Với các kim loại trung bình yếu không tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường có thể khử được ion kim loại kém hoạt động hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do.. Với các kim loại
Trang 1Trang 1
CHUYÊN ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
A KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
I VỊ TRÍ, CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
1 Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn
Trong hóa học, kim loại là nguyên tố có thể tạo ra các điện tích dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như cation trong đám mây các điện tử Các kim loại là một trong ba nhóm các nguyên tố được phân biệt bởi độ ion hóa và các thuộc tính liên kết của chúng, cùng với các á kim và các phi kim
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, đường chéo vẽ từ bo (B) tới poloni (Po) chia tách các kim loại với các phi kim Các nguyên tố trên đường này là các á kim, đôi khi còn gọi là bán kim loại; các nguyên
tố ở bên trái của đường này là kim loại; các nguyên tố ở góc trên bên phải đường này là các phi kim
Các kim loại là những nguyên tố:
- Họ s: nhóm IA (trừ H) và nhóm IIA
- Họ p: nhóm IIIA (trừ B), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA
- Họ d: nhóm IB đến VIIIB
- Họ f: họ lantan và actini (chúng được xếp thành 2 hàng ở cuối bảng)
Các phi kim phổ biến hơn các kim loại trong tự nhiên, nhưng các kim loại chiếm phần lớn vị trí trong bảng tuần hoàn, khoảng 80 % các nguyên tố là kim loại Một số kim loại được biết đến nhiều nhất là nhôm, đồng, vàng, sắt, chì, bạc, titan, urani và kẽm
2 Cấu tạo của kim loại:
a Cấu tạo của nguyên tử kim loại
- Tất cả các kim loại đặc trưng bằng khả năng dễ cho electron hóa trị để trở thành ion dương
- Đa số các nguyên tử kim loại có một, hai hoặc ba electron ở lớp ngoài cùng
- Đại lượng thế ion hóa có thể dùng để đo “tính kim loại” mạnh hay yếu của nguyên tố: thế ion càng nhỏ, electron càng dễ bứt ra khỏi nguyên tử, tính chất kim loại của nguyên tố thể hiện càng mạnh Thế ion hoá thứ nhất là năng lượng bứt electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử
b Cấu tạo mạng của kim loại
Kim loại tồn tại dưới 3 dạng tinh thể phổ biến:
Trang 2- Mạng lập phương tâm khối có các ion dương (ion
kim loại) nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập
phương Ví dụ: Các kim loại kiềm, Cr, Fe
- Mạng lập phương tâm diện có các ion dương (ion
kim loại) nằm trên các đỉnh và giữa các mặt của hình
lập phương Ví dụ: Cu, Al, Pb
- Mạng lăng trụ lục giác (lục phương) đều có các
ion dương (ion kim loại) ở đỉnh, giữa 2 mặt đáy và giữa
2 đáy của hình lăng trụ Ví dụ: Các kim loại nhóm II
(Be, Mg, Ca, )
Trong tinh thể kim loại, ion dương và nguyên tử
kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể Các
electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách
khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh
- Kim loại có khả năng dẫn nhiệt
- Giải thích: Những e tự do ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn hơn, chúng chuyển động đến vùng
có nhiệt độ thấp hơn của kim loại và truyền năng lượng cho các ion dương ở đây
- Tính dẫn nhiệt của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Al, Fe…
d Ánh kim
- Vẻ sáng của kim loại gọi là ánh kim Hầu hết kim loại đều có ánh kim
- Giải thích: các e tự do có khả năng phản xạ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhận được
Tóm lại: Những tính chất vật lí chung của kim loại như trên chủ yếu là do các e tự do trong kim loại
gây ra.
2 Tính chất riêng
Khối lượng riêng:
Trang 3Trang 3
- Kim loại khác nhau có khối lượng riêng khác nhau rõ rệt (nhẹ nhất Li (D = 0,5), nặng nhất (Os có D
= 22,6)
- Quy ước:
Kim loại nhẹ có D < 5g/cm3 (Na, K, Mg, Al…)
Kim loại nặng có D > 5g/cm3 (Fe, Zn, Pb, Cu, Ag, Hg…)
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy <1500 C là kim loại dễ nóng chảy
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy >1500 C là kim loại khó nóng chảy
Tính cứng:
- Những kim loại khác nhau có tính cứng khác nhau
- Quy ước kim cương có độ cứng là 10 thì: Cr là 9, W là 7, Fe là 4,5, Cu và Al là 3,… Kim loại có độ cứng thấp nhất là các kim loại thuộc nhóm IA, ví dụ Cs có độ cứng là 0,2
Các tính chất: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể… của kim loại.
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG
Vì kim loại có e hóa trị ít, bán kính nguyên tử lớn, độ âm điện thấp, năng lượng ion hóa của nguyên tử
thấp nên tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa):
n
MM ne
1 Tác dụng với phi kim
Hầu hết kim loại đều tác dụng được với phi kim trừ Au, Ag, Pt
- Tác dụng với oxi: 4M + nO2 t 2M O2 n
Ví dụ: 4Al + 3O2 t 2Al2O3
Chú ý: Fe có thể bị oxi hóa bởi oxi cho nhiều oxit khác nhau.
Chú ý: Các kim loại đứng sau hidro trong dãy điện hóa không có phản ứng này.
b Axit có tính oxi hóa không phải do nguyên tử hidro (HNO 3 , H 2 SO 4 đặc )
Trang 4Hầu hết kim loại tác dụng được (trừ Au và Pt), không giải phóng hidro mà tạo ra các sản phẩm của N hay S:
- Với axit HNO3
NH
Chú ý:
+ Nếu HNO3 đặc thì giải phóng NO2
+ Nếu HNO3loãng thì kim loại đứng sau H sẽ tạo ra NO; kim loại đứng trước H sẽ tạo ra NO hoặc (N2O, N2, NH4)
+ Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì tạo ra hóa trị tối đa
- Các kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag, Hg… không khử được H2O dù ở nhiệt độ nào
- Một số kim loại có hidroxit lưỡng tính thì tác dụng với H2O trong môi trường kiềm như: Al, Zn, Be,
Sn, Cr
Ví dụ: Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H3 2 ↑
2
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2 ↑
4 Tác dụng với dung dịch muối
a Với các kim loại trung bình yếu (không tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường) có thể khử được ion kim loại kém hoạt động hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do
Ví dụ: Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu
2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu
b Với các kim loại mạnh (tác dụng được H2O ở nhiệt độ thường) thì xảy ra qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: kim loại tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm và hidro.
- Giai đoạn 2: dung dịch kiềm tác dụng với muối (nếu thỏa mãn điều kiện xảy ra)
Ví dụ: Khi cho Na vào lượng dư dung dịch CuCl2
Na + H2O → NaOH + H1 2 ↑ (Giai đoạn 1)
2
2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl (Giai đoạn 2)
Trang 52 Cấu tạo của hợp kim
- Tinh thể hỗn hợp: gồm những tinh thể của các đơn chất trong hỗn hợp ban đầu nóng chảy tan vào nhau
Ví dụ: Hợp kim Ag = Au
- Tinh thể hợp chất hóa học: là tinh thể của những hợp chất hóa học được tạo ra khi nung nóng chảy các đơn chất trong hỗn hợp
Ví dụ: Hợp kim Al – C tạo hợp chất Al4C3, Fe – C tạo hợp chất Fe3C…
Các hợp kim thường cứng, giòn hơn các đơn chất ban đầu, nhưng tính dẫn nhiệt, dẫn điện kém các đơn chất ban đầu
V DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
1 Khái niệm
Dãy điện hóa của kim loại
Là một dãy những cặp oxi hóa khử được sắp xếp theo chiều tăng tính chất oxi hóa của các ion kim loại và chiều giảm tính chất khử của kim loại
Tính chất oxi hóa của ion kim loại tăng Tính chất khử của kim loại giảm
Cặp oxi hóa – khử của kim loại
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa – khử: Dạng oxi hóa / dạng khử
Trang 6Các e này di chuyển qua lá Cu thông qua dây dẫn (làm kim vôn kế bị lệch).
Trong dung dịch CuSO4 các ion Cu2 di chuyển đến lá Cu, tại đây chúng bị khử thành Cu, rồi bám lên lá Cu
+ 2e → Cu
2
Cu
Ion Cu2 trong dung dịch bị giảm dần nồng độ
Vai trò của cầu muối: trung hòa điện tích của 2 dung dịch: các ion dương NH4 hoặc K và Zn2 di chuyển qua cầu muối đến cốc đựng dung dịch CuSO4 Ngược lại các ion âm NO3, 2 di chuyển qua
4
SO cầu muối đến cốc đựng dung dịch ZnSO4
Zn đóng vai trò điện cực âm (anot) là nơi xảy ra sự oxi hóa
Cu đóng vai trò điện cực dương (catot) là nơi xảy ra sự khử
Điện cực hidro chuẩn:
Tấm platin (Pt) nhúng trong dung dịch axit có nồng độ ion H là 1M Bề mặt được hấp thụ bởi khí hidro dưới áp suất 1atm = 0,00 V
2
0 2H /H
Thế điện cực chuẩn kim loại:
- Điện cực kim loại mà nồng độ ion kim loại trong dung dịch bằng 1M được gọi là điện cực chuẩn
- Thế điện cực chuẩn của kim loại cần đo được chấp nhận bằng sức điện động của pin tạo bởi điện cực hidro chuẩn và điện cực chuẩn của kim loại cần đo
2 Ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn của kim loại
So sánh tính oxi hóa – khử: Trong dung dịch nước thế điện cực chuẩn của kim loại 0 n càng
M / M
lớn thì tính oxi hóa của cation Mn và tính khử của kim loại M càng yếu (ngược lại)
Xác định chiều của phản ứng oxi hóa – khử: Cation kim loại trong cặp oxi hóa – khử có thế điện
cực chuẩn lớn hơn có thể oxi hóa được kim loại trong cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn
- Dựa vào thế điện cực chuẩn của kim loại để sắp xếp nhỏ bên trái, lớn bên phải
- Viết phương trình phản ứng theo quy tắc anpha (α)
Kim loại trong cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn âm khử được ion H của dung dịch axit
Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa:
pin
E E E
Suất điện động của pin điện hóa luôn là số dương
Xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử:
Dựa vào Epin E E
Một số công thức liên quan đến E0:
+ Suất điện động của pin có liên quan đến năng lượng Gip ΔG (còn gọi là entanpi tự do) của phản ứng: G nFE và ở các điều kiện chuẩn G0 nFE0
Trong đó:
Trang 7Trang 7
điện phân nóng chảy
điện phân dung dịch
- E0 và E là sức điện động (V) của pin ở điều kiện chuẩn và điều kiện khác với điều kiện chuẩn
- F là hằng số faraday
- G0, ΔG là biến thiên năng lượng Gip (J) ở điều kiện chuẩn và điều kiện bất kì
- n là số e tối thiểu trao đổi trong phản ứng oxi hóa-khử
Phương pháp thủy luyện:
Dùng kim loại mạnh khử (không tác dụng được với H2O ở thường) kim loại yếu ra khỏi muối.t
Ví dụ: Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Phương pháp này dùng để điều chế kim loại có tính khử yếu
Phương pháp nhiệt luyện:
Dùng chất khử (CO, H2, C, Al) để khử ion kim loại trong các oxit
Ví dụ: CO + CuO → Cu + CO2
H2 + CuO → Cu + H2O
3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2
Phương pháp này dùng để điều chế kim loại hoạt động trung bình và yếu (sau nhôm)
Phương pháp điện phân:
Dùng dòng điện một chiều trên catot (cực âm) để khử ion kim loại:
- Điện phân dung dịch nóng chảy: Dùng để điều chế các kim loại từ Al trở về trước
- Điện phân dung dịch (trong nước): dùng để điều chế các kim loại sau Al
Ví dụ: Điện phân dung dịch CuCl2
2 Sự điện phân của các chất điện li
Điện phân chất điện li nóng chảy:
- Chất điện li nóng chảy phân li thành ion Cation chuyển về catot, anion chuyển anot
- Tại catot: cation kim loại nhận e thành kim loại
- Tại anot: anion nhường e thành phi kim
Điện phân dung dịch chất điện li trong nước:
- Ở catot thứ tự điện phân: Ag,Fe3 ,Cu2 ,H (của axit),Pb2 ,…Fe2 ,Zn2 ,H (của nước)
- Ở anot thứ tự điện phân: S2 , ,I Br,Cl,OH
Trang 8- Khác với phản ứng oxi hóa khử thông thường, phản ứng điện phân do tác dụng của điện năng và các chất trong môi trường điện phân không trực tiếp cho nhau e mà phải truyền qua dây dẫn.
- m: số gam dạng sản phẩm sinh ra trên điện cực
- n: số electron trao đổi
- Q = It: điện lượng đi qua dung dịch với cường độ dòng điện là I, thời gian t và có đơn vị là Coulomb; I (A); t (giây)
- F: hằng số Faraday; 1F = 96487 C 9650 C
- A : gọi là đương lượng điện hóa, gọi tắt là đương lượng, kí hiệu là Đ
n
- nA là số mol của A
4 Ứng dụng của phương pháp điện phân
- Điều chế các kim loại
- Điều chế một số phi kim: H2, O2, F2, Cl2
- Điều chế một số hợp chất: KMnO4, NaOH, H2O2, nước Giaven…
- Tinh chế một số kim loại: Cu, Pb, Zn, Fe, Ag, Au…
- Mạ điện: Điện phân với anot tan được dùng trong kĩ thuật mạ điện, nhằm bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho vật mạ Trong mạ điện, anot là kim loại dùng để mạ như: Cu, Ag, Au, Cr, Ni catot là vật cần được mạ Lớp mạ rất mỏng thường có độ dày từ: 5.10 5 đến 1.10 3 cm
VIII SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
- Bản chất: là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại cho e và môi trường nhận e
- Đặc điểm: nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh và không sinh ra dòng điện
Ăn mòn điện hóa
- Định nghĩa: là sự phá huỷ kim loại khi kim loại tiếp xúc với môi trường điện li tạo ra dòng điện
- Điều kiện:
+ Các điện cực phải khác nhau về bản chất Có thể là cặp hai kim loại khác nhau, kim loại - phi kim hay kim loại - hợp chất Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là cực âm
+ Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
+ Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
- Bản chất: là các quá trình oxi hóa, khử xảy ra trên bề mặt điện cực tạo ra dòng điện
Trang 9Trang 9
Ví dụ: Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt (gang, thép) trong không khí ẩm
Gang, thép là hợp kim Fe – C gồm những tinh thể Fe tiếp xúc trực tiếp với tinh thể C (graphit) Không khí ẩm có chứa H2O, CO2, O2, tạo ra lớp dung dịch chất điện li phủ lên bề mặt gang, thép làm xuất hiện
vô số pin điện hóa mà Fe là cực âm, C là cực dương
Ở cực âm xảy ra sự oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e
Ở cực dương xảy ra sự khử: 2H+ + 2e → H2
O2 + 2H2O + 4e → 4OH
Tiếp theo: Fe2++ 2OH → Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2(kk) + 2H2O → 4Fe(OH)3Theo thời gian Fe(OH)3 sẽ bị mất nước tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.xH2O
So sánh sự ăn mòn hóa học và sự ăn mòn điện hóa học
Thường xảy ra ở những thiết bị lò
đốt hoặc những thiết bị thường
xuyên phải tiếp xúc với hơi nước và
khí oxi
- Các điện cực phải khác nhau, có thể là cặp hai kim loại khác nhau hoặc cặp kim loại - phi kim hoặc cặp kim loại - hợp chất hóa học (như Fe3C) Trong đó kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn sẽ là cực âm
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn, các điện cực phải tiếp xúc với dung dịch chất điện li
Thiết bị bằng Fe tiếp xúc với hơi
nước, khí oxi thường xảy ra phản
Là quá trình oxi hóa - khử, trong đó
các electron của kim loại được
chuyển trực tiếp đến các chất trong
môi trường, ăn mòn xảy ra chậm
Là sự ăn mòn kim loại do tác dụng của dung dịch chất điện
li và tạo nên dòng điện
Ăn mòn điện hóa xảy ra nhanh hơn ăn mòn hóa học
3 Cách chống ăn mòn kim loại
a Cách li kim loại với môi trường
Theo phương pháp này thì dùng các chất bền vững đối với môi trường để phủ ngoài mặt đối với những vật làm bằng kim loại Như:
- Sơn chống gỉ, vecni
- Mạ điện bằng các kim loại như thiếc, crom, kẽm
- Dùng các chất hóa học bền vững đối như oxit kim loại, photphat kim loại (phương pháp tạo màng)
b Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox)
c Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm)
d Phương pháp điện hóa
Trang 10Để bảo vệ một kim loại người ta nối kim loại này với một kim loại khác có tính khử mạnh hơn.
Trang 11Trang 1
DẠNG 1 KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI AXIT
Những điều cần chú ý:
Các kim loại kể từ Cu trở về sau không phản ứng với các axit có tính axit do H HCl, H + ( 2 SO 4 loãng)
Al, Fe không phản ứng với HNO đặc nguội và 3 H SO đặc nguội 2 4
Các axit như: HCl, H SO 2 4loang là các axit có tính oxi hóa do H + gây ra Các kim loại khi tác dụng với các axit này cho muối và khí H 2
Các axit như: HNO , H SO 3 2 4 đặc nóng là các axit có tính oxi hóa do anion gây ra Sản phẩm khử tạo thành có thể là: S, SO , NO, NO , N O, N , NH , 2 2 2 2 4+
Chú ý khả năng tạo sản phẩm khử là muối amoni đối với các kim loại hoạt động hóa học mạnh như
Mg, Al,
Bảo toàn khối lượng: m kim loai + m axit = m muoi + m khi + m H O2
Bảo toàn nguyên tố
• Bảo toàn nguyên tố H: nH+ = 2nH hay:
n = n trong muối + nN trong sản phẩm khử
H SO SO
n = n − trong muối +nS trong sản phẩm khử
Bảo toàn electron: n e cho = n e nhan
Tùy vào bài toán mà có biểu thức bảo toàn electron khác nhau
Nếu có hỗn hợp kim loại chứa Fe phản ứng với axit, sau phản ứng còn dư kim loại thì muối sắt tạo thành
Bài 2 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
Bài 4 Một hỗn hợp bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với
HCl dư thu được 3,36 H 2 Phần 2 hoà tan hết trong HNO3loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là:
HDedu - Page 11
Trang 12Bài 5 Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí
x y
N O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H bằng 22 Khí 2 N O và kim loại M là: x y
A NO và Mg B NO2 và Al C N O2 và Al D N O2 và Fe
Bài 6 Cho 7,8 g hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng
dung dịch tăng thêm 7 g Số mol HCl đã tham gia phản ứng là
Bài 7 Cho 12 gam một kim tác dụng hết với HCl dư thu được 11,2 lít khí H đkc Kim loại là 2
Bài 10 Cho m gam hỗn hợp X gam Zn, Fe và Mg vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Thêm
tiếp KNO dư vào dung dịch Y thì thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc) Khối lượng sắt có trong m 3gam hỗn hợp X là:
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Hòa tan hết 11,61 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe bằng 500ml dung dịch hỗn hợp axit
HCl 1,5M và H SO2 40,45M (loãng) thu được dung dịch X và 13,44 lít khí H2(đktc) Cho rằng các axit phản ứng đồng thời với các kim loại Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
Bài 12 Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO dư, kết thúc thí nghiệm 3thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp B gồm NO và NO có khối lượng 12,2 gam Khối lượng Fe, Cu trong X 2lần lượt là:
A 6,4 gam; 5,6 gam B 5,6 gam; 6,4 gam C 4,6 gam; 7,4 gam D 11,2 gam; 0,8 gam Bài 13 Cho 14 gam Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp H SO2 4 2,5 M và HNO31M Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được dung dịch X Thêm dung dịch NaNO3dư vào X được dung dịch Y Cho bột Cu vào
Y thì số mol Cu bị hòa tan tối đa là:
(biết sản phẩm khử của NO3− chỉ có NO duy nhất)
Bài 14 Cho hỗn hợp X ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch
Trang 13Trang 3
ống chứa bột CuO dư nung nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu Số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X theo thứ tự như trên là
A 0,15 mol; 0,15 mol; 0,1 mol B 0,15 mol; 0,15 mol; 0,2 mol
Bài 15 Hòa tan hoàn toàn a mol Fe trong dung dịch chứa b mol HNO3loãng thì thu được 0,3 mol khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối Biết a b 1, 6 + = Giá trị m gần nhất với:
Bài 16 Cho 17,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 200 gam dung dịch H SO 24,01% Sau 2 4khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6 gam chất rắn và có 5,6 lít khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 10,2 gam NaNO ,3 khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
A 2,24 lít và 56,3 gam B 2,688 lít và 66,74gam
C 2,688 lít và 64,94 gam D 2,24 lít và 59,18 gam
Bài 17 Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe O tác dụng với dung dịch 3 4 HNO loãng, đun nóng và 3khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Trang 14khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 7,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng Fe O x ytrong X
Bài 23 Hòa tan a mol kim loại M cần dùng a mol H SO2 4 trong dung dịch axit đặc, nóng thì thu được khí
2
SO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối Y Hấp thụ hoàn toàn khí SO2 vào 45 ml dung dịch NaOH 0,2M thì thu được 0,608 gam muối natri Cô cạn dung dịch Y thu được 1,56 gam muối khan Y Hòa tan hoàn toàn muối khan Y vào nước (coi muối khan Y tan hoàn toàn trong dung dịch loãng) Rồi thêm vào đó 0,387 gam hỗn hợp A gồm Zn và Cu Khuấy cho tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu được 1,144 gam chất rắn B Biết M có hóa trị không đổi trong các phản ứng trên Hỗn hợp A tác dụng tối đa bao nhiêu mol axit HNO3 loãng sinh ra NO2 là sản phẩm khử duy nhất
Bài 24 Hòa tan hết 17,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl , Mg, Fe NO2 ( 3 2) , Al vào dung dịch chứa 0,408 mol HCl thu được dung dịch Y và 1,6128 lít khí NO Cho từ từ AgNO3 vào Y đến phản ứng hoàn toàn thì lượng AgNO3 phản ứng là 0,588 mol, sau phản ứng thu được 82,248 gam kết tủa và 0,448 lít NO2 và dung dịch Z chứa m gam muối Giá trị của m gần nhất với:
Bài 25 Hòa tan 22 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO , Fe O vào 0,5 lít dung dịch 3 3 4 HNO 2M thì thu 3được dung dịch Y (không có NH NO )4 3 và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO Lượng HNO3 dư trong Y tác dụng vừa đủ với 13,44 gam NaHCO 3 Cho hỗn hợp Z vào bình kín có dung tích không đổi 8,96 lít chứa O2 và N2tỉ lệ thể tích 1: 4 ở 0 C ° và áp suất 0,375 atm Sau đó giữ bình ở nhiệt độ 0 C ° thì trong bình không còn O2và áp suất cuối cùng là 0,6 atm Phần trăm khối lượng của Fe O3 4 trong hỗn hợp X
Bài 27 Hòa tan hết 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe O ,3 4 Fe NO( 3 2) vào dung dịch chứa 0,58 mol HCl, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chứa 30,05 gam chất tan và thấy thoát ra 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm H , NO, NO2 2 có tỷ khối so với H2bằng 14 Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào
Trang 15Trang 5
dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z; 84,31 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,224 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO 3 − Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với?
ra cân lại thấy khối lượng tăng 28 gam (kim loại Fe sinh ra bám hết vào thanh Al) Biết rằng tổng số mol
O có trong hai oxit ở hỗn hợp X là 1,05 mol Nếu lấy toàn bộ lượng kết tủa trên nung nóng ngoài không khí thì thu được tối đa bao nhiêu gam oxit:
(a) Giá trị của m là 82,285 gam
(b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol
(c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%
(d) Số mol của Fe O trong X là 0,05 mol 3 4
Tổng số nhận định không đúng là
Bài 30 Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3 : 2) Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn
T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ % của Fe NO( 3 3) trong X là
HDedu - Page 15
Trang 17Na SO
SO NaHSO
Trang 18NO NH Fe YBTe a 2b c 3d 3n + + + = + 8n + + n +
Trang 19, 08 4
+ +
Trang 201
Trang 222 2
H O H
Fe NO hoặc cả 2 muối của sắt), có thể có HNO dư 3
Cô cạn Z được chất rắn T có KNO ,3 có thể có KOH dư
Nếu X không có KOH thì
KNO KOHdu KOHdu
Trang 23Trang 1
DẠNG 2: KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI NƯỚC
• Kim loại M hóa trị n phản ứng với H2O:
n là hóa trị của kim loại, n 1 = hoặc 2
Kim loại M là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ (Ca, Ba)
• Một số kim loại có hiđroxit lưỡng tính có khả năng tan trong các dung dịch bazơ mạnh:
• Cần chú ý đến kết tủa BaSO4 trong phản ứng của Al2(SO4)3 với dung dịch Ba(OH)2 Tuy cách làm không thay đổi nhưng khối lượng kết tủa thu được gồm cả BaSO4
• Trong trường hợp cho OH − tác dụng với dung dịch chứa cả Al 3 + và H + thì OH − sẽ phản ứng với
H + trước sau đó mới phản ứng với Al 3 +
• Cần chú ý các dung dịch muối như Na[Al(OH)4], Na2[Zn(OH)4] khi tác dụng với khí CO2 dư thì lượng kết tủa không thay đổi vì:
Na[Al(OH)4] + CO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3
Còn khi tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng thì lượng kết tủa có thể bị thay đổi tùy thuộc vào lượng axit:
HCl + Na[Al(OH)4] → Al(OH)3↓+ NaCl + H2O
Bài 3 Cho 1,83 gam hỗn hợp 2 kim loại Na và Ba tác dụng với một lượng nước dư, thấy thoát ra 0,448 lít
khí H2 đktc Tổng khối lượng bazơ sinh ra là:
HDedu - Page 23
Trang 24Bài 4 Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là
Bài 5 Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu ki kế tiếp,mX =8,5 gam X phản ứng hết với H2O cho ra 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng mỗi kim loại trong X là:
A mNa = 4,6 gam; mK = 3,9 gam B mNa = 2,3 gam; mK = 7,8 gam
C mNa = 2,3 gam; mK = 3,9 gam D mLi= 0, 7 gam; mNa = 4, 6 gam
Bài 6 Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thoát ra 0,12 mol
H2 Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần trung hòa dung dịch Y là:
Bài 7 Một kim loại A tan trong nước cho ra 22,4 lít khí H2 (đktc) Dung dịch thu được sau khi cô cạn cho
ra chất rắn B có khối lượng 80 gam Khối lượng của A là:
Bài 8 Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2 vào nước (dư) Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Bài 9 Cho m gam kim loại Na vào 200 gam dung dịch Al2(SO4)3 31,71% Sau khi phản ứng xong thu được 0,78 gam kết tủa m có giá trị là
A 0,69 gam B 1,61 gam C Cả A và B đều đúng D đáp án khác
Bài 10 Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với
H2O (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be 9 = , Mg 24= , Ca 40 = ,
Sr 87 = , Ba 137 = )
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Hỗn hợp X gồm Mg và Al được chia làm hai phần bằng nhau
Phần 1: tan hết trong dung dịch HCl, thấy thoát ra 5,376 lít khí (đktc)
Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH 1M thấy có 80 ml dung dịch đã phản ứng
Thành phần % theo số mol của Al trong hỗn hợp là
Bài 12 Hòa tan Ba, Na có tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư thu được dung dịch X và 0,672 lít H2 (đktc) Thêm m gam NaOH vào dung dịch X được dung dịch Y Thêm 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Giá trị m để khối lượng kết tủa Z bé nhất và khối lượng kết tủa đó lần lượt là
A m 4,5 g≤ và 4,66 g B m 4, 0 g≤ và 3,495 g C m 3, 2 g≥ và 4,66 g D m 4 g≥ và 4,66 g
Bài 13 Hòa tan hoàn toàn 31,8 gam hỗn hợp Na, Al4C3, CaC2 vào nước thu được 13,44 lít hỗn hợp khí X (đktc) có tỷ khối so với H2 là 8,5 Cho X qua Ni nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y Y làm mất màu tối đa m gam brom trong dung dịch Giá trị m là
Bài 14 Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với H2O dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu
Trang 25A 2, 24 lít V 4, 48 lít≤ ≤ B 2, 24 lít V 5,6 lít≤ ≤
C V 2, 24 lít= hoặc V 5,6 lít= D 3,36 lít V 5,6 lít≤ ≤
Bài 16 Trộn hỗn hợp X có 0,2 mol K và 0,1 mol Al với 9,3 gam hỗn hợp Y chứa a mol K và b mol Al
được hỗn hợp Z Hỗn hợp Z tan hết trong nước cho dung dịch B Thêm HCl vào dung dịch B thì ngay giọt đầu tiên dung dịch HCl thêm vào đã có kết tủa Giá trị của a, b là:
A nK = 0,1 mol; nAl= 0, 2 mol B nK = 0,15 mol; nAl = 0,1 mol
C nK = 0,15 mol; nAl= 0,1 mol D nK = 0,15 mol; nAl= 0,1 mol
Bài 17 Chia chất rắn X gồm Al, Zn và Cu làm 2 phần bằng nhau:
+ Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thấy còn 12,4 g rắn
+ Cho phần 2 vào 500 ml dung dịch AgNO3 1M sau phản ứng được dung dịch Y và m gam chất rắn Z Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 8 gam chất rắn T Tính m:
Bài 18 Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% khối lượng) vào
nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2 Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Bài 19 Một hỗn hợp X gồm K và Al có khối lượng là 10,5 gam Hòa tan X trong nước thì hỗn hợp X tan
hết cho ra dung dịch A Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A Khi bắt đầu không có kết tủa Kể
từ thể tích dung dịch HCl 1M thêm vào là 100ml thì dung dịch A bắt đầu cho kết tủa Số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp X là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
A nK = 0,1 mol; nAl= 0, 2 mol B nK = 0, 2 mol; nAl= 0,1 mol
C nK = 0, 2 mol; nAl= 0,15 mol D nK = 0,15 mol; nAl= 0,1 mol
Bài 20 Hòa tan hết 4,35 gam hổn hợp gồm Al và hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp vào nước dư thu
được dung dịch X và 3,92 lít H2 (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi khối lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 3,9 gam kết tủa Hai kim loại kiềm trong hỗn hợp ban đầu là
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 21 Cho hỗn hợp X gồm Ba và Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch Y và 1,344 lít khí H2 (đktc) Nhỏ từ từ đến hết 40 ml dung dịch HCl 0,5M vào Y thì thấy trong Y bắt đầu xuất hiện kết tủa Nếu thêm tiếp vào đó 360 ml dung dịch H2SO4 0,5M rồi lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là:
HDedu - Page 25
Trang 26Bài 22 X, Y là hai nguyên tố kim loại kiềm Cho 17,55 gam X vào H2O thu được dung dịch Q Cho 14,95 gam Y vào H2O được dung dịch P Cho dung dịch Q hoặc P vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3 đều thu được y gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Kim loại Y và giá trị của y là
Bài 23 Cho mẫu kim loại Ba vào 500 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Sau phản ứng thu được dung dịch X, kết tủa Y và khí Z Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng dung dịch ban đầu là 19,59 gam Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X thì thấy xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
Bài 24 Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với nước dư thu được V lít H2 (đktc)
và còn 0,182m gam chất rắn không tan Cho 0,3075 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,982V lít H2 (đktc) Giá trị của m là
Bài 25 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ba, Al vào nước được dung dịch X và 8,512 lít H2 (đktc) Cho X phản ứng với 200 ml dung dịch H2SO4 1,25M và HCl 1M thu được 24,86 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và sunfat trung hòa Cô cạn Y được 30,08 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của Ba có trong hỗn hợp ban đầu là:
D VỂ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Cho 82,05 gam hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 (có tỷ lệ mol là 2,3:1) tan hoàn toàn trong dung dịch
B chứa H2SO4 và NaNO3 thu được dung dịch C chỉ chứa 3 muối và m gam hỗn hợp khí D (trong D có 0,2 mol khí H2) Cho BaCl2 dư vào C thấy có 838,8 gam kết tủa xuất hiện Mặt khác cho 23 gam Na vào dung dịch C sau khi các phản ứng xảy ra thì thấy khối lượng dung dịch giảm 3,1 gam và không còn muối amoni Giá trị m gần nhất với
Bài 27 Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH; 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH Hấp thụ hoàn toàn 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa Giá trị gần nhất của a là:
Bài 28 Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch HCl 1,04M và H2SO4 0,28M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất Mặt khác cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Bài 29 Hỗn hợp X gồm Na, Al, Mg Tiến hành 3 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan m gam X vào nước dư thu được V lít khí
Thí nghiệm 2: Hòa tan 2m gam X vào dung dịch NaOH dư thu được 3,5V lít khí
Thí nghiệm 3: Hòa tan 4m gam X vào dung dịch HCl dư thu được 9V lít khí
Các thể tích đều đo ở đktc và coi như Mg không tác dụng với nước và kiềm Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trang 27Trang 5
A Ở thí nghiệm 1, Al bị hòa tan hoàn toàn B Số mol Al gấp 1,5 lần số mol Mg
C Phần trăm khối lượng của Na là 23,76% D Trong X có 2 kim loại có số mol bằng nhau Bài 30 Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Cho 45,45 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y
và hỗn hợp khí Z Đốt cháy hoàn toàn Z rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2
dư, thu được 60 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 54,75 gam Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, khi hết V lít hoặc 2V lít thì đều thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
HDedu - Page 27
Trang 28• X + nước dư → dung dịch Y + H2
DẠNG 2: KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI NƯỚC
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN
Trang 29Al OH Y
Al OH X
Al OH Y
Trang 30• m gam X + nước → V lít H2 + 0,182m gam Al dư
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Trang 32• ( ) ( ) 2 ( ) 2 ( )
2
3 2
CO
BaCO HCO
Trang 33• Đặt số mol của Na, Al, Mg trong m gam X lần lượt là a, b, c
• Thí nghiệm 1: m gX + H2O dư → V lít khí
• Thí nghiệm 2: 2m g X + NaOH dư → 3,5V lít khí
2 2
H
CaCO : 0,6 mol CO
Al C
C : 0,6 mol CaC
HDedu - Page 33
Trang 34• Số mol O2 cần đê đốt cháy Z 2.0, 6 1,575 1,3875 mol
Trang 35Trang 1
DẠNG 3: KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI PHI KIM
Không cần chú ý nhiều đến thành phần sau phản ứng, quan tâm đến các dữ kiện số liệu để áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng, tính ra số mol phi kim phản ứng
Áp dụng phương pháp bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng được sử dụng nhiều
Trong nhiều trường hợp có thể quy đổi hỗn hợp tạo thành tương đương với hỗn hợp các đơn chất
Fe phản ứng với Cl 2 tạo Fe III ,( ) phản ứng với S tạo Fe II ,( ) phản ứng với O2 tạo Fe II( ) và Fe III( )
hỗn hợp (Fe O 3 4)
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không
khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HC1, giải phóng hỗn hợp khí X
và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là
Bài 2 Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và AI ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu
được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HC1 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam Cr trong khí Cl2 dư, thu được 7,925 gam muối Giá trị của m là:
Bài 4 Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit Để hoà tan hoàn toàn m
gam oxit này cần 500 ml dd H SO 1M.2 4 Tính m
Bài 6 Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong
dung dịch HNO3(dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là (cho
Trang 36Bài 9 Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đổng, sắt, kẽm tác dụng với O2 dư nung nóng thu được m gam hỗn hợp X Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HC1 cần 400 ml dung dịch HCl 2M (không có
2
H bay ra) Tính khối lượng m
Bài 10 Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3 oxit Để hoà
tan hết hỗn hợp oxit này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl và thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan là bao nhiêu?
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Nung 2,52 gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X
trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra V lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
Bài 12 Hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 200 gam
dung dịch HCl 7,3 % Mặt khác cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với khí Cl2cần dùng 5,6 lít Cl2(ở đktc) tạo ra hai muối clorua Kim loại M và phần trăm về khối lượng của nó trong hỗn hợp X là:
Bài 13 Nung x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63,2 gam hỗn hợp chất
rắn Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn trên bằng H SO2 4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí SO (đktc) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là: 2
Bài 14 Đốt 6,43 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe trong khí clo thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào nước
dư thu được dung dịch Z và 0,6 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng tối đa với 0,078 mol KMnO4 trong dung dịch H SO Nếu cho Z tác dụng với dung dịch 2 4 AgNO3 dư thì thu được kết tủa có khối lượng là
Bài 15 Cho m gam một kim loại X tác dụng vừa hết với 2,8 lít (đktc) hỗn hợp gồm Cl và 2 O có tỉ 2khối đối với H2bằng 27,7 Sau phản ứng thu được 18,125 gam chất rắn gồm oxit và muối clorua X là
Bài 16 Nung hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe; 6,4 gam Cu và 19,5 gam Zn với một lượng dư lưu huỳnh đến
khi phản ứng hoàn toàn Sản phẩm của phản ứng tác dụng với dung dịch HC1 dư thu được khí B Thể tích dung dịch Pb NO( 3 2) 20% d 1,1 g / ml( = ) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí B là
Bài 18 Cho m gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn ở dạng bột tác dụng hoàn toán với oxi dư thu được 2,81 gam hỗn
hợp Y gồm các oxit Cho lượng oxit này tác dụng hết với dung dịch H SO2 4loãng (vừa đủ) Sau phản ứng,
cô cạn dung dịch thu được 6,81 gam hỗn hợp muối sunfat khan Giá trị của m là
Trang 37Trang 3
Bài 19 Hỗn hợp khí X gồm clo và oxi X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam
Al tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối và oxit của hai kim loại Tị lệ về thể tích giữa khí clo và oxi trong
2
NO nói trên và rắn A Hoà tan 20,88 gam A vào dung dịch HNO3(lấy dư 25%) thu được 0,672 lít khí
là oxit của nitro Tính khối lượng HNO3đã dùng để hoà tan A
Bài 22 Để a gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn ngoài không khí một thời gian thu được 18,75 gam hỗn hợp
X Hòa tan hoàn toàn X trong lượng vừa đủ H SO đặc nóng, thu được dung dịch Y và 3,024 lít khí 2 4 SO2(sản phẩm khử duy nhất) Thể tích dung dịch HNO32M ít nhất cần để hòa tan hoàn toàn a gam A là 520ml đồng thời thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Thêm từ từ dung dịch Ba OH( )2 vào
Y, lọc tách kết tủa, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được tối đa b gam chất rắn Giá trị của b là (các thể tích khí đo ở đktc)
Bài 23 Cho một luồng khí O2 đi qua 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Fe thu được 92,4 gam chất rắn X Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí Z Biết có 4,25 mol HNO3tham gia phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam muối Phần trăm khối lượng của N có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là:
Bài 24 Đốt 5,58 gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R có hóa trị không đổi trong không khí, thu
được 6,78 gam hỗn hợp X Hòa tan hoàn toàn X trong 750 ml dung dịch HNO30,4M thì thu được 0,336 lít hỗn hợp khí NO và N O (có tỉ khối hơi so với 2 H là 16,4) và dung dịch Y (không chứa 2 NH 4+ ) Nếu cho 5,58 gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch H SO loãng, dư thì thu được 2,016 lít khí Các thể 2 4tích khí đo ở đktc Cho dung dịch Y tác dụng hoàn toàn với V ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và KOH 1,5M, sau phản ứng thấy xuất hiện 4,2 gam kết tủa Giá trị của V là
HDedu - Page 37
Trang 38Bài 25 Hoàn tan hoàn toàn 39,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO ,3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 1,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí có khối lượng 0,9 gam Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 175,82 gam muối khan Nếu cho 0,245 mol kim loại M tác dụng với Cl dư thì thu 2được m gam muối Giá trị m là
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Hỗn hợp X gồm Mg và Fe có tỉ lệ số mol tương ứng 8 : 7 Đốt cháy m gam hỗn hợp X bằng hỗn
hợp khí Y gổm Cl2 và O ,2 sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm các oxit và các muối doma (không còn khí dư) Hòa tan Z bằng một lượng vừa đủ 360 ml dung dịch HC1 2M, thu được dung dịch T Cho
3
AgNO dư vào T thu dược 206,7 gam kết tủa Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 5,6 lít hỗn hợp khí P (đktc) gồm NO và N O2 có tỉ khối so với Y là 0,661; dung dịch Q Cô cạn dung dịch Q thu được 115,92 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Bài 27 Tiến hành nung x1 gam Cu với x2 gam oxi thì thu được sản phẩm A 1 Đun nóng A1 trong x3gam dung dịch H SO 98%.2 4 Sau khi tan thu được dung dịch A2 và khí A 3 Khí A3 không tạo kết tủa với dung dịch Pb NO( 3 2) nhưng làm nhạt màu dung dịch brom, được hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dịch NaOH 0,15M tạo ra 2,3 gam muối Khi cô cạn dung dịch A2 thì thu được 30 gam tinh thể
A 13,44 lít và 23,44 gam B 8,96 lít và 15,60 gam
C 16,80 lít và 18,64 gam D 13,216 lít và 23,44 gam
Bài 29 Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl và 2 O thu 2được (m 6,11+ ) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra) Hòa tan hết Y trong dung dịch HC1, đun nóng thu được dung dịch Z chứa 2 muối Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa Mặt khác hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Nồng độ C% của Fe NO( 3 3) trong dung dịch T có giá trị gần nhất với
Bài 30 Đốt cháy 37,12 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe trong 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 thu được hỗn hợp rắn B gồm các oxit và kim loại còn dư Chia rắn B thành 2 phần bằng nhau
Trang 40Có V NO2 = 3V H2 ⇒ Chứng tỏ R là kim loại thay đổi hóa trị
Đặt công thức muối sunfat là R SO n,2( 4) công thức muối nitrat là R NO( 3 m)
DẠNG 3: KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI PHI KIM