Thực trạng vay vốn từ ngân sách xã hội của sinh viên khoa kinh tế quản trị kinh doanh trường đại học An Giang
Trang 1- -TRƯƠNG PHƯƠNG THƯ
THỰC TRANG VAY VỐN TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Chuyên ngành : Kinh Tế Đối Ngoại
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Long Xuyên, tháng 07 năm 2011
Trang 2- -CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
THỰC TRANG VAY VỐN TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Chuyên ngành : Kinh Tế Đối Ngoại
Long Xuyên, tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG PHƯƠNG THƯ Lớp : DH9KD - MSSV: DKD083035 Người hương dẫn: Ths NGUYỄN MINH CHÂU
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn:
Thạc sĩ Nguyễn Minh Châu
Người chấm, nhận xét 1: (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Chuyên đề được bảo vệ tại hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày……tháng……năm 2011
Trang 4Đề tài về “Thực trạng vay vốn từ NHCSXH của sinh viên khoa Kinh tế-Quản trị
kinh doanh trường Đại học An Giang” được hoàn thành một cách thuận lợi là nhờ sự
giúp đỡ và hỗ trợ từ rất nhiều phía:
Vì vậy, trước hết em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô khoa Kinh tế-QIKDtrường đại học An Giang đã trang bị vốn kiến thức quý báu và cần thiết cho em trongsuốt quá trình học tập
Đặc biết, em xin kính lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Minh Châu đã trực tiếp hướng
dẫn, góp ý và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện chuyên đề này
Về phía Văn phòng đoàn trường, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thanh
Loan phụ trách việc vay vốn tín dụng của sinh viên của phòng Công tác sinh viên đã
giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu quý báu liên quan đến vấn đề vay vốn của sinhviên Đồng thời, cũng chân thành cảm ơn các cán bộ của các lớp đã nhiệt tình giúp đỡtrong việc cung cấp số liệu vay vốn của lớp mình
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức và khả năng còn hạn chế nênchuyên đề của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý
và chỉ dẫn nhiệt tình của các Thầy Cô và các bạn để em có thể vận dụng một cách tốthơn những kiến thức đã học vào thực tế
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô cùng các bạn luôn dồi dào sức khỏe,hoàn thành tốt công việc của mình và thành công hơn nữa trong tương lai
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Trương Phương Thư
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Các lý thuyết cơ bản liên quan 4
2.1.1 Tín dụng 4
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 6
2.1.3 Nhu cầu .6
2.2 Cơ sở thực tiễn liên quan .7
2.3 Tóm tắt chương 9
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Mô hình nghiên cứu 10
3.2 Thiết kế nghiên cứu 12
3.2.1 Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ 13
3.2.2 Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức 14
3.2.3 Phân tích, xử lý dữ liệu 15
3.3 Tóm tắt chương 16
CHƯƠNG 4: THỰC TRANG VAY VỐN TỪ NHCSXH CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ-QTKD TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG 17
4.1 Tổng hợp thông tin mẫu .17
4.2 Cách thức vay vốn của sinh viên tại NHCSXH 18
4.2.1 Điều kiện vay vốn 18
4.2.2 Mức vốn vay 20
4.2.3 Thời gian vay 20
4.2.4 Mức độ hiểu biết của sinh viên về việc vay vốn .21
4.3 Các hình thức đảm bảo tiền vay 21
4.4 Nhu cầu vay vốn của sinh viên 22
4.5 Những khó khăn trong quá trình vay vốn 23
4.6 So sánh mục đích sử dụng vốn vay 25
Trang 64.6.3 So sánh mục đích sử dụng vốn vay 27
4.7 Tóm tắt chương 28
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
5.1 Kết luận 29
5.2 Kiến nghị 29
5.2.1 Đối với NHCSXH 29
5.2.2 Đối với UBND các cấp trực thuộc và Tổ TK&VV 30
5.2.3 Đối với sinh viên và hộ gia đình 30
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3
Phụ lục 4
Trang 7Biểu đồ 4.1: Thông tin về ngành học 17
Biểu đồ 4.2: Thông tin về nơi cư ngụ của sinh viên 17
Biểu đồ 4.3: Chi phí học tập của sinh viên trước khi vay vốn 18
Biểu đồ 4.4: Điều kiện về đối tượng vay vốn 19
Biểu đồ 4.5: Sự hiểu biết về thủ tục vay của sinh viên 21
Biểu đồ 4.6: Nhu cầu về thời hạn cho vay của sinh viên 22
Biểu đồ 4.7: Khó khăn khi vay vố từ NHCSXH của sinh viên 23
Biểu đồ 4.8: Lý do sinh viên không được vay tiếp tục 24
Biểu đồ 4.9: Dự tính về mục đích sử dụng tiề vay 26
Biểu đồ 4.10: Hiện trạng sử dụng vốn 27
Biểu đồ 4.11: Yếu tố tác động vào mục đích sử dụng tiề vay 28
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu 10
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu 12
Hình 3.3: Quy trình chọn mẫu 14
Hình 3.4: Quy trình phân tích dữ liệu 15
Bảng 2.1: Thống kê số liệu vay vốn của sinh viên khóa 9 khoa Kinh tế -QTKD 7
Bảng 3.1: Tiến độ các giai đoạn nghiên cứu 13
Bảng 4.1: Nhu cầu của sinh viên về thời điểm nhận tiền vay 23
Trang 8HSSV: Học sinh Sinh viên
NHCSXH: Ngân hàng Chính sách xã hội
NHCS_TDSV: Ngân hàng Chính sách_Tín dụng sinh viênNHNH: Ngân hàng Nhà Nước
NHTM: Ngân hàng Thương mại
NHTW: Ngân hàng Trung Ương
PCTSV: Phòng Công tác sinh viên
QTKD: Quản trị Kinh doanh
TK&VV: Tiết kiệm và vay vốn
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Hằng năm đều có các sinh viên trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trungcấp Và chúng ta cũng bắt gặp không biết bao nhiêu là mảnh đời khó khăn mà hiếu học,trúng tuyển vào đại học mà không có tiền để trang trải và tiếp tục đi học Trước thựctrạng nhiều sinh viên nghèo đối mặt với nguy cơ phải bỏ học do không đủ tiền đóng họcphí Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21/2007/CT-TTg về thực hiện chế độcho vay ưu đãi để học đại học, cao đẳng và dạy nghề nêu rõ trách nhiệm của Bộ TàiChính chủ trì cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,NHCSXH dựng phương án về mức cho sinh viên vay, điều kiện và phương thức chovay, phương thức thanh toán sau khi đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng và tổ chức thựchiện ngay trong năm học 2007-2008 Chương trình hỗ trợ vốn vay cho sinh viên vẫnđang tiếp tục hoạt động cho đến nay nhưng vẫn có một số bổ sung và thay đổi Đây làchính sách mới nhằm giúp sinh viên có thể vay tiền trả học phí và trang trải cho nhiệm
vụ học tập (1)
Chính sách hỗ trợ vốn vay cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là một việc làm hếtsức thiết thực và cần thiết của Đảng và Nhà nước ta, đã thể hiện sự quan tâm đối vớimột số bộ phận dân cư gặp hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống không đủ điều kiệncho con em mình được tiếp tục học tập ở cấp độ cao của nền giáo dục nước nhà (2) Tuynhiên, hiên nay có một số sinh viên vay rồi nhưng không được vay tiếp tục nữa trongnăm học tới vì theo thông tin mới nhất thì năm 2010_2011 NHCSXH thực hiện theocông văn số 2287/NHCS-TDSV sẽ siết chặt hơn đối tượng vay không thuộc hộ nghèo
và cận nghèo Còn theo quy định mới, đối tượng con em gia đình khó khăn chỉ được vaymột lần tối đa 12 tháng (860.000 đồng/tháng) Do đó, những trường hợp đã được giảingân vốn vay từ năm 2010 trở về trước không được vay nữa Quy định mới này đã đẩyhàng nghìn sinh viên đang học năm thứ 2, 3 trở lên vào hoàn cảnh cực kỳ khó khăn khikhông được vay để trang trải được kinh phí học tập Thêm vào đó, việc thông báo củaNHCSXH thay đổi đối tượng cho vay đưa ra một cách đột ngột đã đẩy SV vào thế bịđộng, vào thời điểm SV đã nhập học, các trường đang yêu cầu đóng học phí nên nhiềugia đình đã không kịp trở tay Điều đó đã làm cho nhu cầu vay vốn của SV tăng caohơn (3)
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện vẫn có một số tồn tại là đối tượng thụ hưởngcủa chương trình cho vay HSSV theo quyết định 157/2007/QĐ-TTg trải rộng đã dẫnđến những khó khăn nhất định trong quá trình triển khai thực hiện như việc xác định hộ
1 Nguồn : (1)
Văn bản chính sách, Chỉ thị Về thực hiện chế độ cho vay ưu đãi để học đại học, cao đẳng và
dạy nghề [Trực tuyến] Ngân hàng chính sách xã hội Đọc từ: www.vbsp.org.vn (đọc ngày 01.05.2010).
(2) Việt báo, Đẩy mạnh tín dụng ưu đãi cho học tập! [Trực tuyến] Đọc từ: gioi-giai-tri/Day-manh-tin-dung-uu-dai-cho-hoc-tap/55162822/412/ (đọc ngày 01.05.2011).
http://vietbao.vn/The-(3) Hà Nguyễn, 07.10.2010, Nhiều SV nghèo sẽ phải bỏ học vì không được vay vốn [Trực tuyến].
Báo lao động Đọc từ:
http://laodong.com.vn/Tin-Tuc/Nhieu-SV-ngheo-se-phai-bo-hoc-vi-khong-duoc vay-von/15777 (đọc ngày 02.05.2011).
Trang 10nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn về tài chính của UBND địaphương Chương trình có nguồn vốn lớn, có lúc nhà nước gặp khó khăn trong việc cânđối vốn phải tạm ứng từ kho bạc nhà nước, NHNN Việt Nam để bảo đảm chương trình;huy động vốn của NHCSXH còn hạn chế, kỳ hạn vay ngắn.(4)
Về phối hợp thực hiện cho vay vốn cũng còn rất nhiều vướng mắc Tại nhiều địaphương, chính quyền không sẵn sàng xác nhận hoàn cảnh khó khăn cho gia đình HSSV.Đặc biệt là, tại hầu hết các xã, phường, với bệnh thành tích nên không ít địa phươngkhông đưa gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào diện hộ nghèo, vì như vậy tỷ lệ hộnghèo của địa phương bị cao, ảnh hưởng đến thành tích của địa phương Đó là chưa kểtình trạng hành chính, quan liêu hay tiêu cực khác trong việc xác nhận hoàn cảnh khókhăn cho HSSV để được vay vốn của NHCSXH Đặc biệt là, tại số đông các trường đạihọc, cao đẳng, việc tạo điều kiện hỗ trợ cho HSSV vay vốn lại coi không phải là chứcnăng, nhiệm vụ của họ Do đó nhiều trường thờ ơ với công việc này (2)
Từ những thực trạng về tình hình trên đã gây không ít khó khăn cho sinh viên trongthời kỳ biến động về giá cả thị trường, một số gia đình không thuộc đối tượng theo quyđịnh được thụ hưởng từ chương trình tín dụng đối với HSSV nhưng mức thu nhậpkhông thể bù đắp được chi phí cho con em theo học, đành phải vay ngoài với lãi suấtcao để đáp ứng nhu cầu theo học của con em (5) Do đó, với những khó khăn và vướngmắc trong việc vay vốn của sinh viên đã dẫn đến nhu cầu vay vốn tăng cao đồng thờiviệc sử dụng vốn vay của SV như thế nào đó mới là vấn đề cấp thiết đang được quan
tâm trong gioai đoạn hiên nay? Từ những lý do trên một đề tài về “Thực trạng vay vốn
từ NHCSXH của sinh viên khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang” là đề tài thiết thực Đề tài nghiên cứu là luận cứ khoa học cho Nhà Nước, các
nhà quản lý địa phương và trung ương, ngân hàng và những người liên quan đưa ranhững chính sách nhằm phát triển nền giáo dục nước nhà Đồng thời, là cơ sở để giúp
đỡ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn về mặt tài chính Chính vì thế, để đánh giá xemnhững lợi ích trên có đúng với thực trạng hiên nay hay không? chúng ta cần tìm hiểuxem tình hình vay vốn của sinh viên hiện nay như thế nào? Cũng như có một cái nhìncận cảnh hơn trong giai đoạn hiện nay
1.3 Mục tiêu nghiên cứu.
Tìm hiểu nhu cầu vay vốn từ NHCSXH của sinh viên hiện nay cùng với nhữngkhó khăn và vương mắc trong việc vay vốn
So sánh việc sử dụng tiền vay thực tế của sinh viên với mục đích ban đầu đã camkết hợp đồng với ngân hàng
2 Nguồn :(4) Tín dụng học sinh, sinh viên, 11.3.2011, Báo cáo đánh giá Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên sau 03 năm thực hiện và dự kiến Chương trình trong những năm tới
[Trực tuyến] Đọc từ: http://vayvondihoc.moet.gov.vn/?page=8.4&view=73 (đọc ngày 01.05.2011).
(5) An ninh, 31.03.2011, Cho sinh viên vay tiền để không phải bỏ học [Trực tuyến] Báo an ninh.
Đọc từ: http://www.anhp.vn/VN/TrangChu/TinTuc/VanDeDuLuanQuanTam/2011/3/31/19736/ (đọc ngày 02.05.2011).
Trang 111.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: chỉ nghiên cứu sinh viên hiện đang vay vốn từ NHCSXHtrong học kỳ rồi (2010-2011), đối tượng đã từng vay (và hiện giờ không còn vay nữađang có nhu cầu muốn vay), và đối tượng đã đăng ký nhưng chưa từng được vay hiệnđang có nhu cầu vay
Phạm vi về không gian: nghiên cứu sinh viên thuộc khóa 9 khoa Kinh tế-QTKD từcác lớp: Tài chính Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán Doanh nghiệp, Quảntrị kinh doanh, Kinh tế Đối ngoại đang học tập tại trường Đại học An Giang
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về nhu cầu vay vốn của sinh viên và những khókhăn trong tình hình thay đổi hiện nay đồng thời so sánh việc sử dụng tiền vay củasinh viên so với mục đích ban đầu đã cam kết với ngân hàng
1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Sau khi tiến hành nghiên cứu đề tài về “Thực trạng vay vốn từ NHCSXH của sinh viên khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang” kết quả nghiên cứu
sẽ giúp cho NHCSXH có thêm thông tin về nhu cầu vay vốn và những khó khăn củasinh viên trong quá trình đi vay Cũng như có thông tin nhiều hơn về kết quả mục đích
sử dụng tiền vay thực tế của sinh viên so với cam kết ban đầu, để có thể điều chỉnh tốthơn và quản lý cho phù hợp trong giai đoạn hiện nay Đề tài còn đóng góp lợi ích thiếtthực cho Nhà Nước trong việc cân đối hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi hơn để giúp đỡsinh viên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với nguồn vốn vay Đồng thời, cũng cóthể giúp nhà trường hiểu thêm thông tin về thực trạng sinh viên vay vốn hiện nay củatrường mình, qua đó sẽ có ích cho công tác hỗ trợ sinh viên của nhà trường Bên cạnh
đó, cũng giúp các sinh viên nào có nhu cầu muốn vay vốn để học tập sẽ biết rõ hơn tìnhhình vay vốn của sinh viên hiện nay Đề tài nghiên cứu này còn có thể làm tài liệu thamkhảo cho các đối tượng nghiên cứu khác có liên quan
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
Trong chương này sẽ được trình bày một số định nghĩa và khái niệm liên quan trong
đề tài, cùng với những chính sách đưa ra và một số thông tin thực tiễn về tình hình vayvốn hiện nay
2.1 Các lý thuyết cơ bản liên quan.
2.1.1 Tín dụng (6)
Khái niệm tín dụng:
Danh từ “Tín dụng” xuất phát từ gốc La tinh “Creditium”, có nghĩa là một sự tin
tưởng, tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác là lòng tin Tín dụng là một phạm trù kinh
tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau mộtthời gian nhất định
Đặc trưng cơ bản của quan hệ tín dụng
Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng, không làm thay đổi quyền sở hữu vốn
Thời hạn tín dụng được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên tham giaquan hệ tín dụng
Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng
Chức năng của tín dụng
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả
Kiểm soát các hoạt động kinh tế
Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho XH
Căn cứ vào yếu tố thời hạn tín dụng:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường đáp ứng nhu
cầu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùngbức thiết của dân cư
( Nguồn: (6)
Sử Đình Thành và Vũ Thị Minh Hằng cùng các đồng chủ biên khác 2006 Nhập môn tài chính tiền tệ TP Hồ Chí Minh: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 13 Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1-5 năm Loại tín dụng này
được sử dụng để bổ sung vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạn được
sử dụng để hỗ trợ vốn xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các công trình có quy mô lớn,
kỹ thuật và các công nghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài
Căn cứ vào yếu tố đối tượng của tín dụng:
Tín dụng vốn lưu động: thể hiên dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn lưu
động cho các tổ chức kinh tế Trên thực tế, loại tín dụng này được thể hiện dưới cáchình thức: cho vay để dự trữ hàng hóa, cho vay các khoản chi phí phát sinh trong cáccông đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, cho vay để thanh toán các khoản nợ
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp để bổ sung vốn cố định hình
thành nên tài sản cố định; cải tiến kỹ thuật; mở rộng sản xuất; xây dựng các công trìnhmới Thời gian tín dụng là trung và dài hạn
Căn cứ vào yếu tố mục đích sử dụng:
Tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cấp cho các chủ
thể kinh doanh nhằm hỗ trợ vốn để mở rộng hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng: đây là loại tín dụng đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của các
cá nhân
Căn cứ vào yếu tố chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng:
Tín dụng thương mại: đây là loại tín dụng được thiết lập giữa các doanh nghiệp,
tổ chức sản xuất kinh doanh với nhau Nó được biểu hiện dưới hình thức mua-bán chịuhàng hóa, dịch vụ
Tín dụng ngân hàng: đây là loại tín dụng trong đó chủ thể trọng tâm là NHTM,
tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính trung gian khác Các tổ chức này sẽ thức hiệnhuy động vốn và sau đó sử dụng phần vốn này cấp tín dụng cho vay cho các cá nhân,các tổ chức kinh tế - xã hội
Tín dụng nhà nước: do nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện các chính
sách phát triển kinh tế xã hội của nhà nước
Căn cứ vào tính chất đảm bảo tín dụng:
Tín dụng có đảm bảo trực tiếp: loại tín dụng này được thực hiện khi người đi
vay có một khối lượng hàng hóa, tài sản tương đương, được dùng trực tiếp để đảm bảocho món nợ vay
Tín dụng không có đảm bảo trực tiếp: khoản tín dụng được cấp không có giá trị
vật tư, hàng hóa hoặc tài sản làm đảm bảo trực tiếp mà chỉ dựa trên uy tín, sự tín nhiệmcủa cá nhân, tổ chức tín dụng đối với bên nhận tín dụng
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng (7)
( Nguồn: (7) Huỳnh Thị Mai Lý 2010 Tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH chi nhánh tỉnh An Giang từ 2004-2009 Chuyên đề năm 3 chuyên ngành Tài chính Ngân hàng Khoa Kinh tế-QTKD, Đại học An Giang.
Trang 14Hệ số thu nợ:
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện sự an toàn của đồng vốn khingân hàng cho vay Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số thu nợ và doanh sốcho vay Nghĩa là trên 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì sẽ thu lại bao nhiêuđồng Hệ số này càng lớn thì độ an toàn càng cao và công tác thu nợ càng khả quan
Vòng quay vốn tín dụng:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng được phản ánh thông qua vòngquay vốn tín dụng Vòng quay càng nhanh thì càng chứng tỏ ngân hàng có khả năng sửdụng vốn càng hiệu quả đáp ứng tốt quá trình hoạt động trong tương lai Vòng quay nàyđược tính trên tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
Đây là chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng và cũng là chỉ tiêu mà các ngân hàng sử dụng để so sánh chất lượng tín dụng của nhau để tìm biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, tăng khả năng cạnh tranh Đồng thời, hệ số còn phản ánh tình trạng nợ quá hạn ở ngân hàng tốt hay xấu, công tác quan tâm đến tín dụng như thế nào…
2.1.3 Nhu cầu (8)
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được, là những yêu cầuthiết yếu, cơ bản của con người như ăn, ở, mặc, uống, đi lại, yêu thương,…Hay nhữngnhu cầu cao cấp hơn như giáo dục, thể thao, giải trí, làm đẹp, tự hoàn thiện
2.4 Cơ sở thực tiễn liên quan
Thông tin về tình hình vay vốn của sinh viên: Theo số liệu điều tra, hiện tại khoa
Kinh tế-QTKD trường Đại học An Giang bao gồm năm ngành đào tạo: Tài chính Ngânhàng; Tài chính Doanh nghiệp; Kế toán Doanh nghiệp; Kinh tế Đối ngoại; Quản trịKinh doanh Trong đó tổng số sinh viên thống kê của khoa là 1784 sinh viên (gồm khóa
( (8) Vũ Thế Dũng và Trương Tôn Hiền Đức 2004 Quản trị tiếp thị Lý thuyết & Tình huống Hà Nội NXB Khoa học và Kỹ thuật.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = *100
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng = -
Dư nợ bình quân
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ = - *100
Tổng dư nợ
Trang 158, khóa 9, khóa 10, khóa 11) Riêng khóa 9 của khoa Kinh tế-QTKD (386 sinh viên).Sau đây là bảng thống kê số liệu vay vốn của sinh viên khóa 9 khoa Kinh tế-QTKDStt Ngành Tổng số lớp (sv) Tổng số sinh viên
vay vốn (sv)
Tỷ lệ(%)
(Nguồn: Tổng hợp từ văn phòng khoa Kinh tế-QTKD ngày 20.06.2011)
Các chính sách liên quan vay vốn:(9)Thủ tướng Chính phủ vừa có Quyết định 853/QĐ-TTg ngày 3-6-2011 điều chỉnh mức cho vay và lãi suất cho vay đối với HSSV, thaythế Quyết định 2077/QĐ-TTg ngày 15-11-2010 Theo đó, mức cho vay tối đa đối vớiHSSV sẽ tăng từ 900 nghìn đồng/tháng/HSSV lên 1 triệu đồng/tháng/HSSV Mức lãisuất cho vay ưu đãi đối với HSSV cũng được điều chỉnh từ 0,5%/tháng lên0,65%/tháng Mức cho vay và lãi suất mới này sẽ áp dụng đối với các khoản vay mới kể
từ ngày 1-8-2011 Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kếhoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan có kế hoạch đảm bảo vốn để NHCSXH chovay theo mức điều chỉnh trên
Ngân hàng Chính sách xã hội: (10)Ngân hàng Chính sách xã hội (Vietnam Bank forSocial Policies-VBSP), viết tắt là NHCSXH được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điềukiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàncảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động
có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộccác xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II và III
Phạm vi áp dụng:(11) Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng
để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí choviệc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền họcphí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
Người vay vốn tại NHCSXH: (12)
( Nguồn:(9) Tuấn Khang - Chinhphu.vn, 06.06.2011, Tăng mức cho HSSV vay lên 1 triệu đồng/tháng [Trực
tuyến] Báo tuổi trẻ Đọc từ:
Trang 16 Chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả
nợ NHCSXH, là cha hoặc mẹ hoặc người đại diện cho gia đình nhưng đã thành niên (đủ
18 tuổi) được Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã sở tại xác nhận
Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưngngười còn lại không có khả năng lao động được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhàtrường đóng trụ sở
Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh sống.Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì nơi cưtrú là nơi người đó đang sinh sống được UBND cấp xã xác nhận
Đối tượng được vay vốn:(11) HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trườngđại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sởđào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không cókhả năng lao động; HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật, hộ gia đình có mức thu nhập bìnhquân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đìnhnghèo theo quy định của pháp luật; Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tàichính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xácnhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
Phương thức cho vay:(11) Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phươngthức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và
có trách nhiệm trả nợ NHCSXH Trường hợp HSSV mồ côi cả ca lẫn mẹ hoặc chỉ mồcôi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vayvốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở Giao NHCSXH thực hiện cho vay đối vớiHSSV
Điều kiện vay vốn:(11) HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tạiđịa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định về đối tượng được vay vốn; Đốivới HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào họccủa nhà trường; Đối với HSSV năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường vềviệc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờbạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu
Mức vốn cho vay:(11) Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/HSSV;NHCSXH quy định mức cho vay cụ thể đối với HSSV căn cứ vào mức thu học phí củatừng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định800.000đồng/tháng/HSSV; Khi chính sách học phí thay đổi của Nhà nước có thay đổi
và giá cả sinh hoạt có biến động, NHCSXH thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chínhtrình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay
Thời hạn cho vay:(11) Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đốitượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghitrong hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạntrả nợ; Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốnnhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV
(12) Tín dụng học sinh, sinh viên, 02.06.2008, Một số nội dung được hiểu và thực hiện thống nhất trong văn bản hướng dẫn [Trực tuyến] Đọc từ: http://vayvondihoc.moet.gov.vn/?page=6.13&view=55 (đọc ngày 06.06.2011).
Trang 17được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếucó) Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do NHCSXH quyđịnh hoặc thoả thuận với đối tượng được vay vốn; Thời hạn trả nợ là khoảng thời giantính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc vàlãi) Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạntrả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các chương trình đào tạo khác,thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay Thời hạn trả nợ được chia thành các
kỳ hạn trả nợ do NHCSXH quy định
Trả nợ gốc và lãi tiền vay:(11) Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốnchưa phải trừ nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kế từ ngày đối tượng được vay vốnnhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc
và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng khôngquá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học Mức trả nợ mỗi lần do NHCSXHhướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng
Lãi suất: (11)Lãi suất là số tiền mà người đi vay phải trả theo một tỉ lệ cố định trênvốn vay Trường hợp cho vay ưu đãi đối với sinh viên hiện nay là 0,5%/tháng, lãi suất
nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay và phải trả nợ gốc và lãi lần đầutiên ngay sau khi các sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể
từ ngày kết thúc khoá học.
2.3 Tóm tắt chương
Chương này đã giải thích rõ đầy đủ những khái niệm có liên quan đến vấn đề vayvốn của sinh viên cùng với các chính sách đưa ra để giải quyết những khó khăn tronggiai đoạn hiện nay, cùng với những thông tin thực tiễn có liên quan đến vấn đề vay vốnhiện nay từ NHCSXH
Trang 18CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương này sẽ giới thiệu tổng thể về nghiên cứu, trình bày mô hình nghiêncứu đưa ra một số thuộc tính được biểu hiện hóa có thể đo lường được thông qua đó thểhiện cách đo lường, cũng như nêu lên mối quan hệ giữa các biến dùng trong nghiên cứu.Đồng thời trình bày phương pháp nghiên cứu gồm: thiết kế nghiên cứu, sử dụng thang
đo và phương pháp chọn mẫu
3.1 Mô hình nghiên cứu.
Dựa trên những cơ sở lý thuyết về nhu cầu, tín dụng, lãi suất kết hợp với nhữngthông tin thực tiễn về cách thức vay vốn của sinh viên, các hình thức đảm bảo tiền vay,những khó khăn hay mục đích tiêu dùng trong giai đoạn hiện nay được nêu ở phần trênxét xem các thuộc tính này chúng có mối quan hệ gì với nhau, hay ảnh hưởng gì đối vớitình hình vay vốn của sinh viên hiện nay
Với lý do trên, đề tài nghiên cứu thực trạng vay vốn từ NHCSXH của sinh viên khoa
Kinh tế-QTKD trường Đại học An Giang được thể hiện qua mô hình nghiên cứu sau:
Giới tính, lớp học, học phí, chi phí học tập, khu vực sinh sống
Điều kiện vay vốn, mức vốn cho vay, thời gian vay, thời hạn trả, hồ
sơ vay, mức độ hiểu biết của sinh viên về việc vay vốn
Số tiền muốn vay (theo thời gian: học kỳ, năm), thời điểm muốn nhận được khoản tiền vay, phương thức nhận tiền vay (tiền mặt, chuyển khoản…)
Vay thông qua địa phương, hộ gia đình hay trực tiếp lãnh từ ngân hàng, ai sẽ là người bảo lãnh
Tiêu dùng, phục vụ học tập, giúp gia đình, sử dụng vào mục đích khác, việc sử dụng vốn vay so với mục đích ngân hàng, những yếu
tố ảnh hưởng đến mục đích sử dụng
Cách thức vay vốn của
SV tại NHCSXH
Thông tin chung
Các hình thức đảm bảo tiền vay
Nhu cầuvay vốn
Khó khăn trong quá trình vay vốn
Thủ tục vay, hồ sơ vay, cách thức nhận tiền vay, thời gian giải ngân,
Trang 19Theo mô hình nghiên cứu này, dựa vào các thuộc tính cấu thành trong thực trạngsinh viên vay vốn của NHCSXH có thể được biểu hiện hóa qua các thành phần như:
Các thông tin chung: Giới tính của sinh viên , ngành học, chi phí học tập, khuvực sinh sống
Cách thức vay vốn của sinh viên tại NHCSXH: Điều kiện vay vốn, mức vốn chovay, thời hạn vay, thời hạn trả, hồ sơ vay, mức độ hiểu biết của sinh viên về việc vayvốn
Các hình thức đảm bảo tiền vay: Vay thông qua địa phương, hộ gia đình haytrực tiếp lãnh từ ngân hàng, ai sẽ là người bảo lãnh
Nhu cầu vay vốn: Số tiền muốn vay (theo thời gian: học kỳ, năm), Thời điểmmuốn nhận được khoản tiền vay, Phương thức nhận tiền vay (tiền mặt, chuyển khoản…)
Khó khăn trong quá trình vay vốn: Thủ tục vay, hồ sơ vay, cách thức nhận tiềnvay, thời gian giải ngân, số tiền vay
Mục đích vay vốn: Tiêu dùng cá nhân, phục vụ cho việc học tập, phụ giúp giađình, hay sử dụng vào các mục tiêu khác, mục đích sử dụng vốn vay thực tế so mục đíchhợp đồng ban đầu từ NHCSXH, với những yếu tố ảnh hưởng đến mục đích sử dụng
Trang 203.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo quy trình sau:
Nghiên cứu sơ bộ
Hoàn thiện bản câu hỏi
Phỏng vấn chính thức (n=45)
Làm sạch, mã hóa dữ liệu chọn (30 bản hợp lệ)
Phân tích
Viết báo cáo
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu
Trang 21Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn:
Bảng 3.1: Tiến độ các giai đoạn nghiên cứu
1 Nghiên cứu sơ bộ Định tính Thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm
2 Nghiên cứu chính thức Định lượng Phỏng vấn bằng bản hỏi, xửlý và phân tích dữ liệu
Nghiên cứu sơ bộ tiến hành định tính trước tiên xác định vấn đề cần nghiên cứu,tham khảo ý kiến của các đối tượng có liên quan, lập nên dàn bài thảo luận nhóm Bướctiếp sau tiến hành họp nhóm Mục đích là để hiệu chỉnh thang đo và bản câu hỏi chohoàn chỉnh Bản hỏi sẽ xoáy sâu vào vấn đề liên quan đến (1) Tìm hiểu cách hiểu củasinh viên về các biến trong thang đo để điều chỉnh thang đo; (2) Xác định xem nhữngnhu cầu và khó khăn trong tình hình vay vốn hiện nay; (3) Đồng thời so sánh mục đíchvay vốn thực tế của sinh viên so với mục đích trong hợp đồng cho vay của NHCSXH.Giai đoạn này tiến hành là để chỉnh sửa lại bản câu hỏi cho hoàn chỉnh hơn
Nghiên cứu chính thức mang tính định lượng sau khi bản câu hỏi đã hoàn chỉnh tiếnhành nghiên cứu chính thức Cách tiến hành nghiên cứu chính thức là phỏng vấn sinhviên thông qua bản câu hỏi Sau đó mã hóa dữ liệu chọn ra những bản hợp lệ để tiếnhành phân tích và viết báo cáo về kết quả nghiên cứu
3.2.1 Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ
Trước tiên cần thu thập dữ liệu về thực trạng sinh viên vay vốn của NHCSXH vàmục đích sử dụng vốn vay của sinh viên Mục tiêu của giai đoạn này là xây dựng thang
đo, sau đó tiến hành định hướng điều chỉnh lại bản câu hỏi
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp: Tiến hành xin số liệu từ PCTSV bằng hình thức viết đơn gửi trực
tiếp lên PCTSV xin danh sách các bạn vay vốn của khóa 9 khoa Kinh tế-QTKD Những
số liệu liên quan như: tổng số sinh viên vay vốn từ NHCSXH, tỉ lệ giải ngân, tỷ lệ trảlãi, tỷ lệ hòa vốn, kết thúc hợp đồng Song song, tiến hành xin những số liệu sơ khảo từcán bộ của các lớp về đối tượng vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, và những khó khăngặp phải khi đi vay của các sinh viên có vay vốn trong lớp
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu bằng phương pháp định tính, sử dụng kỹ thuật
thảo luận tay đôi trực tiếp mặt đối mặt với từng sinh viên một thuộc đối tượng nghiêncứu, để tham khảo ý kiến có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Sự đóng góp ý kiến củacác bạn giúp hình thành nên ý tưởng ban đầu cho việc thiết kế dàn bài thảo luận nhómmục tiêu Bước tiếp theo, là tiến hành tổ chức một buổi họp thảo luận nhóm Bởi đây làphương pháp hiệu quả nhất trong việc thu thập thông tin các biến thông qua sự trao đổitrực tiếp lắng nghe, và tiếp thu những ý kiến đóng góp từ các bạn sinh viên trong buổithảo luận Tiến hành tổ chức vào một thời điểm nào đó thích hợp tránh các giờ họcchính khóa của các sinh viên có thể tổ chức vào buổi tối rảnh rổi, tìm một nơi thảo luận
Trang 22thoải mái thuận tiện đi lại cho các sinh viên Trong buổi thảo luận nhóm này, có 6 sinhviên được mời từ các lớp đến để thảo luận Dựa vào dàn bài thảo luận phỏng vấn viên sẽđặt câu hỏi cho từng đối tượng có liên quan, để có thể tiếp thu ý kiến của các bạn phục
vụ cho việc hình thành bản câu hỏi ban đầu Sau đó, gặp trực tiếp đáp viên để tiến hànhphát bản câu hỏi phỏng vấn thử (10 đáp viên) giải thích những vấn đề mà đáp viên chưa
rõ Cuối cùng, là thu lại bản hồi đáp về và điều chỉnh cho hoàn thiện trở thành bản hỏichính thức
3.2.2 Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức
Sau khi hoàn thiện bản câu tiến hành phỏng vấn chính thức để thu về những dữ liệucần thiết phục vụ cho việc báo cáo kết quả nghiên cứu Trước tiên là cần có phươngpháp chọn mẫu cho thích hợp Sau đây là quy trình thực hiện phương pháp chọn mẫu:
Mẫu được lấy theo phương pháp thuận tiên Cỡ mẫu thích hợp được chọn để tiến
hành nghiên cứu là 45 sinh viên sẽ chọn ra 30 bản hợp lệ để tiến hành phân tích Cỡmẫu như thế đủ để phản ánh tổng thể nghiên cứu Mẫu được chọn không phân đều chocác lớp mà phân đều cho cả ba đối tượng: (1) Hiện đang vay vốn; (2) Đã từng vay vốn
và hiện giờ không còn vay nữa đang có nhu cầu muốn vay; (3) Đã đăng ký nhưng chưatừng được vay đang có nhu cầu muốn vay mỗi đối tượng sẽ chọn ra 10 bản đáp hợp lệsau khi đã làm sạch để phục vụ cho phân tích tiếp sau Và sau đây là một vài đặc trưng
cơ bản của mẫu
Học các lớp khác nhau của trường Đại học An Giang
Sinh viên đã từng vay vốn nhưng không được vay tiếp có nhu cầu muốn vay, sinhviên được tiếp tục vay, sinh viên có nộp đơn nhưng không được xét giải ngân
Đang cư ngụ ở những khu vực khác nhau
Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp định lượng điều tra bằng
bản hỏi Tiến hành đến lần lượt mỗi lớp phát bản câu hỏi cho các sinh viên thuộc đốitượng nghiên cứu vào những giờ giải lao hoặc đến phát ở những nơi các bạn sinh viênđang học nhóm Trước tiên, cần xác định đúng đối tượng phỏng vấn, xin các bạn vàiphút tiến hành phát bản hỏi và truyền đạt ngắn gọn, khoảng thời gian còn lại là để cácbạn điền thông tin một cách thoải mái không bị áp lực về thời gian, thông tin thu đượccũng sẽ trung thực hơn Không chọn những thời điểm mà các bạn sinh viên bắt đầu vàotiết học, vì thời điểm đó sẽ làm cho các đáp viên cảm thấy họ bị làm phiền vì đã làmmất thời gian, thông tin thu về không chính xác do tâm lý sợ trễ học nên các đáp viên sẽ
Tiến hành chọn mẫuPhương pháp chọn mẫuXác định kích thước mẫuXác định tổng thể
Hình 3.3: Quy trình chọn mẫu
Trang 23trả lời qua loa mức độ tin cậy sẽ không cao Do vậy, đây là phương pháp tối ưu nhấtđược sử dụng cho đề tài trong việc thu thập dữ liệu một cách nhanh chóng, phương phápnày có thể thu được nhiều thông tin cần thiết và có ích cho đề tài nghiên cứu.
để làm rõ hơn những vấn đề mà mục đích ban đầu cần nghiên cứu
Sau đây là quy trình phân tích và sử lý dữ liệu nghiên cứu:
(13)Thang đo được sử dụng là thang đo danh nghĩa (Nominal ).
Nominal: thang đo danh nghĩa, định tính, phân loại vùng, khu vực Với thang đonày, khi nhập liệu cần được mã hóa Sau khi hoàn thành việc khai báo các biến, vàoData view để nhập dữ liệu
Dữ liệu được nhập theo dòng, theo thứ tự biến khai báo Mỗi dòng là một bản ghibao gồm thông tin của các biến
Làm sạch+mã hóaPhân tích dữ liệu
Hình 3.4: Quy trình phân tích dữ liệu