tổng chiều dài 65 mm, phần dưới của kim (phần đâm vào vữa) có đường kính 6,175 mm ± 0,025

Trang 32

 Đặt khâu có chứa mẫu vào vị trí dưới kim, sao cho bề mặt vữa trong khâu cách kim đâm xuyên khoảng 20 mm Hạ kim từ từ cho tới khi chạm bề mặt vữa Giữ ở vị trí này

1 giây – 2 giây cho kim ổn định Sau đó ấn kim đâm xuyên xuống mẫu cho đến khi vòng đệm của kim chạm vào bề mặt mẫu

 Khoảng thời gian giữa các lần đâm xuyên là 15 phút – 30 phút, tuỳ theo vữa không có hoặc có phụ gia kéo dài đông kết Sau đó bảo quản mẫu ở nhiệt độ 270C ± 2 0C và độ

ẩm 95% ± 5% trong túi nilon bọc kín

 Ghi lực đâm xuyên của các lần thử, xác định bằng cách đọc các giá trị chỉ trên đồng

hồ của cân, được khối lượng m2

 Tiến hành thử mẫu cho tới khi cường độ đâm xuyên xác định theo 6.1, đạt 0,5 N/mm2

6.4 Tính kết quả

a) Cường độ đâm xuyên (Rđx), tính bằng N/mm2, theo công thức:

1 2

dx   

F

m m

 Trong đó:

 m1 là khối lượng của khâu có chứa mẫu, tính bằng kilôgam;

 m2 là khối lượng đọc được trên cân khi thử, tính bằng kilôgam;

 F là diện tích tiết diện của kim đâm xuyên, tính bằng mm2, F = 29,93 mm2

b) Thời gian bắt đầu đông kết, tính bằng phút, kể từ khi các thành phần vật liệu của vữa được trộn với nước cho đến khi vữa đạt cường độ đâm xuyên là 0,5 N/mm2

 Kết quả thử là giá trị trung bình cộng của 2 lần xác định Nếu kết quả giữa hai lần thử sai lệch nhau quá 30 phút thì phải tiến hành xác định lại

6.5 Báo cáo thử nghiệm

 Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

 Địa điểm, thời gian, người lấy và chuẩn bị mẫu;

Trang 33

7 Quality control process / Quy trình kiểm soát chất lượng:

Yêu cầu về kỹ thuật và sai số cho phép: được kiểm soát theo Bảng 1 và 4 TCVN

4085-2011: Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu và Bảng dung sai cho phép trong

“Tiêu chí kỹ thuật Kiến trúc” của dự án

Tolerances - Construct masonry within the following tolerances / Dung sai – Xây gạch

trong phạm vi các dung sai sau đây:

a Alignment of Pilasters: Maximum 6 mm from true line / Đường tim các trụ tường:

Tối đa 6mm từ tim đường

b Variation from Plane of Wall : 6 mm in 3 metres , 9 mm in 6 metres , 12 mm

maximum / Mặt phẳng tường: 6mm cho 3 mét, 9mm cho 6 mét, tối đa 12mm

c Variation from Plumb: 6 mm per story non-cumulative / Lệch so với Phương đứng:

6mm mỗi tầng và không tích lũy

d Variation from Level Coursing : 3 mm in 3 metres , 6 mm in 6 metres, 12.5 mm

maximum / Sai số các lớp gạch: 3mm cho 3 mét, 6mm cho 6 mét, tối đa 12.5mm

e Variation of Joint Thickness: 3 mm in 900 mm / 3mm cho 900mm

f Conform to the Tolerances Table / Tuân thủ theo bản dung sai

Tolerances Table / Bảng dung sai

Position or dimension / Vị trí hoạc kích thước

Permissible deviation (mm) / Sai số cho phép

(mm) Cavity width / Chiều rộng khe tường 10 Horizontal or vertical position of a surface relative to a plane

surface (bow) when measured as described in AS3700 Appendix G

/ Vị trí ngang hoặc đứng của một bề mặt so với mặt phẳng khác

(giao nhau) khi đo như mô tả trong AS37000 phụ lục G

3

Horizontal position at its base or at each storey level of any brick or

block specified or shown in plan / Vị trí ngang tại gốc hoặc ở từng

tầng của bất kỳ viên gạch hoặc khối xây được chỉ định hoặc thể

hiện trong mặt bằng

15

Trang 34

member / Dây dọi của một tầng với một đường thẳng đứng qua

phần đế các tầng

Position of a bed joint relative to horizontal, or from the level

required / Vị trí của một đệm nối với phương ngang, hoặc từ cao

trình yêu cầu

10mm in any 10m length, 15mm in total / 10mm cho 10m dài, tổng không quá 15mm

Position of any exposed bricj surface relative to any adjacent

exposed brick surface (the bow provision aboce all applies) / Vị trí

của bề mặt gạch lộ ra tương ứng với bất kỳ mặt phẳng liền kề nào

(áp dụng cho tất cả)

2

Relative position of bearing walls in adjacent storeys intended to be

in vertical alignment / Vị trí tương đối của tường chịu lực trong các

tầng liền kề dự định sắp xếp theo thẳng đứng nhau

10

Reinforcement and tendons Across thickness of walls / Gia cường

Along the length of a wall or up the height of a wall / Dọc theo

In a column or pier / Trong cột hoặc trụ 5 Thickness of bed joint / Bề dày mối nối đệm 3 Thickness of perpend / Bề dày lỗ đục 5

Trang 35

8 Power and Lighting / Điện và chiếu sáng:

8.1 Temporary Power Supplying and General Lighting Plan

See the drawings of ME “Temporary Hydraulic Design” / Xem bản vẽ ME

“Temporary Hydraulic Design”

8.2 Power Supplying Circuit & Lighting Circuit

See the drawings of ME “Temporary Hydraulic Design” / Xem bản ve ME

“Temporary Hydraulic Design”

Trang 36

9 Safety Method / Biện pháp an toàn

JOB SAFETY ANALYSIS (JSA)

BẢNG PHÂN TÍCH AN TOÀN CÔNG VIỆC

JOB Công việc BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI XÂY TÔ

TRONG NGOÀI

DATE/TIME Ngày/Giờ ISSUE NO

ANALYSIS

BY Phân tích bởi

PHẠM TIẾN VŨ

Required Personal Protective Equipment (PPE) Other Safety Equipment/Requirement

Trang 37

Các phương tiện bảo vệ cá nhân phải sử dụng khi làm việc Các trang thiết bị/yêu cầu an toàn khác

Hard Hat/Mũ bảo

hộ √ Cotton Gloves/Găng tay vải bạt

Work Vest/Quần áo bảo hộ

Fire Extinguisher/Bình chữa

cháy

Barricades/Hàng rào chắn an toàn

Safety Shoes/Giầy

bảo hộ √ Rubber Gloves/Găng tay cao su

Safety belt/Dây

an toàn toàn thân

Gas Detector/Máy đo nồng

độ khí

Log Out-Tag Out/Khóa máy – Dán nhãn

B.A set/Bộ bình thở Work Permit/Giấy

Goggles/Kính bảo

hộ Hair net/Nón lưới trùm đầu

Other/Các phương tiện bảo

hộ khác

Fire planket cover / Bạt

chống cháy

Signalman/Người đánh tín hiệu, cảnh giới

Other-√

Ngày đăng: 17/10/2020, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w