KIM LOẠI & HỢP KIM FB Fanpage & Youtube: Hĩa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com * Định nghĩa : Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim lo
Trang 1HÓA HỌC MỖI NGÀY
(Biên soạn)
Website: www.hoah cmoingay.com
Emai : hoah cmoingay.com@gmai com
LÝ THUYẾT HKIIHÓA HỌC 12
Trang 2KIM LOẠI & HỢP KIM
A KIM LOẠI
I VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG THHH
Trong hơn 110 nguyên tố, cĩ khoảng 90 nguyên tố là kim loại Chúng cĩ mặt ở:
- Nhĩm IA (trừ H), nhĩm IIA Các kim loại này là những nguyên tố s
- Nhĩm IIIA (trừ B) và một phần của các nhĩm IVA, VA, VIA Các kim loại này là những
II CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
1 Cấu tạo nguyên tử
- Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2
hoặc 3e)
- Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện
tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim
2 Cấu tạo tinh thể
- Ở nhiệt độ thường, trừ Hg ở thể lỏng, còn các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh
thể
- Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể Các
electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do
trong mạng tinh thể
a) Mạng tinh thể lục phương: Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại
chiếm 74%, còn lại 26% là không gian trống
Ví dụ: Be, Mg, Zn
b) Mạng tinh thể lập phương tâm diện : Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là không gian trống
Ví dụ: Cu, Ag, Au, Al,…
c) Mạng tinh thể lập phương tâm khối: Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion
kim loại chiếm 68%, còn lại 32% là không gian trống
Ví dụ: Li, Na, K, V, Mo,…
3 Liên kết kim loại
KIM LOẠI & HỢP KIM
Trang 3KIM LOẠI & HỢP KIM
FB Fanpage & Youtube: Hĩa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
* Định nghĩa : Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại
trong mạng tinh thể do có sự tham gia của các electron tự do
* So sánh liên kết kim loại với liên kết ion:
- Giống nhau: đều do lực hút tĩnh điện
- Khác nhau: + Liên kết ion: lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm
+ Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại và electron
* So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:
- Giống nhau: đều có các electron dùng chung giữa các nguyên tử (đó là các electron
hóa trị)
- Khác nhau: + Liên kết cộng hóa trị: dùng chung từng cặp electron do 2 nguyên tử
tham gia liên kết đóng góp
+ Liên kết kim loại: tất cả các electron tự do trong kim loại đều tham gia liên kết, nói chung là số electron tham gia liên kết rất lớn và không xác định
III TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
1 TÍNH CHẤT CHUNG: Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg), cĩ
tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và cĩ ánh kim
a) Tính dẻo
- Là tính chất một vật bị biến dạng khi bị lực bên ngoài tác động và không trở lại hình dạng ban đầu khi lực thôi tác động
- Giải thích: Sự biến dạng này là do các cation kim loại trong mạng tinh thể kim loại có thể
trượt lên nhau, nhưng không tách rời nhau nhờ lực hút tĩnh điện của các electron tự do với các cation kim loại trong mạng tinh thể
- Những kim loại cĩ tính dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu, Sn,
b) Tính dẫn điện
- Nối một đoạn dây kim loại với nguồn điện, các electron tự do đang chuyển động hỗn loạn trở nên chuyển động thành dòng trong kim loại đó là sự dẫn điện của kim loại
- Nhiệt độ của kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao,
các ion kim loại dương dao động mạnh làm cản trở sự chuyển động của dòng electron tự do trong kim loại
- Tính dẫn điện của kim loại giảm dần từ: Ag > Cu > Au > Al > Fe >…
c) Tính dẫn nhiệt
- Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt độ lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại
Trang 4KIM LOẠI & HỢP KIM
- Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt: Ag > Cu > Al > Fe >…
d) Ánh kim
- Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do
đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim
KẾT LUẬN:
Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do
trong kim loại gây ra
2 TÍNH CHẤT RIÊNG
a) Khối lượng riêng (D): của các kim loại khác nhau rõ rệt; nhẹ nhất là Li ( D = 0,5g/cm3);
Người ta quy ước:
+ Kim loại nhẹ: cĩ D < 5g/cm3 như Li, Na, K, Mg, Al,…
+ Kim loại nặng: cĩ D > 5g/cm3 như Fe, Zn, Pb, Cu, Ag, Hg,…
b) Nhiệt độ nĩng chảy: của các kim loại cũng khác nhau Kim loại cĩ nhiệt độ nĩng chảy thấp
c) Tính cứng: của các kim loại cũng khác nhau Cĩ kim loại mềm như sáp cĩ thể dùng dao cắt
dễ dàng (như kim loại kiềm Na, K,…) Cĩ kim loại rất cứng khơng thể dũa được như W, Cr,…
- KL mềm nhất là Cs và kim loại cứng nhất là Cr
KẾT LUẬN:
Một số tính chất vật lí của kim loại như khối lượng riêng, nhiệt độ nĩng chảy, tính cứng phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể,… của kim loại
III TÍNH CHẤT HĨA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI
Đặc điểm của nguyên tử kim loại:
- Thường cĩ 1, 2, 3 electron ở lớp ngồi cùng
- Năng lượng ion hĩa nhỏ
Hầu hết các kim loại (trừ Au, Ag, Pt) đều tác dụng với oxi tạo oxit kim loại
2Mg + O2 2MgO t Co (cháy sáng chĩi)
Trang 5KIM LOẠI & HỢP KIM
FB Fanpage & Youtube: Hĩa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
b) Với halogen (X 2 )
- Khi đốt nĩng tất cả kim loại đều tác dụng với khí Cl2, Br2 tạo muối clorua, bromua tương ứng
với mức oxi hĩa cao nhất của kim loại
c) Với lưu huỳnh
Nhiều kim loại cĩ thể khử lưu huỳnh từ số oxi hĩa 0 xuống số oxi hĩa -2 Phản ứng cần
2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT
a Với dung dịch axit HCl , H 2 SO 4 lỗng: (Kim loại đứng trước H muối và khí H2.)
* Tác nhân oxi hĩa kim loại là ion H+ nên giải phĩng khí H2:
2H + + 2e H 2
Zn + H2SO4lỗng ZnSO4 + H2
CHÚ Ý:
i) Cu khơng tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 lỗng, nhưng trong điều kiện thêm khí O 2 thì
Cu sẽ tác dụng nhưng khơng giải phĩng khí H2:
2Cu + 4HCl + O2 2CuCl2 + 2H2O 2Cu + 2H2SO4+ O2 2CuSO4 + 2H2O Tương tự, Ag tác dụng với H2S khi cĩ mặt O2:
4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S(đen) + 2H2O
ii) Kim loại Pb dù đứng trước H nhưng khơng phản ứng với dung dịch HCl và H2SO4 lỗng vì các muối PbCl2, PbSO4 khơng tan bao bọc bên ngồi kim loại làm cản trở phản ứng Nếu đun
nĩng thì kết tủa này sẽ tan ( hoặc tạo thành phức tan)
b Với dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc: (trừ Pt, Au khơng phản ứng) muối (KL cĩ số oxi
Trang 6KIM LOẠI & HỢP KIM
2Fe + 6H2SO4 (đặc) t o Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O
- Chỉ những kim loại mạnh (Mg, Al,…) ngồi sản phẩm khử là SO2, cịn cĩ thể cĩ S và H2S
mà HNO3 cĩ thể bị khử đến một số sản phẩm khác nhau của nitơ : NO2 , NO , N2O , N2 , NH4NO3
- HNO3 đặc nĩng thường cho sản phẩm khử là khí NO 2 (nâu đỏ)
- HNO3 lỗng thường cho sản phẩm khử là khí NO (khơng màu, hĩa nâu đỏ trong khơng
khí)
- Các kim loại đủ mạnh thì cĩ thể cĩ các sản phẩm khử sâu hơn như N2O, N2, NH4NO3
+4 2
+1
2
N O ,
o 2
Trang 7KIM LOẠI & HỢP KIM
FB Fanpage & Youtube: Hĩa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
+ Nước “cường toan” hay “cường thủy” là hỗn hợp 1 thể tích dung dịch HNO3 đặc với 3 thể
tích dung dịch HCl đặc cĩ khả năng hịa tan được mọi kim loại kể cả vàng và bạch kim:
Au + HNO3 + 3HCl AuCl3 + NO + 2H2O 3Pt + 4HNO3 + 12HCl 3PtCl4 + 4NO + 8H2O
- Một số kim loại cĩ tính khử trung bình như Zn, Fe ,… khử hơi nước ở nhiệt độ cao
3Fe + 4H2O Fet Co 3O4 + 4H2
- Những kim loại cĩ tính khử yếu như Cu, Ag, Hg,… khơng khử được nước dù ở nhiệt độ cao
4 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI: Cho kim loại M vào dung dịch muối của kim loại
M’
a) Nếu kim loại M khơng tác dụng với nước ở nhiệt độ thường và M cĩ tính khử mạnh hơn M’ thì
sẽ đẩy M’ ra khỏi dung dịch muối:
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
b) Nếu kim loại M tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
Giai đoạn 2: dung dịch muối + dung dịch bazơ
VD: Cho Na vào dung dịch CuSO4 xuất hiện kết tủa xanh và sủi bọt khí H2
2Na + H2O 2NaOH + H2
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
5 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
Một số kim loại mà hiđroxit tương ứng là lưỡng tính: Al, Zn, Pb, Be,… tác dụng được với dung dịch kiềm H2
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Natri aluminat
Zn + 2NaOH đặc Nat Co 2ZnO2 + H2
Natri zincat
Trang 8KIM LOẠI & HỢP KIM
CHÚ Ý:
Chỉ cĩ Zn tan trong dung dịch NH3:
Zn + 2H2O + 4NH3 [Zn(NH3)4](OH)2 + H2
6 TÁC DỤNG VỚI OXIT KIM LOẠI (Phản ứng nhiệt kim loại)
Kim loại M hoạt động mạnh hơn cĩ thể đẩy được kim loại M’ yếu hơn ra khỏi oxit ở trạng thái nĩng chảy
- Kim loại M thường khá mạnh như Mg, Al, Zn
- Kim loại M’ trong oxit thường là kim loại trung bình, yếu như Fe, Cr, Cu,…
Thơng thường dùng Al để khử oxit kim loại nên gọi là phản ứng nhiệt nhơm
2Al + Cr2O3
o
t C
Al2O3 + 2Cr 2yAl + 3FexOy 3xFe + yAlt Co 2O3
Trang 9KIM LOẠI & HỢP KIM
FB Fanpage & Youtube: Hĩa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
- Thép là hợp kim của Fe với C và một số nguyên tố khác
- Đuyra là hợp kim của nhơm với đồng, mangan, magie, silic
- Hợp kim cĩ nhiệt độ nĩng chảy thấp: Sn-Pb (thiếc hàn, nĩng chảy ở 210oC); hợp kim Bi-Pb-Sn nĩng chảy ở 65oC…
- Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al-Si, Al-Cu-Mn-Mg
III – ỨNG DỤNG
Trên thực tế, hợp kim được sử dụng nhiều hơn kim loại nguyên chất
- Những hợp kim nhẹ, bền chịu được nhiệt độ cao và áp suất cao dùng để chế tạo tên lửa, tàu vũ
trụ, máy bay, ơ tơ,…
- Những hợp kim cĩ tính bền hố học và cơ học cao dùng để chế tạo các thiết bị trong ngành
dầu mỏ và cơng nghiệp hố chất
- Những hợp kim khơng gỉ dùng để chế tạo các dụng cụ y tế, dụng cụ làm bếp,…
- Hợp kim của vàng với Ag, Cu (vàng tây) đẹp và cứng dùng để chế tạo đồ trang sức và trước
đây ở một số nước cịn dùng để đúc tiền
Trang 10KIM LOẠI & HỢP KIM
Mọi thắc mắc và trao đổi liên quan đến vấn đề Hĩa học,
các bạn vui lịng liên hệ theo :
Trang 11DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Biên soạn:HĨA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hĩa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
I KHÁI NIỆM VỀ CẶP OXI HĨA-KHỬ CỦA KIM LOẠI
Dạng oxi hĩa (O) và dạng khử (K) của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hĩa-khử
của kim loại
M n+ + ne M
Dạng oxi hĩa Dạng khử
Kí hiệu:
n M M
Cu
II PIN ĐIỆN HĨA
1 Pin điện hĩa
a) Khái niệm: Là một thiết bị được hình thành từ 2 cặp O-K và trong đĩ năng lượng của phản ứng
được chuyển thành điện năng
b) Cấu tạo
- Hai điện cực là 2 thanh kim loại Zn và Cu nhúng vào dung dịch muối tương ứng
Ví dụ: Zn nhúng vào dung dịch ZnSO4 1M và Cu nhúng vào dung dịch CuSO4 1M
- Cầu muối : ống hình chữ U đựng dung dịch muối trung tính như KNO3 , NH 4 NO 3 cĩ tác dụng trung hịa điện tích và dẫn điện
- Khi nối 2 lá kim loại bằng một dây dẫn thì dịng điện đi từ cực Cu (cực dương) sang Zn (cực âm)
2 Cơ chế phát sinh dịng điện trong pin điện hĩa
+ Ở ANOT (cực âm): Xảy ra quá trình oxi hĩa Zn thành Zn2+
Zn Zn2+ + 2e
+ Ở CATOT (cực dương): Xảy ra quá trình khử ion Cu2+ thành Cu
Cu2+ + 2e Cu
+ Trong cầu muối, các cation NH4+ hoặc K+ di chuyển sang cốc đựng dung dịch CuSO 4 , các anion
NO 3- di chuyển sang cốc đựng dung dịch ZnSO 4 làm cân bằng điện tích nên các dung dịch luơn trung hịa điện
DÃY ĐIỆN HĨA CỦA KIM LOẠI
Trang 12DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI + Ở mạch ngồi (dây dẫn), dịng electron đi từ cực Zn sang cực Cu, nghĩa là dịng điện đi từ cực Cu
sang cực Zn Như vậy:
- điện cực Zn là CỰC ÂM, được gọi là ANOT, là nơi xảy ra QUÁ TRÌNH OXI HĨA
- điện cực Cu là CỰC DƯƠNG, được gọi là CATOT, là nơi xảy ra QUÁ TRÌNH KHỬ
Các phản ứng oxi hĩa và khử xảy ra trên bề mặt các điện cực của pin điện hĩa được viết tổng hợp thành phương trình ion rút gọn:
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu
NHƯ VẬY:
Trong pin điện hĩa Zn-Cu đã xảy ra phản ứng oxi hĩa khử và năng lượng hĩa học
của phản ứng oxi hĩa-khử đã chuyển hĩa thành điện năng
3 Suất điện động chuẩn của pin điện hĩa
a) Khái niệm
Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai điện cực (E pin ) tức là hiệu của thế điện cực dương (E (+) ) với thế điện cực âm (E (-)) được gọi là suất điện động của pin điện hĩa (Epin = E (+) – E (-) )
b) Đặc điểm của suất điện động của pin điện hĩa
- Luơn là số dương và phụ thuộc vào nhiệt độ
- Được quyết định bởi bản chất của cặp O-K tham gia vào phản ứng bề mặt điện cực
- Phụ thuộc vào nồng độ ion kim loại trong dung dịch
* Khi nồng độ các ion kim loại bằng 1M và nhiệt độ là 250C thì thế điện cực chuẩn được kí hiệu là Eo
NHƯ VẬY: suất điện động chuẩn ( E ) bằng hiệu giữa thế điện cực của điện cực chuẩn dương 0pin
anot
0 pin
III THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI
1 Điện cực hiđro chuẩn
Người ta chấp nhận một cách quy ước rằng thế điện cực của điện cực hiđro chuẩn bằng 0,00V
ở mọi nhiệt độ, tức là:
2
0 2H H
2 Thế điện cực chuẩn của kim loại
- Để xác định thế điện cực chuẩn của kim loại nào đĩ, ta thiết lập một pin điện hĩa gồm: điện cực
chuẩn của kim loại cần xác định với điện cực hiđro chuẩn Vì thế điện cực hiđro chuẩn bằng 0 nên thế
cực chuẩn của kim loại cần đo được chấp nhận bằng suất điện động của pin tạo bởi điện cực hiđro chuẩn và điện cực chuẩn của kim loại cần đo
- Điện cực kim loại mà nồng độ kim loại trong dung dịch bằng 1M được gọi là điện cực chuẩn và
thường đo ở 25oC
Cho pin điện hĩa Zn-H 2 xác định được 2
0 Zn Zn
E - 0,76 V
Trang 13DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Biên soạn:HĨA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hĩa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Tại cực âm (anot) : Zn Zn2+ + 2e
Tại cực dương (catot) : 2H+ + 2e H 2
Phản ứng oxi hĩa khử xảy ra trong pin: Zn + 2H+ Zn2+ + H 2
+ Xác định thế điện cực chuẩn cặp Ag /Ag +
Cho pin điện hĩa H 2 - Ag xác định được 0
Ag Ag
E + 0,8 V Tại cực âm (anot) : H 2 2H+ + 2e
Tại cực dương (catot) : Ag+ + 1e Ag
Phản ứng oxi hĩa khử xảy ra trong pin: H 2 + 2Ag+ 2Ag + 2H+
IV DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI
Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại là dãy sắp xếp các kim loại theo chiều
tăng dần thế điện cực chuẩn:
K + Ba 2+ Ca 2+ Na + Mg 2+ Al 3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 3+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ 2H + Cu 2+ Fe 3+ Hg 22+ Ag + Hg 2+ Pt 2+ Au 3+
K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe 2+ Hg Ag Hg Pt Au
Tính khử của kim loại giảm dần
V Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI
1 So sánh tính O-K
Trong dung mơi nước:
- Thế điện cực chuẩn của kim loại n
0 M M
E càng lớn thì tính oxi hĩa của cation Mn+ càng mạnh và tính khử của kim loại M càng yếu
- Thế điện cực chuẩn của kim loại n
0 M M
E càng nhỏ thì tính oxi hĩa của cation Mn+ càng yếu và tính khử của kim loại M càng mạnh
2 Xác định chiều của phản ứng O-K
2 cặp oxi hĩa khử xảy ra phản ứng theo nguyên tắc:
chất oxi hĩa mạnh + chất khử mạnh chất oxi hĩa yếu hơn + chất khử yếu hơn
Thí dụ 2: Zn tác dụng với dung dịch 2 muối Cu(NO3 ) 2 và AgNO 3
Tính oxi hĩa của ion kim loại tăng
Trang 14DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Xét 3 cặp oxi hĩa khử:
- Zn tác dụng với AgNO 3 trước:
Zn + 2AgNO 3 Zn(NO 3 ) 2 + 2Ag
- Khi AgNO 3 hết thì Zn mới tác dụng với Cu(NO 3 ) 2 :
- Zn tác dụng với Fe 2 (SO 4 ) 3 tạo FeSO 4 :
Zn + Fe 2 (SO 4 ) 3 2FeSO 4 + ZnSO 4
Cu + 2FeCl 3 CuCl 2 + 2FeCl 2
Thí dụ 5: Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư
Fe + 2AgNO 3 Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag
- Fe hết, sau đĩ AgNO 3 dư sẽ tác dụng với muối Fe2+
Fe(NO 3 ) 2 + AgNO 3 Fe(NO 3 ) 3 + Ag
3 Xác định suất điện động của pin điện hĩa
4 Xác định thế điện cực chuẩn của cặp O-K
Cĩ thể xác định được thế điện cực chuẩn của cặp O-K khi biết suất điện động chuẩn của pin điện hĩa 0
pin
E và thế điện cực chuẩn của cặp O-K cịn lại
VD: Hãy xác định thế điện cực chuẩn 2+
0 Ni Ni
E Biết E0pin(Ni Cu) 0,6V và 2+
0 Cu Cu
E = +0,34 – 0,6 = 0,26 V
Trang 15DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Biên soạn:HĨA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hĩa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Mọi thắc mắc và trao đổi liên quan đến vấn đề Hĩa học,
các bạn vui lịng liên hệ theo :
Website:www.hoahocmoingay.com
Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
FB Fanpage & Youtube:Hĩa Học Mỗi Ngày
Trang 16Như vậy, sự điện phân là quá trình sử dụng điện năng để tạo ra sự biến đổi hóa học
II HAI TRƯỜNG HỢP ĐIỆN PHÂN
1 ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY: Chỉ có sự cho nhận electron của các ion dương và ion âm của chất
điện phân
a) Chất điện phân: thường là chất rắn dễ nóng chảy nhưng không bị nhiệt phân: oxit kim loại, hiđroxit
kim loại và muối halogenua
Ví dụ 1: Điện phân nóng chảy NaCl, điện cực trơ
2NaCl ñpnc 2Na + Cl2
Ví dụ 2: Điện phân nóng chảy Al2O3, điện cực trơ
Ví dụ 3: Điện phân nóng chảy NaOH, điện cực trơ
SỰ ĐIỆN PHÂN
Trang 17SỰ ĐIỆN PHÂN
FB Fanpage & Youtube: Hĩa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
2 ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH
Ngồi sự cho nhận electron của các ion dương và ion âm của chất điện phân cịn cĩ thêm sự cho nhận
a) Thứ tự cho nhận electron trong điện phân dung dịch
+ TẠI CATOT (Cực -): cation nhận electron theo thứ tự:
- Ion dương kim loại sau Al: cation nào cĩ tính oxi hĩa mạnh hơn sẽ bị khử trước
Ion dương kim loại từ Al 3+ về trước: coi như khơng bị khử vì tính oxi hĩa yếu
+ TẠI ANOT (Cực +): anion nhường electron theo thứ tự:
- Gốc axit khơng cĩ oxi: I- > Br- > Cl- >…
- Gốc axit cĩ oxi: NO3-, SO42-,… coi như khơng bị oxi hĩa
Ví dụ 1: Điện phân dung dịch NaCl, điện cực than, cĩ màng ngăn xốp
+ Sự điện li: NaCl Na+ + Cl
-+ Phản ứng ở các điện cực:
Ở CATOT (cực -): Ở ANOT (cực +):
+ Phương trình của sự điện phân là: 2NaCl + H2O 2NaOH + Clmàng ngăn xốpđpdd 2 + H2
2H2O 4H++ O2 + 4e
Ví dụ 2: Điện phân dung dịch NaCl, điện cực than, khơng cĩ màng ngăn xốp
Xảy ra tương tự như VD 1:
2NaCl + H2O đpdd 2NaOH + Cl2 + H2
Do khơng cĩ màng ngăn xốp nên cĩ phản ứng phụ xảy ra, tạo dung dịch nước Javen:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Ví dụ 3: Điện phân dung dịch CuSO4, điện cực trơ
+ Sự điện li: CuSO4 Cu2+ + SO4
Trang 18SỰ ĐIỆN PHÂN
Ví dụ 4: Điện phân dung dịch AgNO3, điện cực trơ
+ Sự điện li: AgNO3 Ag+ + NO3
-+ Phản ứng ở các điện cực:
Ở CATOT (cực -): Ở ANOT (cực +):
+ Phương trình của sự điện phân là: 4AgNO3 + 2H2O ñpdd 4Ag + O2 + 4HNO3
Ví dụ 5: Điện phân dung dịch NaNO3, điện cực trơ
+ Sự điện li: NaNO3 Na+ + NO3
Ví dụ 6: Điện phân hỗn hợp dung dịch CuSO4 và ZnSO4, điện cực trơ
+ Sự điện li: CuSO4 Cu2+ + SO4
-+ Phương trình của sự điện phân dung dịch xảy ra theo thứ tự:
3 ĐIỆN PHÂN VỚI ANOT TAN
Khi anot không phải là điện cực trơ (Au, Pt, graphit) mà là các kim loại như Fe, Zn, Cu,… thì các kim loại này bị oxi hóa và tan ra
vào nên không có phản ứng hóa học xảy ra ( nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không đổi) mà chỉ xem như là sự chuyển dời kim loại Cu từ anot về catot
+ Khi điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Zn thì anot sẽ tan ra, còn catot Cu sẽ bám vào nên phản ứng hóa học có thể viết:
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu
Trang 19SỰ ĐIỆN PHÂN
FB Fanpage & Youtube: Hóa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
Mọi thắc mắc và trao đổi liên quan đến vấn đề Hóa học,
các bạn vui lòng liên hệ theo :
Trang 20SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
III ỨNG DỤNG CỦA SỰ ĐIỆN PHÂN
1 Điều chế kim loại, tất cả kim loại
2 Điều chế một số phi kim, như H2, O2, F2, Cl2
3 Điều chế một số hợp chất, như KMnO4, NaOH, H2O2, nước Javen,…
4 Tính chế một số kim loại, như Cu, Pb, Zn, Fe, Au, Ag,…
5 Mạ điện, như mạ kẽm, thiếc, niken, bạc, vàng,…
VD: sắt bị gỉ, nhôm bị oxi hóa,…
II HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
Căn cứ vào môi trường và cơ chế của sự ăn mòn kim loại, người ta phân chia thành 2 dạng chính: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa
1 ĂN MÒN HOÁ HỌC
a) Khái niệm: Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được
chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
- Không phát sinh dòng điện
- Kim loại bị ăn mòn chậm Khi nhiệt độ càng cao thì kim loại bị ăn mòn nhanh
- Môi trường ăn mòn hóa học thường là môi trường khan (như O 2 không khí,…) , cũng có thể là dung dịch nhưng kim loại phải tinh khiết
2 ĂN MÒN ĐIỆN HÓA HỌC
a) Khái niệm: Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác
dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương
VD: vỏ tàu biển chìm trong nước,…
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Trang 21SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
FB Fanpage & Youtube: Hóa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
b) Đặc điểm
- Phát sinh dòng điện
- Kim loại có lẫn tạp chất và bị ăn mòn nhanh
- Do tác dụng của kim loại không nguyên chất với môi trường có chất điện li như không khí
ẩm, nước tự nhiên, dung dịch axit
III CƠ CHẾ CỦA SỰ ĂN MÒN ĐIỆN HÓA HỌC
1 Thí nghiệm: Rót dung dịch axit H2SO4 loãng vào cốc thủy tinh rồi nhúng 2 thanh kim loại khác nhau, như Zn và Cu vào cốc Nối hai thanh kim loại bằng một dây dẫn có mắc nối tiếp với một điện
kế
2 Hiện tượng và giải thích
- Khi chưa nối dây dẫn: lá Zn bị hòa tan và bọt H2 thoát ra ở bề mặt lá Zn
Zn + 2H+ Zn2+ + H2
Zn bị ăn mòn chậm vì khí H2 mới sinh ra tại bề mặt thanh Zn một lớp bọt khí ngăn cách Zn tiếp xúc với ion H+ của dung dịch axit
- Khi nối dây dẫn: lá Zn bị ăn mòn nhanh, kim điện kế bị lệch, bọt khí thoát ra cả ở lá Cu Khi đó
một pin điện hóa đã hình thành, trong đó Zn là cực âm, Cu là cực dương Các electron di chuyển từ
lá Zn sang lá Cu qua dây dẫn, tạo ra dòng điện một chiều Dòng điện này làm cho kim điện kế bị lệch Các ion H+ trong dung dịch H2SO4 di chuyển về lá Cu (cực dương) nhận electron và bị khử thành H2 và sau đó thoát ra khỏi dung dịch:
3 Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa
Sự ăn mòn điện hóa học chỉ xảy ra khi thỏa đủ 3 điều kiện sau:
i) Các điện cực phải khác nhau về bản chất, có thể 2 kim loại khác nhau hoặc cặp kim loại – phi
kim, hoặc cặp kim loại – hợp chất hóa học
ii) Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn
iii) Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
NHẬN XÉT:
Các quá trình ăn mòn kim loại diễn ra rất phức tạp, có thể bao gồm cả sự ăn mòn hóa học và ăn mòn
điện hóa Nhưng ăn mòn điện hóa thường đóng vai trò chủ yếu
Dd H 2 SO 4
-o o o o
o o o o
o o o
o o o o
Trang 22SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI
4 Ăn mịn điện hố học hợp kim gang thép trong khơng khí ẩm
- Gang, thép là hợp kim Fe - C và một số nguyên tố khác Khơng khí ẩm cĩ hồ tan khí O2 và
CO2,… tạo thành lớp dung dịch chất điện li phủ lên bề mặt gang thép làm xuất hiện vơ số các pin điện hĩa mà Fe là cực âm, C là cực dương
Lớ p dd chấ t điệ n li
TẠI ANOT (cực âm) xảy ra sự oxi hĩa:
Fe → Fe2+ + 2e
TẠI CATOT (cực dương) xảy ra sự khử:
O2 + 2H2O + 4e → 4OH− (Trong mơi trường axit: O2 + H+ + 4e → 2H2O)
Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li cĩ hồ tan khí O2 Tại đây, ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hố thành Fe3+ và dưới tác dụng của ion OH− tạo ra gỉ sắt cĩ thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O
IV CHỐNG ĂN MỊN KIM LOẠI
Cĩ nhiều phương pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mịn Phổ biến hơn cả là phương pháp bảo vệ bề
mặt và bảo vệ điện hĩa
1 Phương pháp bảo vệ bề mặt
Dùng những chất bền vững với mơi trường để phủ mặt ngồi những đồ vật bằng kim loại như bơi
dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,…
Thí dụ: Sắt tây là sắt được tráng thiếc, tơn là sắt được tráng kẽm Các đồ vật làm bằng sắt được mạ
niken hay crom
2 Phương pháp điện hố
Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin điện hố và kim loại hoạt
động hơn sẽ bị ăn mịn, kim loại kia được bảo vệ
Thí dụ: Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép bằng cách gán vào mặt ngồi của vỏ tàu (phần chìm dưới
nước) những khối Zn, kết quả là Zn bị nước biển ăn mịn thay cho thép ( Zn là “vật hi sinh” thay cho thép)
Trang 23SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
FB Fanpage & Youtube: Hóa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
Mọi thắc mắc và trao đổi liên quan đến vấn đề Hóa học,
các bạn vui lòng liên hệ theo :
Trang 24ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I – NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại:
M n+ + ne M
II – PHƯƠNG PHÁP
1 Phương pháp nhiệt luyện
Nguyên tắc: Khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2
hoặc các kim loại hoạt động (Al, kim loại kiềm,…)
Phạm vi áp dụng: Sản xuất các kim loại cĩ tính khử trung bình sau Al (Zn, Fe, Sn, Pb,…)
trong cơng nghiệp
ii) Với những kim loại kém hoạt động như Hg, Ag chỉ cần đốt cháy quặng sunfua cũng thu được kim
loại mà khơng cần khử bằng các tác nhân khác:
2 Phương pháp thuỷ luyện ( phương pháp ướt)
loại hoặc các hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần khơng tan cĩ ở trong quặng Sau đĩ khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng những kim loại cĩ tính khử mạnh như Fe, Zn,…
Phạm vi áp dụng: Thường sử dụng để điều chế các kim loại cĩ tính khử yếu như Cu, Hg, Ag,
Au,
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu↓
- Dùng dung dịch NaCN xử lí, thu được dung dịch muối phức bạc:
Ag2S + 4NaCN 2Na[Ag(CN)2] + Na2S
Ag2S + 4CN- 2[Ag(CN)2]- + S
2 Sau đĩ dùng Zn khử ion Ag+:
2Na[Ag(CN)2] + Zn Na2[Zn(CN)4] + 2Ag
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Trang 25ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
FB Fanpage & Youtube: Hĩa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
2[Ag(CN)2]- + Zn [Zn(CN)4]2- + 2Ag
3 Phương pháp điện phân [XEM LẠI BÀI “SỰ ĐIỆN PHÂN”]
a) Điện phân hợp chất nĩng chảy
Nguyên tắc: Khử các ion kim loại bằng dịng điện một chiều bằng cách điện phân nĩng chảy
hợp chất của kim loại như: oxit, bazơ, muối halogenua
Phạm vi áp dụng: Điều chế tất cả các kim loại hoạt động hố học mạnh như K, Na, Ca, Mg,
b) Điện phân dung dịch
Nguyên tắc: Điện phân dung dịch muối của kim loại
Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại sau Al cĩ độ hoạt động hố học trung bình hoặc yếu
CuCl2(H2O)
CuCl2 đpdd Cu + Cl2
III - ĐỊNH LUẬT FARADAY
Theo cơng thức Faraday, ta cĩ thể tính khối lượng các chất thu được ở các điện cực:
m =
nFAIt
Trong đĩ:
m : Khối lượng chất thu được ở điện cực (g)
A : Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
n : Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
Trang 26KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
A KIM LOẠI KIỀM
I VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
1 Vị trí của KLK trong bảng tuần hồn
- KLK thuộc nhĩm IA, đứng đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1) gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr ( Fr là nguyên tố phĩng xạ, khơng học)
2 Cấu tạo và tính chất của KLK
- Cấu hình electron ở lớp ngồi cùng là ns 1: Li: [He] 2s1; Na: [Ne] 3s1; K: [Ar] 4s1; Rb: [Kr]5s1; Cs: [Xe]6s1 nên KLK là những nguyên tố s Do cĩ 1e ở lớp ngồi cùng nên dễ nhường e tạo cation M+:
M M + + 1e
- Năng lượng ion hĩa I1 nhỏ nhất so với các kim loại trong cùng chu kì KLK cĩ tính khử rất mạnh
Năng lượng ion hĩa I1 giảm dần từ Li đến Cs nên tính khử tăng dần từ Li Cs
- Trong các hợp chất, KLK chỉ cĩ số oxi hĩa là +1
II TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- KLK đều cĩ màu trắng bạc, cĩ ánh kim, tuy nhiên ánh kim đĩ dễ bị mờ khi tiếp xúc với khơng khí
- KLK cĩ nhiệt độ nĩng chảy và nhiệt độ sơi thấp, cĩ khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp do: KLK cĩ kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng và liên kết kim loại yếu
- Nhiệt độ nĩng chảy và nhiệt độ sơi giảm dần từ Li đến Cs
- Bán kính nguyên tử tăng dần từ Li đến Cs
- Cs cĩ độ cứng thấp nhất (mềm nhất) và Li cĩ khối lượng riêng nhỏ nhất
- Màu ngọn lửa khi đốt KLK hay các hợp chất dễ bay hơi của chúng: Li (đỏ tía); Na (vàng); K (tím hoa cà); Rb (tím hồng); Cs (xanh da trời)
III TÍNH CHẤT HĨA HỌC
- Các nguyên tử KLK cĩ năng lượng ion hĩa I1 nhỏ và thế điện cực chuẩn Eo cĩ giá trị rất âm nên
KLK cĩ tính khử rất mạnh và tăng dần từ Li đến Cs:
- Trong hợp chất, KLK cĩ số oxi hĩa là +1
1 Tác dụng với phi kim
a) Với oxi: tạo oxit và peoxit
2Na + O2 t Co
1 -2 2
Na O
(natri oxit) 2Na + O2
Trang 27KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
FB Fanpage & Youtube: Hĩa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
KLK khử mạnh ion H+ trong dd axit HCl và H2SO4 lỗng thành H2
2Na + 2HCl 2NaCl + H2 2Na + H2SO4 Na2SO4 + H2
n 2.n
4 Tác dụng với dung dịch muối
* KLK tác dụng với dung dịch muối qua trung gian của nước
VD: khi cho Na vào dung dịch CuSO4, thấy cĩ khí bay ra và xuất hiện kết tủa xanh
IV ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, ĐIỀU CHẾ
1 Ứng dụng
- Dùng chế tạo hợp kim cĩ nhiệt độ nĩng chảy thấp
- Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, dùng trong kĩ thuật hàng khơng
- Cs dùng làm tế bào quang điện
2 Trạng thái tự nhiên
- KLK khơng cĩ ở dạng đơn chất mà chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
VD: Trong nước biển chứa nhiều NaCl, trong đất chứa hợp chất KLK dạng muối silicat và aluminat
Dùng phương pháp điện phân nĩng chảy muối halogenua, oxit, hyđroxit tương ứng với điện
cực trơ thu được KLK ở catot:
2NaCl đpnc 2Na + Cl2
2Na2O đpnc 4Na + O24NaOH đpnc 4Na + O2 + 2H2O
Trang 28KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
B MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM
NaOH mang đầy đủ tính chất của một dung dịch bazơ (kiềm):
+ Tác dụng với chất chỉ thị màu: quỳ tím NaOH màu xanh; phenolphtalein NaOH màu đỏ(hồng)
+ Tác dụng với oxit axit:
CO2 + NaOH NaHCO3
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
+ Tác dụng với axit:
NaOH + HCl NaCl + H2O 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
+ Tác dụng với dung dịch muối:
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
+ Tác dụng với hyđroxit lưỡng tính:
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O 2NaOH + Zn(OH)2 Na2ZnO2 + 2H2O
+ Tác dụng với kim loại, oxit kim loại:
+ Phương trình của sự điện phân là: 2NaCl + H2O 2NaOH + Clmàng ngăn xốpđpdd 2 + H2
CHÚ Ý: + Nếu khơng cĩ màng ngăn, clo tạo thành sẽ tác dụng với NaOH tạo Nước Javen: :
Cl 2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H 2 O
Trang 29KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
FB Fanpage & Youtube: Hĩa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
+ Khi đun nĩng: 3Cl 2 + 6NaOH 100o C5NaCl + NaClO 3 + 3H 2 O
b) Trong phịng thí nghiệm: cho xơ-đa tác dụng với nước vơi:
Na2CO3 + Ca(OH)2 2NaOH + CaCO3
II NATRI HIĐROCACBONAT VÀ NATRI CACBONAT
1 Muối natrihiđrocacbonat, NaHCO 3
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O Phương trình ion rút gọn: HCO 3 - + OH - CO 3 2- + H 2 O
b) Ứng dụng
NaHCO3 được dùng trong y học, cơng nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát,
2 Muối natri cacbonat, Na 2 CO 3
a) Tính chất
- Chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước, nĩng chảy ở 8500C, khơng bị nhiệt phân
- Cĩ tính bazơ do bị thủy phân: CO23
Nhận xét: + Giai đoạn (1) chưa tạo ra khí
+ Giai đoạn (2) mới xuất hiện khí
Phương trình ion rút gọn: CO23
+ 2H + CO 2 + H 2 O
- Tác dụng với muối:
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
- Tác dụng với dung dịch bazơ
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + 2NaOH
- Tác dụng với CO 2 + H 2 O (tính chất riêng của muối cacbonat):
Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3
b) Ứng dụng
Là hố chất quan trọng trong cơng nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,…
Trang 30KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
- Tinh thể khơng màu, bền trong khơng khí, tan nhiều trong nước
o
t C
2 Ứng dụng
- KNO3 dùng làm phân bĩn (phân đạm, phân kali)
- Điều chế thuốc nổ thơng thường (thuốc súng) là hỗn hợp: 68% KNO3, 15% S, 17% C (than)
2KNO3 + 3C + S Nt C o 2 + 3CO2 + K2S
Trang 31KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
FB Fanpage & Youtube: Hĩa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
Mọi thắc mắc và trao đổi liên quan đến vấn đề Hĩa học,
các bạn vui lịng liên hệ theo :