1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

powerpoint BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm

17 215 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm, Tổng quan nước thải dệt nhuộm Đề xuất và thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm, lưu lượng 2000m3ngày.đêm. Tính toán các công trình. Dự toán kinh tế. Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp dệt là xơ bông, xơ nhân tạo hoặc tổng hợp và len. Ngoài ra còn dùng các xơ đay gai, tơ tằm. Thông thường công nghệ dệt nhuộm gồm ba quá trình cơ bản: kéo sợi, dệt vải và xử lý (nấu tẩy), nhuộm và hoàn thiện vải

Trang 1

BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

Tổng quan

nước thải dệt

nhuộm

Đề xuất và thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm, lưu

lượng 2000m3/ngày.đêm.

Tính toán các công trình

Dự toán kinh tế

Trang 3

- Nguyên liệu chủ yếu của công

nghiệp dệt là xơ bông, xơ nhân

tạo hoặc tổng hợp và len

- Ngoài ra còn dùng các xơ đay gai,

tơ tằm.

- Thông thường công nghệ dệt -

nhuộm gồm ba quá trình cơ bản:

kéo sợi, dệt vải và xử lý (nấu tẩy),

nhuộm và hoàn thiện vải

I/ Tổng quan nước thải dệt nhuộm

₋ Công nghệ dệt nhuộm sử dụng nước khá lớn: từ 12 đến 65 lít nước cho 1 mét vải và thải ra từ 10 đến 40 lít nước

₋ Nước thải từ công nghiệp dệt cũng rất

đa dạng và phức tạp, nhu cầu nước cho công nghiệp dệt cũng rất lớn, nó bao gồm cả các chất hữu cơ, các chất màu và các chất độc hại cho môi

trường

₋ Từ đó lượng nước thải từ những công nghệ này cũng rất nhiều.

1 Tổng quang ngành dệt nhuộm

Trang 4

I/ Tổng quan nước thải dệt nhuộm

Đặc tính sản phẩm Đơn Vị Hàng Bông Dệt

Đặc tính nước thải của một số xí nghiệp Dệt nhuộm ở Việt Nam

Trang 5

I/ Tổng quan nước thải dệt nhuộm

PO 4 3- (mg/l) 10-1800

SO 4 2- (mg/l) <5

Q (m 3 /tấn sp) 4-4000

Nồng độ của một số chất ô nhiễm trong nước thải Dệt

nhuộm.

Nước thải dệt nhuộm

Trang 6

I/ Tổng quan nước thải dệt nhuộm

2 Ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm đến nguồn tiếp nhận

- Độ kiềm cao làm tăng pH của nước Nếu pH > 9 sẽ gây

độc hại đối với thủy tinh, gây ăn mòn các công trình

thoát nước và hệ thong xử lý nước thải

- Muối trung tính làm tăng hàm lượng tổng rắn Lượng

thải lớn gây tác hại đối với đời sống thủy sinh do làm

tăng áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng đến quá trình trao

đổi của tế bào

- Hồ tinh bột biến tính làm tăng BOD, COD của nguồn

nước, gây tác hại đối với đời sống thủy sinh do làm giảm

oxy hòa tan trong nguồn nước

- Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vạo nước thải gây màu cho dòng tiếp nhận, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh

hưởng xấu tới cảnh quan

- Hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hòa tan trong nước

ảnh hưởng tới sự sống của các loài thủy sinh

Trang 7

II/ Đề xuất và thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước

thải dệt nhuộm, lưu lượng 2000m3/ngày.đêm

 Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Phương án được thiết kế gồm 4 giai đoạn chính: Sơ bộ – Hóa Lý – Sinh học - Hóa lý bậc 2

- Xử lý sơ bộ: Sử dụng bể điều hòa kết hợp sục khí có chức năng điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải.

- Xử lý hóa lý: Nước thải được bổ sung axit hoặc kiềm

để điều chỉnh pH và phèn sắt để keo tụ.

- Xử lý sinh học: Nước thải tiếp tục vào giai đoạn xử lý sinh học, ta sử dụng bể aerotank

- Xử lý hóa lý bậc 2: Nước từ bể lắng 2 sau khi lắng các bông cặn sẽ tiếp tục tự chảy sang bể hóa lý bậc II nhằm xử lý triệt để độ màu mà bể keo tụ tạo bông chưa xử lý được.

Phương án 1

Trang 8

II/ Đề xuất và thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước

thải dệt nhuộm, lưu lượng 2000m3/ngày.đêm

Trang 9

II/ Đề xuất và thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước

thải dệt nhuộm, lưu lượng 2000m3/ngày.đêm

 Thuyết minh sơ đồ công nghệ

- Quy trình thứ 2 cũng gồm ba giai đoạn xử lý như quy trình 1, chỉ khác ở giai đoạn xử lý sinh học Bể aerotank được thay thế bằng bể SBR -

là một dạng aerotank kết hợp với lắng hoạt động theo mẻ, là một dạng công trình xử lý sinh học nước thải bằng bùn hoạt tính thường được áp dụng trong điều kiện nước thải không

ổn định

- Nước sau xử lí ở bể SBR sẽ được bơm rút nước bơm qua bể khử trùng và ra nguồn tiếp nhận Phần bùn dư sinh ra

sẽ được hút đình kì qua bể chứa bùn bằng bơm hút bùn

Phương án 2

Trang 10

Công trình COD BOD SS Độ màu

Trang 11

III/ Tính toán các công trình.

1/ Bể thu gom

- Thể tích hữu ích của bể theo:

Chọn Kích thước của bể thu:

Chọn 4 bơm nhúng chìm đặt trong hầm bơm hoạt động luân phiên 2 bơm có lưu lượng:

Chọn cột áp H = 10 m

Công suất bơm:

Chọn ống PPR đường kính 200mm của công ty nhựa Bình Minh

Trang 12

III/ Tính toán các công trình.

2/ Tháp giải nhiệt

- Chọn thời gian lưu nước trong bể điều hòa là 8h

- Thể tích bể : 1333.36 (m3)

- Vậy chọn thể tích bể điều hòa là 1350 m3 Bơm hoạt động trong suốt 24 giờ

- Kích thước hữu ích bể điều hòa: L * B * H= 15m * 10m

* 5m

- Thể tích thực tế của bể điều hòa: V= 15 * 10 * 5,5=

825 m3

- Chọn 2 bơm nhúng chìm đặt trong hầm bơm hoạt động luân phiên có lưu lượng:

Trang 13

III/ Tính toán các công trình.

Kích thước hữu ích bể điều hòa:

L * B * H= 15m * 10m * 5m Thể tích thực tế của bể điều hòa:

V= 15 * 10 * 5,5= 825 m3 Chọn 2 bơm nhúng chìm đặt trong hầm bơm hoạt động luân phiên

Chọn ống nhựa PPR có đường kính trong Chọn hệ thống khuấy trộn bể điều hòa bằng hệ thống khí thổi

Chọn lượng khí cung cấp cho 1m3 bể là 0,015m3/m3.phút

Trang 14

- Chọn khuếch tán khí bằng đĩa sứ bố trí dạng lưới Vậy

số đĩa khuếch tán là:

- Công suất máy thổi khí :

- Chọn 2 máy thổi khí Máy thổi khí Hey – Well hãng HEYWEL, xuất xứ Đài Loan, công suất 12,5 kw

- Chiều dài bố trí ống nhánh:

- Số ống nhánh:

- Số đĩa trên mỗi nhánh:

- Bố trí đĩa cách mỗi thành bể 1m

- Khoảng cách giữa các đĩa trên ống nhánh:

- Sau khi tính toán và kiểm tra vận tốc trong ống chọn ống chính là ống sắt tráng kẽm D= 160 mm

- Sau khi tính toán và kiểm tra vận tốc trong ống chọn ống nhánh có ống nhựa PPR của công ty nhựa Bình Mình

III/ Tính toán các công trình.

3/ Bể điều hòa

Trang 15

- Thời gian trộn: chọn t = 3 phút

- Kích thước thật của bể keo tụ là:

Dài x rộng x cao = L x B x H = 1,5 x 1,5 x 2 m

- Sau khi tính toán và kiểm tra thể tích bể keo tụ chọn là

Vtt = 4,5 m3

- Chọn 2 Motor giảm tốc Parma GL 3kW, tốc độ quay n

= 150 vòng/phút

- Chọn bể trộn nhanh cánh khuấy turbine 4 cánh phẳng

có hệ số KT = 6,3, với số vòng quay là 150 vòng/phút

- Đường kính cánh khuấy:

- Cánh khuấy cuối đặt cách đáy bể một khoảng

h = 0,5m

- Chiều rộng bản cánh khuấy:

III/ Tính toán các công trình.

4/ Bể keo tụ

Trang 16

- Thời gian lưu nước trong bể tạo bông, t = 20 phút

- Dung tích bể:

- Chiều cao thực của bể là: H = 3,5 m

- Chiều dài của bể tạo bông là 3,3 m

- Chiều rộng của bể tạo bông là 3,3 m

- Chọn 2 motor hộp số Hitachi , tốc độ quay

n = 20 vòng/phút

- Chọn bể có cánh khuấy turbine 4 cánh phẳng có hệ số

KT = 6,3, với số vòng quay là 20 vòng/phút

- Đường kính cánh khuấy:

- Chiều rộng bản cánh khuấy:

III/ Tính toán các công trình.

5/ Bể tạo bông

Trang 17

- Thời gian lưu nước trong bể tạo bông, t = 20 phút

- Dung tích bể:

- Chiều cao thực của bể là: H = 3,5 m

- Chiều dài của bể tạo bông là 3,3 m

- Chiều rộng của bể tạo bông là 3,3 m

- Chọn 2 motor hộp số Hitachi , tốc độ quay

n = 20 vòng/phút

- Chọn bể có cánh khuấy turbine 4 cánh phẳng có hệ số

KT = 6,3, với số vòng quay là 20 vòng/phút

- Đường kính cánh khuấy:

- Chiều rộng bản cánh khuấy:

III/ Tính toán các công trình.

6/ Bể lắng hóa lý I

Ngày đăng: 14/10/2020, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w