Mặt khác, đun nóng 5,7 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được muối T có mạch cacbon không phân nhánh và hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồ
Trang 1SƯU TẦM Page 1
Bài Tập Hữu Cơ Vận Dụng Cao
Câu 1: Hỗn hợp E chứa hai este mạch hở đều hai chức Đun nóng 15,94 gam E với dung dịch
NaOH (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng), thu được hỗn hợp F chứa hai ancol và hỗn hợp rắn G có khối lượng 19,68 gam (trong đó có 2 muối của hai axit cacboxylic) Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 5,936 lít (đktc) khí oxi thu được 8,8 gam CO2 Phần trăm khối lượng của muối có PTK nhỏ trong G là?
Câu 2 : Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacoxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo
bởi A và B Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2 Cho m gam P vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q Cô cạn Q thu được 3,68 gam chất rắn khan T Cho thêm bột CaO
và 0,48 gam NaOH vào T rồi nung trong bình kín (chân không) Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được a gam khí Giá trị của a gần nhất với
A.0,85 B 1,25 C 1,45 D 1,05
Câu 3: Hỗn hợp X gồm glixerol, CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 (lít) khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O Biết trong X glixerol chiếm 25% về số mol Giá trị đúng của m gần nhất với
Câu 4 : Đốt cháy 16,92 gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z đều mạch hở (trong đó Y và Z
có cùng số nguyên tử cacbon và nY < nZ) bằng lượng O2 (vừa đủ), thu được CO2 và 11,88
gam H2O Mặt khác, đun nóng 16,92 gam A trong 240 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm 2 muối và hỗn hợp D gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Đun nóng D với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 5,088 gam hỗn hợp 3 ete (hiệu suất ete hóa của mỗi ancol đều là 80%) Phần trăm khối lượng của Y trong A là
Câu 5: Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2 và 0,3 mol buta-1,3-đien Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 21,5 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng brom tham gia phản ứng là
A 8 gam B 16 gam C 32 gam D 24 gam Câu 6 : Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức,
không no chứa một liên kết đôi C=C Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng 1,37 mol O2, thu được 1,19 mol CO2 Thủy phân 0,3 mol X trong dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp
Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối Tỉ khối của Y so với
He bằng 73/6 Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là
Câu 7: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều đa chức, no, mạch hở (MX < MY < MZ) Đốt
cháy hoàn toàn 5,7 gam E cần vừa đủ 5,488 lít khí O2, thu được 3,42 gam H2O Mặt khác, đun nóng 5,7 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được muối T (có mạch cacbon không phân nhánh) và hỗn hợp hai ancol (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,73 gam H2O Phân tử
khối của Z là
Câu 8 : Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức thành hai phần bằng nhau Đốt
cháy hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO2 và 4,5 gam H2O Cho phần 2 tác dụng với
Trang 2SƯU TẦM Page 2
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam bạc Tổng số nguyên tử trong các phân tử của X là
Câu 9: Cho hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức và 1 ancol bền, đều mạch hở và có cùng số
nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 0,1 mol ancol Giá trị m là
A.12,08 gam B 11,04 gam C 10,80 gam D 9,06 gam Câu 11: Hỗn hợp E gồm este X (C6H6O4) có cấu tạo đối xứng, este Y (CnH2n-2O4) và este Z (CmH2m-6O6) đều mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 17,94 gam E (số mol X gấp 3 lần số mol Z) trong oxi vừa đủ, thu được 29,92 gam CO2 Thủy phân 17,94 gam E cần vừa đủ 140 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch F chứa 2 muối và 8,78 gam hỗn hợp T chứa các ancol no Cô cạn F rồi nung trong vôi tôi xút dư được 4,928 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) nặng 1,88 gam Phần trăm khối lượng của Z trong E là?
Câu 12: Hỗn hợp X chứa 4 hydrocacbon đều ở thể khí có số nguyên tử cacbon lập thành cấp
số cộng và có cùng số nguyên tử hydro Nung nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có mặt
Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với He bằng 9,5 Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy lượng Br2 phản ứng là a mol; đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam Khí thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích là 1,792 lít chỉ chứa các hydrocacbon Đốt cháy toàn bộ T thu được 4,32 gam nước Các khí đều đo ở đktc Giá trị của
a là
Câu 13: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và 1 este đơn chức (Phân tử
các chất trong A đều có nhiều hơn 1 nguyên tử C) Đốt cháy hoàn toàn m gam A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam Biết số mol ancol trong m gam A là 0,15 Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 12 gam NaOH Số mol Br2 phản ứng tối đa với m gam A là
Câu 14: Hỗn hợp A gồm một axit no, hở, đơn chức và hai axit không no, hở, đơn chức (gốc
hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào
100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là
Câu 15: Hỗn hợp X chứa 0,08 mol axetilen; 0,06 mol axetandehit; 0,09 mol vinylaxetilen
và 0,16 mol hidro Nung X với xúc tác Ni sau một thời gian thì thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi so với H2 là 21,13 Dẫn Y đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Z gồm 4 kết tủa có số mol bằng nhau và hỗn hợp khí T Khí T
làm mất màu vừa hết 30 ml dung dịch brom 0,1M Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau
đây?
Trang 3SƯU TẦM Page 3
A 27 B 29 C 26 D 25 Câu 16: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối amoni của axit cacboxylic với amin)
và chất hữu cơ Y (CmH2m+1O2N) Cho 26,15 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,31
mol KOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm ancol metylic, m gam hỗn hợp hai muối (trong đó có muối của một α-amino axit và 5,376 lít hỗn hợp hai amin Giá trị m là
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 68,2 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit
oleic, thu được N2, 55,8 gam H2O và a mol CO2 Mặt khác 68,2 gam X tác dụng được tối đa với 0,6 mol NaOH trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 18: Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ Hỗn hợp Y gồm glyxin và axit glutamic
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z chứa X, Y cần vừa đủ 0,99 mol O2, sản phẩm cháy
gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 bằng số mol H2O) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 36,48 gam
so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Cho 51,66 gam Z vào dung dịch HCl loãng dư (đun
nóng) thu được dung dịch T có chứa m gam các chất hữu cơ Giá trị của m là
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa
chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong A) thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,25 mol Mặt khác, m gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam hai ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm hai muối Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O2, thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O Phần trăm khối lượng của Z trong A là
Câu 20: Cho hỗn hợp X gồm A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3 Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y
là
Câu 21: X , Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y không no chứa một
liên kết C=C); Z là este tạo bởi X, Y và glixerol Đun nóng 12,84 gam hỗn hợp E chứa X, Y,
Z với 300 ml dung dịch NaOH 1M Trung hòa lượng NaOH dư trong dung dịch sau phản ứng cần dùng 120 ml dung dịch HCl 0,5M Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa, thu được 20,87 gam muối khan Mặt khác đốt cháy 12,84 gam E cần dùng 6,496 lít O2 (đktc) Thể tích dung dịch Br2 1M phản ứng tối đa với 0,3 mol E là
Câu 22 : Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol tổng khối
lượng là m.Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lit O2 (đktc).Mặt khác cho m gam X qua dung dịch Br2 dư thì thấy số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol Giá trị của m là
Câu 23 : Dùng 19,04 lít không khí ở đktc (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm hai amoniaxit no, chỉ chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô (hỗn hợp B) rồi dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu 9,50 gam kết tủa Nếu cho B vào bình dung tích 2 lít, nhiệt độ 1270C thì áp suất trong bình lúc này là P (atm) Giá trị của P gần nhất với
Trang 4SƯU TẦM Page 4
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất béo (triglixerit) X bằng oxi thu được (2,2m +
5,28) gam CO2 và (0,9m + 1,26) gam hơi nước Mặt khác, hiđro hóa a gam X cần dùng vừa
đủ 10,08 lít H2 (đktc) thu được gam 133,5 chất béo rắn X’ Nếu thủy phân hoàn toàn a gam X bằng 500 ml dung dịch KOH 1M rồi cô cạn thì thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 147,7 gam B 146,8 gam C 153,7 gam D 143,5 gam
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 26,46 gam một hợp chất hữu cơ X chứa hai loại nhóm chức cần
30,576 lít O2 (đktc), thu được H2O, N2 và 49,28 gam CO2 Biết rằng trong phân tử X chỉ chứa
1 nguyên tử N Mặt khác, cho KOH dư tác dụng với 26,46 gam X thu được hỗn hợp Y chứa 2
ancol Z, T là đồng đẳng liên tiếp và m gam muối Biết rằng MZ < MT, tỉ khối của Y so với
H2 bằng 19,5 Giá trị của m là
Câu 26: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở
và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 66 gam khí CO2 và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 75 %) thì số gam este thu được là
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 38,5 gam hỗn hợp X chứa anđehit axetic, propanol,
propan-1,2-điol và etanol (trong đó số mol của propanol và propan-1,2-propan-1,2-điol bằng nhau) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 170 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp gồm HOC – CHO, axit acrylic, vinyl axetat
và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 13,608 gam, bình
2 xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 29: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH4; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2 Nung nóng X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y Cho Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 0,82 gam và thoát ra hỗn hợp khí Z Tỉ khối của Z đối với H2 là 8 Thể tích của Z (đktc)
là
Câu 30: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O Hỗn hợp T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY + nZ) Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2 Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M Cho
m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam
Ag Phần trăm khối lượng của Y trong T là
A 22,26 % B 67,90% C 74,52% D 15,85%
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp X gồm C3H6, C3H8, C4H10, CH3CHO,
CH2=CH-CHO cần vừa đủ 49,28 lít khí O2 (đktc) Sau phản ứng thu được 28,8 gam H2O Mặt khác, lấy toàn bộ lượng X trên sục vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Giá trị của m là
Câu 32: Hỗn hợp A gồm một amin đơn chức, một anken, một ankan Đốt cháy hoàn toàn
12,95 gam A cần V lít O2 (đktc) thu được 19,04 lít CO2 (đktc), 0,56 lít N2 (đktc) và m gam H2O Giá trị của m là
Câu 33: Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4, chất hữu cơ C5H11O2N Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng
Trang 5SƯU TẦM Page 5
thu được m gam rắn khan và hỗn hợp khí Z (chứa các hợp chất hữu cơ) Cho Z tác dụng với
Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 (đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 1,76 gam CO2 Còn oxi hóa Z bằng CuO dư đun nóng, sản phẩm thu được cho vào dung dịch AgNO3/NH3
dư thì thấy tạo thành 10,8 gam Ag Giá trị của m là
Câu 35: X, Y, Z là 3 este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức, Z hai chức) Đun nóng 19,28
gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2
muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol no, có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam Đốt cháy toàn
bộ F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần
trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là
Câu 36: Hỗn hợp X gồm nhiều ancol, andehit và axit đều mạch hở Cho NaOH dư vào m
gam X thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng Nếu cho Na dư vào m gam X thì thấy có 12,32 lít khí H2 (đktc) bay ra Cho m gam X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 43,2 gam kết tủa Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 57,2 gam CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng số mol các ancol trong X là 0,4 mol, trong X không chứa HCHO và HCOOH
Giá trị của m gần nhất với
Câu 37: Hợp chất hữu cơ E (chứa các nguyên tố C, H, O và tác dụng được với Na) Cho
44,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch F chỉ chứa hai chất hữu cơ X, Y Cô cạn F thu được 39,2 gam chất X và 26 gam chất Y Tiến hành hai thí
Câu 38: Khi chưng cất nhựa than đá, người ta thu được một phân đoạn là hỗn hợp chứa
phenol, anilin hòa tan trong ankylbenzen (gọi là dung dịch A) Sục khí hiđroclorua đến dư vào 100 ml A thì thu được 1,295 gam kết tủa Nhỏ từ từ nước brom vào 100 ml A và lắc kĩ đến khi ngừng tạo kết tủa trắng thì hết 300 gam nước brom 3,2%, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ mol của phenol trong A là
Câu 39: Cho một hợp chất hữu cơ X có công thức C2H10N2O3 Cho 11 gam chất X tác dụng với một dung dịch có chứa 12 gam NaOH, đun nóng để các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Y gồm hai khí đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch Z Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Trang 6SƯU TẦM Page 6
Câu 40: Cho 0,05 mol một amino axit (X) có công thức H2NCnH2n-1(COOH)2 vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M thì thu được một dung dịch Y Cho Y tác dụng vừa đủ với một dung dịch Z có chứa đồng thời NaOH 1M và KOH 1M, thì thu được một dung dịch T, cô cạn T thu được 16,3 gam muối, biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn Phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân
panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng nhau) Sau phản ứng thu được 83,776 lít CO2
(đktc) và 57,24 gam nước Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch NaOH (dư) đến
khi các phản ứng hoàn toàn thì thu được a gam glixerol Giá trị của a là
Câu 43: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este
là đồng phân của nhau) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước Phần trăm khối lượng của anđehit trong X là
Câu 44: Hỗn hợp X gồm một ancol A và hai sản phẩm hợp nước của propen Tỉ khối hơi của X
so với hiđro bằng 23 Cho m gam X đi qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng chất rắn trong ống sứ giảm 3,2 gam Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam kim loại Ag Phần trăm số mol của ancol bậc hai trong X là
Câu 45: Cho hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N) Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với lượng dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím ẩm) Cô cạn toàn bộ M thu được m gam mối khan Giá trị của m có thể là
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp M gồm hai axit cacbonxylic đơn chức X, Y
và một este đơn chức Z thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O Mặt khác 24,6 gam hỗn hợp
M trên tác dụng hết với 160 gam dung dịch NaOH 10% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được N Cô cạn toàn bộ dung dịch N, thu được m gam chất rắn khan CH3OH và 146,7 gam H2O Coi H2O bay hơi không đáng kể trong phản ứng với dung dịch NaOH Giá trị của m là
Câu 47: Hai hidrocacbon mạch hở X và Y (24 < MX < MY < 56) đều tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 theo tỉ lệ mol 1: 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y thu được 13,2 gam CO2 Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch Br2 dư, thì số mol Br2 tối đa tham gia phản ứng là
Câu 48: Hỗn hợp X gổm etanol, propan-1-ol, butan-1-ol, pentan-1-ol Oxi hóa không hoàn
toàn một lượng X bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được H2O và hỗn hợp Y gồm
4 anđehit tương ứng và 4 ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, thu được thu được H2O và 1,35 mol khí CO2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên phản ứng với lượng dư dung dịc AgNO3 trong NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Trang 7SƯU TẦM Page 7
Câu 49 Hỗn hợp T gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ và đều tạo nên từ các
nguyên tố C, H, O) Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc) Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag Giá trị của m là
Câu 50 Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam
dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72
gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
Câu 51 Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần
dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của alanin và b
mol muối của glyxin Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam Giá trị b : a gần
nhất với
Câu 52 Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X
và Y đều chỉ có một loại nhóm chức) Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4 Mặt khác, 17,2 gam
Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là
Câu 53: Cho m gam hỗn hợp E gồm este hai chức Y mạch hở và este đơn chức X tác dụng
vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T duy nhất Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,08 mol O2, thu được 14,84 gam Na2CO3; tổng số mol CO2
và H2O bằng 1,36 mol Cho ancol T tác dụng với Na (dư), thoát ra 1,792 lít khí (đktc) Để đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,4 mol O2 Phần trăm khối lượng của Y có giá trị gần nhất với
Câu 54: Hỗn hợp A gồm 0,3 mol hai ancol đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn A thu
được 0,5 mol CO2 Mặt khác oxi hóa A thì thu được hỗn hợp B gồm các axit và andehit tương ứng (Biết 60 % lượng ancol biến thành andehit phần còn lại biến thành axit) Cho B vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 55: Hỗn hợp X chứa 1 ancol, đơn chức A, axit hai chức B và este 2 chức C đều no,
mạch hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 7,28 lít O2 (đktc) Mặt khác đun nóng m gam X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp Cô cạn Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hydrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam Các phản ứng đạt hiệu suất
100%, số mol hydrocacbon nhỏ hơn số mol muối trong Y Giá trị của m gần nhất với
A 7,0 B 7,5 C 7,8 D 8,5
Câu 56: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều
mạch hở) Cho X qua dung dịch nước Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc) Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m là
A 9,8 B 8,6 C 10,4 D 12,6
Trang 8SƯU TẦM Page 8
Câu 57: Cho hỗn hợp X gồm CH3CHO, HOC–CHO, HOC–CH2–CHO,
HO–CH –CH –OH , HOC CH(OH) CH(OH) CHO Cho 0,5 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu đươc 151,2 gam Ag Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 0,5 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với kim loại K dư thu được 12,32 lít khí (đktc) Đốt cháy hoàn
toàn m gam X cần vừa đủ 58,24 lít O2 (đktc) và 114,4 gam CO2 Giá trị của m là
Câu 58: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A,B (MA < MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp.Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc 0
140 Cthu được hỗn hợp Z Trong Z tổng khổi lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%) Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc) Phần trăm khối lượng của A trong hỗn
hợp ban đầu là a (%).Giá trị của a gần nhất với
Câu 59: Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở (đều chứa liên kết ba, phân tử hơn
kém nhau một liên kết π.) Biết 0,56 lít X (đktc) phản ứng tối đa với 14,4 gam brom trong dung dịch Mặt khác, 2,54 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được
m gam kết tủa Giá trị của m là
A 44 B 22 C 11 D 33
Câu 62 Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn
3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 63 Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N – R – COOR’ (R, R’ là các gốc hidrocacbon), thành phần % về khối lượng của Nito trong X là 15,73% Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành anđehit) Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 12,96 gam Ag kết tủa Giá trị của m là
Câu 64: Cho 48,05 gam hỗn hợp E gồm chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+1O4N) và este hai
chức Y (C4H6O4) (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4) tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và m gam hỗn
hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có hai muối của axit cacboxylic) Giá trị của m là
Câu 65 Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit
axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa Cho 13,36 gam hỗn
Trang 9SƯU TẦM Page 9
hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 66 Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol
có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2(đktc) , thu được khí CO2
và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là
Câu 67 Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetylen (0,4 mol),
hidro (0,65 mol) và một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X
có tỉ khối so với H2 bằng 19,5 Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Câu 68 X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và
một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 17,02
gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T 1 , T 2 , T 3) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Biết
M M M và T 3 nhiều hơn T 1 là 2 nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của T 3
trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Câu 69: X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng;
Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau
(MX < MY < MT) Đốt cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752
lít oxi (ở đktc) Mặt khác 17,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol Số mol của X trong E là
Câu 70 Đốt cháy hoàn toàn 54,36 gam hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và các chất
béo tạo bởi hai axit đó, thu được a mol CO2 và (a - 0,12) mol H2O Mặt khác, 54,36 gam X
tác dụng vừa hết với 0,2 mol KOH trong dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được m gam
muối khan Giá trị của m là
hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một amino axit thiên nhiên) Khối lượng
của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G là
A 19,2 gam B 18,8 gam C 14,8 gam D 22,2 gam
Câu 72 Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (no, hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức thuộc
cùng dãy đồng đẳng và este Y hai chức tạo bởi X với hai ancol đó Đốt cháy a gam E, thu
được 13,64 gam CO2 và 4,68 gam H2O Mặt khác, đun nóng a gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1M Để trung hòa NaOH dư cần 30 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch F
Cô cạn F, thu được m gam muối khan và 2,12 hỗn hợp T gồm hai ancol Cho T tác dụng với
Na dư, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 10SƯU TẦM Page 10
CÂU 73 X, Y, Z là 3 axit đơn chức mạch hở, T là trieste của glixerol với X, Y, Z (biết T có
tổng số 5 liên kết π trong phân tử và X, Y là hai axit no, thuộc cùng một dãy đồng đẳng) Đốt cháy hoàn toàn 31,92 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 1,2 mol O2 Mặt khác 0,325 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,55 mol Br2 Nếu lấy 31,92 gam E tác dụng với
460 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m
là
CÂU 74: Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ
sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam só với khối lượng nước vôi trong ban đầu Mặt
khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dụng dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được
dung dịch chưa a gam muối Giá trị của a là
CÂU 75: X, Y là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; Z là axit
hai chức, mạch hở Đốt cháy 13,44 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,29 mol O2, thu được 4,68 gam nước Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 13,44 gam E cần dùng 0,05 mol H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp F Lấy toàn bộ F tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp rắn T Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong T là
Trang 11SƯU TẦM Page 11
GIẢI CHI TIẾT
Trang 12SƯU TẦM Page 12
Trang 13SƯU TẦM Page 13
Trang 14SƯU TẦM Page 14
RCOONa
H C
khong.no axit 2
Câu 15: C h ọ n đ áp án B
Ta có : 3
2 2
Gly, Ala = C2H5O2N + x CH2
Glu = C2H5O2N + 2CH2 + CO2
Axit oleic = 17CH2 + CO2
Quy đổi X thành C2H5O2N (x mol) và CH2 (y mol) và CO2 (z mol)
Từ mX, nH2O và nNaOH để tìm x, y và z
Suy ra nCO2 = a=2x+y+z
Hướng dẫn giải:
Ta có: