1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuế tiêu thụ đặc biệt

25 1,9K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 102,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 1

1 Khái niệm và tác dụng

2 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế

3 Các trường hợp hàng hóa không chịu thuế TTĐB

4 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế

5 Quyết tóan thuế & ấn định thuế TTĐB của cơ quan thuế.

6 Khấu trừ thuế

7 Hòan thuế TTĐB

8 Miễn giảm thuế

Trang 2

- Luật số 57/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI, kỳ thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006

Trang 3

1.2 Khái niệm thuế TTĐB

Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào sự tiêu dùng một số loại hàng hóa đặc biệt theo danh mục do Nhà nước qui định.

1.3 Tác dụng thuế TTĐB

-Động viên nguồn thu nhập cho NSNN

-Hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng

-Điều tiết thu nhập và phân phối lại thu nhập theo nguyên

tắc công bằng.

Trang 4

2.1 Đối tượng của thuế TTĐB:

-Hàng hóa: 8 loại-Dịch vụ: 5 loại hình

2 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế TTĐB

Là tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

2.2 Đối tượng nộp thuế TTĐB

Trang 5

3 Các trường hợp hàng hóa không chịu thuế TTĐB

(1) Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuấtkhẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác đểxuất khẩu

(2) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quàtặng, quà biếu nhập khẩu

(3) Hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửakhẩu, biên giới VN, hàng hóa chuyển khẩu

(4) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuấtkhẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩutheo quy định

Trang 6

(5) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếuthực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuếnhập khẩu theo chế độ quy định

(6) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêuchuẩn miễn trừ ngoại giao

(7) Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễnthuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và ngườinước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu ViệtNam

(8) Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàngbán hàng miễn thuế

Trang 7

vận chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh dulịch.

(10) Xe ô tô như trình bày ở (9) là các loại xe theo thiết

kế của nhà sản xuất được sử dụng cho mục đích đặcbiệt

(11) Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trởxuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trênphương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu,thuyền, tàu bay

Trang 8

4.1 Thuế TTĐB đối với hàng sản xuất trong nước

Thuế TTĐB = (Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu) x Thuế suất thuế TTĐB

4 Căn cứ và Phương pháp tính thuế TTĐB

Trang 9

Bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng thuộc cơ sở hoặc bán qua

đại lý bán đúng giá cơ sở qui định, hưởng hoa hồng.

Giá tính

thuế TTĐB

Giá bán chưa có thuế GTGT do cơ

sở SX qui định chưa trừ hoa hồng

=

1 + Thuế suất thuế TTĐB4.3 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Trang 10

Bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng thuộc cơ sở hoặc bán qua

đại lý bán đúng giá cơ sở qui định, hưởng hoa hồng.

Giá tính

thuế TTĐB

Giá bán chưa có thuế GTGT do cơ

sở SX qui định chưa trừ hoa hồng

=

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Trang 11

Nếu bán bia chai có thu tiền vỏ chai, thì thuế TTĐB tính cả trên giá bán bao gồm cả giá vỏ chai bia.

Đối với bia chai:

Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB được tiêu thụ qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm

căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán

bình quân do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.

Trang 12

Đối với hàng hóa gia công: là giá tính thuế của

hàng hóa bán ra chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB

của cơ sở giao gia công

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp

Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa

có thuế TTĐB của h.hóa bán theo ph.thức trả tiền một

lần, không bao gồm khoản lãi trả góp.

Trang 13

• Dịch vụ massage, vũ trường, karaoke: giá tính thuế làdoanh thu chưa có thuế GTGT của các hoạt động trong

vũ trường, cơ sở mát-xa và karaoke

• Kinh doanh gôn: doanh thu bán vé hội viên, bán véchơi gôn, phí chơi gôn

• Dịch vụ Casino, trò chơi có thưởng: là doanh thukhông có thuế GTGT đã trừ thưởng

Đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB

Trang 14

• Kinh doanh giải trí có đặt cược: là doanh thu chưa thuếGTGT bán vé đặt cược trừ số tiền trúng thưởng

• Kinh doanh xổ số: là doanh thu vé số chưa có thuếGTGT

• Khuyến mại, trao đổi, tiêu dùng nội bộ: theo giá củahàng hóa dịch vụ tương đương trên thị trường

Đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB

Trang 15

HÀNG HÓA

I

T

Trang 16

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định

tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

15%

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy

định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

30%

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy

định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

60% Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm 3

50% Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm 3 đến 3.000 cm 3

45% Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm 3 trở xuống

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định

tại điểm 4đ, 4e và 4g bên dưới

Xe ô tô dưới 24 chỗ

4

Trang 17

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

g) Xe ô tô chạy bằng điện

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này

lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó

tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số

năng lượng sử dụng.

Trang 18

15 Kinh doanh xổ số

6

20 Kinh doanh gôn

5

30 Kinh doanh đặt cược

4

30 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

3

30 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

2

40 Kinh doanh vũ trường

1

DỊCH VỤ

II

70 Vàng mã, hàng mã

11

40 Bài lá

6

Trang 19

5 Quyết toán thuế TTĐB và ấn định thuế TTĐB

Trang 20

7 Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế TTĐB được hoàn lại trong những trường hợp sau:

Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu

 Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, giacông hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặcbiệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sảnxuất hàng hoá thực tế xuất khẩu

Trang 21

 Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sápnhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hìnhthức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanhnghiệp nhà nước có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộpthừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại

số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa

HOÀN THUẾ TTĐB

Trang 22

 Hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp khác:

a) Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩmquyền theo quy định của pháp luật

b) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

c) Hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế tiêu thụđặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệtphải nộp theo quy định

HOÀN THUẾ TTĐB

Trang 23

rượu bia các loại Trong năm có các nghiệp vụ sau:

(1) Nhập 20.000 lít bia tươi từ Úc, giá CIF qui theo tiền

VNĐ là 3.000 đồng/lít.

(2) Công ty dùng số bia tươi này để sản xuất ra 60.000 chai bia Úc Việt Trong năm công ty đã bán được 40.000 chai, với giá có thuế GTGT là 17.600 đ/chai.

(3) Xuất khẩu 10.000 chai bia Úc Việt, giá FOB là 19.000

đ/chai Thuế suất XK bia chai là 2%.

-Tính thuế TTĐB phải nộp trong năm và thuế TTĐB được

hoàn Biết thuế suất thuế NK bia tươi 30%

Trang 24

Bài 2: Tính thuế TTĐB phải nộp trong kỳ năm 2010 của công ty Khánh Hội, có các tài liệu như sau:

NK CIF=32.000 đ/l, thuế suất thuế NK là 65%.

(2) Xuất khẩu 150.000 chai rượu Khánh Hội, với đơn giá xuất khẩu FOB là 150.000 đ/chai

(3) Bán trong nước 120.000 chai rượu Khánh Hội, với đơn giá chưa thuế GTGT là 295.750 đ/chai.

Biết thuế suất thuế TTĐB theo qui định cho từng loại hàng hóa

Trang 25

Bài 2: Tính thuế TTĐB phải nộp trong kỳ năm 2010 của công ty Khánh Hội, có các tài liệu như sau:

NK CIF=32.000 đ/l, thuế suất thuế NK là 65%.

(2) Xuất khẩu 150.000 chai rượu Khánh Hội, với đơn giá xuất khẩu FOB là 150.000 đ/chai

(3) Bán trong nước 120.000 chai rượu Khánh Hội, với đơn giá chưa thuế GTGT là 295.750 đ/chai.

Biết thuế suất thuế TTĐB theo qui định cho từng loại

Ngày đăng: 31/10/2012, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w