1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình sản xuất và tiêu thụ bánh kẹo trên thế giới và Việt Nam

58 4,8K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình sản xuất và tiêu thụ bánh kẹo trên thế giới và Việt Nam
Tác giả Phan Hoàng Mỹ Linh, Trần Hà Thanh Hằng, Phan Thị Thanh Luận, Kiều, Thương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Cúc
Trường học Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Chuyên ngành Công nghệ chế biến Trà – Cà phê – Ca cao
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình sản xuất và tiêu thụ bánh kẹo trên thế giới và Việt Nam

Trang 4

NỘI DUNG

I.KHÁI QUÁT CHUNG

II TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ

1.Trên thế giới

2.Tại Việt Nam

III.NGUYÊN LiỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO

Trang 5

I.KHÁI QUÁT CHUNG

-Hiện nay, sản xuất bánh kẹo là một phân đoạn phát triển và năng động của khu vực chế biến thực phẩm

và đồ uống, chiếm 3-4% tổng giá trị của lô hàng, số lượng cơ sở và số lượng nhân viên

-Sự tăng trưởng của các cửa hàng bán lẻ cho người sành ăn kẹo, chẳng hạn như Laura Secord trong cuối những năm 1980 đã chỉ ra một xu hướng tiêu dùng mới đối với mua sắm chất lượng cao, sản phẩm đặc sản với giá cao

-Nhìn chung, ngành công nghiệp bánh kẹo đã thích nghi tốt với môi trường kinh doanh cởi mở hơn

Trang 6

 Một đặc điểm khá quan trọng của ngành bánh kẹo

đó là nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu của ngành bánh kẹo chiếm tỷ trọng khá lớn, trong đó bột mì

(nhập khẩu gần như toàn bộ), đường (nhập khẩu một phần) Chính vì vậy, sự tăng giá của các nguyên vật liệu này trên thị trường thế giới trong thời gian gần đây, và khả năng tăng tiếp trong thời gian tới sẽ gây ảnh hưởng nhất định đến giá thành sản phẩm bánh kẹo

Trang 7

II TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ

1.TRÊN THế GIớI

Trang 8

Sản xuất bánh kẹo

Dù cho kinh tế khó khăn đến mấy thì bánh kẹo vẫn

là một mặt hàng mà rất nhiều người vẫn có nhu cầu Theo Hiệp hội các nhà sản xuất bánh kẹo Mỹ, trong

52 tuần (tính đến ngày 19/4/2009), ngành sản xuất bánh kẹo ở Mỹ tăng trưởng 3,7% trong khi nhiều

ngành khác giậm chân tại chỗ hoặc bị xuống dốc

không phanh Theo các chuyên gia, bánh kẹo là một trong những mặt hàng có khả năng “kháng khủng hoảng” cao nhất

Trang 9

XUấT KHẩU NĂM 2003 CHIA THEO LOạI VÀ ĐịA ĐIểM

Trang 10

Sôcôla Bánh mì và bánh bích-quy khô Bánh quy (ngọt) Đài Loan

Hong Kong

Việt Nam 102,579 Đài Loan 4,392 Mỹ 98,628

Mỹ 85,210 Pháp 2,779 Singapore 66,976 Nam Triều Tiên

Singapore 68,374 - -

-Others 62,959 -Others 3,067 -Others 111,791 Total 1,700,351 Total 24,044 Total 745,333

Trang 12

NHậP KHẩU TRONG NĂM 2003

Mỹ 226,093 TrungQuốc 1,505,982

Nam Triều

Tiên 120,287 Hà Lan 1,474,949Canada 34,409 Tây Ban

Nha 1,185,165Việt Nam 33,748 Mỹ 276,614

Thái Lan 14,717 Áo 237,308

Others 70,495 Others 721,782

total 499,749 Total 5,401,800

Trang 14

Sản phẩm bánh (Đường / không đường) Gạo bánh kẹo

Trang 15

2.TạI VIệT NAM

Theo ước tính của BMI, sản lượng bánh kẹo tại Việt Nam :

Trang 16

HÌNH: DOANH Số VÀ TĂNG TRƯởNG Về DOANH Số BÁN HÀNG NGÀNH BÁNH KẹO

Trang 17

HÌNH: SảN LƯợNG VÀ TĂNG TRƯởNG Về SảN LƯợNG NGÀNH BÁNH KẹO

Trang 18

-Triển vọng xuất khẩu bánh kẹo cũng khá sáng sủa trong thời gian tới Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam tháng 6/2010 đạt gần 28,42 triệu USD,

chiếm 0,4% tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng trong tháng, tăng 9,29% so với tháng trước, tăng

28,53% so với cùng tháng năm trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 6 tháng đầu năm lên gần 151,74 triệu USD,

chiếm 0,39% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 17,34% so với cùng kỳ năm trước

Trang 19

-Giá bánh kẹo tại Việt Nam ít biến động thường

xuyên như các sản phẩm khác mà thường được giữ

cố định trong một thời gian từ 3-6 tháng, và có xu hướng tăng lên chứ rất hiếm khi giảm xuống

-Trong bối cảnh giá các nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là đường và bột mì có xu hướng tăng cao vào

cuối năm 2010 và đầu năm 2011, cộng với một số yếu tố khác nên nhiều khả năng giá bánh kẹo vụ Tết Nguyên đán 2011 sẽ tăng từ 10-15%

Trang 20

CÔNG TY Cổ PHầN BIBICA

Trang 21

CÔNG TY BÁNH KẹO HảI HÀ

Trang 22

CÔNG TY Cổ PHầN KINH ĐÔ

Trang 24

HÌNH : THị PHầN CủA THị TRƯờNG BÁNH KẹO

Trang 25

Với mức tăng trưởng kinh tế tương đối ổn định, mức tăng lương đều đặn, lạm phát được duy trì ở mức 8% thì nhu cầu về thực phẩm nói chung và bánh kẹo nói riêng vào cuối năm 2010 và đầu năm 2011 sẽ có xu hướng tăng Thêm vào đó, chỉ số niềm tin tiêu dùng tăng dần cũng là một yếu tố cho thấy người tiêu

dùng sẽ mạnh tay chi tiêu hơn

Trang 26

HÌNH : MộT Số CHỉ TIÊU KINH Tế CủA VIệT NAM QUA CÁC NĂM

GDP theo đầu người qua các năm

Trang 27

Chỉ số niềm tin người tiêu dùng các năm

Trang 28

III.NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT BÁNH

KẸO

1.Chất tạo ngọt:

Đường saccharose:

- Là nguyên liệu chính trong sản xuất bánh kẹo

- Dễ tan trong nước

- tnc= 185- 186 oC, ở t > 200 oC tạo thành caramel

- Kẹo cứng, sac tạo cấu trúc cứng giòn, trong suốt

Trang 29

Mạch nha ( mật tinh bột ):

- Là 1 nguyên liệu quan trọng

- Dung dịch không màu (hoặc hơi vàng), trong suốt, sánh & có vị ngọt êm dịu

- Thành phần: glucose, maltose, dextrin, fructose

- Lượng mạch nha làm chậm hoặc dừng hẳn tốc độ hồi kẹo

- Mạch nha có thành phần khác nhau sẽ ảnh hưởng đến hình thái tổ chức & hương vị của kẹo

- Mạch nha được sử dụng làm chất chống kết tinh và

là chất độn lý tưởng

Trang 30

Các thành phần chủ yếu của mạch nha ảnh hưởng

đến quá trình sản xuất kẹo:

+ Glucose: trong kẹo có tính chống kết tinh

+ Maltose: không ổn định với nhiệt, gia nhiệt đến 90-100oC tạo các sản phẩm phân giải và tăng tính

hút nước

+ Dextrin: có dạng bột hay dạng hạt nhỏ phi tinh thể, màu trắng vàng hay sẫm, không ngọt, tan trong nước Số lượng & tính chất của Dextrin ảnh hưởng đến độ nhớt, độ ngọt, độ trong của mạch nha

+ Fructose: dễ tan trong nước, có tính hút ẩm cực mạnh; độ ẩm không khí trên 45% đã hút ẩm.Fructose

sẽ làm tăng khả năng chảy nước của kẹo

Trang 31

2.Shortening ( là ester của glyxerin và axit béo ):

- Shortening là chất béo đã được hydro hóa

- Điểm nóng chảy của Shorteningcao, đó là ưu điểm lớn

-Tính keo & độ cứng của Shorteningcó ảnh hưởng rất quan trọng chất lượng kẹo

-Tính keo của Shortening giúp kẹo có thể chịu được lực (không bị biến dạng, nứt nẻ)

Ưu điểm: độ cứng cao, màu sắc sáng, không mùi, giá thành thấp

Trang 33

3.Chất tạo gel, tạo gel đông:

Tính chất của chất tạo keo đông :

- Háo nước

- Khi hút nước, thể tích tăng gấp nhiều lần

Tính chất của dung dịch keo đông :

- Mạng dài ngậm nước với những hạt kẹo sắp xếp có trật tự với phân tử nước

- Độ nhớt cao

- Trong, bóng, đàn hồi

Vai trò của chất tạo keo đông:

- Là nguyên liệu chính cho sản xuất các loại kẹo

mềm, kẹo dẻo

- Tạo cấu trúc mềm, dai, dẻo, đàn hồi

Trang 34

- Gelatin thu được từ chất keo sống của xương, da,

gân… của động vật (collagen).

- Có khả năng giữ nước.

Đặc điểm:

+ t0thường: không tan, hút nước, trương nở, lượng nước hấp thu gấp 5-10 lần thể tích.

+ Gia nhiệt ở 50-55 o C: hóa lỏng,t0nc thấp 27- 34 o C

 + Hạ t 0 =10-15 o C: thì đông tụ tạo thành dung dịch keo mềm, độ nhớt cao.

 + Gelatin là loại keo ưa nước điển hình

+ Năng lực đông tụ càng lớn, thì lượng Gelatin sử

dụng càng ít.

Trang 35

- Dung dịch keo Pectin mềm, độ nhớt thấp

- Pectin khác Gelatin ở chỗ: điều kiện để Pectin đông

tu là:

+ 1% Pectin + 65-70% đường

+ pH 3,1-3,4

Các loại Gum (Arabica, Gum Gua, Xanthan Gum):

- Tính tan: max 50%/ 5% các loại kẹo khác Dung

dịch keo đông mềm, trong bóng, đàn hồi

- Arabica, gum gua là Gum thực vật

- Xanthan gum là Gum vi sinh vật, lấy từ vi khuẩn

Ưu điểm: tính tan tốt nhất trong loại tạo keo đông

Nhược điểm: giá thành cao nhất

Trang 37

- Được lấy từ dịch chiết tảo đỏ

- Dùng sản xuất các loại kẹo chứa ít năng lượng

- Khả năng tạo gel đông tại nồng độ rất thấp 1- 1,5%

- Điều kiện đông tụ dễ dàng, không vị tonc=80oC

Agar hóa lỏng, t0thường=30- 40oC Agar đông tụ

- Giá thành thấp

- Dung dịch keo đông Agar cứng, độ nhớt thấp

- So với Gelatin sử dụng với nồng độ thấp đã đông tụ

- So với Pectin thì Agar không cần chất hỗ trợ, thích hợp dùng cho kẹo có acid thấp hoặc không acid

Trang 39

- A.Citric là acid hữu cơ được dùng rộng rãi nhất

trong sản xuất kẹo

- A.Citric dạng tinh thể, rất dễ tan trong nước

- A.Citric có nhiều nhất trong chanh (khoảng 6-8%)

- Lượng A.Citric dùng cho kẹo cứng là 0,4%- 1,4%

- Tinh thể A.Citric quá lớn phải nghiền nhỏ

A.Tartaric:

- Acid trong nho chiếm 0,3 %- 1,7 %

- Vị rất chua, mạnh hơn A.Citric gấp 1,2-1,3 lần

- A.Tartaric dạng bột trắng ngà, không mùi, dễ tan trong nước

Trang 40

Acid citric A.Tartaric

Trang 41

5.Chất làm bền hệ nhũ tương :

Đặc điểm:

- Chất hoạt động bề mặt, trong phân tử chứa cả

nhóm háo nước và nhóm kỵ nước

- Thường sử dụng các ester của các acid béo và các polyol hoặc các phospholipid

- Tác dụng làm bền hệ nhũ tương

Nguyên tắc sử dụng :

- Phosphatide có lượng dùng không quá 0,5%

- Di – Glyceride & Mono – Glyceride có lượng dùng không quá 0,5%

Trang 42

6.Chất tạo mầm cưỡng bức (fondant):

- Bản chất đường sac độ tinh khiết cao, kích thước rất nhỏ

 + Kẹo cứng bản chất cứng giòn, độ ẩm thấp, nếu tinh thể xuất hiện cũng không ảnh hưởng nhiều đến cảm quan

+ Kẹo dẻo thì độ nhớt cao, khả năng xuất hiện tinh thể thấp

+ Kẹo mềm nếu có xuất hiện tinh thể sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cảm quan

 - Có fondant, kẹo vẫn hồi đường nhưng hồi đường khắp viên kẹo, ảnh hưởng đến viên kẹo cũng ít hơn, cảm quan ít nhận ra (do tinh thể đường nhỏ, mịn)

Trang 43

-Phụ thuộc thành phần hóa học của hạt và hạt bột

-Bột mì hạng thấp có vitamin &chất khoáng cao

hơn

Trang 44

BộT MÌ GồM GLUXIT VÀ PROTIT, THÀNH PHầN ĐƯợC TRÌNH BÀY ở BảNG DƯớI ĐÂY:

Trang 45

Tiêu chuẩn kỹ thuật của bột mì sản xuất bánh quy:

Độ giãn dài Gluten 0.3cm/phút

Hàm lượng tro không tan trong HCL 0.22% Tạp chất sắt ≤ 2 – 3 mg/kg

Trang 46

 -Hàm lượng các gluxit và protit chiếm khoảng 90% trọng lượng bột mì.

Protit của bột mì :

-Hàm lượng protit trong các hạng bột mì khác nhau.

 -Hàm lượng và dinh dưỡng protit tăng dần từ bột hạng cao đến bột hạng thấp, trong bột mì gồm 4 loại:

Anbumin (hòa tan trong nước)

Globulin: hòa tan trong dung dịch muối trung tính

Protalamin: hòa tan trong dung dịch rượu 60 – 80%

(Gliadin).

Glutenlin: hòa tan trong dung dịch kiềm 0,2%

• -Hàm lượng Anbumin và Globulin khoảng 20%, 80%, tỉ lệ protalamin và glutenlin trong bột mì là tương đương nhau

Trang 47

Gluxit của bột mì:

Gluxit trong bột mì gồm có: tinh bột dextrin,

xenluloza, hemieluloza, gluxit keo, các loại đường

Tinh bột

-Trong hạng bột cao chứa đến 80% tinh bột

-Tinh bột của các loại bột khác nhau thì không giống nhau về hình dáng, kích thước, khả năng trương nở

Trang 48

Trong bột mì sản xuất từ bột mì nảy mầm có chứa từ 3-5% là dextrin Dextrin ít liên kết với nước, do đó khi bột nhào có hàm lượng cao các dextrin thì bánh làm ra kém dai

Xenluloza:

-Không tan trong nước lạnh và nước nóng

-Thủy phân xenluloza bằng axit khó khăn hơn thủy phân tinh bột

-Trong bột hạng cao có khoảng 0,1 – 0,15 %

xenluloza, bột hạng cao thì chứa 2 – 3 % xeluloza

Trang 49

Hemixenluloza

-Không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong kiềm

-Nó dễ thủy phân hơn xenluloza

-Hàm lượng hemixenluloza phụ thuộc vào hạng bột, khoảng

2 – 8%, cơ thể người không tiêu hóa được hemixenluloza.

Gluxit keo:

 -Trong bột mì hàm lượng gluxit keo khoảng 1,2%

 -Gluxit keo có tính háo nước rất cao

 -Khi trương nở trong nước các gluxit keo cho ta những dịch keo này có ảnh hưởng rõ rệt đến các tính chất lý học của bột nhào

Trang 50

Đường trong bột:

-Chứa một lượng không lớn lắm

-Trong bột có chứa khoảng 0,1 – 0,5 maltoza

-Đường chủ yếu nằm trong phôi hạt

-Hàm lượng sacaroza trong bột mì khoảng 0,2 – 0,6%

-Hàm lượng chung các loại đường phụ thuộc vào loại bột và chất lượng của hạt

Trang 51

Chất béo:

phải kể đến các photphorit, sterin, sắc tố…

với protit, gluxit

chúng làm cho các gluten đàn hồi hơn

tùy theo hạng bột mì.

-Trong bột mì có chứa rất nhiều vitamin B1, B6, PP…

Vitamin chứa nhiều ở lớp alơrong

-Hạng bột càng cao thì vitamin càng thấp và ngược lại.

Trang 53

Tính chất và khả năng thay thế của bột mì:

• Tính chất của bột : rất phức tạp:

- Khả năng hút nước, trương nở của Gluten, tinh bột (ở 65ْ C) hồ hóa và hút nước rất mạnh.

- Quá trình oxi hóa chất béo có trong bột.

- Quá trình thủy phân nhờ các men có trong bột.

- Quá trình phân hủy protit có trong bột tạo ra axit

Trang 54

-Nhào nặn bột triệt để phân phối các bong bóng

đồng đều và sau đó lại tăng trở lại, thường là khoảng gấp đôi của khối lượng ban đầu

-Nếu hỗn hợp được để lại quá lâu, axit được sản xuất bởi quá trình oxy hóa của rượu gây ra các sản phẩm với hương vị chua

Trang 55

9.Nước uống:

 -Góp phần độ ẩm cho kết cấu và cải vị của các sản phẩm nướng

 -Khi nước bay hơi trong bột, hơi nước mở rộng các

tế bào không khí, tăng khối lượng cuối cùng của sản phẩm

10 Muối

Muối quy định tỷ lệ của hoạt động men

Tăng cường cấu trúc gluten của bột, không cho phép các bong bóng khí carbon dioxide bị mắc kẹt

Trang 56

11.Sữa:

-Chứa protein

-Tạo cảm quan cho bánh

-Bổ sung hàm lượng dinh dưỡng

12.Trứng:

-Toàn bộ trứng chứa protein

-Nếu bánh khô, thay thế 1 quả trứng lớn cho hai lòng

đỏ trứng lớn vì lòng đỏ chứa lecithin, một chất

chuyển thể sữa

Trang 57

13 Hương và màu:

-Đáp ứng nhu cầu thị trường

-Liều lượng sử dụng theo qui định

14 Các chất phụ gia khác:

Bảo quản sản phẩm

Ngày đăng: 14/11/2012, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH : THị PHầN CủA THị TRƯờNG BÁNH  KẹO - Tình hình sản xuất và tiêu thụ bánh kẹo trên thế giới và Việt Nam
HÌNH : THị PHầN CủA THị TRƯờNG BÁNH KẹO (Trang 24)
HÌNH : MộT Số CHỉ TIÊU KINH Tế CủA VIệT  NAM QUA CÁC NĂM - Tình hình sản xuất và tiêu thụ bánh kẹo trên thế giới và Việt Nam
HÌNH : MộT Số CHỉ TIÊU KINH Tế CủA VIệT NAM QUA CÁC NĂM (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w