1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án chất thải rắn công nghệ môi trường

86 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu đề bài 2 1.3. Nội dung nghiên cứu 2 1.4. Giới hạn nghiên cứu 2 1.5. Phương pháp nghiên cứu 2 Chương 2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM 3 1.1 Đặc điểm tự nhiên 3 2.1.1. Vị trí địa lý 3 2.1.2. Điều kiện khí hậu 4 1.1.3. Địa hình 4 2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 4 2.2.1. Tình hình dân số và lao động 4 2.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội tại huyện Ngọc Hồi 5 2.3.1. Cơ sở hạ tầng 5 2.3.2. Giao thông 5 2.3.3. Thủy lợi 5 2.3.4. Nước sinh hoạt 6 2.3.5. Điện sinh hoạt 6 2.3.6. Giáo dục Đào tạo 6 2.3.7. Y tế 6 2.3.8. Thực trạng sản xuất nông nghiệp 7 2.3.9. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 7 Chương 3. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH 9 1.2 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 9 1.2.1 Khái niệm chất thải rắn 9 3.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt 9 3.1.2. Phân biệt giữa chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp 9 3.1.3. Nguồn phát sinh CTRSH 10 3.1.4. Phân loại chất thải rắn 11 3.2. Quy trình kỹ thuật quản lý chất thải rắn 14 3.2.1. Thu gom và vận chuyển 14 3.2.2. Phân loại 15 3.3. Ảnh hưởng chất thải rắn đến môi trường 16 3.3.1. Ô nhiễm môi trường không khí 16 3.3.2. Ô nhiễm môi trường nước 17 3.3.3. Ô nhiễm môi trường đất 18 3.3.4. Cảnh quan và sức khỏe con người 18 3.4. Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp 19 3.4.1. Khái niệm và vai trò của bãi chôn lấp chất thải rắn. 19 3.4.2. Phân loại bãi rác chôn lấp. 20 3.4.3. Cấu tạo của bãi chôn lấp 20 3.4.4. Kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp. 24 3.4.5. Quan trắc môi trường ở bãi rác trong và sau khí đóng bãi. 25 3.4.6. Đóng bãi chôn lấp. 27 3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường từ sự hình thành bãi chôn lấp 27 3.5.1. Tác động tới môi trường nước 28 3.5.2. Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn 30 3.5.3. Tác động đối với các dạng tài nguyên sinh học và các hệ sinh thái 31 3.5.4. Tác động tới môi trường kinh tế – xã hội 32 3.5.5. Tác động liên quan đến chất lượng cuộc sống con người 33 Chương 4. HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ DIỄN BIẾN PHÁT SINH CTR TẠI HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM 35 4.1. Hiện trạng thu gom rác 35 4.1.1. Hiện trạng thu gom 35 4.1.2. Cơ sở hạ tầng bãi xử lý rác thải 35 4.1.3. Các giải pháp xử lý rác đã thực hiện 36 4.1.4. Khó khăn vướng mắc 36 4.2. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum đến năm 2035 37 4.2.1. Dự báo dân số 37 4.2.2. Dự báo lượng CTR sinh hoạt 40 4.2.3. Tính toán lượng rác cần phải xử lý qua các năm từ 2020 đến 2035 41 Chương 5. TÍNH TOÁN BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KONTUM TỪ NĂM 2020 ĐẾN NĂM 2035 43 5.1. Lựa chọn địa điểm 43 5.1.1. Các nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng khu xử lý 43 5.1.2. Phân tích lựa chọn địa điểm 45 5.2. Thiết kế kỹ thuật BCL HVS 46 5.2.1. Các yêu cầu về cấu tạo các hố chôn lấp 46 5.2.2. Lựa chọn quy mô công suất của bãi chôn lấp 48 5.2.3. Lớp chống thấm 52 5.2.4. Thiết kế hệ thống thu khí bãi chôn lấp 56 5.2.5. Hệ thống thu gom khí bãi rác 63 5.2.6. Tính toán thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác 66 KẾT LUẬN 81 KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC 84

Trang 1

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề bài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Giới hạn nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN NGỌC HỒI - TỈNH KON TUM 3

1.1 Đặc điểm tự nhiên 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Điều kiện khí hậu 4

1.1.3 Địa hình 4

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4

2.2.1 Tình hình dân số và lao động 4

2.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội tại huyện Ngọc Hồi 5

2.3.1 Cơ sở hạ tầng 5

2.3.2 Giao thông 5

2.3.3 Thủy lợi 5

2.3.4 Nước sinh hoạt 6

2.3.5 Điện sinh hoạt 6

2.3.6 Giáo dục - Đào tạo 6

2.3.7 Y tế 6

2.3.8 Thực trạng sản xuất nông nghiệp 7

2.3.9 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 7

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH 9

1.2 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 9

1.2.1 Khái niệm chất thải rắn 9

3.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 9

3.1.2 Phân biệt giữa chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp 9

3.1.3 Nguồn phát sinh CTRSH 10

3.1.4 Phân loại chất thải rắn 11

3.2 Quy trình kỹ thuật quản lý chất thải rắn 14

3.2.1 Thu gom và vận chuyển 14

3.2.2 Phân loại 15

Trang 2

3.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 17

3.3.3 Ô nhiễm môi trường đất 18

3.3.4 Cảnh quan và sức khỏe con người 18

3.4 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp 19

3.4.1 Khái niệm và vai trò của bãi chôn lấp chất thải rắn 19

3.4.2 Phân loại bãi rác chôn lấp 20

3.4.3 Cấu tạo của bãi chôn lấp 20

3.4.4 Kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp 24

3.4.5 Quan trắc môi trường ở bãi rác trong và sau khí đóng bãi 25

3.4.6 Đóng bãi chôn lấp 27

3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường từ sự hình thành bãi chôn lấp 27

3.5.1 Tác động tới môi trường nước 28

3.5.2 Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn 30

3.5.3 Tác động đối với các dạng tài nguyên sinh học và các hệ sinh thái 31

3.5.4 Tác động tới môi trường kinh tế – xã hội 32

3.5.5 Tác động liên quan đến chất lượng cuộc sống con người 33

Chương 4 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ DIỄN BIẾN PHÁT SINH CTR TẠI HUYỆN NGỌC HỒI - TỈNH KON TUM 35

4.1 Hiện trạng thu gom rác 35

4.1.1 Hiện trạng thu gom 35

4.1.2 Cơ sở hạ tầng bãi xử lý rác thải 35

4.1.3 Các giải pháp xử lý rác đã thực hiện 36

4.1.4 Khó khăn vướng mắc 36

4.2 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum đến năm 2035 37

4.2.1 Dự báo dân số 37

4.2.2 Dự báo lượng CTR sinh hoạt 40

4.2.3 Tính toán lượng rác cần phải xử lý qua các năm từ 2020 đến 2035 41

Chương 5 TÍNH TOÁN BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HUYỆN NGỌC HỒI - TỈNH KONTUM TỪ NĂM 2020 ĐẾN NĂM 2035 43

5.1 Lựa chọn địa điểm 43

5.1.1 Các nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng khu xử lý 43

5.1.2 Phân tích lựa chọn địa điểm 45

5.2 Thiết kế kỹ thuật BCL HVS 46

5.2.1 Các yêu cầu về cấu tạo các hố chôn lấp 46

5.2.2 Lựa chọn quy mô công suất của bãi chôn lấp 48

vii

Trang 3

5.2.5 Hệ thống thu gom khí bãi rác 63

5.2.6 Tính toán thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác 66

KẾT LUẬN 81

KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 84

Trang 4

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội ngày nay, tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng

và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch … cùng với đómức sống của người dân ngày càng cao đã nảy sinh thêm nhiều vấn đề mới, nan giảinhất là công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư

Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày mộtnhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất

Cách quản lý và xử lý CTRSH tại hầu hết các thị xã, thị tứ thuộc các tỉnh ở nước

ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường

Hiện nay CTR ở các tỉnh và huyện thì chủ yếu là thu gom, sau đó được chôn lấpmột cách sơ sài, phát sinh nhiều vấn đề môi trường Vấn đề CTR ở huyện Ngọc Hồicủa tỉnh Kon Tum cũng là một trong những nơi mà các nhà quản lý môi trường rấtquan tâm

Một trong những phương pháp xử lý CTR được coi là thích hợp nhất cả về chi phíđầu tư cũng như chi phí vận hành là xử lý CTR theo phương pháp chon lấp hợp vệsinh Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ở các quốc gia đang phát triển

Và đối với Việt Nam nói riêng, hiện nay có rất nhiều bãi chon lấp nhưng đa số làBCL vẫn chưa được thiết kế và xây dựng theo đúng yêu cầu của một bãi chôn lấp hợp

vệ sinh Các bãi này không kiểm soát được khí độc, mùi hôi và nước rỉ rác là nguồnlây ô nhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí, vì vậy các bãi chôn lấpnày chưa thể coi là bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Ở huyện Ngọc Hồi, hiện nay công tác xử lý CTR được thực hiện theo một trongnhững cách thô sơ nhất đổ đống lộ thiên Việc phun định kỳ và thường xuyên hỗn hợphóa chất chống ruồi bọ Do đó bãi rác này đã gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nướcmặt và môi trường không khí rất lớn cho khu vực xung quanh bãi chôn lấp vì vậy việcthiết kế, xây dựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh cho huyện Ngọc Hồi là một việc làmhết sức cần thiết và cấp bách

1

Trang 5

1.2 Mục tiêu đề bài

- Tính toán thiết kế BCL CTR HVS cho địa bàn huyện Ngọc Hồi đến năm 2035 nhằmgiảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng môi trường sống của người dânđịa phương

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Ngọc Hồi

- Nghiên cứu công nghệ chôn lấp trong xử lý chất thải rắn

- Tính toán lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đến năm 2035

- Tính toán lượng rác thải chôn lấp

- Tính toán bãi chôn lấp

 Ô chôn lấp

 Hệ thống thu gom nước rỉ rác và thu gom khí thải

- Bản vẽ thiết kế

1.4 Giới hạn nghiên cứu

 Phạm vi nghiên cứu: tại địa bàn huyện Ngọc Hồi

 Đối tượng nghiên cứu: là chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn, các đối tượng khácnhư CTR công nghiệp và CTR y tế sẽ không được đề cập trong nghiên cứu

1.5 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu, phân tích số liệu

 Thống kê, xử lý số liệu

 Auto cad

Trang 6

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM

-1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Ngọc Hồi nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Kon Tum, cách thành phố KonTum khoảng 60 km theo Quốc lộ 14, với tổng diện tích tự nhiên 84.453,8 ha được chiathành 8 đơn vị hành chính gồm 7 xã và 1 thị trấn, nằm trong khoảng tộ độ địa lý: Từ14°30’10” đến 14°57’10” vĩ độ Bắc, 107°30’45” đến 107°47’35” kinh độ Đông Có vịtrí tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc: Giáp huyện Đắk GLei

+ Phía Nam: Giáp huyện Sa Thầy

+ Phía Đông: Giáp huyện Đắk Tô

+ Phía Tây: Giáp nước Lào và Campuchia

Huyện có vị trí thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, xã hội của khu vực.Trung tâm huyện là điểm nút của hệ thống đường giao thông quan trọng, gồm quốc lộ

14, 14C và quốc lộ 40

Hình 2.1: Bản đồ địa lý huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum (internet)

3

Trang 7

2.1.2 Điều kiện khí hậu

Huyện có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng caonguyên Một năm có 2 mùa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 11đến tháng 4 năm sau Huyện nằm trong tiểu vùng khí hậu nhiệt đới ẩm núi trung bìnhTây Ngọc Linh và vùng trũng tỉnh Kon Tum:

- Tiểu vùng khí hậu nhiệt đới ẩm núi trung bình Tây Ngọc Linh: gồm các xã phíaBắc huyện (xã Đắk Ang, xã Đắk Dục, xã Đắk Nông một phần xã Đắk Xú và thị trấnPlei Kần) Nhiệt độ trung bình < 21oC, lượng mưa trung bình 2000 - 2200mm; độ ẩmbình quân 82 - 84%

- Tiểu vùng khí hậu nhiệt đới ẩm vùng trũng Kon Tum thuộc các xã phía namhuyện (thị trấn Plei Kần, xã Đắk Xú, xã Đắk Kan, xã Bờ Y và xã Sa Loong) Nhiệt độtrung bình 23 - 24oC; lượng mưa trung bình 1800 - 2000mm; độ ẩm trung bình 78 - 82%

1.1.3 Địa hình

Huyện Ngọc Hồi phía Tây vượt qua là đường biên giới chung với Lào dài 34km

và đường biên giới chung với Campuchia dài 13km

Huyện Ngọc Hồi có địa hình khá phức tạp với nhiều đồi núi cao, sườn dốc vànhững đồi bằng và thung lũng, nhìn chung địa hình huyện có thể chia làm 3 dạngchính sau:

- Địa hình đồi núi cao - sườn dốc: Phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Đông Bắc củahuyện, thảm thực vật chủ yếu là rừng hỗn giao, rừng giàu và rừng trung bình

- Địa hình đồi bằng lượn sóng: Phân bố chủ yếu ở phía Nam và Tây Nam củahuyện, thảm thực vật chủ yếu là cây công nghiệp, cây bụi và cỏ

- Địa hình đồi bằng - trũng: Phân bố dọc theo ven sông, khe suối và hợp thuỷ,thảm thực vật chủ yếu là là cây công nghiệp, nông nghiệp và cỏ tự nhiên

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Tình hình dân số và lao động

 Dân số

Bảng 2.1: Dân số của huyện Ngọc Hồi năm 2015

Trang 8

STT Chi báo ĐVT Năm 2015

(Nguồn: Ủy ban Nhân dân huyện Ngọc Hồi)

Theo báo cáo tổng kết tình hình phát triển KTXH - ANQP huyện Ngọc Hồi năm

2015 thì tổng dân số của huyện là 52.838 người với 13.974 hộ, bình quân 3,78người/hộ, Trong đó dân tộc thiểu số là 30.937, chiếm 58, 55% trên toàn huyện.\

2.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội tại huyện Ngọc Hồi

2.3.1 Cơ sở hạ tầng

Huyện được sự quan tâm đầu tư của Chính phủ trong việc phát triển kinh tế xã hộinhằm phát triển huyện thành khu kinh tế động lực trong khu vực, trong năm nhữngnăm qua huyện đã phối hợp với Ban quản lý khu kinh tế tỉnh chú trọng đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng và đã đạt được một số kết quả sau:

2.3.2 Giao thông

Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện từng bước được hoàn thiện, trong đótuyến quốc lộ 14, 14C và quốc lộ 40 đã hoàn thành giai đoạn 1 và hiện đang tiếp tụcthực hiện những công đoạn của giai đoạn 2, hệ thống giao thông khu vực trung tâmhuyện đang được đầu tư xây dựng theo quy hoạch chung, tuyến đường từ trung tâmhành chính của khẩu từ xã Đắk Nông đi cửa khẩu Bờ Y đã được thông tuyến và hiệnđang đầu tư trải nhựa Hệ thống giao thông từ trung tâm huyện đến các xã đã đượcnhựa hóa, đặc biệt là việc đầu tư xây dựng cầu treo trên sông Đắk Pô Kô từ quốc lộ 14qua xã Đắk Ang, đảm bảo việc đi lại thuận lợi trong 2 mùa từ huyện đến trung tâm các

xã, hệ thống giao thông nông thôn đang được đầu tư và xây dựng

2.3.3 Thủy lợi

5

Trang 9

Trên địa bàn có 27 công trình thủy lợi lớn nhỏ cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu nướctưới cho sản xuất nông nghiệp của huyện.

2.3.4 Nước sinh hoạt

Hệ thống nước sạch đang được đầu tư xây dựng, hiện tại việc sử dụng nước trênđịa bàn huyện sử dụng nguồn nước sinh hoạt chủ yếu từ giếng đào, giếng khoan vànước tự chảy

2.3.5 Điện sinh hoạt

Mạng lưới điện Quốc gia đã được đầu tư đến các xã và thị trấn trên địa bàn huyện,với 76/76 thôn, làng, tổ dân phố có điện sinh hoạt đạt gần 100% số hộ được sử dụngđiện

2.3.6 Giáo dục - Đào tạo

Sự nghiệp Giáo dục của huyện được quan tâm đầu tư và xây dựng hệ thống trườnglớp được nâng cấp và từng bước kiên cố hóa, các phòng học ở các thôn, làng đượcngói hóa 95%, cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạy và học.Hiện trên địa bàn huyện có 36 trường học độc lập, trong đó: 01 trường Dân tộc nội trú,

02 trường Trung học phổ thông, 08 trường Trung học cơ sở, 14 trường tiểu học và 11trường mầm non với tổng số học sinh các cấp là 11.384 học sinh Huyện có 8/8 xã, thịtrấn đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập Trung học cơ sở, trong giai đoạn đã công nhận 8trường đạt chuẩn Quốc gia, trong đó có 01 trường do Sở Giáo dục - Đào tạo quản lý và

07 trường do huyện quản lý

2.3.7 Y tế

Huyện đã thực hiện tốt các chương trình, mục tiêu Quốc gia về Y tế Trong nhữngnăm qua công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã có những bước chuyển biến rõrệt, mạng lưới y tế từng bước được củng cố đội ngũ y, bác sỹ được tăng cường về sốlượng và nâng cao về chất lượng, hiện nay trên địa bàn huyện có 01 bệnh viện Đakhoa, 01 trung tâm y tế, 01 phòng khám khu vực và 8/8 xã, thị trấn có trạm y tế cơ sở,đáp ứng tốt nhu cầu khám và chữa bệnh của nhân dân Được sự đầu tư của nhà nướctrong những năm tới bệnh viện huyện sẽ được đầu tư nâng cấp thành bệnh viện đakhoa khu vực

Trang 10

2.3.8 Thực trạng sản xuất nông nghiệp

Trong những năm qua tất cả các lĩnh vực nông nghiệp đều có sự phát triển tươngđối khá và đang có xu hướng biến đổi tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa, trong đóngành trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp, ngành nàytập trung chủ yếu vào phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, tiêu, bêncạnh đó cây lúa và cây ngô cũng vẫn được quan tâm phát triển

 Trồng trọt

Tổng diện tích cây hàng năm ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2015 là 5.240 ha, đạt81% kế hoạch và tăng 167 ha so với cùng kỳ năm 2014; lúa nước vụ Đông - Xuânnhân dân đã gieo trồng được 880 ha, đạt 97,8% kế hoạch, tăng 18 ha so với cùng kỳnăm 2014, hiện nay người dân đang tiến hành thu hoạch với năng suất ước đạt 43tạ/ha; 232 ha ngô, đạt 62,7% kế hoạch, giảm 15 so với cùng kỳ năm 2014; 3.300 hasắn, đạt 94% kế hoạch, tăng 100 ha so với cùng kỳ năm 2014 (chưa kể diện tích sắn

lưu gốc 1.300) và hơn 58 ha rau, đậu các loại UBND huyện đã chỉ đạo các ngành

chức năng tăng cường công tác kiểm tra tình hình dịch bệnh ở cây trồng để phòngchống dịch bệnh hiệu quả và kịp thời, hướng dẫn nhân dân triển khai sản xuất vụ mùatheo kế hoạch

Theo số liệu thống kê của huyện, tính đến năm 2015 tổng diện tích cây lâu năm8.732 ha, đạt 97,5% kế hoạch và tăng 418 ha so với cùng kỳ năm 2014; trong đó: cao

su 7.731,4 ha, đạt 97,6% kế hoạch, tăng 414,4 ha so với cùng kỳ năm 2014; cà phê1.000,6 ha, đạt 97% kế hoạch và tăng 13,6 ha so với cùng kỳ năm 2014

 Chăn nuôi

Năm 2015, tổng đàn gia súc trên địa bàn 16.277 con, đạt 76,5% kế hoạch và tăng1.607 con so với cùng kỳ năm 2014; tổng đàn gia cầm 101.101 con, đạt 126% kếhoạch và tăng 15.592 con so với cùng kỳ năm 2014 UBND huyện thường xuyên chỉđạo các ngành chức năng, các xã, thị trấn tiến hành khử trùng, tiêu độc, tiêm phòng giasúc, gia cầm định kỳ; thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh ở giasúc, gia cầm trên địa bàn

2.3.9 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

7

Trang 11

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ hoạt động ổn định, đảmbảo nhu cầu mua sắm hàng hoá cho nhân dân trên địa bàn Tháng 4 năm 2015, UBNDhuyện tiếp tục chỉ đạo các ngành chức năng, các xã, thị trấn tăng cường kiểm tra, kiểmsoát, quản lý thị trường; phối hợp với Sở Công thương tổ chức Hội chợ thương mạibiên giới tại Nhà Văn hóa huyện với quy mô hơn 100 gian hàng của 50 đơn vị trong vàngoài nước Quản lý nhập khẩu được 20.647 m3 gỗ các loại qua địa bàn, thu nộp ngânsách 3.157 triệu đồng, lũy kế thực hiện đến ngày 15/4/2015 hơn 9.894 triệu đồng Thungân sách huyện đảm bảo kế hoạch Các chương trình mục tiêu quốc gia, công tác quyhoạch và quản lý tài nguyên khoáng sản được triển khai chặt chẽ, đúng quy định.

Trang 12

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH

1.2 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.2.1 Khái niệm chất thải rắn

Chất thải rắn được hiểu là phát sinh do hoạt động của con người và động vật tồntại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không muốn dùng nữa

Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng

và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và sựphát triển điều kiện sống và trình độ dân trí

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thôngthường và chất thải rắn nguy hạị

Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng gọichung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất côngnghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung làchất thải rắncông nghiệp (Theo 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn)

3.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt động của con người,nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụthương mại

3.1.2 Phân biệt giữa chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp

3.1.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn bao gồm các thành phần:

- Chất thải thực phẩm: gồm thức ăn thừa, rau quả… loại chất thải này mang bảnchất dễ bị phân huỷ sinh học

- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân

- Chất thải lỏng: chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vựcsinh hoạt của dân cư

9

Trang 13

- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon,bao gói…

Ngoài ra còn có thành phần các chất thải khác như: kim loại, sành sứ, thuỷ tinh,gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, tro xỉ và các chất dễ cháy khác

3.1.2.2 Chất thải rắn công nghiệp:

Thành phần chất thải rất đa dạng Phần lớn là các phế thải từ vật liệu trong quátrình sản xuất, phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất, các phế thải trong quá trìnhcông nghệ, bao bì đóng gói sản phẩm

3.1.3 Nguồn phát sinh CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ởnơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phânloại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lýCTR CTR sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạtđộng xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn, công ty, văn phòng vàcác nhà máy công nghiệp Một cách tổng quát CTR sinh hoạt được phát sinh từ cácnguồn sau:

Khu dân cư: CTR từ khu dân cư phần lớn là các loại thực phẩm dư thừa hay hư

hỏng như rau, quả vv…; bao bì hàng hóa ( giấy vụn, gỗ, vải da, cao su, PE, PP, thủytinh, tro vv…), một số chất thải đặc biệt như đồ điện tử, vật dụng hư hỏng ( đồ gỗ giadụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…), chất thải độc hại như chất tẩy rửa ( bột giặt,chất tẩy trắng vv…), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bám trên các rác thải

Khu thương mại: Chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải

trí, trạm bảo hành, trạm dịch vụ…, khu văn phòng (trường học, viện nghiên cứu, khuvăn hóa, văn phòng chính quyền vv…), khu công cộng (công viên, khu nghỉ mát…)thải ra các loại thực phẩm (hàng hóa hư hỏng, thức ăn dư thừa từ nhà hàng khách sạn),bao bì (những bao bì đã sử dụng, bị hư hỏng) và các loại rác rưởi, xà bần, tro và cácchất thải độc hại…

Khu xây dựng : như các công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng

cấp… thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, gỗ, ống dẫn vv… Các

Trang 14

dịch vụ đô thị (gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửađường, vệ sinh cống rãnh vv…) bao gồm rác quét đường, bùn cống rãnh, xác súc vậtvv…

Khu công nghiệp, nông nghiệp: CTRSH thải được thải ra từ các hoạt động

sinh hoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở sảnxuất tiểu thủ công nghiệp Ơ khu vực nông nghiệp chất thải được thải ra chủ yếu là: lácây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thứa hay hư hỏng; chất thải đặc biệt như:thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu, được thải ra cùng với bao bì đựng các hoáchất đó

Từ các trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp

3.1.4 Phân loại chất thải rắn

Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp bởi vì sự đa dạng vềchủng loại, thành phần và tính chất của chúng Có nhiều cách phân loại khác nhau chomục đích chung là để có biện pháp xử lý thích đáng nhằm làm giảm tính độc hại củaCTR đối với môi trường Dựa vào công nghệ xử lý, thành phần và tính chất CTR đượcphân loại tổng quát như sau:

3.1.4.1 Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý:

Phân loại CTR theo loại này người ta chia làm: các chất cháy được, các chấtkhông cháy được, các chất hỗn hợp

11

Trang 15

Bảng 3.1: Phân loại CTR theo công nghệ xử lý

- Các vật liệu làm từ giấy

- Có nguồn gốc từ sợi

- Các vật liệu và sản phẩm đượcchế tạo từ gỗ, tre, rơm

- Các vật liệu và sản phẩm từchất dẻo

- Các vật liệu và sản phẩm từthuộc da và cao su

- Phim cuộn, túi chất dẻo, bịchnilon,…

- Túi sách da, cặp da, vỏ ruộtxe,

- Các loại vật liệu không bị namchâm hút

- Các loại vật liệu và sản phẩmchế tạo từ thuỷ tinh

- Các vật liệu không cháy khácngoài kim loại và thuỷ tinh

- Hàng rào, dao, nắp lọ,…

- Vỏ hộp nhuôm, đồ đựng bằngkim loại

- Chai lọ, đồ dùng bằng thuỷtinh, bóng đèn,…

Trang 16

3.1.4.2 Phân loại theo quan điểm thông thường:

 Chất thải thực phẩm:

Là loại chất thải mang hàm lượng chất hữu cơ cao như những nông sản hư thốihoặc dư thừa: thịt cá, rau, trái cây và các thực phẩm khác Nguồn thải từ các chợ, cáckhu thương mại, nhà ăn vv… Do có hàm lượng chủ yếu là chất hữu cơ nên chúng cókhả năng thối rữa cao cũng như bị phân hủy nhanh khi có điều kiện nhiệt độ và độ ẩmcao Khả năng ô nhiễm môi trường khá lớn do sự phân rã của chất hữu cơ trong thànhphần của chất thải

 Rác rưởi:

Nguồn chất thải rắn này rất đa dạng: thường sinh ra ở các khu dân cư, khu vănphòng, công sở, khu thương mại, nhà hàng, chợ, các khu vui chơi giải trí vv… Thànhphần của chúng chủ yếu là các loại giấy, bao bì, giấy carton, plastic, nilon vv… Vớithành phần hóa học chủ yếu là các chất vô cơ, cellulose, và các loại nhựa có thể đốtcháy được

Ngoài ra trong loại chất thải này còn có chứa các loại chất thải là các kim loại nhưsắt, thép, kẽm, đồng, nhôm vv… là các loại chất thải không có thành phần hữu cơ vàchúng không có khả năng tự phân hủy Tuy nhiên loại chất thải này hoàn toàn có thểtái chế lại mà không phải thải vào môi trường

Chất thải rắn là sản phẩm của các quá trình cháy:

Loại chất thải rắn này chủ yếu là tro hoặc các nhiên liệu cháy còn dư lại của cácquá trình cháy tại các lo đốt Các loại tro thường sinh ra tại các cơ sở sản xuất côngnghiệp, các hộ gia đình khi sử dụng nhiên liệu đốt lấy nhiệt sử dụng cho mục đíchkhác Xét về tính chất thì loại chất thải rắn này là vô hại nhưng chúng lại rất dễ gây rahiện tượng ô nhiễm môi trường do khó bị phân hủy và có thể phát sinh bụi

 Chất thải độc hại

Các chất thải rắn hóa học, sinh học, chất gây phóng xạ, chất cháy, chất dễ gây nổnhư pin, bình acquy… Khi thải ra môi trường có ảnh hưởng đặc biệt nghiệm trọng tớimôi trường Chúng thường được sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt của người dân.Thường xuất hiện ở các khu dân cư mới, hoặc các khu vực đang xây dựng

13

Trang 17

 Chất thải rắn sinh ra từ các cống thoát nước, trạm xử lý nước:

Trong loại chất thải này thì thành phần chủ yếu của chúng là bùn đất chiếm tới 90

- 95% Nguồn gốc sinh ra chúng là các loại bụi bặm, đất cát đường phố, xác động vậtchết, lá cây, dầu mỡ rơi vãi, kim loại nặng… trên đường được thu vào ống cống Nhìnchung loại chất thải này cũng rất đa dạng và phức tạp và có tính độc hại khá cao.Ngoài ra còn một loại chất thải rắn khác cũng được phân loại chung vào là bùn thảisinh ra từ các nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải,

phân rút từ hầm cầu, bể tự hoại Các loại chất thải rắn này cũng chiếm một lượng nướckhá lớn ( từ 25 – 95%) và thành phần chủ yếu cũng là bùn đất, chất hữu cơ chưa hoại

3.2 Quy trình kỹ thuật quản lý chất thải rắn

3.2.1 Thu gom và vận chuyển

3.2.1.1 Thu gom

- Thu gom trực tiếp: Người công nhân vệ sinh đến từng hộ gia đình mang dụng

cụ chứa rác đến đổ vào phương tiện vận chuyển chở rác Cách thức này thường ápdụng cho các nhà trệt, biệt thự, khu thương mại … người sử dụng dịch vụ này phải trảtiền cao hơn dịch vụ thu gom gián tiếp

- Thu gom gián tiếp: Trong cách thu gom này người công nhân dùng máy mócđưa rác từ nơi chứa tập trung lên phương tiện chuyên chở rác Rác được các hộ giađình mang chứa vào các thùng rác tập trung của khu vực Cách thức này thường ápdụng ở trung cư, nhà cao tầng Thường nhà cao tầng hiện đại có thiết kế một ống dẫnrác để từ tầng trên cùng đến các tầng phía dưới đều có thể qua ống mà đổ rác vàothùng chứa ở tầng dưới cùng

3.2.1.2 Trung chuyển

Tùy vào nhiều yếu tố kinh tế và kỹ thuật thuộc hệ thống quản lý CTR mà người ta

sẽ áp dụng việc trung chuyển hay không Nhìn chung trung chuyển rác có thể áp dụngcho hầu hết các hệ thống thu gom Phân loại theo phương thức trung chuyển người tacó:

- Trạm chuyển trực tiếp là nơi mà xe thu gom rác đổ rác trực tiếp vào xe chuyênchở rác

Trang 18

- Trạm trung chuyển phối hợp, rác được đổ trực tiếp lên xe chuyên chở hoặc chứatạm tại chỗ tùy lúc.

Trạm trung chuyển phải được xây dựng và cấu trúc hợp lý cho việc chuyển độngcủa xe rác, trạm phải kín đảm bảo vệ sinh

Nguyên tắc điều hành trạm trung chuyển là khi rác bị rơi vãi, tràn khỏi phương tiệnchứa thì phải được đặt và cho vào chỗ chứa ngay Trạm cũng cần có hệ thống phunnước chống bụi, hệ thống khử mùi

3.2.1.3 Vận chuyển

Hiện nay việc vận chuyển rác có thể thực hiện bằng các phương tiện vận chuyểntrên các trục đường bộ, đường sắt, đường thủy, các hệ thống khí động và thủy động lựccủa một số phương tiện vận chuyển khác cũng được sử dụng cho vận chuyển rácnhưng không phổ biến

Tùy vào vị trí địa lý, địa hình, diện tích mặt bằng và chi phí vận chuyển vv… màngười ta chọn cách vận chuyển rác hợp lý nhất Các yêu cầu vận chuyển rác:

- Chi phí vận chuyển thấp nhất

- Phương tiện vận chuyển phải kín, hợp vệ sinh

- Phải chở rác bằng phương tiện chuyên dùng để đáp ứng tốt các yêu cầu sử dụng,bảo quản dễ dàng đơn giản

3.2.2 Phân loại

Chất thải rắn sau khi thu gom sẽ được vận chuyển về các trạm xử lý để tiến hànhphân loại rác, việc phân loại rác có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng các thiết bị cơgiới hóa vừa nhằm mục đích phân tách các thành phần có thể tái sinh như thủy tinh,kim loại, giấy, nhựa, gỗ… với các thành phần không thể tái sinh Đồng thời cũng phântách được phần lớn các chất hữu cơ và các chất vô cơ Phần còn lại sẽ được đốt nếuthích hợp hoặc được nén ép thành từng bánh để làm giảm thể tích CTR và tăng thờigian sử dụng các bãi rác

Phân loại CTR đóng vai trò quan trọng nhất vì quá trình này liên quan đến khảnăng tái sinh của các thành phần trong rác sinh hoạt, khả năng phân hủy của các chấthữu cơ có trong rác Các cách thức phân loại rác hiện nay gồm:

15

Trang 19

- Phân loại CTR bằng tay: Việc phân loại bằng tay có thể thực hiện ngaytại nguồn, nơi CTR phát sinh như các hộ gia đình, các cụm dân cư, các trạm trungchuyển , trạm xử lý và ngay tại các bãi thải Ơ một số quốc gia phát triển, việc phânloại bằng tay được tiến hành ngay từ trong từng đơn vị hộ gia đình Phân loại bằng taygiúp cho các công đọan phân loại kế tiếp và công tác xử lý để thu hồi nguyên liệu trởnên dễ dàng hơn, tiện lợi và ít tốn kém hơn.

- Phân loại bằng luồng khí: Phân loại bằng luồng khí được áp dụng để táchcác thành phần khác nhau của một hỗn hợp khô có trọng lượng riêng khác nhau Trongquá trình phân loại CTR, luồng khí có lưu lượng và tốc độ thổi thích hợp sẽ tách cácthành phần nhẹ như giấy, các chất plastic và các chất hữu cơ nhẹ khác ra khỏi CTR

- Phân loại bằng sàng: Phương pháp sàng được dùng để tách hỗn hợp cácchất thành hai hoặc nhiều thành phần có kích thước khác nhau bằng cách dùng mộthoặc nhiều lưới sàng với kích thước lỗ khác nhau Quá trình sàng có thể thực hiệntrước hoặc sau khi cắt nghiền CTR, thường áp dụng cho rác khô và trong các hệ thuhồi năng lượng và nguyên liệu

- Phân loại bằng từ tính: Đây là phương pháp thông dụng nhất được áp dụng đểtách các vật liệu bằng sắt và các hợp kim có chứa sắt ra khỏi CTR bằng từ trường Cácthiết bị phân loại bằng từ trường thường gồm một băng tải chuyển rác qua một trống

từ, các vật liệu bằng sắt hoặc có chứa sắt sẽ bị từ tính hút giữ lại và đưa đến một vị tríkhác

3.3 Ảnh hưởng chất thải rắn đến môi trường

3.3.1 Ô nhiễm môi trường không khí

Do chất thải rắn CTR đặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí (CH4 - 63.8%, CO2 - 33.6%, và một số khí khác) Trong đó, CH4 và

CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 - 19%), đặc biệt tại các bãi rác

lộ thiên và các khu chôn lấp Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lượng khí phát thải trong mùa hè cao hơn mùa đông Đối với các bãi chôn lấp, ước tính 30% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoátlên trên mặt đất mà không cần một sự tác động nào

Trang 20

Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chấthữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí

Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong CTR: Amoni có mùikhai, phân có mùi hôi, Hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu cơ mùi bắp cải thốirữa, Mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, Phenolmùi ốc đặc trưng

Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR, việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy cũnggóp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽ làm phát sinhkhói, tro bụi và các mùi khó chịu

CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lênlàm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khíthải phát sinh không đảm bảo, khiến cho CTR không được tiêu hủy hoàn toàn làm phátsinh các khí CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sứckhỏe con người

Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (thủy ngân, chì) cũng có thể bayhơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường

Mặc dù, ô nhiễm tro bụi thường là lý do khiếu nại của cộng đồng vì dễ nhận biếtbằng mắt thường, nhưng tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều chính là các hợpchất (như kim loại nặng, dioxin và furan) bám trên bề mặt hạt bụi phát tán vào khôngkhí

3.3.2 Ô nhiễm môi trường nước

Do chất thải rắn CTR không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước

Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái CTR phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu

Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật có hệ thống đường ống,kênh rạch thu gom nước thải và các bể chứa nước rác để xử lý trước khi thải ra môi

17

Trang 21

trường Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được xây dựng đúng

kỹ thuật vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác được thải trựctiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng

Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồnnước đáng kể Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ônhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân súc vật, các thức ăn thừa ; chất thải độchại: từ bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm)

Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ônhiễm môi trường nước nghiêm trọng

3.3.3 Ô nhiễm môi trường đất

Do chất thải rắn Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dàigây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường

Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông trongđất rất khó bị phân hủy

Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, Niken,Cadimi thường có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp

Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn vànước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe

Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón,thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, côngnghiệp sản xuất hóa chất Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh,không có hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễdàng thâm nhập gây ô nhiễm đất

3.3.4 Cảnh quan và sức khỏe con người

Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúngcách sẽ gây ô nhiễm môi trường,ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làmmất mỹ quan đô thị

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ ngườihoặc gia súc,các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi,chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vi

Trang 22

khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con ngườinhư: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy,giun sán, lao…

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguyhiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguyhại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, PCB, hợp chất hữu cơ bịhalogen hóa…

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêmtrọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: gây ô nhiễm không khí, cácnguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh chongười

Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trởdòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước đôthị

3.4 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp

3.4.1 Khái niệm và vai trò của bãi chôn lấp chất thải rắn.

Quy định của TCVN 6696 - 2000, định nghĩa bãi chôn lấp hợp vệ sinh: “Khu vựcđược quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân

cư, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm các ô chôn lấpchất thải, vùng đệm và các công trình phụ trợ: trạm xử lý nước rác, khí thải, cung cấpđiện, ”

Thực chất của chôn lấp là cho rác vào các ô chôn lấp và cô lập với môi trườngxung quanh bởi lớp lót đáy, lót thành hai bên và lớp che phủ bên trên bề mặt, khí vànước rác sinh ra đều được thu gom xử lý riêng cho từng loại

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của chất thải rắnkhi chúng được chôn nén và phủ lấp bề trên

Trong phương pháp xử lý chất thải rắn thì chôn lấp là phương pháp phổ biến vàđơn nhất Chất đem đi chôn là những chất không tái chế, không làm phân hữu cơ, hay

19

Trang 23

là được thải ra từ các quá trình làm phân hữu cơ, đốt, quá trình khác, ở Việt Namhiện tại trên 90% rác thu gom được đều xử lý bằng phương pháp chôn lấp.

3.4.2 Phân loại bãi rác chôn lấp.

Bãi chôn lấp chất thải rắn có thể được phân loại theo nhiều hình thức khác

Theo loại chất thải được chôn lấp.

Bãi chôn lấp rác sinh hoạt

Bãi chôn lấp chất thải công nghiệp

Bãi chôn lấp chất thải nguy hại

Bãi chôn lấp tro xỉ

Theo kích cỡ quy mô diện tích bãi chôn lấp được phân thành:

Bãi chôn lấp nhỏ Có diện tích nhỏ hơn 10 ha

Bãi chôn lấp trung bình Từ 10 - 30 ha

Bãi chôn lấp lớn Từ 30 đến 50 ha

Bãi chôn lấp rất lớn Trên 50 ha

Theo kết cấu bãi chôn lấp được chia thành ba loại:

Bãi chôn lấp nổi: Chất thải được chất cao lên mặt đất, bãi chôn lấp này thườngđược áp dụng tại các vùng đất phẳng, xung quanh bãi chôn lấp phải có hệ thống đê

kè để cách ly chất thải, nước rác với môi trường xung quanh

Bãi chôn lấp chìm: Chất thải được chôn lấp sâu dưới mặt đất và được cách lyvới môi trường ngoài thông qua hệ thống lớt đấy và lớp phủ bên trên

Bãi chôn lấp nửa chìm nửa nổi: Một phần được chôn lấp sâu dưới đất, một phầnnổi lên trên mặt đất

3.4.3 Cấu tạo của bãi chôn lấp

Cấu tạo của bãi chôn lấp hoàn chỉnh bao gồm lớp lót đáy, lớp phủ trung gian, hệthống thu gom nước rác, ô chôn lấp, hệ thống thu gom khí, lớp phủ bên trên, các rãnhthu gom nước mưa

Trang 24

3.4.3.1 Cấu tạo của lớp lót đáy.

Hình 3.1: Cấu tạo của lớp lót đáy

Mục đích của lớp lót đáy: Để đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, tránh nguồnnước rỉ rác xâm nhập vào gây ô nhiễm môi trường đất, nước ngầm, do vậy lớp lót phảibảo đảm cách ly được lượng nước rác bên trong và môi trường ngoài

Để đảm bảo cho nước rác không thấm qua và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, yêucầu của lớp lót đáy cần phải đảm bảo đúng thiết kế và một số yêu cầu sau đây:

- Lớp vải lọc đia chất nhằm ngăn không cho cát và sỏi nhỏ roi vào ống thu gom làmtắt nghẽn hệ thống thu gom nước rác

- Lớp sỏi cát nhằm lọc nước rác từ phần rác chôn lấp

- Màng địa chất nhằm ngăn chặn nước thấm qua

- Lớp sét tạo độ an toàn cho hệ thống thu gom nước ngầm (nên có độ nghiên từ 1-2%

để tập trung nước)

3.4.3.2 Hệ thống lớp phủ trên cùng:

21

Đường kính từ 15 -20cm Rác

Lớp lót đáy màng địa chất (1,5 mm)

Lớp đất sét (60cm, K< 10 -4 cm/s) Màng địa chất

Rác Lớp cát sỏi thoát nước (60cm) Lớp đất phủ bề mặt (60cm)

Trang 25

Hình 3.2: Hệ thống lớp phủ trên cùng

Mục đích:

- Ngăn chặn bốc mùi, gây ô nhiễm

- Ngăn chặn nước mưa thấm vào bãi rác làm tăng lượng nước rác

- Thu gom lượng khí thải phát sinh

- Khôi phục lại cảnh quan ban đầu

- Ngăn cản các loại côn trùng, ruồi muỗi sinh sôi và phát triển

- Độ dốc tối thiểu của bề mặt lớp phủ là 2%

3.4.3.3 Hệ thống thu gom nước rác.

Nước rác là nước bao gồm: lượng nước có sẵn ban đầu trong rác thải, từ các phản ứng hoá sinh xảy ra trong bãi chôn lấp, nước mưa thấm vào,

Do vậy phải có hệ thống thu gom nước rác, hệ thống thu gom đặt trong bãi chônlấp và nằm phía trên hệ thống lớp lót đáy

Khi thiết kế hệ thống thu gom nước rác tuân thủ một số nguyên tác cơ bản sauđây:

- Hệ thống thu gom phải đủ lớn để thu gom hết lượng nước rác phát sinh

- Hệ thống thu gom được lắp đặt làm hạn chế nước rỉ rác đọng lại ở đáy, có độ dốc tốithiểu 1%

Ống thu gom nhẵn, đường kính từ 15 - 20 cm

Trang 26

Ống thu gom khí

Hình 3.3: Hệ thống thu gom nước rác

3.4.3.4 Hệ thống thu gom khí

Sau khi rác được chôn lấp vào bãi  xảy ra hàng loạt phản ứng sinh hoá (bao gồm

cả hiếu khí và yếm khí) trong bãi rác làm phát sinh các khí thải: CO2, CH4, NOx,

SOx,

Do quá trình yếm khí lâu dài nên lượng khí CH4 tạo ra rất lớn, nếu quy mô bãi ráclớn có thể thu hồi nguồn khí sinh học này để sản sinh năng lượng

Nếu ô chôn lấp kín tạo ra áp suất lớn ảnh hưởng có hại đến bãi chôn lấp

Hình 3.5: Sơ đồ hệ thống thu gom khí thải

3.4.4 Kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp.

3.4.4.1 Phương pháp bề mặt.

23

Hình 3.4: Hệ thống thu gom khí

Trang 27

Phương pháp này trải lớp đất dày từ 40 - 80cm, tiếp đến đầm nén và tiếp tục trảilớp khác lên trên, cuối ngày hoặc khi lớp rác đã dày đến 2 - 2,2m phủ lớp đất dày 10 -

60 cm (30cm) lên trên rồi đầm nén

Phương pháp này thường sử dụng đối với những vùng có địa hình bằng phẳng và

ít nguy hiểm đối với nước ngầm

3.4.4.3 Phương pháp hồ chứa.

Đây là phương pháp sử dụng những hố nhân tạo hoặc là những hố tự nhiên có sẵncho các hoạt động chôn lấp rác

3.4.4.4 Nguyên tắc vận hành.

Việc vận hành bãi chôn lấp tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

- Toàn bộ rác thải được đổ thành từng lớp riêng rẽ, độ dày của mỗi lớp không quá60cm

- Khi lớp rác đã đầm nén xong và gò rác đã đạt độ cao thích hợp thì phủ một lớp đấthoặc vật liệu tương tự khác dày khoảng 10 - 20cm

- Rác cần phủ lớp đất sau 24 tiếng vận hành trong trường hợp vận hành liên tục

- Tiến hành những biện pháp phòng ngừa thích hợp để tránh hoả hoạn

- Nên phủ một lớp đất hoặc vật liệu tương tự dày 20 - 30cm ở những ô rác để chônlấp các chất hữu cơ dễ bị thối rữa

Mỗi một gò rác cần phải kết thúc trước khi bắt đầu gò tiếp theo, độ cao phù hợp 2 2,5m

Bảo đảm đủ số lượng công nhân hoạt động trong bãi chôn lấp

Trang 28

Rác được đổ vào các ô chôn lấp sau đó được đầm nén (thông thường có một sốloại xe cơ giới), sau đó đổ lớp đất dày 20 cm sau đó được đầm nén lại (trong ngày).Ngày hôm sau tiếp tục quá trình chôn lấp như trước.

3.4.5 Quan trắc môi trường ở bãi rác trong và sau khí đóng bãi.

Hình 3.6: Sơ đồ cấu trúc khoan quan trắc nước (Internet)

3.4.5.3 Quan trắc chất lượng nước ngầm

Do nguy cơ tiềm tàng rò rỉ nước rỉ rác từ bãi chôn lấp chất thải tới nước ngầm.Mạng lưới quan trắc chất lượng nước ngầm bao gồm các lỗ khoan được đặt phía trước

và sau bãi rác theo hướng dòng chảy nước ngầm

Trang 29

Việc quan trắc nước ngầm được thực hiện ngay từ khi điều tra lựa chọn vị trí đếnkhi xây dựng vận hành đóng bãi và hậu đóng bãi.

Các yếu tố quan trắc: trong năm đầu tiên mức nước được đo một tháng một lần,những năm kế tiếp ba tháng đo một lần Đối với các mẫu lấy phân tích ở phòng thínghiệm cứ ba tháng lấy mẫu một lần để xác định các tính chất sinh - lý - hoá

Thời gian quan trắc ở bãi chôn lấp kéo dài thường 50 năm sau khi đóng bãi nhưngnếu trong 5 năm đầu nếu quan trắc liên tiếp không phát hiện thấy chất ô nhiễm thì thờigian quan trắc sẽ giảm xuống nhưng tối thiểu quan trắc phải kéo dài 20 năm

3.4.5.4 Quan trắc môi trường khí thải.

Khí thải được quan trắc trong quá trình Thời gian quan trắc chất lượng môitrường không khí được thực hiện song song với quan trắc nước ngầm

Chế độ quan trắc thông thường một tháng tiến hành quan trắc một lần

Trong giai đoạn cuối của quá trình vận hành cùng như trong thời kỳ sau quá trìnhđóng bãi các chương trình quan trắc khí nên tập trung vào nơi phát thải khí ở cácmiệng ống thoát và cả vùng không khí xung quanh

3.4.6 Đóng bãi chôn lấp.

Việc đóng bãi chôn lấp cần thực hiện khi:

- Lượng chất thải đã được lấp đạt được thể tích lớn nhất theo như thiết kế ban đầu củabãi chôn lấp

- Chủ vận hành bãi chôn lấp không có khả năng tiếp tục vận hành

- Hoặc đóng bãi chôn lấp do những nguyên nhân khác

Trong mọi trường hợp khi có kế hoạch đóng bãi chôn lấp chủ vận hành phải gửicông văn tới cơ quan quản lý nhà nước về môi trường để thông báo thời gian đóng bãi.Thông thường kế hoạch đóng bãi và hậu đóng bãi đã có ngay từ khi lập dự án

Trong thời hạn từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày đóng bãi chôn lấp, chủ vận hành bãichôn lấp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước về hiện trạng của bãi chônlấp:

Trang 30

- Tình trạng hoạt động, khả năng vận hành của tất cả các công trình trong bãi chônlấp: hệ thống chống thấm, hệ thống thu gồm và xử lý nước rác và khí thải, lớp phủ

bề mặt,

- Kết quả quan trắc chất lượng nước (nước rỉ rác, nước mặt, nước ngầm), khí

- Nêu những thuận lợi, khó khăn và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền phốihợp để giải quyết

Sau khi đóng bãi cần quản lý chặt chẽ không nên cho người và súc vật vào khu vực bãirác

3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường từ sự hình thành bãi chôn lấp

Việc xây dựng một bãi chôn lấp cần phải được xem xét và đánh giá một cách kỹlưỡng bởi phạm vi ảnh hưởng của bãi rác đến môi trường rất rộng, lâu dài và nếukhông được kiểm soát đúng mức sẽ gây những hậu quả lớn, khó có thể khắc phụcđược Các tác động của bãi rác đến môi trường thường là kết quả của các quá trìnhbiến đổi lý hóa và sinh học xảy ra tại bãi rác và khu vực lân cận Các tác động nàyđược trình bày tóm tắt dưới đây:

 Các tác động đối với thành phần môi trường vật lý

- Tác động tới môi trường nước

- Tác động đối với môi trường không khí và tiếng ồn

Các tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

- Tác động do việc giải tỏa di dời

- Tác động đối với cơ sở vật chất kỹ thuật

- Tác động đến cảnh quan môi trường

Các tác động liên quan đến cuộc sống con người

27

Trang 31

- Các sự cố môi trường

- Sự cố cháy nổ bãi

- Sự cố sụt tràn chất thải

3.5.1 Tác động tới môi trường nước

Một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với môi trường tại các bãi chôn lấp rác

là khả năng ô nhiễm môi trường do nước rò rỉ Nhìn chung, nước rác nếu bị rò rỉ sẽ tácđộng mạnh đến chất lượng đất và nước ngầm cũng như nước mặt nơi bị nước rác chảyvào Vì vậy, giữ an toàn nguồn nước và vệ sinh môi trường là vấn đến quan trọng khixây dựng bãi chôn lấp

Nước rác (nước rò rỉ) là nước phát sinh từ quá trình phân hủy rác trong bãi rác vàchảy qua tầng rác Nước rác chứa chất rắn lơ lửng, các thành phần hòa tan của rác vàcác sản phẩm của quá trình phân hủy rác do hoạt động của vi sinh vật Thành phần củanước rác phụ thuộc vào thành phần của rác, của giai đọan phân hủy đang diễn tiến, độ

ẩm của rác cũng như quy trình vận hành bãi chôn lấp rác

Nước thải từ bãi chôn lấp rác có chứa các chất hữu cơ và vô cơ (đặc biệt là cáckim loại nặng) là nguồn ô nhiễm rất lớn Nước thải này có nồng độc các chất ô nhiễmrất cao thường gấp 20 - 30 lần nước thải bình thường Tuy nhiên nồng độ các chất ônhiễm sẽ giảm dần theo thời gian và từ năm thứ 3 trở đi còn rất thấp

3.5.1.1 Tác động tới nguồn nước mặt

Sự ô nhiễm các nguồn nước mặt như sông hồ, suối, mương có thể xảy ra tại khuvực khi xây dựng bãi chôn lấp CTR Nguyên nhân của sự gây ô nhiễm là do nước thải

từ rác chảy tràn hoặc chảy theo chỗ trũng, lượng nước này sẽ mang theo nồng độ ônhiễm rất cao

Nước thải từ bãi chôn lấp với nồng độ ô nhiễm rất cao, nếu không được xử lý sẽgây tác động xấu đến chất lượng nguồn nước mặt trong khu vực Nước thải của bãichôn lấp sẽ đổ vào các con kênh rạch, con mương và chảy qua ruộng cuối cùng sẽ đổvào nguồn nước mặt của khu vực bãi chôn lấp Tác động này được coi là lớn nhất nênnhất định phải có biện pháp ngăn ngừa hữu hiệu

3.5.1.2 Tác động tới nguồn nước ngầm

Trang 32

Tác động của nước thấm từ bãi rác đối với nguồn nước ngầm là hết sức quantrọng Ở những khu vực lượng mưa thấp (vùng khô) thì ảnh hưởng của nước thấm từbãi rác là không đáng ngại, nhưng đối với các khu vực có lượng mưa trung bình nămcao như tại khu vực Huyện Ngọc Hồi thì các ảnh hưởng xấu là có thể xảy ra Các chấttrong nước thải thấm từ bãi chôn lấp có thể phân ra làm 4 loại sau:

- Các ion và nguyên tố thông thường như: Ca, Mg, Fe, Na …

- Các kim loại nặng có vết như: Mn, Cr, Ni, Pb, Cd

- Các hợp chất hữu cơ thường đo dưới dạng TOC hoặc COD và chất hữu cơ riêng biệtnhư phenol

- Các vi sinh vật

Ảnh hưởng của các chất hữu cơ trong nước ngầm sẽ rất lâu dài do tốc độ ôxy hóachậm trong nước ngầm (oxy hòa tan ít) Ngoài ra các kim loại nặng và vi sinh vật cóthể thấm qua đáy và thành bãi xuống nước ngầm Nước ngầm bị ô nhiễm sẽ khôngthích hợp làm nguồn nước cấp cho tương lai Bản chất của địa tầng và dòng chảy,nước ngầm sẽ mở rộng sự ô nhiễm theo các vectơ từ bãi thải xuống nước ngầm Mộtvài chất có tính bền hóa học và một vài chất không bền trong môi trường của nướcngầm Việc phân loại và xác định chúng rất khó do đó cần nhiều giếng giám sát vàphân tích mẫu định kỳ

Tuy nhiên, khả năng tác động xấu đến nguồn nước ngầm còn phụ thuộc quantrọng vào độ thấm nước (tính chất đất, vị trí) của nền bãi Theo khả năng gây ô nhiễmcủa bãi có thể chia làm 3 nhóm:

- Bãi không thấm

- Bãi ở đó các thành phần đất cát, sỏi như là chất lọc nước

- Bãi có vết nứt và nước thấm qua bãi có thể lan truyền đi xa hàng km

Đối với các bãi không thấm ( là bãi có nền đáy là lớp đất sét ngăn thấm và cólớp lót đáy) thì vấn đề ô nhiễm nước ngầm khó có thể xảy ra vì chất bẩn không thấmqua được

29

Trang 33

3.5.2 Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn

3.5.2.1 Ô nhiễm bụi và tiếng ồn

Việc hoạt động thường xuyên của các phương tiện vận chuyển cơ giới nặng để vậnchuyển rác về bãi chôn rác luôn gây nên ô nhiễm bụi do hệ thống giao thông gần khuvực bãi rác chủ yếu là đường đất

Bụi đất gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đến chất lượng cuộc sống con người, gây táchại đến đường hô hấp đặc biệt là bệnh phổi Các hạt bụi có kích thước trong khoảng0,5 - 5µ là nguy hiểm nhất Khi các hạt bụi này vào phổi tạo thành những khối giả u,hiện tượng này tạo thành các phần xơ hạt lan truyền và tiến triển theo tính chất gâybệnh bụi phổi - silic Bụi còn ảnh hưởng đến năng suất và sức sống của cây trồng dolàm giảm quá trình quang hợp của lá

Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động của các phương tiện cơ giới:

- Xe tải vận chuyển rác thải vào trong bãi chôn lấp

- Các xe ủi đất, xúc đất…

Đây là nguồn ồn phân tán trên diện tích rộng Theo kết quả đo đạc thực tế ở một

số bãi chôn lấp, tiếng ồn trong khu vực hoạt động của bãi rác sẽ dao động trongkhỏang 75 - 85dBA

Tiếng ồn, độ rung cao gây tác hại đến sức khỏe con người như gây mất ngủ, khóchịu Các loại máy móc công suất lớn tại bãi rác như máy ủi, đầm nén, xe tải sẽ gây ồnmạnh nhưng chủ yếu chỉ ảnh hưởng đến các công nhân làm việc tại bãi chôn lấp, họ cóthể bị điếc nghề nghiệp

3.5.2.2 Ô nhiễm không khí

Khí thải phát sinh từ quá trình phân hủy rác chủ yếu bao gồm hydro và cacbonictrong giai đọan đầu và mêtan, cacbonic trong các giai đọan tiếp theo Thành phần củakhí bãi rác dao động rất lớn và thay đổi trong suốt thời gian hoạt động Thành phầnchính của khí bãi rác là CH4 và CO2 ngoài ra còn chứa rất nhiều loại khí khác

3.5.2.3 Tác động đến môi trường đất

Trước tiên việc sử dụng đất làm bãi chôn lấp rác đã chiếm rất nhiều diện tích đất trong

Trang 34

Việc sử dụng đất nông nghiệp làm bãi chôn lấp rác có tác động xấu cho khu vực như sau:

Giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp

Thành phần dinh dưỡng của đất có thể bị thay đổi, đất sẽ bị ô nhiễm do sự xâm nhập của nước rò rỉ

Đất trong khu vực bãi rác phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước rò rỉ thấm xuống Các chất ô nhiễm thâm nhập vào đất làm thay đổi trạng thái ban đầu của đất, các mẫu đất xét nghiệm ở phần lớn các bãi rác cho thấy độ mùn rất cao, một số mẫu bị ô nhiễm kim loại nặng và những chất độc hại khác Sự thay đổi tính chất của đất ảnh hưởng xấuđến sản xuất nông nghiệp Các độc tố tích tụ trong đất có thể chuyển sang cây trồng vàsau đó là gia súc gây ra tích tụ sinh học ảnh hưởng đến chăn nuôi và sức khỏe cộng đồng

Tính chất đất tại khu vực dự kiến xây dựng bãi chôn lấp có thành phần sét rất cao nên khả năng thấm của các chất ô nhiễm rất thấp Như vậy khả năng gây ô nhiễm các vùngđất xung quanh từ bãi rác được đánh giá là nhỏ do các yếu tố trên kết hợp với kỹ thuật

xử lý nền đáy và thu gom xử lý nước rác

3.5.3 Tác động đối với các dạng tài nguyên sinh học và các hệ sinh thái

Trên khu đất dự kiến xây dựng bãi chôn lấp chủ yếu là cây nông nghiệp, trồng lúa

và hoa màu Vì vậy khi tiến hành giải phóng mặt bằng xây dựng bãi chôn lấp sẽ làmmất đi một diện tích khá lớn đất nông nghiệp

Ngoài ra trong quá trình xây dựng và hoạt động dự án, những tác động đáng lưu ýđược dự báo là các chất ô nhiễm nước, không khí với hàm lượng vượt tiêu chuẩn rấtnhiều lần sẽ gây ảnh hưởng đến động thực vật và hệ thủy sinh ở khu vực Các ảnhhưởng bao gồm:

- Đối với thực vật cây trồng: hầu hết các chất ô nhiễm không khí đều có tác hạixấu đến thực vật, biểu hiện chính của nó là làm cho cây trồng chậm phát triển

- Đối với động vật trên cạn: nói chung các chất ô nhiễm do bãi rác gây ra đều rấtnhạy cảm và có hại đến con người và động vật Tác hại hoặc trực tiếp qua đường hôhấp hoặc gián tiếp qua nước uống hoặc cây cỏ bị nhiễm các chất ô nhiễm Tuy nhiênbãi chôn lấp được cách ly và được lấp hàng ngày nên các ảnh hưởng là không đáng kể

Hệ thủy sinh: nước thải rò rỉ từ bãi rác có chứa hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơlửng cao là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi

31

Trang 35

sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Ngoài ra còn phải kể đếncác chất độc hại như kim loại nặng có trong đất, nước sẽ gây ảnh hưởng lớn tới độngthực vật.

3.5.4 Tác động tới môi trường kinh tế – xã hội

3.5.4.1 Tác động do việc giải toả di dời dân

Để xây dựng một bãi rác sinh hoạt tương đối rộng thì một vấn đề quan trọng đặt ra

là cần di dời những hộ dân nằm trong khu vực dự án và cả những hộ dân nằm trongvùng ảnh hưởng của bãi chôn lấp ( theo tiêu chuẩn của BXD, bộ KHCN & MT) Tuynhiên việc di dời sẽ dẫn đến một số những ảnh hưởng xấu như sau:

- Vấn đề an cư: các hộ dân sẽ phải di chuyển khỏi nơi cư trú Đây là một vấn đề rấtkhó khăn trong hướng giải quyết cấp đất tái định cư cho dân

- Vấn đề lạc nghiệp: việc di dời gây khó khăn về mặt kinh tế cho các hộ dân bởi vìthu nhập hiện nay của họ dựa duy nhất vào lợi tức khai thác từ khai thác trồng trọt

và chăn nuôi Do đó nơi cư trú mới rất khó giải quyết những nhu cầu công việc trên,tuy nhiên có thể khắc phục

- Ngoài ra công tác đền bù nếu không được giải quyết sớm, kịp thời và đúng lúc chodân thì sẽ gây rất nhiều trở ngại cho dân trong việc an cư lập nghiệp

3.5.4.2 Tác động đối với cơ sở vật chất kỹ thuật

Việc xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sẽ làm gia tăng mật độ giao thông trênnhững tuyến đường vào bãi do xe vận chuyển rác di chuyển ra vào bãi Vì vậy việchình thành bãi chôn lấp CTR ảnh hưởng chủ yếu là hệ thống giao thông khu vực

Do việc vận chuyển rác thải và vật liệu phục vụ bãi chôn lấp Trong quá trình xâydựng và hoạt động của bãi chôn lấp sẽ sử dụng nguồn năng lượng, nguồn nước,nguyên nhiên liệu cũng như các phương tiện liên lạc của huyện Tuy nhiên việc sửdụng này là không đáng kể

3.5.4.3 Tác động đến cảnh quan môi trường

Tác động đến cảnh quan môi trường do việc xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn

là không thể tránh khỏi Trong đó bao gồm tác động trực tiếp từ bãi rác và gián tiếp do

Trang 36

đổi mục đích sử dụng đất của khu vực Việc phá huỷ thảm thực vật để xây dựng bãi sẽtạo nên cảnh hoang hoá trong thời gian đầu, tuy nhiên tác động này chỉ tạm thời Hoạtđộng của bãi sẽ tạo ra tiếng ồn, mùi hôi của rác, bụi … sẽ làm xấu đi cảnh quan môitrường khu vực

Khi xe rác vận chuyển cũng có thể gây mùi hôi hoặc rác có thể rơi vãi trên đườngvận chuyển, nhưng do thời gian hoạt động chủ yếu vào buổi sáng và các xe vậnchuyển chủ yếu là xe ép nên phần nào hạn chế ảnh hưởng của tác động này

3.5.5 Tác động liên quan đến chất lượng cuộc sống con người

Tình trạng vệ sinh tại bãi rác sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng dân cư xungquanh nếu khoảng cách an toàn không được thiết lập Các chất phát tán là mối lo ngạilớn nhất, như mùi hôi và các thành phần giấy và bịch nilon có nhiều trong rác có thểphát tán đi nhiều km2 và có thể bay vào nhà dân gây mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sinhhoạt hàng ngày của họ Ngoài ra, trong quá trình hoạt động của bãi chôn lấp và sau khiđóng cửa sẽ có thể xảy ra những sự cố tại bãi chôn lấp như sự cố cháy nổ tại bãi, các

sự cố môi trường, sự cố sụt tràn chất thải…

3.5.5.1 Nguy cơ cháy nổ

Methane là khí nhẹ hơn không khí nên nó sẽ có xu hướng di chuyển lên trên đểthoát ra khí quyển, khi gặp lớp chắn, lớp đất chông thấm bao phủ trên mặt bãi rác, nó

sẽ len lỏi qua các khe nứt của bề mặt đất để thoát ra ngoài Khí methane có mặt trongkhông khí với nồng độ từ 5 – 15% nó sẽ gây cháy nổ Do đó, cháy nổ là một mối longại lớn của bãi chôn lấp Bãi chôn lấp rác nếu được thiết kế hệ thống thu gom khí thìcác khả năng gây cháy nổ sẽ được hạn chế đến mức thấp nhất Tuy nhiên, cần lưu ýbảo quản và vận hành thích hợp hệ thống dẫn khí gas của bãi chôn lấp

3.5.5.2 Các sự cố môi trường

Nếu lớp bao phủ trên cùng của bãi rác không đủ khả năng chống lại mưa, gió…,một thời gian sau khi đóng cửa (vài năm hoặc hàng chục năm) bề mặt bãi sẽ bị mòn.Cũng có trường hợp bãi chôn lấp sau khi đóng cửa sẽ bị con người hay động vật đàobới, làm bề mặt bao phủ của lớp chất thải lộ ra, các chất ô nhiễm phân tán vào khôngkhí và vào nguồn nước Lớp bao phủ bề mặt bãi rác cũng có thể bị phá huỷ do lớp câytrồng phía trên có bộ rễ lớn và sâu Trong trường hợp này, ngoài việc chất ô nhiễm bị

33

Trang 37

phát tán vào môi trường không khí, nước, cây trồng cũng sẽ hấp thụ các chất có hạitrong bãi chôn lấp.

3.5.5.3 Sự cố sụt tràn chất thải

Sự giảm thể tích rác không đều: thành phần rác trong hố chôn lấp rất khác nhau, từkhó phân huỷ đến dễ phân huỷ, nên tốc độ phân huỷ rác không đều Do đó gây nên sựgiảm thể tích của bãi thải không đồng nhất, bề mặt bãi rác bị lún với cường độ khácnhau gây nên các vết nứt

Sự sụt lún kiến tạo: hiện tượng sụt lún kiến tạo thường xảy ra với các bãi chôn lấpxây dựng trên nên địa chất không ổn định (địa hình phân cắt hay vùng đất yếu)

Trang 38

Chương 4 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ DIỄN BIẾN PHÁT SINH CTR TẠI HUYỆN NGỌC HỒI - TỈNH KON TUM

4.1 Hiện trạng thu gom rác

4.1.1 Hiện trạng thu gom

Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn huyện Ngọc Hồi đượctiến hành thường xuyên (hàng ngày) tại 24 tuyến đường tương đương với 35km, rácthải sau khi thu gom được vận chuyển đến bãi chon lấp tại xã Đak Kan Với khốilượng khoảng 13-14 tấn/ngày, thành phần chủ yếu là rác thải vô cơ và hữu cơ, không

có chất thải nguy hại

Bảng 4.1: Tổng khối lượng thu gom (2015)

Tên đơn vị hành chính: Thị trấn Plei Kần

Khối lượng thu gom (Tấn/ng)

Hiện trạng xử lý Bãi rác

không lót đáy

Trang 39

Bảng 4.2: Trang thiết bị thu gom

STT

Loại phương tiện thiết bị phục vụ công tác thu gom vận chuyển rác

thiết kế

Tình trạng sử dụng

(Nguồn: Trung tâm môi trường và dịch vụ tổng hợp huyện Ngọc Hồi)

Năng lực nhân sự trong công tác thu gom: 10 CBCNVC tại bộ phận thu gom

Bảng 4.3: Cơ sở hạ tầng bãi xử lý rác

Tên khu xử lý : Bãi chôn lấp chất thải rắn xã Đấk Kan

Địa điểm : Xã Đắk Kan huyện Ngọc Hồi

Đơn vị được giao quản lý

Trang 40

- Phần lớn CTR vẫn chưa được xử lý đúng quy định mà mới chỉ là đổ thành bãi hở,san ủi và phun xịt thuốc khử mùi Vì vậy việc ô nhiễm môi trường nước, không khí

- Việc quản lý chất thải rắn còn lạc hậu và kém hiệu quả

Trước tình hình đó huyện Ngọc Hồi cần có kế hoạch xây dựng một bãi chôn lấpCTR hợp vệ sinh và tăng cường công tác quản lý thu gom vận chuyển CTR trên địabàn

4.2 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum

đến năm 2035

Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân ngày càng nâng cao và kéotheo tốc độ thải rác của mỗi người cũng tăng Nói chung, tốc độ thải rác tính theo đầungười phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phụ thuộc vào mức sống, mức đô thị hóa, nhu cầu

và tập quán sinh hoạt của người dân Hiện nay, huyện Ngọc Hồi chưa có hệ thống thugom rác hoàn chỉnh nên việc dự đoán khối lượng rác dựa vào số liệu thống kê rất dễdẫn đến sai số Vì vậy sự gia tăng khối lượng CTRSH sẽ được ước tính theo tốc độ giatăng dân số

Ngày đăng: 14/10/2020, 22:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7]. Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD (2001), "Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn ". from www.tbtvn.org/media/1lt2001.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn cácquy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hànhbãi chôn lấp chất thải rắn
Tác giả: Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD
Năm: 2001
[1]. Bộ tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo môi trường quốc gia chất thải rắn Khác
[2]. Cục thống kê tỉnh Bình Thuận (2015), Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận Khác
[3]. Võ Đình Long, Nguyễn Văn Sơn (2008), Tập bài giảng Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, Viện KHCN và Quản lý MT, Trường ĐHCN TP.HCM Khác
[4]. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Chất thải rắn đô thị tập 1, Nxb Xây dựng, Hà Nội Khác
[5]. Nguyễn Văn Phước (2012), Quản lý và xử lý chất thải rắn, Nxb ĐHQG TP.HCM Khác
[6]. Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, Đồng Kim Loan (2004), Giáo trình Công nghệ môi trường, Nxb ĐHQG Hà Nội Khác
[8]. Lâm Minh Triết, Lê Thanh Hải (2006), Giáo trình Quản lý chất thải rắn nguy hại, Nxb Xây dựng Hà Nội.Tiếng Anh Khác
[9]. George Tchobanoglous, Hilary Theisen, Samuel Vigil (1993), Intergrated Solid Waste Management, McGraw-HillInc, USA Khác
[10]. Nicholas. P Cheremisinoff (2003), Handbook of Solid Waste Management and Waste Minimization Technologies, Publisher’s Elsevier Science, USA Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w