Tài liệu bao gồm những nội dung chi tiết cụ thể về cách chọn giống, làm đất, gieo trồng, bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh của chung nhóm rau lấy lá và một số loại rau phổ biến như rau muống, rau đay, rau ngót, rau cải,… Mời các bạn cùng tham khảo phần 1 tài liệu.
Trang 1TỦ tóCH DAMH cho ỈÌÔMG liGHIỆP
KHANG VIỆT sưu tâm
Trang 2TỦ SÁCH DÀNH CHO NÔNG NGHIỆP
Khang Việt (biên soạn)
'BlquỊỊầtíỉầầcâìi0/
KỸ THUẬT TRỒNG
HIỆU OUẲ
NHÀ XUẤT BẢN £>ỒNG NAI
Trang 3Nông nghiệp là ngành eản xu ấ t vật ch ấ t cơ bắn của xã hội, s ử dụng
đ ấ t đai đ ể trồng t r ọ t và chăn nuôi, khai th á c cắy trồng và vật nuôi làm
tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu đ ễ tạ o ra lương thực, thực phẩm
và m ột ẽ ố nguyên liệu cho còng nghiệp Nông nghiệp là m ột ngành sẩn
xu ất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: Trồng trọ t, chăn nuôi, s ơ c h ế nòng sản Theo nghĩa rộng, nó còn bao gom cả lâm nghiệp, thủy sản Trong những năm gần đây, tỷ trọng của nông nghiệp trong nền kinh t ế đang có xu hướng s ụ t giẫm so với cấ c lĩnh vực kinh t ế khác Tuy nhiên, s ố lao động trong ngành nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn tổng s ố lao động
cả nước.
chưa thực s ự tưcmg xứng Đ ể ngành này thực s ự phất triển, cần áp dụng nhiều biện phấp khấc nhau, ví dụ như: Khoa học kỹ th u ậ t hiện dặi, kỹ
th u ậ t nuôi trồng mới, vốn đầu t ư Đặc biệt, m ột yếu t ố guan trọng hằng đầu chính là nấng cao trình dộ cho người sẩn xu ất nông nghiệp Thực t ế đã chúng minh rằng, người lao động cố trình dỗ, hiểu biết kiến thứ c về kỹ th u ậ t nuôi trồng, chăm só c dối với bà con nông dân là một hướng đi đúng dắn giúp ngành nông nghiệp ngày càng p h át triển.
Trang 4Thấu hiểu những điều trên, chúng tô i đã cho ra đời cuốn sách 3 Í
ũịuyết thành công Kỹ thuật trồng rau lấy lá hiệu guả Đấy là loại rau
trồng phẩ hiến trong nông nghiệp và cũng là loại rau vồ cùng quan trọng trong hữa ăn hằng ngày 3ên cạnh được c h ế hiến thành nhiều món ăn ho dưỡng, rau lấy !á cồn cố t h ể làm 5inh tố , được dùng như vị thuốc chữa hệnh, làm đẹp M ộ t trong những loại rau có cống dụng hữu hiệu trong chữa hênh phẫi k ể đến đố là rau ngót, rau cẳl.
Cuốn eách hao gồm những nội dung chi t iế t cụ t h ể về cách chọn giống, làm đ ấ t, gieo trong, hốn phân, tưới nước, phòng trừ eâu hệnh của chung nhóm rau lấy lá và m ột s ố loại rau phổ hiến như rau muống, rau đay, rau ngót, rau c ả !, Từ dó, giúp hà con nông dân canh tá c hợp lý, thành phẩm đ ạ t ch ấ t lượng tố t, năng s u ấ t cao Nhất íằ hiện nay nhu cầu rau an toàn càng tr ở nên cấp th iế t thì những quy trình trồng và chăm só c rau lấy lá càng tr ỗ nền hữu ích Hơn nữa, cuốn sách còn có phần giới thiệu chung về đặc điểm, giá trị dinh dưỡng và tấ c dụng của mỗi loại cây Nhờ vậy, người nông dân không những sần xu ất d ạ t hiệu quả mà còn hiết được glá trị s ử dụng của thành phẩm tạ o ra.
Hy vọng cuốn sách s ẽ tr ỗ thành cẩm nang giúp người nông dân canh
tấ c hiệu quả hơn.
Trân trọng giới thiệu ấn phẩm!
Trang 6ỉ c
G IÓ I TH IỆU CHUNG
1 Đặc điểm của rau ỉấụ tá
Rau lấy lá có nhiều loại, nhiều giông khác nhau Mỗi loại đều có
ể
đặc tính sinh học khác biệt và yêu cầu điều kiện nhất định để s in h ^ Ậ
trưởng và phát ưiển Do đó, tiến trình kỹ thuật sản xuất râ't phong phú,*
đa dạng Nhiều phương pháp canh tác khoa học đưỢc thực hiện để trồng rau lấy lá an toàn và cho năng suất, chất lượng cao.
Rau là loại cây thích hỢp với chế độ trồng xen, trồng gối, gieo lẫn nhờ có hình thái, chiều cao độ phân cành và sự phân bố rễ khác nhau Trồng xen, trồng gô"i là biện pháp kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nghề trồng rau.
Rau có thời gian sinh trưởng ngắn nện một năm có thể trồng từ 2 - 3|
vụ đến 4 - 5 vụ, do đó rau cần nhiều nhân công lao động ừên đơn vị diện| tích và đòi hỏi chăm sóc tỉ mỉ, thường xuyên.
Rau lấy lá là loại cây có nhiều chất diệp lục, lá rau thường có màu xanh, cung cấp một lượng lớn vitamin c ho con người Ngoài ra còn có loại rau có lá màu đỏ, rất tô"t cho máu (rau dền đỏ) Rau lấy lá là loại rau đa dạng về chủng loại, có rất nhiều loại rau lấy lá phổ biến trong đời sống sinh hoạt của con người như rau muông, rau cải, rau ngót, rau đay Giá trị sử dụng của loại rau này khác với những nhóm rau ăn củ, quả khác Đó làloại rau ăn lá thường chỉ đưỢc ăn lá, ngọn non và bỏ các phần khác đi.
Rau lay lá phù hỢp với cách ch ế biến xào, luộc, làm nộm Ngoài ra Ậ
có thể ăn sông Những loại rau lấy lá thường dùng để ăn sống rất tô"t như rau muống, rau cải Sinh tố từ rau lấy lá cũng hết sức bổ dưỡng^ như sinh tố từ rau ngót, rau má
iÊ
Trang 7I ộ :
M ột s ố loại rau lấy lá
Rau lấy lá có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế nông aghiệp, nhất là ngành trồng rau Rau có khả năng canh tác ngoài trời và xồng trong điều kiện có bảo vệ Trong điều kiện nhà kính, nhà lưới, dểu khí hậu nhân tạo thích hỢp nhất đưỢc thành lập cho phép cây rau íhát triển khi điều kiện tự nhiên, ngoài trời không cho phép canh tác
au (mùa đông ở các vùng ôn đới) Rau trồng trong điều kiện bảo vệ hường cho năng suất rất cao, 250 - 300 tấn/ha/năm, tuy nhiên chi phí :anh tác cũng rất cao vì tô"n nhiều công lao động, năng lượng và nhu :ầu kỹ thuật thâm canh cao.
Hiện nay, rau lây lá cũng là loại rau an toàn trồng tại nhà Nếu nhà Fcó vườn có thể tận dụng đất vườn để trồng rau sạch Rau lấy lá cũng có thể đưỢc trồng ở những gia đình không có đất vườn bằng những khay, chậu Đã có rất nhiều phương pháp trồng rau sạch tại nhà, phổ biến là trồng rau bằng dung dịch thủy canh và trồng rau thổ canh Trồng rau thủy canh có hai loại chính: Thủy canh tĩnh và thủy canh hồi lưu Thủy
^ c a n h tĩnh, nguyên liệu chính là mùn cưa, hộp xốp và dùng dung dịch thủy canh để tưới rau, bao nilon đen để lót đáy hộp xô"p Phương pháp thủy canh tĩnh chi phí đầu tư thấp, có thể trồng rau xà lách, các loại rau
’T 0 gia vị chỉ với diện tích Im^ Phương pháp trồng rau thủy canh hồi lưu chỉ
Trang 8c
sử dụng dung dịch dưỡng chất, giá thể và hạt giống Giá thể là cách gọi chung cho tất cả các hỗn hỢp của vật liệu có thể giữ nước, tạo độ thoáng cho sự phát triển của cây.
Trồng rau thổ canh là trồng trong hộp xô"p, không chỉ trồng đưỢc các loại rau ăn lá, mà còn trồng được các loại rau ăn quả như bầu, dưa gang, bí ngô, dưa chuột Trồng rau trong hộp xô"p cầu kỳ hơn trồng rau theo dạng thủy canh Hộp xô"p phải được đục lỗ cho thoát nước, đất trồng là đất vi sinh đưỢc ủ sẵn, hạt phải ủ cho nảy mầm trước khi gieo, khi cây lên, tưới cây cũng phải nhẹ nhàng bằng bình xịt.
Như vậy có thể thấy ứng dụng cũng như cách trồng của rau lấy lá rất phong phú, đa dạng và có ý nghĩa to lớn trong đời sông.
G iá t r ị d in h dti&ng
Rau có ý nghĩa quan trọng trong dinh dưỡng của con người Rau chứa một lượng khá lớn carbohydrate, vitamin, đạm, đường, chất thơm, các hỢp chất khoáng và acid hữu cơ.
Rau chứa nhiều nước, trung bình 80 - 90%, có loại đến 93 - 97% (dưa leo, xà lách), do đó rau khó bảo quản so với rau ăn quả, ăn củ Rau
dễ bầm dập và nhiễm bệnh, nên thường để ăn tươi, dùng ngay sau khi hái, để lâu thường bị úa vàng, mất chất.
LưỢng chất khô trong rau chiếm khoảng 20%, có loại rau chỉ chiếm 3
- 5% Phần lớn lượng châ't khô hòa tan chứa trong dịch bào (5 - 18%), chỉ khoảng 2 - 5% là chất không hòa tan Chất khô không hòa tan gồm tinh bột, xenlulozo, chất sáp và các sắc tô" Châ"t khô hòa tan gồm đường đạm, các acid và châ"t pectin hòa tan Ậ
Châ"t xenlulozo là thành phần câu tao quan trong của cây rau Cơ thể không tiêu hóa đưỢc châ"t xơ, nhưng châ"t xơ giúp tăng thể tích tiếp xúc của thức ăn với dịch tiêu hoá, giúp cho việc tiêu hóa đưỢc dễ dàng.
1
I
Trang 9- Vitamin C: Cơ thể người không tích lũy vitamin c, do đó vitamin c
hải được bổ sung mỗi ngày qua thức ăn Trung bình mỗi ngày cơ thể người cần từ 50 - lOOmg.
Vitamin c chứa nhiều trong rau cải bắp, cải bông, rau dền, rau muông.
- Vitamin A: Chứa nhiều trong các loại rau quả có màu đỏ, màu cam Trong thực vật vitamin A ở dạng carotene, nhờ men carotenase ở thành ruột carotene đưỢc tổng hỢp thành vitamin A Mỗi ngày cơ thể người cần từ 1,5 - 2,5mg vitamin A (3 - 5mg carotene).
- Vitamin P: Còn gọi là vitamin kèm của vitamin c, tác dụng của nó
►rât giông vitamin c, nếu thiếu vitamin c thì vitamin p không có hiệu quả Mỗi ngày một người cần khoảng 50mg vitamin p Vitamin p cũng
có nhiều trong rau dền.
Trang 10- Vitamin B9: ĐưỢc tìm thấy đầu tiên trong lá cây cải bó xôi vào năm 1941 Mỗi ngày cơ thể người cần 0,1 - 0,5mg Vitamin B9 chứa nhiều trong rau lấy lá sử dụng dưới dạng ăn tươi, khi nấu chín vitamin B9 dễ bị hủy hoại.
- Vitamin U: Chứa trong nước rau cải bắp, còn đưỢc gọi là vitamin c
chông loét.
HỢp chất khoáng trong rau chứa nhiều ion kiềm do đó giúp trung hòa
pH trong máu và dịch tế bào Các chất khoáng quan trọng cho cơ thể gồm có photpho, canxi, kali, natri và sắt Nhu cầu hằng ngày của các nguyên tô" này râ"t khác nhau Canxi và photpho cần cho sự phát triển của các tế bào xương, cơ thể đưỢc cung câ"p một ít từ rau, nhu cầu photpho và canxi hằng ngày từ 0,8 - l,5g Kali tham gia điều khiển quá trình trao đổi nước trong cơ thể, nhu cầu hằng ngày về kali là 2g Nhu cầu của cơ thể nhiều nhâ"t là natri, nhưng natri cung câ"p cho cơ thể qua con đường thức ăn râ"t ít, chủ yếu là từ muôi ăn Châ"t sắt có nhu cầu ít hơn (10 - 15mg/ngày) nhưng giá trị sinh học của sắt râ"t lớn vì sắt là thành phần câ"u tạo hồng cầu sắt chứa nhiều trong rau cải, củ cải trắng.
ivâig
Trang 11I ^
í
+ Muối chua: Dưa cải, kim chi, cải bắp muối
+ Nước giải khát: Rau má, rau ngót
Rau là cây thuôc: Nhiều loại rau đưỢc sử dụng làm vị thuôc trong Đông y và Tây y:
+ Cải bắp có chứa nhiều vitamin u giúp chữa bệnh loét bao tử + Rau ngót chứa alkaloid là papaverin (580mg%) giúp an thần.
- Rau còn là nguồn thức ăn gia súc: Rau lấy lá chiếm 1/2 - 1/3 khẩu phần thức ăn trong chăn nuôi, có thể tận dung các ch ế phẩm trong ngành rau để phục vụ chăn nuôi, tăng thêm thu nhập Thường chế phẩm chiếm từ 10 - 20% sản lượng rau sản xuất đưỢc.
2 Cônạ dụnạ của rau tấụ tá
Nguồn thự c p h ẩ m x a n h tron g bữ a ă n h ằ n g n g à y
Rau lấy lá rất quan trọng, nhưng ăn rau như thế nào và ăn bao nhiêu mới đủ là điều quan trọng Thức ăn nào cũng bổ, nhưng không có loại thức ăn nào cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng Ăn nhiều loại sẽ nhận đưỢc nhiều năng lượng.
Muôn ăn rau còn đầy đủ các chất, tô"t nhất nên ăn sông Khi nấu
^^^■'dtamin c sẽ bị phân hủy dễ dàng Các nhà dinh dưỡng khuyến cáo
ÍA i rằng, trong bữa ăn ít nhất có một loại rau còn sông như dưa leo, cà chua, xà lách Và nên ăn 2 - 3 loại rau trong một bữa ăn.
r Trong ăn uống hằng ngày, rau lấy lá có vai trò đặc biệt quan trọng Tuy lượng protid và lipid trong rau lấy lá không đáng kể, nhưng chúng
^(Cung cấp cho cơ thể nhiều muôi khoáng có tính kiềm, các vitamin, acid
Vhữu cơ Ngoài ra, rau lấy lá còn ảnh hưởng tô"t đến quá trình tiêu hóa
và kích thích sự thèm ăn.
Trang 12i ^ JKT3K
Thành phần và giá trị dinh dưỡng của rau lấy lá khác nhau tùy theo từng loại rau Lượng protid trong rau lấy lá nói chung thấp (dao động từ 0,5 - 1,5%) Tuy vậy có nhiều loại rau chứa hàm lượng protid đáng kể như nhóm rau muống (2,7%), rau ngót (4,1%), cần tây (3,1%), rau dền, rau đay (1,8 - 2,2%) về glucid, trong rau lấy lá có các loại đường đơn
dễ hấp thu, tinh bột, xenluloza và các châ't pectin Hàm lượng trung bình của glucid trong rau lấy lá khoảng 3 - 4%, có những loại có tới 6 - 8% Chất xenluloza của rau có vai trò sinh lý lớn vì cấu trúc của nó tô"t hơn xenluloza của ngũ cốc Trong rau, xenluloza ở dưới dạng liên kết với các chất pectin tạo thành phức hỢp pectin - xenluloza có tác dụng kích thích mạnh chức năng nhu động ruột và tiết dịch của ruột giúp tiêu hóa
dễ dàng.
Ăn rau lấy lá phôi hỢp với những thức ăn nhiều protid, lipid, glucid làm tăng rõ rệt sự tiết dịch của dạ dày Ví dụ: Trong ch ế độ ăn có cả rau và protid thì lượng dịch vị tiết ra tăng gấp hai lần so với chế độ ăn chỉ có protid Cũng vì vậy, bữa ăn có rau lấy lá tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiêu hóa và hấp thu các thành phần dinh dưỡng khác.
Rau lây lá còn là nguồn vitamin và muôi khoáng quan trọng, nhất là các chất khoáng có tính kiềm như kali, canxi, magie Trong những chất này có gốc tự do cần thiết để trung hòa các sản phẩm acid do thức ăn hoặc do quá trình chuyển hóa tạo thành Đặc biệt rau có nhiều kali ở dưới dạng kali cacbonat, muôi kali của các acid hữu cơ và nhiều chất khác dễ tan trong nước và dịch tiêu hoá Các muôi kali làm giảm khả năng tích chứa nước của protid ỏ tổ chức, do đó có tác dụng lợi tiểu LưỢng magie trong rau lấy lá cũng rất đáng chú ý, dao động từ 5 75mg% Đặc biệt là các loại rau thơm, rau dền có nhiều magie.
Trang 13Chất sắt trong rau lấy lá cũng đưỢc cơ thể hấp thu tốt hơn sắt ở các hỢp chất vô cơ Các loại rau đậu, xà lách là loại rau cung cấp nguồn mangan rất tô"t.
Nói tóm lại, bữa ăn hằng ngày của chúng ta không thể thiếu rau.
^ q^Điều quan trọng là phải đảm bảo rau sạch, không có vi khuẩn gây bệnh
* >và các hóa chất độc nguy hiểm.
Bảo v ệ sứ c khỏe, p h ò n g trá n h bện h tậ t
Rau lấy lá là nguồn cung cấp các vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sự duy trì, phát triển đối với cơ thể con người Các dưỡng chất trong rau lấy lá có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch để phòng chông lại một số bệnh như tim mạch, huyết áp, đột quỵ Rau lấy lá rất giàu chất xơ, vì thế có lợi cho việc tiêu hoá, ngăn ngừa táo bón Một sô" loại rau như rau dền đỏ râ"t tô"t cho thị lực.
Công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Hà Lan ưong năm 2006
- 2007 cho thây, các loại rau cải xanh có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư bởi các loại rau này có chứa châ"t chống lại gốc tự do gây ung thư
và ngăn chặn sự rô"i loạn hormon gây bệnh ung thư vú ở nữ giới.
Kết quả nghiên cứu mới nhâ"t đưỢc thực hiện râ"t công phu của các
^ h à khoa học thuộc Viện nghiên cứu sức khỏe, Đại học Harvard đã đưa
ra những môi liên hệ chặt chẽ về tác dụng của rau, quả với khả năng ngăn chặn nguy cơ mắc các bệnh ung thư và tim mạch.
Rau có tác dụng chông lại các bệnh tim mạch và đột quỵ Đây là một kết luận rõ ràng và đã đưỢc công nhận trên toàn thế giới Những
^►người ăn nhiều rau thì nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cũng như khả năng phát triển của các loại bệnh này thâ"p hơn nhiều so với những
Trang 14Mặc dù rau có tác đụng chung chông các bệnh tim mạch, nhưng vẫn
có một sô" loại rau có tác dụng nhiều hơn và có khả năng phòng tránh nhiều loại bệnh khác Đặc biệt là: Các loại rau màu xanh đậm, nhiều lá như rau diếp, rau cải bó xôi; các loại rau thuộc họ cải như bông cải xanh (súp lơ), bắp cải, các loại cải xoăn
Khác với các loại thực phẩm khác khi ăn quá nhiều thường phát sinh—^ tác dụng phụ, ăn nhiều rau lây lá không bao giờ thừa.
Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là nên ăn quá nhiều rau một lúc hoặc tăng lượng rau lên một cách đột ngột hay chỉ chọn loại rau nào nhiều dinh dưỡng nhâ"t Ngược lại, bạn phải tăng lượng rau một cách từ
từ, mỗi ngày tăng ít một và c ố gắng ăn đa dạng càng nhiều loại rau càng tô"t.
Trong 2 nghiên cứu do Đại học Harvard thực hiện đều cho kết quả: Bằng cách tăng lượng rau từ từ như vậy nguy cơ mắc các bệnh tim mạch giảm thêm 4%.
Vì vậy, cần đa dạng hóa các loại rau và hoa quả Chọn nhiều loại rau gồm các loai rau nhiều lá, rau lây lá, rau lá sẫm màu, các loại rau
có màu đỏ.
Ratí lâ ỳ lá tố t ch o người bệnh h u y ế t á p
Huyết áp cao là yếu tô" cơ bản và chủ yếu gây ra các bệnh về tim v à ^
£
Ể
ầ
2 B
I
đột quỵ Do vậy, việc kiểm soát huyết áp đóng vai trò râ"t quan trọng và chê" độ ăn uống là một công cụ hữu hiệu để hạ huyết áp /
Trang 15f V ềếỂík
i
Iv Kết quả nghiên cứu cho thấy, những người bị huyết áp cao sau một
thời gian tuân thủ ch ế độ ăn đầy đủ rau lấy lá và hoa quả, huyết áp đã trở lại mức bình thường mà không cần phải dùng bất cứ loại thuôc bổ sung nào khác.
Ăn n h iều r a u là m g iả m ch o lestero l
Trong một nghiên cứu về tim, phổi và máu của Viện nghiên cứu tim
m mạch quốc gia Mỹ trên 4.466 trường hỢp cả nam lẫn nữ, những người
^ ăn nhiều hơn lOOg rau/ngày có khả năng giảm đáng kể cholesterol LDL
là những cholesterol có hại cho cơ thể).
Mặc dù các nhà khoa học vẫn chưa đưa ra kết luận cuôl cùng về việc
au làm giảm cholesterol như thế nào nhưng có một điều chắc chắn rằng
e
^ Mặc dù các nhà khoa học vẫn chưa đưa ra kết luận cuôl cùng về việc
§ au làm giảm cholesterol như thế nào nhưng có môt điều chắc chắn rằng
0
^ ín nhiều rau cũng giống như ăn ít thịt và bơ sữa, nghĩa là các chất béo
ra 5ão hòa có khả năng làm tàng cholesterol trong máu sẽ đưỢc giảm bớt.
3 Neoài ra thành nhần chất x ơ trone rau cũng gÓD nhần ngăn chăn auá
ão hòa có khả năng làm tàng cholesterol trong máu sẽ đưỢc giảm bớt.
Ngoài ra thành phần chất xơ trong rau cũng góp phần ngăn chặn quá rình hấp thụ cholesterol từ thức ăn vào cơ thể.
J băn tổng kết về rau và bệnh ung thư.
Bản tổng kết đã đưa ra kết luận: “Chế độ ăn nhiều rau có thể giảm bớt nguy cơ mắc ung thư thực quản, phổi, ổ bụng, răng miệng, họng, trực tràng, thanh quản, thận và bằng quang Ngoài ra ăn nhiều rau còn
\^làm giảm nguy cơ mắc ung thư ruột kết, trực tràng, ung thư vòm miệng, họng, ổ bụng, thanh quản, phổi, buồng trứng và thận”.
Trang 16Điều quan trọng là bạn phải ăn rau đều đặn và nhiều loại khác nhau Tức là phải ăn thường xuyên, mỗi ngày ăn đủ lượng rau và quả theo quy định thì khả năng phòng tránh ung thư sẽ cao hơn.
Tác dụng củ a ra u VỈA các bệnh v ề d ạ d à y v à đường ruột
Một trong những chất quan trọng nhất trong rau là loại chất xơ khó tiêu hóa Khi các chất xơ này đi qua hệ tiêu hóa, chúng hút nước và phồng lên như các miếng xô"p Những miếng xô"p này có thể “hạ nhiệt” những đoạn ruột dễ bị kích thích và sau đó bằng cách kích thích nhu động ruột chúng góp phần giảm bớt (thậm chí loại bỏ) chứng táo bón.
Các hoạt động làm mềm của các loại chất xơ khó tiêu hóa trong rau
có thể làm giảm áp lực bên trong ruột, giúp ngăn ngừa bệnh viêm túi thừa (là sự phát triển các bọng nhỏ dễ bị kích thích trong ruột) và ngăn chặn quá trình viêm nhiễm gây đau đớn do các bọng này gây ra.
Tác d ụ n g c ủ a r a u vớ i th ị lực
Ăn nhiều rau giúp duy trì thị lực tô"t.
Những loại rau còn có tác dụng ngăn ngừa hai loại bệnh liên quan đến thoái hóa mắt là đục nhân mắt và chấm đen trong mắt vốn ảnh hưởng đến hàng triệu người trên 65 tuổi.
Đục nhân mắt là chứng xuất hiện dần dần những đám mây quanh thủy tinh thể Chấm đen trong mắt là hiện tượng tâm võng mạc bị phá hủy dần và triệu chứng đầu tiên là xuất hiện một chấm mờ tại tâm của mọi vật khi bạn nhìn Khi quá trình thoái hóa này phát ttiển, tầm nhìn
sẽ bị thu hẹp.
Những loại gốc tự do do ánh nắng mặt trời, khói thuôc lá, ô nhiễm không khí, nhiễm trùng và hệ trao đổi châ't tạo ra là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng này Các loại rau lá xanh đậm có chứa hai l o ạ i ^ sắc tố là lutein và zeaxanthin, có thể làm tiêu tan các gốc tự do trước^ khi chúng ảnh hưởng đến các mô nhạy cảm trong mắt. 'ệ
\
Trang 171 (
Nói tóm lại, ăn nhiều rau, hoa quả và tinh bột có khả năng làm giảm nguy cơ phát triển bệnh đục nhân mắt và chấm đen trong mắt, nhất là với người cao tuổi.
Do đó, nên c ố gắng ăn nhiều rau hơn mức độ như hiện nay.
Nếu cơ thể bạn cần 2.000calo/ngày để duy trì cân năng và sức khỏe thì bạn phải nạp vào cơ thể ít nhất 200 - 300g rau một ngày.
Làm đ ẹ p c ơ t h ể v à k éo d à i tu ổ i x u â n
Trong những năm gần đây, các nhà dinh dưỡng học trên thế giới đã chuyến cáo mọi người nên sử dụng những thức ăn có nguồn gô"c từ thực
ihưng lại chứa ít calo nên không làm tăng cân, vì thế giữ cho cơ thể gọn ịàng cân đối Bạn sẽ cảm thấy no nhanh hơn khi ăn nhiều rau, vì thế sẽ lạn chế đưỢc ăn thịt và các chất đường bột gây béo phì Vitamin c có Ịrong các loại rau sẽ làm cho làn da tươi sáng, hồng hào và mịn màng.
Các loại rau tươi đều chứa hàm lượng vitamin tự nhiên và tô"t hơn rât
Ỉihiều so với các loại vitamin qua dạng bào chế Hơn nữa, đây là nguồn hức ăn dồi dào và tiện lợi Vậy, nên biết cách chọn, sử dụng các loại
au một cách hỢp lý để nâng cao sức khỏe, phòng tránh bệnh tật và kéo dài tuổi xuân cho bản thân.
Tác d ụ n g g iả m că n n h ờ r a u Iđỷ lá
Người Ba Lan luôn có một vóc dáng tuyệt vời nhờ vào chế độ ăn nhiều rau lấy lá của họ Bên cạnh việc giảm cân, ăn rau còn giúp bạn
ì
^ c ó thể thải độc tô" trong cơ thể và khôi phục lại sự cân bằng vô"n có
\^rong cơ thể Độc tô" có trong cơ thể của chúng ta lâu dần có thể gây ra hàng loạt các vân đề gây hại cho cơ thể.
14
Trang 18Rau có chứa tất cả các loại vitamin c cần thiết cho cơ thể của bạn Với năng lượng và chất dinh dưỡng, rau góp phần vào hoạt động hằng ngày của sự trao đổi chât trong cơ thể của bạn Cho dù mục đích ăn rau của bạn là gì thì rau cũng luôn hữu ích cho đường tiêu hóa của bạn.
3 Lưu ụ khi sử dụnạ rau lâụ tá
Sử d ụ n g đ a d ạ n g c á c lo ạ i ra u tron g bữ a ăn
Mỗi loại rau lấy lá thường chỉ cung cấp một sô" loại vitamin, khoáng châ"t, châ"t xơ nhâ"t định Các loại rau ăn lá màu xanh đậm thường có hàm lượng vitamin và châ"t khoáng cao hơn rau có màu vàng, cam, đỏ
có nhiều carotene Vì vậy, trong thực đơn ăn hằng ngày cần thay đổi thường xuyên, tránh sử dụng một loại rau trong nhiều bữa ăn liên tục Chọn món rau có nhiều màu sắc là tốt nhâ"t vì cung câ"p nhiều châ"t dinh dưỡng Trong bữa ăn hằng ngày, nên sử dụng nhiều loại rau ăn lá kết hỢp sử dụng nhiều loại rau, quả, rau gia vị như: Cà chua, ớt, hành, tỏi, các loại rau thơm
Bảo q u ả n v à s ơ c h ế đ ú n g k ỹ th u ậ t
Bảo quản và sử dụng rau tươi không đúng kỹ thuật dễ làm hao hụtị chất dinh dưỡng Rau ăn lá nên sử dụng ngay sau khi thu hoạch, n ế u ^ ^ bảo quản qua ngày dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp sẽ làm hao hụtl lượng lớn vitamin, nhâ"t làvitamin c Rau bảo quản nơi thoáng mát, không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời Rau rửa sạch rồi mới thái, chế biến, không nên thái rồi ngâm, rửa quá lâu trong nước sẽ làm giảm châ"t dinh dưỡng, nhất là vitamin c Một số bà nội trỢ có thói quen nhặt bỏ phần lá khi chế biến rau muống, rau khoai lang Đây là việc làm sai lầ m ^
i : ; U í u A ; 1 ^ , r ' » _ I X 1 _ I
và lãng phí bởi lượng vitamin c ở trong lá rau hay thân, cọng cũng nhiều Ị|
như nhau.
^ 4 15 c
Trang 19ị S
Đa d ạ n g món ăn c h ế b iến từ ra u
Các loại vitamin tan trong nước, nhất là vitamin c dễ bị phân hủy ở
nhiệt độ cao, vì vậy chú ý khi ch ế biến để hạn chế tổn thất vitamin trong rau Khi xào, nấu cần đun to lửa để cho rau nhanh chín, giảm thời
J ^ g ia n tiếp xúc với nhiệt độ cao và ăn nóng N ên chế biến các món nộm,
|^ f e a la d để thay đổi khẩu vị ăn và bảo tồn chất dinh dưỡng Một sô" loại
■ rau quả như: Rau muông, rau ngót, xà lách, cải thảo có thể dùng ăn
V sông, làm món salad thay cho ch ế biến nhiệt Với rau dền đỏ, rau ngót
^chứa nhiều carotene nên làm các món xào nâu ttong dầu, mỡ có tác dụng bảo vệ vitamin và giúp cơ thể tiêu hóa, hâ"p thu carotene tô"t nhâ"t.
Tuy nhiên, khi kết hỢp các loại rau, quả trong ch ế biến món ăn cần chú ý kết hỢp sao cho khoa học, tránh kỵ nhau, gây hại cơ thể Ví dụ; Không nên xào gan động vật với rau có nhiều vitamin c, nếu ăn cà chua cùng với khoai lang, khoai tây gây khó tiêu hoá, dẫn đến đau bụng, tiêu chảy.
Quá chú trọng ăn rau, ít ăn thịt Ăn nhiều rau lây lá đem lại lợi ích iigừa xơ cứng động mạch, kiểm soát cân nặng, nhưng chỉ ăn rau mà kiêng thịt thì không tô"t cho sức khỏe Cơ thể mỗi ngày cần thiết phải
g ^ i ạ p một lượng cholesterol từ thịt, một lượng hỢp lý cholesterol sẽ có lợi cho ngừa ung thư Chỉ ăn rau thì protein nạp sẽ không đủ, dễ gây u bướu đường tiêu hóa Không ăn thịt, lâu ngày gây thiếu hụt vitamin B2 Rau lây lá đa phần chứa ít kẽm, người ăn chay thời gian dài dễ thiếu kẽm trầm trọng Phương pháp tốt nhâ"t cho chế độ dinh dưỡng hằng ngày là ăn uống cân bằng mọi thực phẩm và dựa theo tình trang sức khỏe của mỗi
V người mà bổ sung thực phẩm.
I 16I ề JAi. ế
Trang 20^ ^ v O ,
T rá i c ă y không t h ể th a y t h ế ch o r a u lă ỳ lá
Rau quả luôn có tác dụng to lớn đôi với sức khỏe và chữa bệnh nhưng vai trò của rau lấy lá và trái cây không thể thay thế cho nhau được.
ở các nước đang phát triển, hơn 80% nguồn vitamin A sẩn có đượcj cung cấp từ rau tươi dưới dạng carotene và gần 100% vitamin c cũng^ được cung cấp từ rau Rau lấy lá nói chung là một trong 4 nhóm thực phẩm cần thiết để có một bữa ăn hỢp lý và khoa học.
Một sô" rau lây lá ăn hằng ngày là nguồn cung câ"p châ"t khoáng,I vitamin, vi khoáng, châ"t xơ râ"t cần thiết cho sức khỏe con người.
Trong các loại rau lây lá thì rau ngót, rau đay, rau dền là những loại rau quý, có giá trị dinh dưỡng cao, đồng đều về vitamin A, carotene, vitamin c (179 - 64 - 52mg) và hàm lượng sắt (2,8 - 2,5 - 2,lm g) giàu thành phần muôi khoáng, vi khoáng, protein gâ"p 3 - 5 lần các loại rau khác (3 - 6g).
Rau muông có giá trị dinh dưỡng trung bình (380 mg retinol; 2,8mg%| vitamin C; l,2mg sắt) có kém rau ngót, rau đay nhưng đưỢc nhiều ngườiỊ
ưa thích, sử dụng thường xuyên, quanh năm với số lượng lớn (gâp vàil chục lần các loại rau khác) nên giá trị của nó không nhỏ K a
Hiện nay, trước thực trạng rau lây lá bán bên ngoài không bảo đảm â
về vệ sinh thực phẩm và cho rằng hằng ngày có thể bớt lượng rau ăn l'' vào hoặc không ăn rau cũng đưỢc, nhưng trái cây nhâ"t định phải có và ^ coi nó như một thức ăn thay thế rau lây lá Đây là tư tưởng hoàn toàn sai lầm Mặc dù trái cây ngon và quý, râ"t có ích cho cơ thể, nhưng d ù n g ^ trái cây để thay thế hoàn toàn rau thì lại không phù hỢp với khoa học dinh dưỡng.
170
Trang 21I í
Tác dụng của rau lấy lá ngoài cung cấp vitamin, khoáng chất, phòng ngừa ung thư rất tô"t, còn có khả năng chữa trị đưỢc nhiều loại chứng bệnh.
^ Ị ị ị
Các chất xơ trong rau lấy lá có tác dụng phòng bệnh rất tô"t, mà chất
^ ^ ^ x ơ chủ yếu có nhiều trong rau, nên nó thúc đẩy sự hấp thụ của cơ thể
với 3 nhóm thức ăn cơ bản (nhóm đạm, đường, béo) Nếu chỉ ăn đơn thuần các protein động vật, thì hiệu suất hấp thụ protein chỉ là 70%, còn nếu ăn thêm rau thì hiệu suất hấp thụ protein sẽ đạt 90%, chất xơ giúp phòng tránh bệnh ung thư đường ruột rất hiệu quả.
Như vậy có thể thấy, rau lấy lá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sức khỏe và tuổi thọ Đồng thời không thể dùng trái cây để thay thế rau lấy lá ưong mỗi bữa ăn gia đình.
Những s a i lầ m th tề ờ n g g ặ p k h i s ử d ụ n g ra u Iđỳ lá
Lượng rau ăn trong một ngày cần thiết phải đạt 400g/ngày Nhưng sai lầm nhất là người dân cho rằng ăn rau không bổ Điều này ảnh tiưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ em Các bà mẹ thường chỉ cho trẻ ăn nước, không cho ăn cái là một sai lầm Một công trình nghiên cứu :ho thấy trẻ em dưới 2 tuổi có đến 75% trẻ chỉ đưỢc mẹ cho ăn nước,
ho nên hàm lượng beta carotene trong khẩu phần ăn của trẻ còn thấp, chỉ đạt 20% nhu cầu Trong khi đó, trẻ cần 60% tương đương 300g/ngày
1 Như vậy còn thiếu 2/3 số lượng theo yêu cầu Vitamin A còn ảnh hưởng
p tới hệ thống miễn dịch, nếu thiếu trẻ đễ bị nhiễm bệnh về đường tiêu hóa, hô hấp, tăng ưưởng chậm.
^ Người lớn, nhất là người lớn tuổi cũng hiểu sai về sử dụng rau lấy lá,
I
ít ăn rau, nhất là rau ăn lá, sỢ lạnh bụng, hoặc khó nhai do nhiều chất
\ c ơ Tùy cách chế biến cho thích hỢp với từng lứa tuổi, để sao cho lượng rau ăn vào hằng ngày không bị thiếu Thiếu rau lây lá hằng ngày, lượng
i
Trang 22Thiếu hiểu biết về dinh dưỡng dẫn đến khẩu phần ăn không đầy đủ, trong khi rau lại rất rẻ Sự sai lầm ữong nhận thức có thể dẫn đến một sô" bệnh mãn tính và nguy hiểm do ăn uô"ng gây ra.
K h á i niệm v ề r a u Iđỳ lá an toàn
Rau lây lá an toàn hay còn gọi là rau an toàn, rau sạch Rau an toànị
là loại rau đưỢc sản xuâ"t với quy trình kĩ thuật đảm bảo an toàn, sảnỊ phẩm đến người tiêu dùng không gây độc hại.
Có 4 chỉ tiêu về rau an toàn Đó là:
- An toàn về dư lượng thuôc bảo về thực vật (B V T V ), (nghĩa là dư|
lượng thuốc B VTV thâ"p hơn mức cho phép).
- An toàn về hàm lượng nitơrat (N03).
- An toàn về kim loại nặng: Đồng, sắt, thủy ngân, chì
An toàn về vi sinh vật (E coli, Samonella) và ký sinh trùng g â y l ^ l bệnh cho người (trứng giun đũa ascaris ).
Tâ"t cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quô"c tế PAOAVHO.
Ví dụ: Theo quy định ngày 28/4/1998 của Bộ NN và PTNT số 67/1998/QĐ - BNN và PTNT thì:
- Cải bắp: Hàm lượng nitơrat phải nhỏ hơn 500mg/kg Ậ
- Súp lơ: Hàm lượng nitơrat phải nhỏ hơn 0,2mg/kg.
- Cải bắp: Hàm lượng Padan phải nhỏ hơn 0,5mg/kg.
Í Ì Ê
iákỉr-i
Trang 23J (
i
- Trên rau: Hàm lượng chì phải nhỏ hơn 0,5mg/kg.
© e o
- Trên rau: Hàm lượng vi khuẩn Ecoli phải nhỏ hơn 100 khuẩn lác/g.
- Trên rau: Hàm lượng coliorm phải nhỏ hơn 1000 khuẩn lác/g.
Ngoài ra, còn có thể xác định rau an toàn hay rau sạch dựa ưên việc
au không bị ô nhiễm bởi các tác nhân sinh học, hóa học, vật lý vượt quá
‘quy định cho phép và không gây nguy hại tới sức khỏe cho người tiêu dùng.
- Ô nhiễm sinh, học: Ô nhiễm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng.
+ Vi khuẩn: Phân tươi là ổ chứa của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh tả,
ỉị, thương hàn, trứng giun sán Do vậy, chúng, có thể lây nhiễm sang rau, khi ăn rau sông hoặc nấu rau không chín thì chúng sẽ theo vào cơ thể người và gây bệnh.
+ Virus: Virus gây viêm gan thường gặp trong các môi trường không aảm bảo vệ sinh như nước bẩn, thức ăn nhiễm bẩn (do côn trùng), phân pgười
Lưu ý là các loại rau thủy sinh ứồng dưới nước gần nguồn ô nhiễm phân như cầu tiêu ưên ao, hồ, sông
+ Ký sinh trùng: Rau trồng ở khu vực đất có nhiều nguồn ô nhiễm như bón phân tươi của gia súc, gia cầm, phân người, khả năng nhiễm ký sinh trùng rất cao và nguy hiểm cho người sử dụng.
- Ô nhiễm hóa học: Ô nhiễm kim loại năng, hóa chất bảo vệ thực vật, chất phụ gia bảo quản
^ + Ô nhiễm kim loại nặng xảy ra khi trồng rau, củ gần nơi ô nhiễm khí thải của các nhà máy hay khói xăng gần quô"c lộ hoặc dùng nước '^hải của các nhà máy thải ra để tưới rau.
( ấ
Trang 241 ^
+ Ô nhiễm tồn dư thuốc bảo vệ thực vật do xịt thuốc cho rau thời I
gian cách ly ngắn, chưa thải hồi hết thuôc đã thu hoạch Đ ể đạt đưỢc năng suất cao hoặc để tiêu diệt các sâu rầy, đặc biệt là đôì với một số loại rau dễ bị sâu phá hoại, một số nông dân đã sử dụng quá nhiều phân bón hóa hoc hoặc phun thuôc trừ sâu với liều lượng vượt quá mức an ^ toàn, phun thuôc trừ sâu tới sát ngày thu hoạch Mặt khác, một số l o ạ i ^ rau đưỢc trồng ở vùng đất ô nhiễm, tưới phân tươi hay nước thải bẩn cũng là một mới đe dọa nghiêm trọng cho sức khỏe của người tiêu dùng Nên thận trọng với những loại rau ăn lá như: Rau muông nước, xà lách, cải bẹ, cải ngọt, để làm dưa Những loại rau còn chứa thuôc bảoị quản thực vật sẽ gây ngộ độc cấp tính và mãn tính cho người sử dụng.
- Ô nhiễm vật lý: sử dụng phóng xạ trong bảo quản rau tránh gây hư| hỏng.
Trên đây là chỉ tiêu về nội chất, còn chỉ tiêu về hình thái, rau an toàn phải đưỢc thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm) Không dập nát, hư thôi, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hỢp.
Những ngu yên tắ c chung đ ể chạn lựa r a u an toàn
Vào mùa khô, dư lượng thuôc trừ sâu còn sót lại trên rau thường cao^ ^ hơn mùa mưa vì nước mưa sẽ làm trôi bớt những lượng thuôc còn sót lại trên rau Khi lựa chọn rau, nên chọn:
Rau còn tươi ngon, không bị héo úa, nguyên vẹn, không dính những vật lá, không bị dập, có màu sắc tự nhiên Không có mùi vị lá.
- Một sô" loại rau bên trong đã bị hư hỏng nhưng bên ngoài vẫn c ò n ^ tươi do sử dụng hóa châl bảo quản, do đó phải xem kỹ trước khi mua.
Trang 25bị hòa tan và mất đi trong nước ngâm.
Trong điều kiện hiện nay, để giảm lượng thuôc trừ sâu, hóa chât còn sót lại trên rau cần rửa rau sạch bằng máy rửa rau.
Đề phòng tránh ngộ độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm thuôc BVTV, người tiêu dùng cần chú ý đến những điểm sau đây:
+ Không mua, sử dụng rau có mùi, vị khác thường.
+ Ngâm kỹ, rửa sạch, rửa từng lá, nhất là ở các kẽ lá cho thật sạch Riêng đối với loại rau ăn lá nhỏ như xà lách, rau dền cơm, bông cải thì hên pha vào nước rửa 1 - 2 muỗng cà phê muôi để sâu bọ, côn trùng bò
Không trồng rau trên đất bị ô nhiễm
Đât ô nhiễm chất thải công nghiệp thì hàm lượng kim loại nặng (chì.
Ithường lớn ủy ngân ) thường cao Khi trồng rau lượng kim loại nặng trong rau
Đất ô nhiễm thuôc BVTV, chất thải bệnh viện, khu dân cư, nghĩa trang thường có hàm lượng thuôc BVTV hoặc các vi sinh vật (VSV) gây bệnh cho người.
Không dùng phân tươi, nước giải tươi bón cho rau
^ Nước giải tươi, phân chuồng tươi thường có vsv gây bệnh không những cho rau mà cả cho người sử dụng.
Trang 26Không sử dụng lượng phân đạm quá cao
Việc bón phân đạm quá cao, dẫn đến dư lượng nitơrat trong rau lớn,
4 nguyên tắc IPM
IPM là chữ viết tắt tiếng của Integrated Pests Management có nghĩa
là “quản lý dịch hại tổng hỢp”, 4 nguyên tắc IPM cụ thể như sau:
Trồng cây khỏe
- Cây trồng khỏe là áp dụng các biện pháp trồng trọt để cây có khả năng sinh trưởng phát triển tốt Cho năng suất cao Ví dụ: Hạt giống, cây con tô"t, sạch bệnh, đủ tiêu chuẩn.
- Biện pháp kỹ thuật gieo trồng thời vụ: Làm đất tốt, bón phân hỢp|^
lý cân đối, dùng kỹ thuật, sử dụng có hiệu quả thuốc BVTV ì
Trang 27- Vì vậy, bảo vệ thiên địch không những làm giảm sự gây hại và ùng phát của dịch hại mà còn giảm sử dụng thuốc BVTV, giảm chi phí sản xuất.
- Biện pháp bảo vệ thiên địch là giúp nông dân hiểu biết về lợi ích pủa thiên địch, tập tính hoạt động của nó nhằm sử dụng các biện pháp
kỹ thuật phát huy vai ttò của thiên địch trên đồng ruộng, hạn chế sử dụng thuốc BVTV.
Thăm đồng thường xuyên
Đổ nắm đưỢc diễn biến sâu bệnh hại, sinh trưởng phát triển cây trồng làm cơ sở cho việc phân tích hệ sinh thái, đề xuất được biện pháp quản lý đồng ruộng hỢp lý, hiệu quả nhất.
Nông dân là chuyên gia
Là người quyết định thực hiện các biện pháp kỹ thuật trên đồng uộng vì vậy người nông dân phải hiểu được hệ sinh thái đồng ruộng có khả năng đưa ra các quyết định đúng dấn, hỢp lý nhâ't Không những thế họ còn hỗ trỢ, khuyến khích giúp đỡ các nông dân khác cùng làm theo IPM Bởi vì các biện pháp IPM chỉ phát huy đưỢc hiệu quả khi đưỢc thực hiện có tính cộng đồng.
Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV trên rau.Thuốc BVTV có các nhóm sau:
- Thuô"c trừ sâu hại.
I 24
Trang 28- Nồng độ: Là lượng thuôc cần dùng pha trộn với một đơn vị thể tích
trọng lượng của nước, hạt giống, không khí Ví dụ: Pha lOOml thuốc
vào 10 lít nước, nghĩa là nước thuôc đã pha có nồng độ 0,1%.
- Liều lượng sử dụng: Là lượng thuốc cần dùng cho một đơn vị thể
tích hoặc diện tích Ví dụ: Dùng bassa trừ rầy nâu hại lúa dùng với 1 -
- Tác dụng nội hấp hay lưu dẫn.
Nội dung 4 đúng trong sử dụng thuôc BVTV:
- Đúng thuốc: Đôi tượng dịch hại nào thì dùng đúng loại thuốc có
khả năng diệt loại dịch hại đó, không thể dùng thuôc trừ bệnh để trừ
sâu đưỢc, ví dụ: Không thể dùng ĐipTerex để trừ rầy nâu
H
- Đúng liều lượng, nồng độ: Từng loại thuôc BVTV khi đưa vào s ử ^
dung đều có nghiên cứu, thí nghiêm, khảo nghiệm khảo sát để quy định
rõ liều lượng (g, kg, lít ) và nồng độ % cho đơn vị, trên đối tượng dịch'
hại cụ thể, có hướng dẫn trên nhãn thuốc.
Trang 29i
Nếu dùng quá mức thì lãng phí thuốc, gây ô nhiễm môi trường, hại sức khỏe, dịch hại kháng quen thuôc,
Nếu dùng quá thấp thì dịch hại không chết ngay, nhờn thuôc
- Đúng lúc: Thời điểm phun có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
Chỉ phun thuốc trừ dịch hại khi thật cần thiết bởi nếu dịch hại chưa
‘tới mức phải phun hoặc còn có thể sử dụng các biện pháp khác hiệu quả hơn mà phun thuốc sẽ gây lãng phí và ô nhiễm môi trường.
Phun định kỳ, phun quá sớm hoặc quá muộn đều không có tác dụng :rừ dịch hại dẫn đến lãng phí thuôc Ví dụ: Nếu để sâu cuô"n lá làm lá líơ xác bạc trắng và tới 85 - 90% sâu non đã vào nhộng mới phun thuôc
;hì hiệu quả không đạt đưỢc.
Phun thuôc vào đúng giai đoạn xung yếu của sâu hại, bệnh hại có ý Ighĩa quan trọng Ví dụ: Phun trừ sâu ở tuổi 1 -2 là hiệu quả nhâ"t, phun :rừ bệnh hại khi bệnh mới phát sinh.
- Đúng cách: Đ ể phát huy hết hiệu quả của thuôc BVTV thì phải sử iụng đúng cách, nếu không sẽ lãng phí thuốc Ví dụ: Thuốc dạng sữa,
5Ột thấm nước thì phải pha với nước để sử dụng, có một sô" loại thuôc để phun mù, phun sương hoặc để xông hơi trong nhà khi bảo quản.
Khi phun thuôc phải làm thế nào cho thuôc bám, dính vào cây, trải đều trên lá làm cho dịch hại dễ tiếp xúc, ăn tới thuôc mới đạt hiệu quả / 7 nhâ"t.
l ị Đ ể phun sattrungdan trừ rầy nâu hại lúa phải rẽ gốc lúa để phun (không được phun trên mặt lúa) Nhưng để trừ bọ xít dài lại phải phun
^ tr ê n bề mặt ruộng lúa.
Phải tuân thủ 4 nguyên tắc sử dụng thuôc BVTV thì phòng trừ dịch
S i ạ i mới đạt hiệu quả kinh tế, kỹ thuật tối đa, đảm bảo an toàn về sinh
0 môi trường, sức khỏe của người sản xuât và tiêu dùng.
26
Trang 30- Nhóm thiên địch (như nhện, bó rùa )
- Nhóm động vật ăn mồi như ếch, nhái.
- Nhóm trung gian.
- Chuột hại.
- Nhóm yếu tô" ngoại cảnh: Mặt trời, mây
Hệ sinh thái (HST) cây rau cũng như nhiều HST cây trồng khác bao gồm nhiều yếu tô" sinh thái khác nhau Mỗi yếu tô" đều có một vai trò sinh thái nhâ"t định Ví dụ: Cây trồng là yếu tô" trung gian, là nguồn thức
ăn của nhiều loại sinh vật khác, côn trùng bệnh cây, thiên địch sâu hại Các yếu tô" này tác động qua lại, quan hệ hữu cơ với nhau, hỗ trỢ,
^ 1
i
thúc đẩy lẫn nhau cùng tồn tại, phát triển trong HST, tạo nên HST b ề n R a vững Ví dụ: Cây trồng chịu sự tác động của sâu hại, nhưng sâu hại lạil chịu sự tác động của thiên địch.
Các sinh vật đều chịu tác động cả nhiệt độ, nước, ánh sáng
Nếu phun thuốc trừ sâu hại thì thuốc BVTV tác động đến tât cả các yếu tô" sinh vật khác trong HST, không chỉ có sâu hại bị chết mà cả các 1
thiên địch cũng bị chết theo, các sinh vật trung gian thậm chí cả c â y ^
C 4 27
Trang 31|||5 Nhu cầu trồnạ rau iắụ (á an toàn
B r Thế nào là rau sach, rau an toàn? L
rThế nào là rau sạch, rau an toàn? Làm thế nào để quản lý và kiểm soát châ"t lượng rau đang là mối quan tâm của cả cơ quan chức năng và
người tiêu dùng.
Rau lâ"y lá là một nguồn thực phẩm xanh không thể thiếu đô"i với con người Nhưng đây cũng là loại dễ bị nhiễm một sô" châ"t độc về dư lượng thuôc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, các vi trùng và kí sinh trùng gây bệnh Dư lượng thuôc bảo vệ thực vật làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng về bệnh câ"p tính và mạn tính Nguồn nước trồng và tưới rau ngày càng bị ô nhiễm Công tác kiểm tra, đánh giá châ"t lượng rau lưu thông trên thị trường và các chợ còn khá hạn chê" Vì vậy, việc xảy ra ngộ độc do ăn phải rau bị nhiễm các châ"t độc hại là điều không thể tránh khỏi Điều này yêu cầu cần phải có giải pháp sản xuâ"t rau an toàn
để giảm thiểu được nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm.
Chương trình triển khai sản xuâ"t rau an toàn đã nhanh chóng được đầy mạnh trên khắp cả nước Rau lây lá an toàn hay rau sạch trở thành
j | nhu cầu câ"p bách để bảo đảm sức khỏe cho người tiêu dùng Hiện nay,
K đã có nhiều địa phương đạt đưỢc kết quả to lớn trong công tác khuyến
* nông, tuyên truyền, vận động, hướng dẫn kỹ thuật cho người sản xuâ"t và người tiêu dùng về rau an toàn.
^ Trong sản xuâ"t rau hiện nay, việc lạm dụng phân bón hóa học, thuôc
V rừ sâu là không thể tránh khỏi Ngoài ô nhiễm môi trường, chính những
^ hóa châ"t làm rau trở nên bắt mắt, tươi xanh cũng gây ngộ độc Nguyên
28 [â J .A í M
Trang 32nhân chính là người tiêu dùng chưa quan tâm đến tiêu chuẩn rau sạch
và nông dân trồng rau vẫn chưa đưỢc trang bị đầy đủ kiên thức khoa học về sản xuất rau an toàn.
Rau an toàn là các loại rau được sản xuất theo một quy trình đảm bảo không bị nhiễm hóa chất độc hại và các ký sinh trùng gây bệnh, an toàn cho người sử dụng và môi trường.
Rau phải trồng tránh xa các nguồn ô nhiễm như đất bị ô nhiễm kim loại nặng, bệnh viện, nghĩa trang, bãi rác và khu chăn nuôi Không dùng nước thải chăn nuôi, nước thải từ công nghiệp, khu dân cư, trại chăn nuôi, nước ao, mương tù đọng chưa qua xử lý để làm nước tưới rau
về phân bón: sử dụng đủ lượng phân hữu cơđã phân hủy, sử dụng hỢp
lý, cân đôl các loại đạm, lân, kali Liều lượng bón dựa trên quy ưình sản xuất, nhu cầu dinh dưỡng của từng loại rau Đặc biệt, phải n g ừ n g ^ S I bón đạm hoặc phun lên lá trước khi thu hoạch từ 7 đến 10 ngày với r a u p g i
ăn lá.
Đối với thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), cần phân biệt 3 nhóm đ ộ c Ẹ khác nhau: Rất độc (có hình tượng đầulâu, xương chéo màu đen t r ê n ^ ^ a hình vuông màu trắng đặt lệch có vệt màu đỏ), độc cao (có vệt màuỊ vàng), nguy hiểm (có hoặc không có hình tượng khung bằng vạch n g ắ t ^ ^ quãng trên hình vuông màu trắng đăt lệch, có vạch màu xanh nước b i ể n ^ ® hoặc màu xanh lá cây) Lưu ý các nhóm gốc thuốc trừ sâu hóa học thường gây ngộ độc cấp tính cho người ăn rau là lân hữu cơ, carbamate.
Đồng thời để giảm khả năng kháng thuôc BVTV đôì với dịch hại, phải pha đúng nồng độ khuyên cáo, nhưng thường xuyên thay đổi chủng loại thuốc sử dụng Đ ể pha thuốc BVTV dạng bột đảm bảo an toàn p h ả i^
có dụng cụ: ô n g đong, cân thuốc, que khuấy xô pha thuốc, đồ bảo h ộ ^ lao động thích hỢp.
C ị 29
© 7
v C
Trang 33I (Phòng trừ sâu bệnh: Áp dụng biện pháp quản lý dịch bệnh tổng hỢp.
ĩ
Chỉ dùng thuôc khi thật cần thiết, sử dụng các loại thuôc có tên trong danh mục thuôc BVTV, sử dụng trên rau sử dụng theo 4 nguyên tắc đúng: Đúng lúc, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng cách Người sản xuất rau an toàn cần đặc biệt quan tâm đến thời gian cách ly Vì đây là hoảng thời gian cần thiết để dư lượng thuốc BVTV trong rau giảm dưới mức quy định.
Đ ể hình thành thị trường tiêu thụ rau an toàn, đòi hỏi phải quy hoạch
^ á c vùng sản xuất gắn với việc hình thành các hỢp tác xã và tổ hỢp sản
! Í Uấ t
Song song đó, thực hiện luôn quy trình sơ chế, bảo quản và đóng gói sản phẩm, đặt tên thương hiệu cho sản phẩm để tạo nét đặc trưng cho các loại rau an toàn Các cơ quan chức năng có trách nhiệm theo dõi quản lý và cấp giấy chứng nhận rau đạt chuẩn an toàn từ đó mới tạo ra sức hút và sự tin tưởng của người tiêu dùng.
Nhu cầu sử dụng rau an toàn hiện nay là vấn đề cần đưỢc quan tâm của nhiều cơ quan, ban ngành, cần có sự phôi hỢp chặt chẽ giữa các cơ quan để tìm ra hướng đi đúng Một mô hình sản xuất rau mang tính bền Pvững sẽ góp phần ổn định đời sô"ng người trồng rau cũng như tạo sự an tâm cho người tiêu dùng.
Hiện nay, rau lấy lá đã đưỢc trồng với phương pháp và quy trình khoa học đảm bảo rau an toàn Nhất là, một sô" hộ gia đình đã tự trồng
i rau sạch, rau an toàn tại nhà bằng các thùng xô"p, khay nhỏ với nhiều
^ o ạ i rau khác nhau Đâ"t trồng rau tại nhà thường là đâ"t sạch, đâ"t vô cơ.
30
j ị J
Trang 34m
Trồng rau ăn lá an toàn ở ngoài ban công
Trang 35Rau muông được sử dụng nhiều trong các bữa ăn hằng ngày và là vị thuôc chữa đươc nhiều bệnh.
I Tác đ ụ n g Rau muống
Rau muông là món ăn phổ biến, có thể chế biến thành nhiều món như rau luộc, rau xào, nộm rau muông hay ăn lẩu Công dụng chữa bệnh của rau muống cũng rất to lớn.
Trang 36I l ^
nhiên, nên ăn rau muống luộc tô"t hơn ăn rau muông xào bởi hàm lượng
mỡ ít.
Tốt cho người tiểu đường
Rau muông đỏ kết hỢp với râu ngô đun uống trong ngày giúp trị bệnh tiểu đường Tuy nhiên, đòi hỏi người chữa bệnh cần phải kiên trì.
Chống say nắng
Muốn giảm nhiệt, giải khát thì có thể dùng nước ép rau muông với chút muôi hoặc nước rau muông luộc cho thêm ít chanh hoặc muối uống
sẽ cảm thấy dễ chịu, tiêu khát nhanh chóng.
Tốt cho phụ nữ mang thai và trễ nhỏ
Hàm lượng vitamin và muối khoáng cao trong rau muống là những^Sij dưỡng chất giúp bà bầu và trẻ nhỏ phát triển toàn diện, chông thiếu máu, bổ sung các vitamin giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng khả năng m iễnl dịch, chông bệnh tật, đặc biệt những bệnh truyền nhiễm như cảm cúm.
Tốt cho người ốm
Trong rau muông có chứa một số chất đạm mà nhiều loại rau k h á c ^ s S không có nhưlysin, tryptophan threonin, valin, leucin Đây là những acid P “ amin cần thiết cho cơ thể, tôi cho những người ô"m dậy, kém ăn thiếu c h ấ t K ^ đạm.
Trang 37I t
w %
I
Rau muống xào tỏi
Rau muông sạch có nhiều tác dụng và an toàn cho người sử dụng Tuy nhiên, hiện nay người dân sử dụng nhiều loại phân bón, phân đạm
và có thể bị ô nhiễm nguồn nước nên khi sử dụng rau chúng ta cần đảm bảo vệ sinh bằng cách rửa sạch từng ngọn, ngâm nước muối loãng hoặc tốt nhất là rửa sạch Sau đó để ráo nước cho vào túi bảo quản trong tủ lạnh vài ngày thì ăn như vậy nếu có lượng thuốc sẽ bị phân hủy bớt.
Lên luống
Nên lên luống rộng 1 - l,2m , dài 10 - 20m, cao 15 - 20cm trong
S n ù a nắng và trong mùa mưa cần lên luống cao hơn khoảng 25 - 30cm
^ để thoát nước tô"t không bị úng rễ.
Ẽ 2
Trang 38Trồng cạn từ nhánh: Chọn nhánh bánh tẻ (không nên non quá hoặc già quá), mỗi khóm để 2 - 3 nhánh với chiều dài nhánh khoảng 18 - Ậ
20cm Khoảng cách trồng: 20 X lOcm/khóm Khi trồng nên đặt nhánh hơi nghiêng, vùi đất kín 2 - 3 đốt thân, nén chặt gốc và tưới nước l i ê n / tục, mỗi ngày 1 lần.
I
Trang 39ặt luống trước khi gieo hạt và rải Ikg Basudin lOH/lOOOm^ xung
‘quanh bìa luông để hạn ch ế kiến, sâu đất làm hại cây con Sau khi gieo hạt, nên phủ lớp rơm mỏng hoặc đậy lưới nilon để tránh nước mưa hoặc nước tưới làm vàng hạt rau, đồng thời hạn chế cỏ dại và đất cát bắn lên á.
Tưới nước
Dùng nước sạch, nước giếng khơi, giếng khoan, nước sông ngòi chưa
bị ô nhiễm để tưới cho rau muông an toàn Tuyệt đôi không dùng nước bẩn, nước thải sinh hoạt, khu công nghiệp, bệnh viện.
Bón phân và chăm sóc
LưỢng phân bón tính trên lOOOm^.
- Bón lót: Sau khi bón vôi khoảng 5 - 7 ngày thì tiến hành bón lót,
Ị g g y ổn 1 tân phân hữu cơ ủ với nâ'm Tricoderma + 20kg phân 16 - 16 - 8 Trước và sau khi bón lót cần tưới nước cho đất ẩm.
) - Bón thúc:
+ 7 ngày sau khi gieo tưới Ikg urê, liều lượng 20 - 30g/20 lít nước.
+ 14 ngày sau khi gieo rải Ikg urê + lOkg 1 6 - 1 6 - 8
+ 20 ngày sau khi gieo tưới 0,5 lít phân bột cá.
+ 26 ngày sau khi gieo tưới 0,5 lít phân.
36
Trang 40Giống và thời vụ
Căn cứ vào màu sắc của thân, chia làm 2 loại Giống rau thân trắng (xanh) và giông thân đỏ Dựa vào kích thước lá chia làm 3 loại rauỊ muông: Rau muống lá to, lá nhỡ và lá nhỏ Trồng từ tháng 3 - 8 Thui
Q r
¥
37