1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 10 tự luận 2019

42 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4: Viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tố như sau: Bài 6: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1.. Kiến thức cần nắm - Cấu tạo bảng

Trang 1

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC

BÀI TẬP HÓA HỌC 10 Th.S Vũ Hoàng Dũng

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ 3

BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ 3

BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ 4

BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ 7

BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ 8

CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN 10

BÀI 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 10

BÀI 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ 11

CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 11

BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 12

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN 12

BÀI 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 12

CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HÓA HỌC 16

BÀI 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION 16

BÀI 13: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 19

BÀI 15: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA 20

CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ 21

BÀI 17: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ 21

BÀI 18: PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ 21

CHƯƠNG V: NHÓM HALOGEN 24

CHƯƠNG VI: OXI – LƯU HUỲNH 30

CHƯƠNG VII: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 37

HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 10 – HỌC KỲ II 42

Trang 3

CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I Kiến thức cần nắm

- Cấu tạo nguyên tử = hạt nhân [p (+), n (0)] + vỏ [e (-)]

- Đơn vị kích thước nguyên tử: 1 nm = 10-9 m; 1

- Mối liên hệ thể tích, bán kính khối lượng riêng nguyên tử hạt nhân: V = r 3 (r bán kính)

- Khối lượng riêng: d = (g/cm3 hoặc kg/m3)

II Bài tập

Bài 1: Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và

có nguyên tử khối là 65u

a Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm (g/cm3)

b Thực tế hầu như to|n bộ khối lượng nguyên tử tập

trung ở hạt nhân có bán kính r = 2.10-6 nm Tính khối

lượng riêng hạt nhân nguyên tử kẽm

Bài 2: Biết rằng nguyên tử hiđro v| hạt nhân của nó

đều có dạng hình cầu Hạt nhân bán kính nguyên tử hiđro có b{n kinh gần bằng 1,00.10-15m; bán kinh nguyên tử hiđro bằng 0,53.10-10 nm

a Tính khối lượng riêng của hạt nhân và nguyên tử hiđro theo đơn vị kg/m3

b Tính tỉ lệ thể tích của toàn nguyên tử so với thể tích của hạt nhân

Cho biết mp = 1,672.10-27 kg và khối lượng nguyên tử hiđro bằng 1,673.10-27 kg

Bài 3: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55

g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên

tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể,

phần còn lại là khe rỗng X{c định bán kính nguyên tử

canxi Cho nguyên tử khối của Ca là 40

Bài 4: Ở 20oC khối lượng riêng của Fe là 7,87 g/cm3 Trong tinh thể Fe, các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu Khối lượng nguyên tử của Fe là 55,85 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của

Fe ở 20oC

Trang 4

BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ

I Kiến thức cần nắm

- Điện tích hạt nhân:

+ Proton (p+)   Điện tích hạt nhân Z+, số đơn vị điện tích hạt nhân là Z

- Số khối A = Z + N

- Khi 2 ≤ Z ≤ 82   1 ≤ ≤ 1,5 hay 1 ≤ ≤ 1,5  ≤ Z ≤

- Kí hiệu nguyên tử: AZX(A số khối; Z số hiệu nguyên tử

- Đồng vị: cùng một nguyên tố, cùng số hiệu nguyên tử Z, khác nhau số nơtron (N)   khác A

A=

trăm số nguyên tử đồng vị X, Y

II Bài tập

Bài 1: X{c định số hạt p, e, n, số khối và kí hiệu của các nguyên tử sau:

a Biết tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử là 155

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện

là 33 hạt

b Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt

c Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các

loại hạt là 58 Biết số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt

d Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt

e Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên

tử l| 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp

xỉ 35% tổng số hạt

f Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện l| 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện

g Nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt cơ

bản 13 hạt

h Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản 21 hạt

Trang 5

Bài 2: Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron v| số electron của các nguyên tử có kí

hiệu sau đ}y: , , , , , , , , , ,

Làm theo bảng mẫu bên dưới:

Bài 3: Oxit Y có công thức M2O Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong Y l| 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện l| 28 X{c định số (p, e, n, A) của M Biết rằng số hiệu nguyên tử O là 8

Bài 4: Trong phân tử M2X có tổng số hạt p, n, e l| 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt X{c định số (p, e, n, A) của M và X

Bài 5: Phân tử MX3 có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 16 hạt

Trang 6

Bài 4: Toán về đồng vị

a Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: 126C (98,89%)

và 136C (1,11%) Tính nguyên tử khối trung bình của

nguyên tố cacbon

b Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền: 79Br chiếm

tử Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của brom

c Cho hai đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 1H

(99,984%), (0,016%) v| hai đồng vị của clo là

(75,53%), (24,47%).Tính nguyên tử khối trung

bình của mỗi nguyên tố

d Oxi tự nhiên là một hỗn hợp c{c đồng vị: 99,757%

16O; 0,039% 17O; 0,204% 18O Tính số nguyên tử mỗi đồng vị khi có 1 nguyên tử 17O

e Biết rằng nguyên tố Agon có ba đồng vị khác nhau,

ứng với số khối 36, 38 và A Phần trăm c{c đồng vị

tương ứng lần lượt bằng: 0,34%; 0,06% và 99,6% Tính

số khối A của đồng vị thứ ba, biết rằng nguyên tử khối

trung bình của Agon bằng 39,98

f Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546 Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng đồng vị

và Tính tỉ lệ % số nguyên tử đồng tồn tại trong tự nhiên

g Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị bền 3717Cl chiếm

24,23% và còn lại là3517Cl Tính thành phần phần trăm

theo khối lượng 3717Cltrong HClO4

h Trong tự nhiên K có hai đồng vị là 3919Kvà 4119Kkhối nguyên tử khối trung bình là 39,13 Tính thành phần phần trăm theo khối lượng 3717Cltrong KClO4

i Nguyên tử khối trung bình của Cu l| 63,54 có 2 đồng

Trang 7

BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

Bài 2: Nguyên tử agon có kí hiệu là4018Ar

a Hãy x{c định số proton, số nơtron v| số electron của nguyên tử

b Hãy x{c định sự phân bố electron trên các lớp electron và vẽ sự phân bố electron trên các lớp

Bài 3: Các electron nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron Hãy x{c định số đơn vị điện

tích hạt nhân của nguyên tố X

Bài 4: Nguyên tố X có 14 nơtron, có 3 lớp electron, trong đó lớp thứ 3 có số electron gấp 1,5 lần lớp thứ nhất

Hãy x{c định kí hiệu nguyên tử X

Trang 8

BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

+Viết cấu hình electron theo từng lớp: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 5s …

- Cấu hình electron theo mức năng lượng cho biết electron cuối cùng rơi v|o ph}n lớp n|o để x{c định được loại nguyên tố s, p, d hoặc f

- Cấu hình elctron sắp xếp theo từng lớp để x{c định số electron lớp ngoài cùng

- Đặc điểm số electron lớp ngoài cùng:

+Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B)

+Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là phi kim

+Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng là kim loại hoặc phi kim

II Bài tập

Bài 1: Hoàn thành bảng sau đ}y:

Nguyên tử Z Cấu hình electron Số lớp Số electron ngoài cùng

Bài 3: Cấu hình electron nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3 Cho biết

e Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron

Trang 9

Bài 4: Viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tố như sau:

Bài 6: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 X{c định cấu hình electron của X

Bài 5: Tổng số hạt proton, nơtron và electron của một nguyên tố X là 13

a X{c định nguyên tử khối Cho biết 1 ≤ ≤ 1,5

b Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và cho biết X thuộc loại nguyên tố nào ?

Bài 6: Nguyên tử Fe có Z = 26 Hãy viết cấu hình electron của Fe Viết cấu hình electron của các ion Fe2+

và Fe3+

Bài 7: Nguyên tử lưu huỳnh (S) có Z = 16 Viết cấu hình electron của S và S2-

Bài 8: Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d2 Viết cấu hình electron của nguyên tử M

Bài 9: Phân tử MX3 có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 16 hạt Xác định cấu hình electron của M và X

Trang 10

CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

BÀI 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Kiến thức cần nắm

- Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

+Ô nguyên tố: số thứ thự ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

+Chu kỳ: dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều tăng

điện tích hạt nhân Số thứ tự chu kỳ bằng số lớp electron nguyên tử

+Nhóm nguyên tố: tập hợp các nguyên tố nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính

chất hóa học gần giống nhau v| được xếp thành 1 cột

Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số elecron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ

tự của nhóm (trừ hai cột cuối nhóm VIIIB)

Electron hóa trị là những electron có khả năng hình th|nh liên kết hóa học Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở phân lớp sát ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa

Nếu dạng nsanpb thì electron hóa trị là a + b

Nếu dạng (n – 1)dansb thì electron hóa trị là a + b (với 1 ≤ a ≤ 10) Nhóm A gồm các nguyên tố s và p

Nhóm B gồm các nguyên tố d và f

II Bài tập

Bài 1: Số thứ tự các các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta biết những thông tin gì

Bài 2: Vì sao chu kỳ 2 và chu kỳ 3, mỗi chu kỳ có 8 nguyên tố

Bài 3: Hãy tính số nguyên tố trong chu kỳ 4 và 5

Bài 4: Trong bài học viết: “Chu kỳ 7 chưa đầy đủ, hiện nay mới có 30 nguyên tố”

a Căn cứ v|o đ}u m| nói rằng nó chưa đầy đủ ?

b Nếu đầy đủ thì phải gồm bao nhiêu nguyên tố ? Vì sao ?

Bài 5: a) Viết cấu hình e của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử theo bảng bên dưới

b) X{c định vị trí nguyên tố trong bảng HTTH

c) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Vì sao?

Hoàn thành bằng cách lập bảng như sau:

Trang 11

BÀI 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Kiến thức cần nắm

- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

+Số thứ tự nhóm (IA, IIA,…) cho biết số electron ở lớp ngo|i cùng v| đồng thời cũng l| số electron hóa trị

+Các electron hóa trị của các nguyên tố IA, IIA là electron s, các nguyên tố tiêp theo là nguyên tố p

- Một số nhóm A tiêu biểu

+Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm

+Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm: Li, Na, K, Rb, Cs, (Fr)

+Nhóm VIIA là nhóm halogen: F, Cl, Br, I, (At)

II Bài tập

Bài 1: Một nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hỏi:

a Nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ?

b Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ mấy ?

c Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên

Bài 2: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIA X{c định X có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng, có bao nhiêu

lớp electron ? Viết cấu hình electron của X

Bài 3: Cho cấu hình electron các nguyên tố sau:

X: 1s22s22p4 Y: 1s22s22p3 Z: 1s22p63s23p1 T: 1s22s22p63s23p5

a hãy x{c định số electron hóa trị của từng nguyên tử

b Hãy x{c định vị trí của chúng (chu kỳ, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài 4: Cho nguyên tố X (Z = 19) và Y (Z = 26)

a Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y

b X{c định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của X và Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài 5: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) l| 60, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số

hạt không mang điện là 20 Hãy x{c định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

Trang 12

BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

I Kiến thức cần nắm

1 Sự biến đổi tuần hoàn

- Tính kim loại, tính phi kim

+Cùng chu kỳ tính kim loại giảm dần từ trái sang phải đồng thời tính phi kim tăng dần

+Cùng nhóm A tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới đồng thời tính phi kim giảm dần

- Bán kính nguyên tử

+Cùng chu kỳ bán kính giảm dần từ trái qua phải

+Cùng nhóm A b{n kính tăng từ trên xuống dưới

+Cùng chu kỳ độ }m điện tăng từ trái sang phải

+Cùng nhóm A độ âm điện giảm từ trên xuống dưới

2 Hóa trị của các nguyên tố

- Trong một chu kỳ từ trái qua phải hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, còn hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1

Ví dụ: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, N2O5, SO3, Cl2O7 hóa trị các nguyên tố lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

SiH4, PH3, H2S, HCl hóa trị các nguyên tố lần lượt là 4, 3, 2, 1

3 Oxit và hiđroxit của nguyên tố nhóm A thuộc cùng chu kỳ

- Từ trái sang phải theo chiều tăng điện tích hạt nh}n, tính bazơ của c{c oxit v| hiđroxit tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit của chúng mạnh dần

(Trong cùng nhóm A thì tính bazơ tăng dần từ trên xuống dưới đồng thời tính axit giảm dần)

BÀI 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Kiến thức cần nắm

- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra cấu hình electron của nguyên tố đó

+Biết nhóm  số electron lớp ngoài cùng

+Biết chu kỳ  số lớp electron

Ví dụ: Biết nguyên tố brom ở chu kỳ 4, nhóm VIIA hãy suy ra cấu hình electron

Chu kỳ 4 nên có 4 lớp electron, nhóm VIIA nên có 7 electron hóa trị  1s22s22p63s23p63d104s24p5

- Biết cấu hình electron của một nguyên tố có thể suy ra vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó

1 Các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA (trừ B) Tất cả các

n-3 Viết công thức oxit cao nhất

- Oxit kim loại đều là những oxit bazơ

- C{c hiđroxit đều l| c{c bazơ

1 Các nguyên tố nhóm VA, VIA, VIIA C, Si

2 Phi kim nhận electron để tạo thành ion âm

X + ne   X

n-Có khả năng tạo thành hợp chất ion với các phi kim

Mn+X

n-3 Viết công thức oxit cao nhất

- Oxit kim loại đều là những oxit oxit

- C{c hiđroxit đều là các axit

Trang 13

BÀI TẬP Bài 1: Viết cấu hình electron các nguyên tố có Z = 8, 12, 16, 20, 21, 24, 29, 30

a X{c định vị trí của từng nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Bài 2: Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s1

a X{c định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

b Nêu tính chất hóa học cơ bản của X X{c định công thức oxit cao nhất của X

Bài 3: Cho hai nguyên tố X và Y (ZX < ZY) ở hai ô liên tiếp trong một chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số proton bằng 27 Hãy viết cấu hình electron nguyên tử v| x{c định vị trị của X, Y trong bảng tuần hoàn

(Gợi ý: hai nguyên tố liên tiếp chu kỳ hơn kém nhau 1 electron  ZY = ZX + 1)

Bài 4: Hai nguyên tố A và B (ZB < ZA) ở hai ô liên tiếp trong một chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số proton bằng 25 Hãy viết cấu hình electron nguyên tử v| x{c định vị trị của A, B trong bảng tuần hoàn So sánh tính chất hóa học A và B

Bài 5: Cho hai nguyên tố X và Y (ZX < ZY) ở hai ô liên tiếp trong một chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số proton bằng 39 X{c định vị trị X và Y trong bảng tuần hoàn So sánh tính chất hóa học X và Y

Bài 6: Hai nguyên tố X, Y (ZX < ZY) cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Tổng điện tích hạt nhân của chúng bằng 24 X{c định và viết cấu hình của X , Y

Gợi ý: hai nguyên tố thuộc 2 chu kỳ liên tiếp có 2 trường hợp

nếu 4 < Z tổng < 32   ZY - ZX = 8 nếu Z tổng ≥ 32   ZX = 1 (H) hoặc ZY – ZX = 8 hoặc ZY – ZX = 18

Trang 14

Bài 13 Hai nguyên tố X,Y thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng HTTH, có tổng số

proton trong hạt nhân nguyên tử hai nguyên tố l| 30 X{c định vị trí của X,Y

Bài 14 A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong HTTH Biết ZA + ZB = 32 Số proton trong nguyên tử của A, B lần lượt là bao nhiêu? X{c định tính chất của A và B

Bài 15: Nguyên tử của nguyên tố M thuộc nhóm A, có khả năng tạo được ion M3+ có tổng số hạt cơ bản (p, e, n)

là 37 hạt X{c định nguyên tố M và vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

Bài 6: Cho Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13) So sánh tính kim loại Na, Mg và Al

Bài 7: Cho N (Z = 7), O (Z = 8), (F = 9) So sánh tính phi kim N, O và F

Bài 8: So s{nh tính bazơ của NaOH và Al(OH)3 Biết Na (Z = 11) và Al (Z = 13)

Bài 9: So s{nh tính bazơ của NaOH, KOH và Ca(OH)2 Biết Na (Z = 11), K (Z = 39) và Al (Z = 13)

Bài 10: Oxit cao nhất của nguyên tố có công thức R2O5 Hợp chất khí với H chứa 91,18% R về khối lượng Xác định tên nguyên tố R

Gợi ý: Đối với phi kim: hóa trị cao nhất với oxi + hóa trị với hiđro = 8

Với hợp chất RxOy có %mO = b %  %mR = 100 –b 

Bài 11: Hợp chất khí của một nguyên tố với H có dạng RH2 Oxit cao nhất của R chứa 60% oxi Hãy x{c định tên nguyên tố R

Trang 15

Bài 12: Hợp chất khí H của một nguyên tố có công thức RH3 Oxit cao nhất của nó chứa 74,07% O X{c định R

Bài 13: Một nguyên tố có hóa trị đối với H và hóa trị đối với O bằng nhau Trong oxit cao nhất của nó oxi chiếm

53,33% X{c định R

Bài 14: Một nguyên tố kim loại R trong bảng hệ thống tuần hoàn chiếm 52,94% về khối lượng trong oxit cao

nhất của nó X{c định R

Bài 15: Cho 6,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y ở hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn tác dụng

với nước dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)

a X{c định tên hai kim loại kiềm (Gợi ý: đặt M là công thức chung của 2 kim loại   MX < M < MY)

Bài 16: Cho 11,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B ở 2 chu kì liên tiếp vào dung dịch 200 gam H2O được 4,48 lít khí (đktc) v| dung dịch E

Bài 17: Cho 0,88 gam hỗn hợp 2 kim loại X, Y (nhóm IIA), ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch H2SO4loãng thu được 672 ml khí (đktc) v| m gam muối khan

Bài 18: Hòa tan hoàn toàn 17 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì liên tiếp nhau vào 83,6 gam

nước được 6,72 lít khí ở đktc

c Tính nồng độ phần trăm c{c chất trong dung dung dịch thu được sau phản ứng

Trang 16

CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HÓA HỌC BÀI 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION

I Kiến thức cần nắm

1 Electron hóa trị - Quy tắc bát tử

- Electron hóa trị là các electron lớp ngoài cùng có khả năng tham gia v|o việc tạo thành liên kết hóa học

- Để thuận tiện, kí hiệu electron hóa trị theo sơ đồ Lewis, nh}n v| c{c electron bên trong được kí hiệu bằng kí hiệu hóa học của nguyên tố, còn electron hóa trị được kí hiệu bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu của nguyên tố

học, nguyên tử có khuynh hướng nhường electron đi, hoặc nhận vào, hoặc góp chúng lại để đạt được cấu hình electron của khí hiếm

- Quy tắc nêu trên được gọi là quy tắc bát tử

-Na+ + Cl-   Na+Cl+Phương trình phản ứng

-c Tinh thể ion

- Ở trạng thái rắn kết tinh, khó bay hơi, bền nhiệt, khó nóng chảy

- Thường tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện, trạng thái rắn thì không dẫn điện

2.1e

Trang 17

Bài 5: Viết cấu hình electron của Cl (Z = 17) và Ca (Z = 20) Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng

tuần hoàn Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl2 thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó

Bài 6:

a Viết cấu hình electron của các nguyên tử A, B biết rằng:

- Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử A là 34 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang

điện là 10

- Kí hiệu của nguyên tử B là 199B

b Liên kết trong hợp chất tạo thành từ A và B thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết công thức của hợp chất tạo thành

Trang 18

Bài 7: Giải thích sự hình thành các phân tử sau

Bài 8: Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M2X Cho biết:

- Tổng số proton trong hợp chất bằng 46

- Trong hạt nhân của M có n - p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’

- Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm khối lượng

a Tìm số hạt proton trong nguyên tử M và X

b Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố M, X

c Liên kết trong hợp chất M2X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất đó

*Bài 9: (Gợi ý: khoảng cách 2 ion càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy càng giảm, điện càng lớn thì nhiệt độ nóng

chảy càng cao; độ tan trong nước tỉ lệ nghịch với nhiệt độ nóng chảy)

a So sánh nhiệt độ nóng chảy v| độ tan trong nước của muối NaCl và CsCl

b Dự đo{n xem hợp chất nào có nhiệt độ nóng chảy cao hơn ?

- BaO hay MgO ?

- NaF hay LiF ?

- NaCl hay MgCl2 ?

Trang 19

BÀI 13: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

I Kiến thức cần nắm

1 Liên kết cộng hóa trị đơn chất (hai nguyên tử giống nhau)

- Các phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng sẽ góp 3, 2, 1 electron để đạt được cấu hình khí kiếm gần nhất

2 Sự tạo thành hợp chất (hai nguyên tử khác nhau)

- C{c phi kim (v| hiđro) sẽ góp chung các electron còn thiếu để đạt được cấu hình khí hiếm

Bài 1: Giải thích sự tạo th|nh c{c đơn chất sau đ}y: O2, Cl2, F2 Viết công thức electron và công thức cấu tạo

Bài 2: Giải thích sự tạo thành các hợp chất sau: H2O, CO2, SO2, H2S, NH3, HBr, HClO, H2O2, CO, HNO3 Viết công thức electron v| công thức cấu tạo Chất n|o có liên kết cho nhận

Bài 3: Biết N (Z = 7), O (Z = 8) Ph}n tử N2 v| NO có thỏa mãn quy tắc b{t tử hay không?

Bài 4: Dựa v|o hiệu độ }m điện c{c nguyên tố, hãy cho biết loại liên kết trong c{c chất sau đ}y: AlCl3, CaCl2, CaS, Al2S3, NaF, KI

Trang 20

BÀI 15: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA

I Lý thuyết cần nắm

1 Hóa trị

- Hóa trị trong hợp chất ion: bằng điện tích của ion v| được gọi l| điện hóa trị của nguyên tố đó

Ví dụ: Trong NaCl, Na có điện hóa trị 1+ và Cl- có điện hóa trị 1-

- Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị: bằng số liên của nguyên tử nguyên tố đó v| được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó

Ví dụ: Trong NH3, N có 3 liên kết cộng hóa trị với H nên nguyên tố N có cộng hóa trị 3

II Số oxi hóa

- Quy tắc x{c định số oxi hóa:

+Quy tắc 1: Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0

Ví dụ: Fe, Cl2, O2,… có số oxi hóa đều bằng 0

+Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0

+Quy tắc 3: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích của ion đó Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion

+Quy tắc 4: Số oxi hóa H bằng +1 (trừ NaH, CaH2,…) Số oxi hóa O bằng -2 (trừ OF2, H2O2,…)

II Bài tập

Bài 1: Hãy cho biết điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đ}y: CsCl, Na2O, BaO, BaCl2, Al2O3

Bài 2: Hãy x{c định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: H2O, CH4, HCl, H2S

Bài 3: X{c định số oxi hóa của các nguyên tố trong phân tử và ion sau: CO2, H2O, SO3, NH3, NO, NO2, Cu2+, Fe3+

Bài 4: X{c định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau: H2S, S, H2SO3, H2SO4, HCl, HClO, NaClO, HClO3, HClO4, Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, K2CrO4, Cr2O72-, NH4+, SO42-, PO43-

Trang 21

CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ BÀI 17: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ BÀI 18: PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ

I Kiến thức cần nắm

- C{c bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử

+Bước 1: X{c định số oxi hóa các nguyên tố để tìm ra chất oxi hóa và chất khử Chất oxi hóa nhận electron (số oxi hóa giảm), chất khử nhường electron (số oxi hóa tăng)

+Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử

+Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron trao đổi bằng nhau +Bước 4: Đặt hệ số chất oxi hóa và chất khử v|o phương trình phản ứng, rồi tính hệ số các chất còn lại

Ví dụ: Cân bằng phản ứng đốt cháy P trong O2 tạo ra P2O5 theo phương trình: P + O2   P2O5

- Phân loại phản ứng hóa học:

+Phản ứng hóa hợp (số oxi hóa có thể đổi hoặc không)

+Phản ứng phân hủy (số oxi hóa có thể đổi hoặc không)

+Phản ứng thế (số oxi hóa luôn thay đổi)

+Phản ứng trao đổi (số oxi hóa không thay đổi)

10 Al + HNO3 (rất loãng)  Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

11 Zn + HNO3 (rất loãng)  Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

12 Zn + HNO3 (loãng) Zn(NO3)2 + NO + H2O

13 Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O

Ngày đăng: 08/10/2020, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Làm theo bảng mẫu bên dưới: - Hóa 10   tự luận 2019
m theo bảng mẫu bên dưới: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w