1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế chính trị

32 974 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Chính Trị
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm
Trường học Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế chính trị

Trang 1

Ngày 14 tháng 4 năm 2010

ƠN THI TUYỂN SINH HỆ ĐẠI HỌC LIÊN THƠNG, BẰNG 2

GVC.Ths NGUYỄN THỊ MINH TÂM – ĐHNH TPHCM

1 Sản xuất hàng hóa Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa, ưu thế của sảnxuất hàng hóa so với kinh tế tự nhiên

2 Hàng hóa, các thuộc tính của hàng hóa, tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hànghoá Nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa?

3 Nội dung, yêu cầu và tác dụng của qui luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa

4 Phân tích 2 thuộc tính của hàng hoá sức lao động Hàng hoá sức lao động có đặcđiểm gì khác với hàng hoá thông thường

5 Phân tích quá trình SX giá trị thặng dư và các kết luận rút ra từ sự nghiên cứu quátrình SX giá trị thặng dư

6 Trình bày 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư Vì sao nói giá trị thặng dư siêungạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối

7 Tư bản là gì? Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia TB thành TBBB – TBKB,TBCĐ – TBLĐ

8 Tích luỹ tư bản là gì? Trình bày thực chất của tích luỹ TB và những nhân tố làmtăng qui mô tích luỹ TB

9 Kinh tế nhà nước và vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế nhiềuthành phần ở nước ta hiện nay

10 Trình bày khái niệm và nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở ViệtNam

11 Phân tích những tiền đề chủ yếu để thực hiện thắng lợi tiến trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa ở VN

12 Phân tích những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ởVN

13 Cơ chế thị trường Tại sao phải có sự quản lý của nhà nước đối với cơ chế thị trườngđịnh hướng XHCN ở VN

14 Phân tích những nguyên tắc, những hình thức và giải pháp chủ yếu để mở rộng vànâng cao hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại ở Việt Nam

Trang 2

ƠN THI TUYỂN SINH HỆ ĐẠI HỌC LIÊN THƠNG, BẰNG 2

GVC.Ths NGUYỄN THỊ MINH TÂM – ĐHNH TPHCM

Câu 1 sản xuất hàng hóa Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa, ưu thế của sản xuất hàng hóa so với kinh tế tự nhiên

1 Sản xuất hàng hóa

Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội trải qua 2 kiểu tổ chức kinh tế : sản xuất tựcung tự cấp và sản xuất hàng hoá

Sản xuất tự cấp, tự túc là kiểu tổ chức kinh tế trong đĩ sản phẩm làm ra để thỏa mãn trực

tiếp nhu cầu của người SX

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do lao động tạo ra để trao đổihoặc bán trên thị trường

So sánh kiểu Sản xuất hàng hóa với Sản xuất tự cấp, tự túc:

SX Kém phát triển, triệt tiêu dần SX phát triển ngày càng hiện đại

2 Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi đồng thời có 2 điều kiện sau:

+ Phân công lao động xã hội :

Là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xãhội Hay cịn gọi là sự chuyên môn hóa lao động

Khi có phân công lao động xã hội, mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một số sản phẩmnhất định, nhưng nhu cầu của họ lại can đến nhiều loại sản phẩm khác nhau Vì thế họ buộcphải đem sản phẩm của mình đi trao đổi lay sản phẩm của người khác Hơn nữa phân cônglao động xã hội làm cho năng suất lao động tăng lên, sản phẩm dư thừa hơn so với nhu cầucàng thúc đẩy trao đổi

Sự tách biệt tương đối về kinh tế của những người sản xuất.

Sự tách biệt này làm cho những người sản xuất ra độc lập với nhau, khiến cho người nàymuốn sử dụng sản phẩm của người kia nhất thiết phải thông qua trao đổi, mua bán  Sựtách biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hình thức là trao đổi hàng hố

Nguyên nhân tạo ra sự tách biệt về kinh tế là do: chế độ tư hữu về TLSX, hoặc nhiềuhình thức sở hữu khác nhau về TLSX, hoặc sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụngTLSX

Trang 3

Tóm lại :

Phân công lao động xã hội tạo ra mối quan hệ liên kết, phụ thuộc giữa những người sảnxuất, làm cho họ phải trao đổi sản phẩm với nhau Sự tách biệt tương đối về kinh tế củanhững người sản xuất lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau Đây là một mâu thuẫn.Mâu thuẫn này được giải quyết qua trao đổi, mua bán  sản xuất hàng hóa hình thành vàphát triển

Đó là 2 điều kiện khách quan của sản xuất hàng hóa Dù XH phát triển đến trình độ caonhưng khi còn có 2 điều kiện khách quan trên thì vẫn còn tồn tại kiểu sản xuất hàng hóa

sản xuất hàng hóa ra đời là 1 bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của XH loàingười, xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên cùng với tính bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế, đẩy nhanhquá trình xã hội hóa sản xuất

3 Ưu thế của sản xuất hàng hóa so với kinh tế tự nhiên

Sản xuất hàng hoá có các ưu thế sau:

Việc sản xuất hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của thị trường nên sự gia tăng không hạnchế và phong phú của nhu cầu của thị trường trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuấtphát triển không ngừng

Cạnh tranh gay gắt giữa buộc người sản xuất phải năng động, sáng tạo, thường xuyêncải tiến kỹ thuật và quản lý; làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm

Sự phát triển sản xuất hàng hóa đã thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địaphương trong nước và quốc tế

sản xuất hàng hóa gĩp phần xĩa bỏ tính bảo thủ trì trệ của kinh tế tự nhiên

tuy nhiên sản xuất hàng hóa cũng có những mặt trái như : phân hóa giàu nghèo, cạnhtranh khốc liệt, độc quyền, khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát, phá hoại môi trường,cạn kiệt tài nguyên… cần chú ý hạn chế những mặt trái này trong quá trình xây dựng Sảnxuất hàng hóa

Tóm lại : Sản xuất hàng hóa là thành tựu của văn minh nhân loại, là hình thức sản xuấttiên tiến để tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội tiến bộ của xã hội loài người Sự phát triểncủa sản xuất hàng hoá đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng

Câu 2 Hàng hóa, các thuộc tính của hàng hóa, tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá Nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa?

Ví dụ : Thĩc của ng nơng dân dùng để bán thì là hàng hóa, còn thĩc của ng nơng dân dùng

để ăn thì không phải là hàng hóa

Trang 4

Hàng hĩa hữu hình: lương thực, quần áo, tư liệu sản xuất…

Hàng hĩa vơ hình (hàng hĩa dịch vụ): dịch vụ vận tải, dịch vụ chữa bệnh…

Hàng hóa luôn có 2 thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị

2 Hai thuộc tính của hàng hóa

Giá trị sử dụng là nội dung vật chất của hàng hoá, nó là phạm trù vĩnh viễn

Giá trị sử dụng với tư cách là thuộc tính của hàng hoá không phải là Giá trị sử dụng chobản thân người SX, mà là Giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi-mua bán

Trong kinh tế hàng hoá, Giá trị sử dụng của hàng hóa đồng thời mang giá trị trao đổi

b Giá trị của hàng hóa:

muốn hiểu được phạm trù giá trị hàng hóa, phải đi từ giá trị trao đổi

Ví dụ : 1m vải = 5 kg gạo, tỉ lệ 1:5 chính là giá trị trao đổi

Giá trị trao đổi là quan hệ tỉ lệ về lượng giữa vật mang Giá trị sử dụng này trao đổi vớivật mang Giá trị sử dụng khác

Cơ sở để quyết định tỉ lệ trao đổi là 1:5 chính là lao động hao phí của người sản xuất hàng hoá nên Giá trị hàng hóa là lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa giá trị hàng

hóa được biểu hiện ra ở giá trị trao đổi khi người sản xuất đem sản phẩm đi bán

Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài Giá trị là nội dung là cơ sởcủa giá trị trao đổi

Giá trị là mục đích của người sản xuất Nó biểu hiện mối quan hệ giữa những người sảnxuất

Giá trị hàng hóa là thuộc tính xã hội của hàng hóa, là phạm trù lịch sử gắn liền với nềnsản xuất hàng hóa

Tóm lại : về mặt chất, Giá trị hàng hóa là lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa CònVềø mặt lượng của giá trị hàng hóa , tức là lượng lao động hao phí đó là bao nhiêu lại phảidùng thời gian lao động xã hội cần thiết để xác định

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động xã hội cần để sản xuất hàng

hóa trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội , với trình độ lao động trung bình,cường độ lao động trung bình trong xã hội đó

Cơ cấu lượng giá trị hàng hóa gồm 3 bộ phận (c + v + m ), bao gồm giá trị của nhữngTLSX đã hao phí (giá trị cũ, c) và giá trị mới do sức lao động tạo ra (v + m)

Mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị

Trang 5

Hàng hóa là sự thống nhất giữa giá trị sử dụng và giá trị giá trị sử dụng là thuộc tính tựnhiên của hàng hóa , còn giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa Thiếu một thuộc tính vậtkhông phải là hàng hóa.

Nhưng sự thống nhất giữa giá trị sử dụng và giá trị là sự thống nhất giữa hai mặt đối lập.Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa

Thực hiện trong tiêu

dùng

Thực hiện trong SX

khi mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng xảy ra thì hàng hóa không bán được, cả ngườimua và người bán đều không đạt được mục đích trao đổi Hàng hóa chỉ bán được khi giá trịphù hợp với giá trị sử dụng của nó, nên mỗi người sẽ giải quyết mâu thuẫn theo cách khácnhau

3 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

a Lao động cụ thể

Lao động cụ thể là lao động có ích, dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệpchuyên môn nhất định Các lao động cụ thể tạo thành hệ thống phân công lao động xã hội.Mỗi lao động cụ thể được phân biệt dựa vào 5 tiêu thức như : mục đích, đối tượng, phươngpháp riêng, công cụ lao động, kết quả lao động Các hình thức của lao động cụ thể phát triểntheo sự phát triển khoa học – kỹ thuật, ngày càng tinh vi hơn

Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa Lao động cụ thể là phạm trù vĩnhviễn Lao động cụ thể biểu hiện tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa

b Lao động trừu tượng

Lao động trừu tượng là sự hao phí sức lực nói chung của con người

Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa Hay có thể nói Giá trị hàng hóa là laođộng trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa

Lao động trừu tượng biểu hiện tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hoá

Lao động trừu tượng là một phạm trù lịch sử riêng có của sản xuất hàng hóa vì nếukhông có sản xuất hàng hóa, không có trao đổi thì không cần thiết phải quy các lao động cụthể về lao động trừu tượng

c Quan hệ giữa lao động cụ thể - lao động trừu tượng

Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá phản ánh tính chất tư nhân và tính

Trang 6

Là những người sản xuất độïc lập, riêng lẻ, họ tự quyết định “sản xuất cái gì, như thếnào, cho ai”, nên lao động cụ thể của họ mang tính tư nhân; đồng thời Lao động của họ lại là

1 bộ phận của hệ thống phân công lao động xã hội, nên tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau, thôngqua trao đổi mà trở nên có ích Vì thế, Lao động trừu tượng mang tính xã hội

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội gọi là mâu thuẫn cơ bản của sảnxuất hàng hóa Mâu thuẫn này biểu hiện :

 Sản phẩm do người sản xuất nhỏ tạo ra có thể không phù hợp với nhu cầu của xã hội

 Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí laođộng mà xã hội chấp nhận

 Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội chứa đựng khả năng sản xuấtthừa là mầm mống của mọi mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là mầm mống của mọi mâu thuẫntrong nền sản xuất hàng hoá Chính vì mâu thuẫn đó mà sản xuất hàng hoá vận động và pháttriển

Lý thuyết tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá có ý nghĩa rất to lớn về mặt líluận Nó đem lại cơ sở khoa học cho lý thuyết lao động và cơ sở để giải thích nhiều hiệntượng kinh tế phức tạp như : Sự vận động trái ngược giữa khối lượng của cải vật chất ngày càngtăng đi liền với khối lượng giá trị ngày càng giảm xuống hoặc khơng đổi Đem lại cơ sở khoahọc vững chắc cho học thuyết giá trị thặng dư: giải thích nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư

Sơ đồ quan hệ giưa 2 thuộc tính hàng hĩa với t/c 2 mặt của LĐSXHH

LĐTN -LĐSXHH - LĐXHLĐCT LĐTTGTSD - HH - GT

3 Lượng giá trị hàng hoá Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

a.Thời gian lao động xã hội cần thiết

Chất của giá trị : là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hànghóa

Lượng của giá trị: là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoà đó quyết định

TG LĐ cá biệt: TGLĐ hao phí của những người SX HH riêng lẻ để sx ra một loại HH

nào đó Lượng Giá trị cá biệt của HH đo bằng thời gian lao động cá biệt quyết định

TGLĐ cá biệt quyết định giá trị cá biệt của HH,

nhưng trao đổi trên thị trường phải theo giá trị thị trường (XH) => nó được quyết định bởi thờigian lao động xã hội cần thiết

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động xã hội cần để sản xuất hàng hóa

trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội , với trình độ lao động trung bình,cường độ lao động trung bình trong xã hội đó

Thời gian lao động xã hội cần thiết trùng với thời gian lao động cá biệt của những ngườicung cấp đại bộ phận loại hàng hoá nào đó trên thị trường và nó quyết định lượng gía trị xã

Trang 7

hội của hàng hoá

Thời gian lao động xã hội cần thiết là 1 đại lượng không cố định, nó thay đổi theo sự pháttriển của tiến bộ khoa học kỹ thuật

b.Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

Gồm 2 nhân tố : năng suất lao động và mức độ phức tạp hay giản đơn của lao động

- Năng suất lao động

Năng suất lao động Là năng lực SX của người LĐ, được tính bằng Số lượng HH SX ratrong một đơn vị thời gian (VD : 30 hàng hoá/ 30 phút), hoặc Số lượng TG cần thiết để SXmột đơn vị HH (30 phút/ 30 hàng hoá)

- Khi tăng năng suất lao động số lượng sản phẩm tăng còn giá trị hàng hóa giảm Nêncàng tăng năng suất lao động người sản xuất sẽ hạ thấp lượng giá trị cá biệt của hàng hóa sovới giá trị xã hội của nó nhưng số lượng hàng hóa lại tăng

Việc tăng cường độ lao động có làm tăng số lượng sản phẩm nhưng không làm giá trịhàng hóa giảm, vì thế cần phân biệt sự khác biệt này giữa tăng năng suất lao động và tăngcường độ lao động để có sự vận dụng linh hoạt

- Mức độ phức tạp hay giản đơn của lao động

Lao động giản đơn: là sự hao phí lao động một cách giản đơn mà ai có khả năng lao độngcũng có thể thực hiện được

Lao động phức tạp: là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện Lao động phức tạplà lao động giản đơn được nhân lên gấp bội

Trong cùng 1 khoảng thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giảnđơn, nên sử dụng lao động phức tạp sẽ giúp người sản xuất hạ thấp lượng giá trị cá biệt củahàng hóa so với giá trị xã hội của nó

- Việc nghiên cứu này có ý nghĩa thiết thực giúp người sản xuất hạ thấp giá trị cá biệtcủa hàng hóa để có lợi nhuận cao Bằng cách tăng năng suất lao động hoặc nâng cao trình độngười lao động, sử dụng nhiều lao động phức tạp trong sản xuất kinh doanh

Câu 3 Phân tích nội dung, yêu cầu và tác dụng của qui luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa Nêu biểu hiện của qui luật này trong các giai đoạn phát triển của CNTB.

1 Tính tất yếu của qui luật giá trị

Qui luật giá trị là qui luật kinh tế căn bản của sản xuất hàng hóa Qui luật giá trị phảnánh sự vận động của Qhệ H – T Ở đâu có sản xuất hàng hóa thì có qui luật giá trị hoạt độngmột cách khách quan, không tuỳ thuộc vào ý muốn của con người

2 Nội dung và yêu cầu của qui luật giá trị

Nội dung qui luật : sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xãhội cần thiết

Yêu cầu

Trang 8

+ Trong sản xuất : Giá trị cá biệt của hàng hĩa < = giá trị xã hội của hàng hĩa

H < = T

Vì tuy mỗi người sản xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình, nhưng giá trịhàng hóa được quyết định bởi hao phí lao động xã hội Nên muốn thu hồi đủ hao phí lao độngcủa mìng và có lãi, họ phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt (giá trị cá biệt) của mình thấphơn hao phí lao động xã hội (giá trị xã hội) mà thị trường chấp nhận

+Trong trao đổi hàng hóa cũng phải tuân theo nguyên tắc ngang giá

Ngang giá hiểu theo nghĩa: S Giá cả = S Giá trị

Sự vận động của qui luật giá trị biểu hiện thông qua sự vận động của giá cả hàng hóatrên thị trường Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà qui luật giá trị phát huy tácdụng

Ngoài giá trị, giá cả hàng hóa trên thị trường còn phụ thuộc vào cạnh tranh, cung cầu,sức mua của đồng tiền Các nhân tố đó làm cho giá cả chệnh lệch với giá trị, giá cả khôngphù hợp với giá trị, giá cả thị trường luôn xoay quanh trục giá trị của nó Và tính chất luônbiến động, thay đổi là 1 tính chất đặc trưng của giá cả hàng hóa Tạo thành tính linh hoạt củathị trường

3 Tác dụng của qui luật giá trị

a Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Điều tiết sản xuất là sự điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất vào các ngành kinh tế

khác nhau Sự điều tiết này diễn ra tự phát theo quan hệ cung cầu hàng hoá Khi cung < cầuthì giá cả tăng  lợi nhuận tăng  qui mơ SX mở rộng ngược lại khi cung > cầu thì giá cảgiảm  lợi nhuận giảm  qui mơ SX thu hẹp

Tác động này của qui luật giá trị làm thay đổi cơ cấu sản xuất cho phù hợp với nhu cầucủa thị trường Nhưng cũng gây ra mất cân đối trong sản xuất do tính tự phát của nó

Qui luật giá trị điều tiết lưu thông hàng hóa thông qua mệnh lệnh của giá cả trên thị

trường Khi giá cả cao lên sẽ thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao Nólàm cho hàng hóa tự động di chuyển từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao Nó vừa điều hòalưu thông hàng hóa, vừa gây ra xáo trộn bất ổn trên thị trường do tính tự phát vô chính phủcủa nó

b Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động lực lượng sản xuất phát triển nhanh

Để hạ thấp hao phí lao động cá biệt (giá trị cá biệt) của mình thấp hơn hao phí lao độngxã hội (giá trị xã hội) mà thị trường chấp nhận, người sản xuất phải áp dụng công nghệ mới,kỹ thuật mới, vật liệu mới, đổi mới quản lý nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, tăng năng suất lao

Trang 9

động Tác động này của qui luật giá trị thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, nên nền kinhtế phát triển nhanh

c Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa nguời sản xuất hàng hóa thành người giàu người nghèo.

Lợi nhuận là phần thưởng cho người sản xuất biết vận dụng qui luật giá trị, cịn thua lỗ làsự trừng phạt khách quan của nó

Sự lựa chọn tự nhiên này vừa đào thải các yếu kém, vừa kích thích các nhân tố tích cựcphát triển Song về lâu dài, làm cho khoảng cách giàu nghèo càng tăng, dẫn đến sự bất bìnhđẳng và hình thành các giai cấp đối kháng trong xã hội

4 Biểu hiện của qui luật này trong các giai đoạn phát triển của CNTB

CNTB có 2 giai đoạn phát triển

 Giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, qui luật giá trị biểu hiện ở qui luật giá cả sảnxuất Giá cả sản xuất = chi phí sản xuất + lợi nhuận bình quân

Giá cả sản xuất điều tiết toàn bôï hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa

 Giai đoạn CNTB độc quyền, qui luật giá trị biểu hiện ở qui luật giá cả độc quyền Giá cảđộc quyền được xác định dựa trên cơ sở lợi nhuận độc quyền Vì thế giá cả độc quyềncủa các công ty độc quyền sẽ thao túng thị trường thay thế giá cả sản xuất

Câu 4: Phân tích 2 thuộc tính của hàng hoá sức lao động Hàng hóa sức lao động có điểm gì khác với hàng hóa thông thường

a Sức lao động

Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong

cơ thể người đang sống và được người dó sử dụng vào sản xuất hàng hóa

Sự khác biệt giữa lao động và sức lao động là, sức lao động là khả năng lao động, còn laođộng là quá trình sử dụng sức lao động Tuy nhiên, trong cuộc sống người ta thường sử dụngnhầm lẫn 2 khái niệm này với nhau VD : trả lương cho lao động (thay vì trả lương cho sứclao động), thị trường lao động ( đúng ra là thị trường sức lao động)…

Trong mọi xã hội, sức lao động đều là yếu tố của sản xuất nhưng sức lao động chỉ trởthành hàng hóa với 2 điều kiện sau :

- Người lao động được tự do về thân thể, tức là có quyền làmï chủ về sức lao động củamình và chỉ bán sức lao động trong 1 thời gian nhất định

- Người lao động không có TLSX, muốn kiếm sống phải bán sức lao động của mình chongười khác

Sức lao động trở thành hàng hóa là điều kiện quyết định để tiền biến thành tư bản và báohiệu sự xuất hiện của một thời đại mới – thời đại TBCN Sức lao động trở thành hàng hóađánh dấu sự chuyển biến từ chế độ nô lệ suốt đời sang chế độ nô lệ tạm thời (chế độ laođộng làm thuê)

b Hàng hóa sức lao động

Trang 10

Hàng hóa sức lao động là 1 hàng hóa đặc biệt, nó tồn tại trong con người và người ta chỉ

có thể bán nó trong 1 khoảng thời gian nhất định (trong thời gian lao động) Vì thế giá trị vàgiá trị sử dụng của nó khác với các hàng hóa thông thường

Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và

tái sản xuất ra sức lao động quyết định Nên giá trị của hàng hóa sức lao động được xác địnhgián tiếp qua giá trị những hàng hóa tiêu dùng mà người lao động dùng để tái sản xuất sứclao động, để nuôi sống gia đình và chi phí học tập…

Khác với hàng hóa thông thường, giá trị hàng hóa sức lao động còn bao gồm cả yếu tốvật chất, tinh thần, lịch sử Ngoài nhu cầu vật chất như ăn, mặc ở, đi lại… người lao động còncó nhu cầu về văn hóa, giải trí, học tập, giao tiếp, du lịch … Những nhu cầu đó thay đổi tùytheo hoàn cảnh lịch sử, vào điều kiện địa lý, khí hậu, phong tục tập quán, trình độ văn minhcủa từng quốc gia

Lượng giá trị của hàng hóa sức lao động gồm 3 bộ phận sau:

- Giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần để tái sản xuất sức laođộng, duy trì đời sống của bản thân người lao động

- Chi phí đào tạo nghề nghiệp chuyên môn của người lao động

- Giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để nuôi gia đìnhcủa người lao động

Lượng giá trị sức lao động không cố định: tăng lên khi nhu cầu trung bình về hàng hóa,dịch vụ của con người tăng và yêu cầu kỹ thuật lao động tăng; Giảm khi năng suất lao độngxã hội tăng làm giảm giá trị hàng hóa tiêu dùng

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là khả năng thực hiện 1 loại lao động cụ

thể nào đó và được thể hiện ra trong quá trình sử dụng sức lao động – tức là quá trình laođộng sản xuất hàng hóa

Giá trị sử dụng đặc biệt của hàng hóa sức lao động là ở chỗ : trong quá trình lao động,

sức lao động đã chuyển hóa toàn bộ những lao động qúa khứ của TLSX và lao động mới củanó sang sản phẩm mới, vì thế hàng hóa sức lao động tạo ra 1 lượng giá trị mới lớn hơn lượnggiá trị của nó Đó chính là nguồn gốc của sự gia tăng giá trị trong quá trình sản xuất, nguồngốc của sự giàu có, nguốn gốc của giá trị thặng dư Điểm đặc biệt này của hàng hóa sức laođộng là chìa khóa mở mọi bí mật của quá trình sản xuất TBCN, bí mật của quá trình sản xuấtgiá trị thặng dư

c So sánh hàng hóa sức lao động với hàng hóa thông thường

+ Giống nhau: đều là hàng hoá và cùng có 2 thuộc tính GT và GTSD

+Khác nhau:

Người mua có quyền sử dụng , không Người mua và người bán hoàn toàn

Trang 11

có quyền sở hữu Người bán phải phục

tùng người mua

độc lập với nhau

Mua bán có thời hạn Mua đứt, bán đứtgiá cả nhỏ hơn giá trị Giá cả có thể tương đương với giá trị

Giá trị : cả yếu tố tinh thần, vật chất

và lịch sử

chỉ thuần túy là yếu tố vật chất

Có cả Giá trị sử dụng thông thường và

Giá trị sử dụng đặc biệt : tạo ra lượng

giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân

nó đó chính là giá trị thặng dư

Giá trị sử dụng thông thường

trong quá trình sử dụng sức lao động,

nó tạo ra lượng giá trị mới lớn hơn giá

trị của bản thân nó

Cả giá trị và Giá trị sử dụng đều tiêu

biến theo thời gianLà nguốn gốc của giá trị thặng dư Là biểu hiện của của cải

Hàng hóa sức lao động là một hàng hóa đặc biệt về 3 phương diện : Cĩ phương thức tồntại đặc biệt , cĩ giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt , cĩ quan hệ mua – bán đặc biệt

Hàng hĩa SLĐ là phạm trù lịch sử, Khi sức lao động trở thành hàng hĩa thì tiền tệ manghình thái tư bản va SXHH giản đơn trở thành SXHH TBCN

Câu 5 : Phân tích quá trình SX giá trị thặng dư và các kết luận rút ra từ sự nghiên cứu quá trình SX giá trị thặng dư.

1 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

Mục đích của sản xuất TBCN không phải là giá trị sử dụng cũng không dừng ở giá trị, màmục đích là giá trị thặng dư; còn giá trị sử dụng chỉ là phương tiện để có được giá trị thặng

dư Vì thế, quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sửdụng và quá trình sản xuất giá trị thặng dư

K.Marx viết : với tư cách là sự thống nhất giữa quá trình lao động và quá trình tạo ra giátrị thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuất hàng hóa với tư cách là sự thống nhất giữaquá trình lao động và quá trình tạo ra giá trị thặng dư thì quá trình sản xuất là một quá trìnhsản xuất TBCN

Đặc điểm của quá trình sản xuất TBCN

+ sức lao động của công nhân thuộc về nhà tư bản giống như các yếu tố SX khác vànhà tư bản được toàn quyền sử dụng, định đoạt nên công nhân phải phục tùng sự kiểm soátcủa nhà tư bản

+ Sản phẩm do công nhân làm ra không thuộc về họ mà thuộc sở hữu của nhà tư bản

Ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư :

Trang 12

Giả định rằng 1 ngày lao động là 10h, năng suất lao động trong 5h người lao động sẽchuyển hết 10kg bông thành sợi Nhà tư bản ứng ra 1 lượng tư bản ban đầu là 60.000đ, đượcchi như sau:

- Mua 10kg bông : 10.000 đ

- Hao mòn máy móc : 30.000 đ

- Hàng hóa sức lao động /10h 20.000 đ

Trong 5h đầu của quá trình sản xuất TBCN

10kg bông 10.000 đ 10kg bông 10.000 đ

hao mòn máy /5h 30.000 đ hao mòn máy /5h 30.000 đ

mua sức lao động/10h 20.000 đ Giá trị mới do SLĐ tạo ra 20.000 đ

Tổng chi phí tư bản 60.000 đ Tổng chi phí lao động 60.000 đ

Nếu quá trình lao động ngưng ở đây thì nhà tư bản chưa có được giá trị thặng dư

Nhưng ngày lao động là 10h nữa, nên quá trình lao động sản xuất vẫn tiếp tục trong 5hsau , lúc này nhà tư bản không phải trả công cho công nhân nữa

Trong 5h sau của quá trình sản xuất TBCN

10kg bông 10.000 đ 10kg bông 10.000 đ

hao mòn máy /5h 30.000 đ hao mòn máy /5h 30.000 đ

Giá trị mới do SLĐ tạo ra 20.000 đTổng chi phí tư bản 40.000 đ Tổng chi phí lao động 60.000 đ

Vậy Trong 10h (một ngày lao động) của quá trình sản xuất TBCN

20kg bông 20.000 đ 20kg bông 20.000 đ

hao mòn máy /10h 60.000 đ hao mòn máy /10h 60.000 đ

mua sức lao động/10h 20.000 đ Giá trị mới do SLĐ tạo ra 40.000 đ

Tổng chi phí tư bản 100.000 đ Tổng chi phí lao động 120.000 đ

Chênh lệch giữa Tổng chi phí lao động (T’) – Tổng chi phí tư bản ( T) = 20.000 đ (m)

Ví dụ trên cho thấy một cách rõ ràng, chính xác giá trị thặng dư (m) được sinh ra trong

quá trình SX, do sức lao động của người công nhân tạo ra (lượng giá trị mới lớn hơn tiền công nhà tư bản trả cho công nhân) Phần giá trị thặng dư này thuộc về nhà tư bản vì họ là chủ sở

Trang 13

hữu của quá trình SX Marx gọi việc nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư do công nhân

làm thuê tạo ra là bóc lột giá trị thặng dư.

Vì thế sức lao động là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư, nhờ đó mà tiền ban đầu tăng lênvà chuyển hóa thành tư bản

2 Từ ví dụ trên rút ra kết luận sau :

Giá trị thặng dư là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhânlàm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không

Nên quan hệ giữa nhà tư bản và công nhân làm thuê thực chất là quan hệ bóc lột giá trịthặng dư Nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư đã vạch rõ bản chất bóc lột của chủnghĩa tư bản

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư: là quá trình tạo ra giá trị kéo dài quá cái điểm mà ởđó giá trị sức lao động do nhà tư bản trả được hoàn lại bằng một vật ngang giá mới

Ngày lao động gồm 2 phần thời gian lao động cần thiết thời gian lao động thặng dư Thờigian lao động cần thiết: là phần ngày lao động mà người công nhân tạo ra một lượng giá trịngang với giá trị sức lao động của mình Thời gian lao động thặng dư phần còn lại của ngàylao động sau khi đã trừ đi thời gian lao động cần thiết

Độ dài của ngày lao động

thời gian lao động cần thiết < Ngày lao động < 24g

Lao động sản xuất hàng hóa cũng gồm 2 phần : Lao động cần thiết: là lao động trongkhoảng thời gian lao động cần thiết Lao động thặng dư: lao động trong khoảng thời gian laođộng thặng dư

Việc nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư đã giải thích được mâu thuẫn củacông thức chung của tư bản : lưu thông điều kiện cần thiết để nhà tư bản mua được hàng hoásức lao động và bán được hàng hoá thu hồi giá trị thặng dư chứa trong đó; còn sản xuất mớithực sự là nơi tạo ra giá trị thặng dư, do đó làm tăng giá trị của cải Việc ưu tiên đầu tư pháttriển sản xuất đóng vai trò quyết định cho sự phát triển kinh tế

Câu 6 Trình bày 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư Vì sao nói giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.

1 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

+ Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Là giá trị thặng dư thu được bằng cách kéo dài độ dài ngày lao động, trong khi thời gian lao động cần thiết không thay đổi

Ví dụ :

Trang 14

Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện Hạn chế của nó là gặp giới hạn về độ dài ngày lao động và giới hạn thể lực người lao động Cho đến nay phương pháp này vẫn được sử dụng cùng với sự biến tướng của nó là tăng cường độ lao động, lao động gia công, làm việc ngoài giờ.

+ Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động cần thiết nhưng vẫn giữnguyên độ dài ngày lao động bằng cách hạ thấp giá trị hàng hóa sức lao động (tăng năngsuất lao động xã hội trong các ngành sản xuất hàng tiêu dùng)

Muốn tăng năng suất lao động phải cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cải tiến phươngpháp quản lý, sắp xếp lao động hợp lý…điều này giải thích vì sao nhà tư bản lại chú ý đếnviệc cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cải tiến phương pháp quản lý…

Ưu điểm của phương pháp này là tốc độ tăng giá trị thặng dư rất nhanh Nhưng khó thực hiện

Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư có ý nghĩa quan trọng trong việc gia tăng năng lực sản xuất ở nước ta

2 Giá trị thặng dư siêu ngạch là một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối

Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư tương đối do áp dụng tiến bộ công nghệ mới làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị thị trường của hàng hóa, bằng cách tăng năng suấtlao động cá biệt Nhờ đó nhà tư bản thu được giá trị thặng dư cao hơn nhà tư bản khác Vì thếtheo đuổi giá trị thặng dư siêu ngạch là mục đích cuối cùng của nhà tư bản

Cả giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối đều giống nhau về phương pháp SX, đó là đều dựa vào tăng NSLĐ Giá trị thặng dư tương đối thì dựa trên việc tăng năng suất lao động xã hội, còn giá trị thặng dư siêu ngạch lại dựa vào tăng năng suất lao động cá biệt

Xét trên toàn xã hội, giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tồn tại thường xuyên Theođuổi giá trị thặng dư siêu ngạch là khát vọng của nhà TB và là động lực mạnh nhất thúc đẩy từng nhà TB không ngừng tăng NSLĐ CÁ BIỆT, làm cho NSLĐ XH không ngừng tăng Do đó mà NSLĐ CÁ BIỆT trước đây trở thành NSLĐXH, giá trị thặng dư siêu ngạch trước đây trở thành giá trị thặng dư tương đối

Vì vậy Marx gọi giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối

Câu 7 bản chất của tư bản là gì? Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia

tư bản thành TBBB – TBKB, TBCĐ – TBLĐ

1 bản chất của tư bản

Trang 15

Tư bản có nhiều hình thức thể hiện như tiền, TLSX, hàng hoá, con người … Khi sửdụng chúng vào việc đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê, thì tiền,TLSX, hàng hoá, con người trở thành tư bản Vì vậy Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng

dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê

Như vậy tư bản không phải là 1 vật, mà tư bản là quan hệ XH biểu hiện việc giai cấp tưsản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra

Bản chất của tư bản là quan hệ bóc lột giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân

2 TBCĐ – TBLĐ , TBBB – TBKB

a/ TBBB – TBKB

TBBB là Bộ phận tư bản mua TLSX, gồm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhàxưởng …TBBB được sử dụng trong toàn bộ quá trình sản xuất, nhưng giá trị được bảotoàn và chuyển dần vào sản phẩm, không thay đổi về lượng (gọi là bất biến)

TBKB là bộ phận tư bản mua hàng hoá sức lao động Trong quá trình SX, nó khôngtái hiện ra, nhưng bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trịcủa bản thân sức lao động, tức là biến đổi về lượng (gọi là khả biến)

TBBB là điều kiện cần thiết không thể thiếu được để sản xuất ra giá trị thặng dư, cònTBKB có vai trò quyết định trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư

+ Căn cứ phân chia TBBB – TBKB là tính chất hai mặt của LĐSXHH Trong đó LĐ cụ

thể bảo toàn và di chuyển giá trị của TLSX sang giá trị sản phẩm LĐ trừu tượng tạo ra giátrị mới lớn hơn

+ Ý nghĩa việc phân chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến và tư bản khả biến:

- Tư bản bất biến là điều kiện cần thiết không thể thiếu được để sản xuất giá trị thặng

- Tư bản khả biến có vai trò quyết định trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư ù, vì nónguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư

Việc phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa

tư bản, chỉ có lao động của công nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản

b/ TBCĐ – TBLĐ

a.Tư bản cố định

-Khái niệm : là bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thái giá trị của những máy móc, thiết

bị, nhà xưởng…, tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó không chuyểnhết một lần, mà chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm : Chu chuyển chậm về mặt giá trị

b.Tư bản lưu động

-Khái niệm : là bộ phận tư bản được hoàn lại hoàn toàn cho nhà tư bản sau khi hàng hoásản xuất ra được bán xong Tư bản lưu động biểu hiện dưới hình thái tiền công, nguyênliệu,nhiên liệu, vật liệu phụ…

Trang 16

a.Taực duùng naõng cao toỏc ủoọ chu chueồn tử baỷn:

-ẹoỏi vụựi tử baỷn coỏ ủũnh:

+Tieỏt kieọm chi phớ baỷo quaỷn, sửỷa chửỷa taứi saỷn coỏ ủũnh

+Giaỷm ủửụùc hao moứn hửừa hỡnh vaứ hao moứm voõ hỡnh

+ẹoồi mụựi nhanh maựy moực thieỏt bũ

+Sửỷ duùng quyừ khaỏu hao laứm quyừ dửù trửừ saỷn xuaỏt ủeồ mụỷ roọng saỷn xuaỏt

-ẹoỏi vụựi tử baỷn lửu ủoọng:

+Tieỏt kieọm tử baỷn ửựng trửụực

+Coự theồ mụỷ roọng saỷn xuaỏt maứ khoõng caàn coự tử baỷn phuù theõm

-ẹoỏi vụựi tử baỷn khaỷ bieỏn:

+Aỷnh hửụỷng trửùc tieỏp ủeỏn vieọc laứm

+Taờng theõn tyỷ suaỏt giaự trũ thaởng dử vaứ khoỏi lửụùng giaự trũ thaởng dử haứng naờm

b biện pháp nâng cao tốc độ chu chuyển t bản

+ Rút ngắn thời gian sản xuất

 Rút ngắn thời gian lu thông

- Quan heọ giửừa tử baỷn baỏt bieỏn vaứ tử baỷn khaỷ bieỏn vụựi tử baỷn coỏ ủũnh vaứ tử baỷn lửu ủoọng

Lửu ủoọng C2

naõng cao toỏc ủoọ chu chuyeồn / vaùch roừ baỷn chaỏt boực loọt

Caõu 8 Tớch luyừ tử baỷn laứ gỡ? Trỡnh baứy thửùc chaỏt cuỷa tớch luyừ TB vaứ nhửừng nhaõn toỏ laứm taờng qui moõ tớch luyừ TB.

1 Thửùc chaỏt vaứ ủoọng cụ cuỷa tớch luyừ tử baỷn

Ngày đăng: 31/10/2012, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w