Cạnh tranh giữa các nhà sản xuất theo “gu”, thương hiệu, SP thay thế Cạnh tranh giá: Chất lượng Sp tốt, giá thấp.. II/ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM Tình hình phân phối Khu vực
Trang 1KẾ HOẠCH MARKETING
LIGHT BEER
Trang 27 DỰ KIẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TRÔNG ĐỢI
8 KIỂM TRA QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Trang 3I/ TÓM TẮT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
Thay đổi vị thế thứ 7, thị phần 4%,
Từng bước mở rộng thị trường.
Chỉ tiêu lợi nhuận đạt 50 tỷ doanh thu đạt 252,8 tỷ đồng.
Lợi nhuận tăng 18,5% so với năm 2007.
Sản xuất mới & phân phối bia nhẹ “light beer”.
Cải tiến về dung tích, cải tiến giá sản phẩm.
Khẩu hiệu “Các bạn có thời gian chúng tôi có bia”.
Kinh phí Marketing 8 tỷ tài khóa 2008.
Trang 4 Cơ cấu: Tiêu thụ tập trung thành phố, mùa hè, lễ hội
Hành vi: Người tiêu dùng đòi hỏi tiêu chuẩn (không thể SX tự do, phải chú ý đến khía cạnh
xã hội.
Xu hướng: Đô thị hóa, thu nhập BQ tăng nhanh, cơ cấu dân cư thay đổi và tăng.
Tình hình thị trường (cung)
Cạnh tranh: Chủng loại bia phong phú, đa dạng nhãn hiệu,
Phân phối: Mạng lưới cung ứng bia rộng khắp nhiều kênh phân phối dưới nhiều hình thức Tập trung tại các thành phố lớn Hà Nội, HCM, Đà nẵng, Hải Phòng
Trang 5II/ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM
Tình hình sản phẩm
Trang 6Nhận xét:
Mức tiêu thụ của ngành hàng năm tăng trưởng là 5,4%,
Thị phần G1 tương đối ổn định là 4%
Giá bán bình quân 1 lít bia có xu hướng giảm từ 11% xuống 6%
Chi phí biến đổi Vtư, Ncông, NVL mỗi năm đều tăng.
2007 lãi gộp trên một đơn vị lít bia giảm.
Năng lực sản xuất tăng cao dẫn theo chi phí quản lý tăng hàng
năm.
Mức lãi ròng năm 2007 giảm thấp
Lợi nhuận: 2006 tăng so với 2005, nhưng 2007 giảm hơn 2005.
Cần: phục hồi mức tăng trưởng lành mạnh
Sản xuất & phân phối “Light beer”
Trang 7II/ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM
Gay gắt (chủng loại, nhãn hiệu, dịch vụ, giá).
Cạnh tranh giữa các nhà sản xuất theo “gu”, thương hiệu,
SP thay thế
Cạnh tranh giá: Chất lượng Sp tốt, giá thấp.
Cạnh tranh vị trí quảng cáo: Vị trí QC dễ thu hút quan sát, giờ vàng cao điểm truyền hình.
Cạnh tranh qua các chương trình khuyến mại.
Trang 8II/ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM
Tình hình phân phối
Khu vực Hà Nội chiếm 80% sản lượng tiêu thụ của G1
Địa bàn hoạt động tại Hà Nội
Thị phần (%)
- Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Cầu
Trang 9Tình hình môi trường vĩ mô
Ảnh hưởng nhân khẩu học
Trình độ học vấn của một cụm dân cư
Cơ cấu tuổi tác (22 – 59) là đối tượng mục tiêu
Thành thị uống nhiều hơn thôn quê
Tỷ lệ giới tính (nữ nhiều hơn nam)
Tốc độ tăng dân số 0,3% hàng năm
Ảnh hưởng văn hóa
Phong tục tập quán ảnh hưởng đến “gu” tiêu dùng của bia
Thói quen lặp đi lăp lại trở thành tập quán
Người VN bình thường ít uống, nhưng khi uống lại uống nhiều
Trang 10Tình hình môi trường vĩ mô
Ảnh hưởng thời vụ trong tiêu dùng bia
Mùa hè, mùa đông Vùng địa lý khí hậu
Dịp lễ tết, hội hè, cưới hỏi SF sẽ tiêu thụ nhiều
Ảnh hưởng thị hiếu người tiêu dùng
Thích nồng độ bia nhẹ (phụ nữ hoặc mới uống, chỉ sử dụng dịp lễ)
Thích “gu” nặng độ (người nghiện bia, uống được nhiều bia – số
lượng người uống ít)
Thích “gu” nồng độ vừa phải để giải khát, tạo sự ngon miệng– số
lượng đông đảo, sử dụng thường xuyên, cán bộ, công chức, thương nhân… (mục tiêu)
Trang 11Tình hình môi trường vĩ mô
Ảnh hưởng chính trị (cơ hội)
SP thông dụng, nhu cầu và thu nhập ngày càng tăng
Là ngành tạo nguồn thu lớn cho NSách
Phát triển ngành là tất yếu khách quan
Ảnh hưởng chính trị (thách thức)
SP có cồn nên ít khuyến khích
SP chịu thuế TTĐB và hạn chế tiêu dùng
Trang 12III/ PHÂN TÍCH SWOT
Điểm mạnh (S)
Sản phẩm mới, chất lượng cao, hiện chỉ có hàng ngoại nhập.
Uy tín lâu năm, hiện tại G1 là DN có thương hiệu.
Công nghệ mới, SP giải khát và bồi bổ sức khỏe (thực phẩm chức năng)
Điểm yếu (W)
Chiến lược từ trước chưa rõ ràng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các loại
giải khát, tăng lực có sẵn, đa dạng hiện có
Quản lý quan liêu, bộ máy cồng kềnh, chi phí sản xuất cao và lãng phí
D thu hàng năm tăng thấp vì mạng lưới cung cấp, phân phối mỏng, thị
trường nhỏ 4% chưa mở rộng.
SP được ít biết đến vì quảng cáo, chưa có sản phẩm chiến lược, độc đáo
trên thị trường.
Trang 13III/ PHÂN TÍCH SWOT
Cơ may (O)
Thị trường bia nhẹ <3độ chưa có nhà cung ứng
Người TD quan tâm sức khỏe hơn (SF bổ sung vitamin)
Nhu cầu hưởng thụ, bình đẳng giới, kinh tế phát triển
Khí hậu ngày càng nóng lên nhu cầu uống bia sẽ tăng
Xu hướng uống bia của giới nữ gia tăng.
Bổ sung vitamin trong bia nhẹ “Light beer”
Dịch vụ, phân phối đa dạng
Cơ hội hội nhập để liên doanh hợp tác các hãng lớn
Thị trường mới trong và ngoài nước
Rủi ro (T)
Thị trường sẽ có nhiều “gu” SP cạnh tranh hơn.
Là sản phẩm chịu thuế TTĐB, không khuyến khích TD
Các hãng bia lớn có chi phí thấp, giá thành hạ.
Trang 14III/ PHÂN TÍCH SWOT
Sx bia nhẹ <3 độ cồn, chất lượng cao, bổ sung Vitamin,
Dung tích nhỏ (chai 280ml Lon 250ml).
Nghiên cứu, phát triển sản phẩm như một thứ đồ uóng có lợi
cho sức khỏe
Giải pháp:
Không SX những SP hiện tại không còn khả năng cạnh tranh
Cung cấp dịch vụ phân phối chất lương cao,
Tăng chi phí quảng cáo, mở rộng mạng lưới cung cấp.
Xây dựng chiến lược giá cạnh tranh, khuyến mãi
Trang 15IV/ MỤC TIÊU
Mục tiêu tài chính năm 2008
Lợi nhuận 50 tỷ đ, tăng 18,5% so với 2007.
Mục tiêu Marketing năm 2008
Tiêu thụ 43 triệu lít bia nhẹ “light beer”
Doanh số 252 tỷđ
Gía bán bình quân là 6.500đ/lít
Tăng cường mạng lưới phân phối, chi phí quảng cáo
Tăng thị phần từ 4% lên 4,5%
Trang 16V/ Chiến lược Marketing
Thị trường mục tiêu
Cán bộ, công chức thường xuyên giao dịch, và doanh nhân nữ
Người hay uống ở độ tuổi 29-59
Hà Nội và đô thị phía bắc, có thu nhập trung bình khá
Định vị sản phẩm
SP bia nhẹ, độ cồn dưới 3độ, màu vàng tươi
Bổ sung vitamin, uống nhiều, ít say, bồi bổ sức khỏe
Dung tích nhỏ 280ml chai, 250ml lon
Tạo sự ngon miệng khi uống “light beer”
Trang 17V/ Chiến lược Marketing
Chiến lược sản phẩm P1
Sản phẩm “Light Beer” chất lượng cao, bia màu vàng sáng
Đảm bảo, cam kết theo tiêu chuẩn QT
Dung tích nhỏ chai 280ml, lon 250ml
Chất lượng + Thương hiêu + Hình ảnh = “Light Beer”
giảm SP thiếu tính cạnh tranh hiện có
Chiến lược giá P2
Giá bán cạnh tranh theo vùng, theo sản phẩm
Định hướng giá dưới mức giá của hãng đứng đầu
Hỗ trợ giá các đại lý xa, vùng có thu nhập thấp.
Đảm bảo giá của bia Light Beer phù hợp với người thu nhập trung bình khá ( nhóm
đối tượng khách hàng này rất phổ biến)
Trang 18V/ Chiến lược Marketing
Chiến lược kênh phân phối P3
Tập trung chăm sóc vào các tổng đại lý cấp 1,2
Chiến lược “ vết dầu loang”
Giữ quan hệ với các trung gian qua nhân viên tiếp thị
Thúc đẩy sản lượng tiêu thụ qua các kênh phân phối bằng hỗ trợ (vốn,
tiền thuê kho chứa sản phẩm, chi phí vận chuyển)
kênh phân phối :
G1 -> Đại lý -> người tiêu dùng
G1 -> Đại lý -> Người bán lẻ -> người tiêu dùng
G1 -> người tiêu dùng
Trang 19V/ Chiến lược Marketing
Trưng bày, dùng thử hàng mẫu, bán kèm SP khác
Mang lại khoái cảm khi uống bia Light Beer
Các chương trình khuyến mại
Mua 3 tặng 1
Tặng, quảng bá Logo và tên sản phẩm bia “Light Beer”
Trang 20V/ Chiến lược Marketing
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Nghiên cứu địa bàn quảng cáo trọng tâm.
Đào tạo kỹ năng bán hàng cho các nhân viên Marketing
Thông điệp “Mang lại khoái cảm khi uống Light beer”
Tăng cường khuyến mại, chương trình tài trợ thu hút khách hàng
Chi phí chiến lược Marketing
Kinh phí Quảng cáo, tài trợ, biẻn quảng cáo, khuyến mại, tặng quà vv…
khoảng 8,360 tỷ đồng
Trang 21V/ Chiến lược Marketing
Chiến thuật thực hiện
Nghiên cứu thị trường (nhu cầu, sở thích)
Đưa thêm Sản phẩm quan tâm đến sức khỏe người tiêu dùng
Tạo ấn tượng so với đối thủ cạnh tranh
Mời chuyên gia Marketing tiếp xúc giảng dạy,
Nâng cao nghiệp vụ ngắn, dài hạn
Xây dựng hình ảnh riêng Uống nhiều, ít say
Trang 22VI/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Các kế hoạch hoạt động Marketing
Hoạt động Kinh phí Q1 Q2 Q3 Q4 Người thực hiện
1 Quảng tiếp thị cáo, 4.500 1.500 1.000 8000 1.200 Phòng Marketing
2 Phân phối, bán hàng 3.000 1.000 800 600 600 Phòng bán hàng (sales)
3
Truyền thông
và chăm sóc khách hàng 600 200 100 100 100 Phòng Marketing - Bộ phận Truyền thông
Trang 24VI/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Kế hoạch phân phối theo thị trường
Thói quen - Mua tại các đại lý, cửa hàng bán lẻ
- Mua tại các đại lý, cửa hàng bán lẻ
- Mua tại các đại
lý, cửa hàng bán lẻ
mua hàng - Các nhà hàng, quán bia, quán nhậu
- Các nhà hàng, quán bia, quán nhậu
- Các nhà hàng, quán bia, quán nhậu
Kênh phân phối
Hệ thống đại lý cấp 1,2 Hệ thống đại lý cấp 1,2
ưu tiên Hệ thống đại lý cấp 1,2
Trang 25VI/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Kế hoạch khuếch trương
Tên phương tiện Tần suất quảng cáo Ngân sách
Loại phương tiện 1 TV
1lần/ngày, thực hiện liên tục
trong 2 tuần
1.500
Thay đổi, hoàn thiện nội
dung và tiếp tục quảng cáo với tuần suất 3 ngày/lần
Loại phương tiện 2
Báo ngày Liên tục trong 1 tháng 250
Tạp chí hàng tuần Liên tục trong 10 số tạp chí 200
Loại phương tiện 3
Quảng cáo ngoài trời:băng
rôn,
áp phíc, biển hiệu
Liên tục trong 3 tháng
2.550 hoặc dài hơn
Trang 26VII/ DỰ KIẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
Dự báo doanh thu và doanh số bán trên đơn vị sản phẩm hàng tháng
Trang 27VIII/ GIÁM SÁT KIỂM TRA THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Kiểm tra kế hoạch năm (xem dự trù có đạt không?)
Phân tích doanh thu
Phân tích thị phần
Phân tích chi phí Marketing với doanh số
Thăm dò thái độ khách hàng
Trang 28VIII/ GIÁM SÁT KIỂM TRA THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Kiểm tra Doanh lợi (Khảo sát khu vực lãi và lỗ)
Địa bàn?
Khúc tuyến thị trường
Kênh phân phối
Quy mô đặt hàng
Trang 29VIII/ GIÁM SÁT KIỂM TRA THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Kiểm tra chiến lược (những cơ may hiệu quả)
Theo quý khi không thích ứng
Giám định Marketing với doanh số
Điều chỉnh KH ngắn, dài hạn