1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thu hoạch hạng 2 TH mỹ AN

26 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước tùy thuộc vào tính chấtcác nhiệm vụ được giao, nhưng đều theo nguyên tắc chung thống nhất như sau: - Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ HỘI 2

BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II

Người thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Trường: Tiểu học Mỹ An

Xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, Tỉnh Long An

Trang 2

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp quan sát, trao đổi, thảo luận

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp phân tích tổng hợp

4 Ý nghĩa

Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản vàtoàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới Những mặt được và mặt hạn

Trang 3

chế của các mô hình trường học đó Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việcvận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễngiáo dục học sinh tiểu học của bản thân và đồng nghiệp Chủ động, tích cực phốihọp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao chất lượnggiáo dục học sinh tiểu học

Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luậtcủa Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dụctiểu học; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủtrương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dụctiểu học nói riêng Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướngdẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểuhọc

II NỘI DUNG

Qua quá trình tập huấn được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướngdẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồidưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II, tôinắm bắt được các nội dung như sau:

Chuyên đề 1 Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước Thôngthường, kết quả hoạt động của cơ quan nhà nước là các quyết định có tính bắtbuộc thi hành đối với những người có liên quan Trường hợp quyết định khôngđược thi hành, hoặc thi hành không đầy đủ, người có trách nhiệm thi hành phảichịu trách nhiệm trước nhà nước, xã hội Quyền lực của mỗi cơ quan Nhà nướctùy thuộc vào vị trí, chức năng của cơ quan đó trong hệ thống cơ quan nhà nước

và được thể chế hóa thành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong pháp luật Tổ chức

và hoạt động của các cơ quan nhà nước tùy thuộc vào tính chất, nhiệm vụ, chứcnăng của nó, nhưng đều theo những nguyên tắc chung, thống nhất

Theo Hiến pháp năm 2013, ở nước ta có các loại cơ quan nhà nước sau:

Trang 4

- Các cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội là cơ quan quyền lực nhànước cao nhất, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địaphương);

- Các cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm: Chính phủ, các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước thuộc Chính phủ; Ủyban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân;

- Các cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự, các Tòa

án nhân dân địa phương, Tòa án đặc biệt và các Tòa án khác do Luật định);

- Các cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sátquân sự, Viện kiểm sát nhân dân địa phương)

- Chủ tịch nước là một chức vụ nhà nước, một cơ quan đặc biệt thể hiện

sự thống nhất quyền lực, có những hoạt động thực hiện quyền lập pháp, hànhpháp và tư pháp nên không xếp vào bất kỳ một loại cơ quan nào

Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước tùy thuộc vào tính chấtcác nhiệm vụ được giao, nhưng đều theo nguyên tắc chung thống nhất như sau:

- Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo: Đội tiên phong của giaicấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộcViệt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân laođộng và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minhlàm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; gắn bó mậtthiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịutrách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình

- Nguyên tắc nhân dân tham gia tổ chức nhà nước, quản lý nhà nước,thực hiện quyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân,nòng cốt là công nhân, nông dân và trí thức

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: nguyên tắc tổ chức được xác định tạiHiến pháp 2013, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp,

Trang 5

bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các

cơ quan khác của Nhà nước Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan kháccủa nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc thống nhất quyền lực và phân công chức năng :Quyền lựcnhà nước là thống nhất, nhưng trong bộ máy nhà nước có sự phân công, phốihợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp,hành pháp và tư pháp

- Nguyên tắc quản lý xã hội bằng hiến pháp, pháp luật :Việc tổ chức các

cơ quan nhà nước phải dựa trên và tuân thủ những quy định của pháp luật về cơcấu tổ chức, biên chế, quy trình thành lập… Chức năng của bộ máy nhà nướcthể hiện trên ba lĩnh vực hoạt động: Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp

Xây dựng và củng cố Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làmột quá trình lâu dài, khó khăn và phức tạp, cần được tiến hành trên cơ sởphương hướng sau:

- Xây dựng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, dodân và vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông nhân và tầnglớp trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo trên cơ sở chủ nghĩa Mác-

Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và kiên định con đường lên chủ nghĩa xã hội,đảm bảo tính giai cấp công nhân gắn bó với chặt chẽ với tính dân tộc, tính nhândân của Nhà nước ta, phát huy đầy đủ tính dân chủ trong mọi sinh hoạt của Nhànước, xã hội

- Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp chặt chẽgiữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện ba quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp

- Quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động củaNhà nước nhằm tăng cường sự lãnh đạo điều hành tập trung thống nhất củaTrung ương, đồng thời phát huy trách nhiệm và tính năng động, sáng tạo của địaphương, khắc phục khuynh hướng phân tán cục bộ và tập trung quan liêu, mỗicấp, ngành đều có thẩm quyền, trách nhiệm được phân định rõ

Trang 6

- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa, quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọng giáodục, nâng cao đạo đức xã hội chủ nghĩa.

Chuyên đề 2 Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông (GDPT) Việt Nam

Trong hệ thống GD quốc dân, GDPT là bộ phận tiếp theo của GD mầmnon, là nền tảng cho GD đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp Nhiềunước sau GD cơ bản- bắt buộc, đã phân thành hai luồng: THPT lý thuyết( academic school) và và trường nghề (vocational school) Trường THPT chuẩn

bị cho HS vào các trường ĐH-CĐ, trường nghề phát triển năng lực nghề nghiệp

và không ưu tiên chuẩn bị cho việc học lên cao Như thế cũng có nghĩa là GDPT

không chỉ chuẩn bị cho HS học tiếp lên cao mà còn chuẩn bị lực lượng lao động

có văn hóa cho xã hội

Định hướng chung của việc đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT nói chungcũng như CT và SGK phổ thông nói riêng có thể tóm tắt một số điểm quan trọngsau đây: tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lựccông dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho họcsinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng,truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thựchành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dụcphổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học

cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồngmạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp vàchuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượngphổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020

Nghị quyết 29 của ban chấp hành Trung ương đã nêu lên 9 nhiệm vụ, gảipháp nhắm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, gồm: Giải pháp 1 –Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đối với đổi mới giáo

Trang 7

dục và đào tạo – Thực hiện Nghị định 115: Giải pháp 4 – Xây dựng hệ thốnggiáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập: Giải pháp 5 – Đổimới căn bản công tác quản lí giáo dục, đảm bảo dân chủ, thống nhất: tăng quyền

tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GDPT: coi trọng quản lí chất lượng:Giải pháp 7 – Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sụ tham gia đónggóp của toàn xã hội: nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GDPT: Giải pháp 8– Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệtrong trường phổ thông( Mô hình STEM), đặc biệt là khoa học giáo dục và khoahọc quản lí: Giải pháp 9 – Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc

tế Riêng đối với GDPT, chú ý một số điểm sau:

Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học,hài hòa đức, trí, thể, mĩ: dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáodục theo hướng tinh giãn, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ vàngành nghề, tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáodục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tậptrung vào nhửng giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống vào đạo lí dân tộc, tinhhoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lỗi và nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin và

tư tưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng anninh và hướng nghiệp Dạy Ngoại ngữ và Tin học theo hướng chuẩn hoá, thiếtthực, đảm bảo năng lực sử dụng của người học Quan tâm dạy tiếng nói và chữviết của các dân tôc thiểu số: dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc chongười Việt Nam ở nước ngoài Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứngyêu cầu của các bậc học, các CTGD, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời củamọi người

Xây dựng và chuẩn hóa nội dung GDPT theo hướng hiện hiện đại tinhgọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở cáclớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáodục tự chọn Biên soạn SGK, tài liệu hỗ trợ dạy và học phù hợp với từng đốitượng học, chú ý đến HS dân tộc thiểu số và HS khuyết tật

Trang 8

Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bướctheo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục tin cậy và côngnhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối

ki, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánhgiá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội

Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp THPT theo hướnggiảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn đảm bảo độ tin cậy, trung thực, đánhgiá đúng năng lực HS, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp vàgiáo dục đại học

Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục

mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập Trước mắt, ổn định hệ thốngGDPT thực hiện như hiện nay Đẩy mạnh, phân luồng sau THCS; định hướngnghề nghiệp ở THPT Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới hệ thống GDPT phù hợp vớiđiều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới

Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

và đào tạo Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi cưỡng đội ngũ nhà giáo

và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo an ninh,quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theotừng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các GV tiểu học, THCS, GV,giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, cónăng lực sư phạm

Theo xu thế hiện nay, số năm học GDPT trên thế giới là 12 năm, tuổinhập học là 6 tuổi, số năm giáo dục tiểu học là 6 năm, số năm giáo dụcTHCS là

3 năm, số năm giáo dục THPT là 3 năm Giai đoạn giáo dục bắt buộc của nhiềunước là 10 năm, trong đó một số nước vẫn giữ là 9 năm Sau THCS thường phânluồng theo các hướng: THPT, trung học nghề-kĩ thuật

Về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Việt Nam cũng có thể xem xétviệc điểu chình giai đoạn giáo dục cơ bản là 10 năm và điều chỉnh cấu trúc sốnăm học của ba cấp, bên cạnh đó cần coi trọng việc phân luồng sau THCS một

Trang 9

cách hợp lí và phân luồng mạnh sau THPT Tuy nhiên cần quan tâm đến cácđiều kiện thực tiễn của Việt Nam để đảm bảo tính khả thi khi thực hiện.

Có thể đề xuất các phương án GDPT Việt Nam cho các giai đoạn trướcmắt và tiếp theo như sau:

Trước mắt, hệ thống GDPT đã được Quốc hội và Chính phủ thông qualà:

- Giáo dục cơ bản 9 năm ( Tiểu học 5 năm; THCS 4 năm): Giáo dục cơbản là bắt buộc Sau THCS có phân luồng hợp lí, theo học nghề hoặc học tiếpTHPT)

- Giáo dục THPT là 3 năm Phân luồng mạnh sau THPT ( Sau THPT,một bộ phận HS sẽ học nghề; một bộ phận học Cao đẳng hoặc Đại học; một số

HS cũng có thể tham gia lao động sản xuất luôn)

Về lâu dài, có thể điều chỉnh tiếp theo hướng:

- Giáo dục cơ bản 10 năm ( Tiểu học 5 năm, THCS 4 năm); giáo dục cơbản là bắt buộc Sau THCS có phân luồng hợp lí ( học nghề hoặc học lênTHPT)

- Giáo dục THPT 2 năm Phân luồng mạnh sau THPT (sau THPT một bộphận HS sẽ học nghề; một bộ phận học cao đẳng hoặc đại học; một bộ phận HS

có thể tham gia lao động sản xuất)

Trong những năm qua thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục trước tácđộng của toàn cầu hóa, đơn vị trường Tiểu học Mỹ An cũng đã thực hiện một sốcông tác sau:

Trong công tác giảng dạy thực hiện việc đổi mới giảng dạy thông quaviệc sử dụng các kĩ thuật dạy học mới, ứng dụng CNTT trong dạy học, trongcông tác đánh giá Hs chú trọng đến năng lực người học thông qua việc sử dụng

hệ thống câu hỏ, bài tập có tính phân loại nhận thức người học

Trang 10

Trong công tác bồi dưỡng cho cán bộ GV, nhân viên trong đơn vị luônđược chú trọng Ngoài công tác bồi dưỡng thưỡng thường xuyên, nhả trường tạođi62u kiện để GV tham gia các lớp nâng cao trình độ chuyên môn.

Một số công việc cần làm tốt đó là:

Một là, tập trung các giải pháp tích cực giữ vững số lượng HS trong nhàtrường, ngăn ngừa và hạn chế bỏ học, bời dưỡng HS năng khiếu, nâng chấtlượng học tập của HS Chậm tiến; tăng cường công tác vận động HS, giữ vững

và nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng bền vững

Hai là, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, nhân viên

có đủ năng lực và tâm huyết thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của nhà trường tronggiai đoạn mới

Ba là, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và học và công tác quản líphù hợp thiết thực theo hướng ngày càng tiếp cận công nghệ để nâng cao chấtlượng giáo dục và hiệu quả công tác Tiếp tục đổi mới công tác kiểm tra, đánhgiá HS

Bốn là, đổi mới công tác quản lí, kiểm tra và tự đánh giá đúng chuẩnđánh giá kiểm định chất lượng giáo dục, chuẩn nghề nghiệp, xây dựng văn hóanhà trường, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện

Chuyên đề 3 Xu hướng đổi mới quản lí GDPT và quản trị nhà trường tiểu học

Mục tiêu của CT GDPT mới nhấn mạnh yêu cầu phát triển năng lực, chú

ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi HS, chú ý phát triển cả con người xã hội

và con người cá nhân Đó chính là đổi mới căn bản trong mục tiêu của CTGDPT Tuy nhiên, mục tiêu chung của CT GDPT mới có điểm kế thừa mục tiêuchung của CT GDPT hiện hành, thể hiện ở định hướng: tiếp tục mục tiêu giáodục phát triển con người toàn diện “đức, trí, thể, mỹ”, hài hòa về thể chất và tinhthần…

Trang 11

Về mục tiêu của CTGD các cấp, mục tiêu cả 3 cấp học trong CT GDPTmới đều có phát triển so với mục tiêu từng cấp học của CT GDPT hiện hành.Mục tiêu các cấp trong CT GDPT hiện hành chỉ nêu khái quát chung, ví dụ:

“Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát

triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng

cơ bản để HS tiếp tục học lên THCS” Trong CT GDPT mới, mục tiêu giáo dục

tiểu học không chỉ chú ý “chuẩn bị cho học sinh những cơ sở ban đầu của việc

hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học THCS”, mà còn chú ý yêu cầu phát

triển phẩm chất, năng lực và nhấn mạnh “định hướng chính vào giá trị gia đình,

dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt”.

Các mục tiêu giáo dục sẽ được trình bày dưới thuật ngữ Năng lực.Những năng lực này sẽ được thể hiện trong tính cấu trúc tâm lý và thông qua hệthống các hành vi tương ứng Các chỉ số hành vi của các năng lực cũng sẽ là cơ

sở cho việc xây dựng nội dung chương trình, lựa chọn hình thức và phươngpháp giáo dục cũng như là cơ sở để xây dựng thang đo đánh giá kết quả giáodục

Mục tiêu này là cái đích cuối cùng để các nhà quản lý kiểm soát chấtlượng giáo dục, cũng như phát hiện lỗi để điều chỉnh và xây dựng được môitrường giáo dục phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra

Trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động cá nhân, kế hoạch hoạt độngcủa cơ quan phải khoa học, chính xác nội dung và theo nguyên tắc đảm bảo tinhthần nội dung cấp trên xây dựng không làm trái tinh thần cấp trên chỉ đạo

Trước thách thức và cơ hội của cơ chế thị trường mang lại, bản thân vàđơn vị cần có sự đổi mới về tư duy và chiến lược phát triển cơ quan làm sao chophù hợp với xu thế của thời đại, cụ thể: cần lồng ghép các tinh thần đổi mới vềgiáo dục vào nội dung các cuộc hợp định kì của cơ quan, trong sinh hoạt của các

tổ chức trong đơn vị, từng bước nâng cao nhận thức của cán bộ giáo viên trongcông tác đổi mới giáo dục và coi việc đổi mới là mục tiêu cũng như là nhiệm vụ

Trang 12

cấp bách phải làm trong thời gian tới Về nội dung đổi mới cần cho giáo viênnhận thức được đó là đổi mới về chương trình học phương pháp giảng dạy vàđổi mới về công tác kiểm tra đánh giá học sinh, đổi mới công tác đào tạo và sửdụng nguồn lực, ngoài ra là sự thay đổi trong công tác quản lí giáo dục Đặc biệt

là trang bị vốn ngoại ngữ cho các em đáp ứng được yêu cầu ngoại nhập của sựđổi mới

Trong công tác thực hiện chuyên môn và các nhiệm vụ khác nhà trườngcần tăng cường hơn nữa công tác tự chủ của mỗi giáo viên thông qua việc tự chủchương trình học trên cơ sở đúng đối tượng, đúng năng lực Người giáo viênthực hiện cam kết chất lượng theo kí kết theo tinh thần tự nguyện đăng kí

Chú trọng công tác phổ cập trên địa bàn xã thông qua công tác điều traphổ cập cập nhật đảm bảo số liệu người học theo các độ tuổi và xây dựng kếhoạch xin mở các lớp phổ cập nếu có để đảm bảo quyền được hịc tập của tất cảmọi người dân

Đáp ứng được nhu cầu về trình độ ngày càng cao của công cuộc đổi mớigiáo dục và chuẩn hóa nghề nghiệp, nhà trường cần khuyến khích tạo điều kiệncho cán bộ giáo viên tham gia các lớp nâng cao trình độ, các lớp bồi dưởng đểchuẩn hóa chức danh nghề nghiệp Bên cạnh đó trong công tác thi đua khenthưởng phải minh bạch mang tính khích lệ người lao động cống hiến và hoànthành tốt nhiệm vụ được giao

Chuyên đề 4 Động lực và tạo động lực cho giáo viên tiểu học

* Tạo động lực cho giáo viên

Tạo động lực là một trong những công việc qụan trọng của người lãnhđạo, nhà quản lí và những người tham gia vào công việc dẫn dắt hoạt động củatập thê

Tạo động lực là quả trình xây dựng, triển khai các chính sách, lựa chọn,

sử dụng các biện pháp, thủ thuật của người quản lí để tác động đến người bị quản lí nhằm khơi dậy tính tích cực hoạt động của họ.

Trang 13

Bản chất của tạo động lực là quá trình tác động để kích thích hệ thốngđộng cơ (động lực) của người lao động, làm cho các động lực đó được kích hoạthoặc chuyển hoá các kích thích bên ngoài thành dộng lực tâm lí bên trong thúcđẩy cá nhân hoạt động Trong thực tế, việc tạo động lực không chỉ là công việccủa nhà quản lí Mọi cá nhân trong tập thể đều có thể tham gia vào việc tạo độnglực làm việc, trước hết là tạo động lực làm việc cho bản thân và sau đó là chođồng nghiệp.

Tạo động lực lao động cần chú ý ba nguyên tắc:

Xem xét các điều kiện khách quan của lao động nghề nghiệp có thể tácđộng đến tâm lí con người Ví dụ: vị thế xã hội của nghề nghiệp, các điểm: hấpdẫn của nghề, các lợi thế của nghề dạy học với các nghề khác

Các phương pháp kích thích cần cụ thể, phù hợp Mỗi GV là một chủ thểvới sự khác biệt về định hướng giá trị, về nhu cầu, về kì vọng Do vậy, yếu tốtạo động lực đối với các cá nhân có thể khác nhau Phương pháp tạo động lựckhông phù hợp thì hiệu quả tạo động lực không cao

* Một số trở ngại đối với việc có động lực và tạo động lực đối với giáo

vỉên

Tạo động lực làm việc là công việc thường xuyên, lâu dài, đòi hỏi sự kếthợp của nhiều yếu tố: các yếu tố liên quan đến chính sách, chế độ; các yếu tốliên quan đến đặc điểm cá nhân và điều kiện hoàn cảnh từng cá nhân Do vậy, ýthức được các trở ngại là điều cần thiết để có thể tạo động lực có hiệu quả Cóthể khái quát một số trở ngại sau đây:

Những trở ngại tâm lí - xã hội từ phía GV: Tính ỷ lại khá phổ biến khi

GV đã được vào “biên chế” làm cho GV không còn ý thức phấn đấu Tư tưởng

về sự ổn định, ít thay đổi của nghề dạy học cũng làm giảm sự cố gắng, nỗ lựccủa GV Nghề dạy học nhìn chung còn được coi là nghề không có cạnh tranh, dovậy sự nỗ lực khẳng định bản thân cũng phần nào còn hạn chế Từ phía các nhàquản lí giáo dục: ý thức về việc tạo động lực cho GV chưa rõ hoặc không coitrọng việc này Quản lí chủ yếu theo công việc hành chính

Ngày đăng: 15/10/2020, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w