1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bệnh của cá tiến sỹ

89 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 9,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGƯỜI NUÔI CÁ CẦN QUAN SÁT ĐIỀU GÌ???Màu sắc của cáChất lượng nước Thiếu oxy trong nước Ngộ độc hoặc có chất độc trong môi trường Thiếu thức ăn hoặc suy dinh dưỡng Ký sinh trùng ký sinh

Trang 1

BỆNH CÁ

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

TS LƯU THỊ THANH TRÚC

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

Trang 2

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

Trang 3

BỆNH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Các bệnh không truyền nhiễm Các bệnh truyền nhiễm

SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN BỆNH CÁ

Ghi nhận các thông tin về quản lý ao, bè cá

Quan sát hiện trạng cá khỏe và cá bệnh

Thu mẫu cá và môi trường nước

Kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm về vi khuẩn, phân tích thức ăn.

Đánh giá kết quả chung cá bệnh cho nông dân

Trang 4

NGƯỜI NUÔI CÁ CẦN QUAN SÁT ĐIỀU GÌ???

Màu sắc của cáChất lượng nước

Thiếu oxy trong nước

Ngộ độc hoặc có chất độc trong môi trường

Thiếu thức ăn hoặc suy dinh dưỡng

Ký sinh trùng ký sinh

Nhiễm khuẩn hoặc virus

Cá chết

rải rác Tỷ lệ chết không đổi

Cá chết

đột ngột

Trang 5

BỆNH KÝ SINH ĐƠN BÀO

PROTOZOA

TRÙNG ROI TRONG MÁU CÁ - TRYPANOSOMOSIS

Ø Tác nhân: Trypanosoma Cơ thể nhỏ, kích thước

thay đổi theo loài Trùng dinh dưỡng bằng thẩm

thấu qua toàn bộ bề mặt cơ thể.

Trang 6

TRÙNG ROI TRONG MÁU CÁ – TRYPANOSOMOSIS(TT)

Ø Dấu hiệu bệnh lý: Dấu hiệu bệnh lý thường không rõ ràng

nên khó quan sát bằng mắt thường Trùng ký sinh trong

máu, mật của nhiều loài cá nước ngọt và nước mặn Trùng

có khả năng tiết ra chất độc phá vỡ hồng cầu.

a, b: Trypanosoma trong máu cá trê; c: Trypanosoma trong máu cá rô phi

Nhuộm Giemsa, bars = 10 μm

TRÙNG ROI TRONG MÁU CÁ – TRYPANOSOMOSIS (TT)

Trang 7

¢Dấu hiệu bệnh lý: Trùng bánh xe ký sinh trên da và

mang cá làm cá tiết ra nhiều nhớt Các tơ mang kết

dính lại với nhau, cá thích cọ mình vào thành bè.

— Chức năng hô hấp bị phá hoại, cá bị ngạt Cá bệnh

thường nổi đầu thành từng đàn.

— Bệnh nặng có thể dẫn đến tử vong hàng loạt.

¢Phòng, trị bệnh:

— Tắm bằng muối ăn 2 - 3% trong 15 – 20 phút

BỆNH TRÙNG BÁNH XE (TT)

Trang 8

BỆNH TRÙNG QUẢ DƯA

Cá bị nhiễm trùng quả dưa

— Da và mang cĩ nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt.

lờ đờ, thích tập trung chỗ nước mới Khi trùng bám trên

mang nhiều sẽ phá hủy biểu mơ mang.

¢Phịng, trị bệnh:

— Dùng vơi tẩy ao, phơi đáy ao trước khi thả nuơi

— Khơng nên thả cá với mật độ dày.

— Tắm cá bằng KMnO4với nồng độ 2 ppm trong 30 phút

CĐCN cho phép: < 5KST/lame

BỆNH TRÙNG QUẢ DƯA ( TT )

Trang 9

¢Tác nhân: Do bào tử trùng Myxobolus và Henneguya

BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG

¢Dấu hiệu bệnh lý: trùng ký

sinh ở nhiều bộ phận khác

nhau.

— Ký sinh trên các loại cá: mè, trôi,

trắm chép, rô phi, cá Tra.

bình thường, cơ thể dị hình như

cong đuôi, da có nhiều chỗ bị đen,

mang không khép chặt được Có

BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG ( TT )

Trang 11

Ø Ví dụ: Bào tử trùng sợi có đuôi ký sinh trong cơ cá hồi ở dạng những đốm màu trắng đục, gây nên hiện tượng cơ thịt mềm nhũng.

— Ao ương cá giống, đặc biệt là

ao cá chép phải được tẩy bằng

vôi nung (CaO) liều cao 14

kg/100 m2, phơi đáy ao 3 - 7

ngày để giết chết các bào tử

BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG ( TT )

Trang 12

BỆNH GIUN SÁN

¢Phân bố:

— Sán lá đơn chủ ký sinh ở cá nước lợ, mặn,

ngọt

— Thường ký sinh trên da hoặc mang cá.

cảm nhiễm hoặc tỷ lệ cảm cao hay thấp.

— Bệnh phát triển mạnh vào mùa có nhiệt độ từ

20 – 30oC.

— Cá nuôi ao hay nuôi lồng đều bị bệnh.

— Gây hại nghiêm trọng đối với cá hương và cá

giống.

BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ

Trang 13

BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ (TT)

BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ (TT)

Trang 14

BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ ( TT )

¢Phịng, tri bệnh:

— Muối ăn nồng độ 1 - 4% tắm cá trong 10-15 phút

— Giun ký sinh ở ruột, lấy chất dinh

dưỡng làm ảnh hưởng đến sức sinh

trưởng của cá.

hiện tượng tắc ruột.

ruột, phá hoại tổ chức màng ruột,

gây hiện tượng viêm, thiếu máu.

BỆNH GIUN ĐẦU MĨC

Trang 15

BỆNH DO GIUN TRÒN

¢Tác nhân: Là các loại thuộc giống

Philometra, Capilaria, …

¢Dấu hiệu bệnh lý:

— Không gây thành dịch lớn mà ảnh

hưởng đến sự tăng trưởng của cá.

— Giun chui vào tầng niêm mạc thành

ruột phá hoại niêm mạc ruột, gây

viêm ruột, khi tắc ruột, thủng ruột

hoặc tắc ống dẫn mật.

Hút chất dinh dưỡng làm cá chậm

Trang 16

Cuống mật cá tra bị viêm do giun tròn

BỆNH DO GIUN TRÒN (tt)

¢Phòng, trị bệnh:

— Định kỳ vệ sinh ao, bè

— Có thể dùng các loại thuốc tẩy

giun, sán trộn vào thức ăn

TLCN cho phép: < 70%

CĐCN cho phép: < 20 KST/10x10

BỆNH DO GIUN TRÒN (tt)

Trang 17

BỆNH DO GIÁP XÁC KÝ SINH

BỆNH TRÙNG MỎ NEO

¢Tác nhân:

— Lernaea, có dạng giống mỏ

neo, cơ thể có chiều dài 8 –

16 mm, giống như cái que,

đầu có mấu cứng giống mỏ

neo cắm sâu vào cơ thể cá

¢Dấu hiệu bệnh lý:

nhiễm bệnh kém ăn,

gầy yếu, chung quanh

các chỗ trùng bám viêm

Trang 18

¢Tác hại và phân bố:

— Bêïnh gây tác hại lớn cho cá giống và cá hương.

— Đối với cá lớn, trùng mỏ neo làm thành vết

thương tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm xâm

nhập.

— Trùng thường ký sinh ở da, mang, vây và mắt.

BỆNH TRÙNG MỎ NEO (tt)

¢Phòng, trị bệnh:

— Kiểm tra cá trước khi thả nuôi, nếu phát hiện có

trùng mỏ neo ký sinh thì dùng thuốc tím 10 – 25 g/m3

tắm trong 1 giờ.

— Có thể dùng lá xoan (0,3 - 0,5 kg/m3) kết hợp với

bón phân hữu cơ để làm thay đổi đột ngột môi

trường.

TLCN cho phép: < 30%

CĐCN cho phép: < 2 KST/10x10 (cá giống)

BỆNH TRÙNG MỎ NEO (tt)

Trang 19

BỆNH RẬN CÁ

¢Tác nhân:

— Argulus ký sinh trên da và hút

máu cá, đồng thời phá hủy

da, tạo điều kiện cho vi

khuẩn xâm nhập vào cơ thể

¢Phòng, trị: Áp dụng

cách trị giống trùng mỏ

neo hoặc dùng thuốc

tím với nồng độ 10 g/m3

trong 60 phút.

BỆNH RẬN CA Ù (tt)

Trang 20

CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM

(DO VI KHUẨN)

VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN TÔM CÁ

Ø Đa số vi khuẩn gây bệnh trên tôm cá được xem là

tác nhân gây bệnh thứ phát (tác nhân cơ hội).

Ø Vi khuẩn thường xuyên có mặt trong môi trường.

Ø Đa số vi khuẩn gây bệnh có thể sống bên ngoài mô

tế bào.

Ø Một số ít sống trong tế bào vật chủ, gọi là tác nhân

gây bệnh bắt buộc Tuy nhiên, những vi khuẩn này

có thể sống một thời gian dài trong mô vật chủ mà

không gây tổn thương cho vật chủ.

Ø Đa số các vi khuẩn gây bệnh trên tôm cá có biểu

hiện triệu chứng bệnh giống nhau như: xuất hiện

trên da, vây cá hoặc trong cơ và các nội tạng.

Trang 21

XÁC ĐỊNH ĐỘC LỰC CỦA VI KHUẨN

q Xâm nhập được vào ký chủ.

q Sinh sản dưới các điều kiện lý, hĩa trong mơ

của ký chủ.

q Xâm nhập được vào các dịch tiết của cơ thể

và cơ chế hàng rào tế bào của ký chủ.

q Phá hủy mơ và cĩ thể gây chết ký chủ.

ĐẶC ĐIỂM BỆNH TRÊN TƠM CÁ DO VI KHUẨN

¢Là các bệnh nguy hiểm, thường tồn tại ở dạng

cấp tính, gây tác hại lớn.

¢Khả năng lây lan rất mạnh khi gặp điều kiện

thuận lợi.

nhiều trường hợp chỉ là tác nhân cơ hội.

sinh nếu:

v Dùng đúng loại kháng sinh có độ nhạy cao

Trang 22

Xuất huyết ở vây và nắp mang của cá

chẽm do vi khuẩn Vibrio anguillarum

(Nguồn: Dr V Jencic)

Lở loét trên cơ thể cá bơn do vi khuẩn

Vibrio sp (Nguồn: Dr D H Kim)

qĐặc điểm của vi khuẩn

v Là tác nhân vi khuẩn nguy

hiểm nhất cho động vật thủy

sản nuôi ven bờ và nuôi biển

Vibrio cholerae

Vibrio vulnificus (www.ngi.lsu.edu)

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)

Trang 23

ü Nhóm có khả năng lên men đường

Sucrose và khuẩn lạc có màu vàng

trên môi trường TCBS

ü Nhóm không có khả năng lên men

đường Sucrose và khuẩn lạc có màu

xanh trên môi trường TCBS

Vibrio vulnificus và Vibrio parahaemolyticus (khuẩn lạc màu

xanh) và Vibrio cholerae (khuẩn

lạc vàng) trên môi trường TCBS

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)

qDấu hiệu bệnh lý:

v Cá nhiễm Vibrio thường bỏ ăn Một số vùng trên cơ thể hoặc

toàn thân có màu tối, xuất huyết ở các phần khác nhau trên cơ

thể dẫn đến hoại tử các vây, mờ hoặc lồi mắt

v Trong trường hợp cấp tính, cá có thể chết không có biểu hiện

triệu chứng Một vài trường hợp bụng bị sung phù

v Cá bị mãn tính, biểu hiện mang bị nhợt nhạt, tổn thương dạng

hạt lớn ở sâu trong cơ

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO

Trang 24

qDấu hiệu bệnh lý (tt):

v Phát sáng ở ấu trùng tôm

v Hoại tử phụ bộ ở các giai đoạn phát

triển khác nhau của tôm

v Ăn mòn vỏ kitin ở cua

v Chết đỏ ở tôm hùm

v Xuất huyết lở loét ở cá mú

v Chết đột ngột ở ấu trùng cua, động

vật thân mềm

v Đỏ thân, đỏ mang ở tôm sú

Cá mú bị bệnh xuất huyết lở loét

do Vibrio spp

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO

qKhả năng lây lan:

v Khả năng lây lan rất lớn

v Nguồn nước, dụng cụ dùng, con giống, đàn cá tôm bố mẹ, thức

ăn tươi, thức ăn sống, có sẵn trong ao nuôi

v Sinh sôi mạnh ở điều kiện nhiệt độ 20 - 30oC, phát triển mạnh ở

các vùng nước ấm, ao nuôi có độ ô nhiễm chất hữu cơ cao

tổn hay cảm nhiễm trực tiếp tiết men phá hoại cơ thể

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)

Trang 25

qPhòng bệnh:

v Duy trì chất lượng nước tốt trong hệ thống nuôi thủy

sản nước mặn

v Sử dụng chế phẩm sinh học để hạn chế sự phát

triển của vi khuẩn Vibrio

v Sử dụng chất sát trùng để tiêu diệt các tác nhân gây

bệnh trong hệ thống nuôi

v Tránh gây tổn thương cơ học hoặc ký sinh trùng

v Dùng vaccine đối với cá biển

v Xử lý tôm bố mẹ bằng formalin 20 – 25 ppm từ 30 –

60 phút

v Dùng các sản phẩm để tăng sức đề kháng cho tôm

cá nuôi: Vitamin C, Beta-glucan …

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)

qTrị bệnh:

v Khi bệnh xảy ra có thể dùng kháng sinh như Oxytetracyline: 55

mg/kg cá/ ngày trong vòng 7 – 10 ngày

v Diệt vi khuẩn trong môi trường nước: Iodine, BKC

v Thay nước

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)

Trang 26

BỆNH DO VI KHUẨN AEROMONAS

q Các loài vi khuẩn thường gặp:

v Gồm hai loại: Aeromonas

Đốm đỏ trên thân cá chép do vi khuẩn

Aeromonas hydrophila (Nguồn: Dr H

Daskalov)

Cá hồi rainbow trout bị nhiễm

Aeromonas hydrophila (Nguồn: Dr A

Trang 27

qMôi trường chọn lọc để

phân lập Aeromonas:

v Rimler - Shotts agar (R - S)

v Khuẩn lạc của Aeromonas

hydrophila có màu vàng khi

mọc trên mô trường Rimler

v Vi khuẩn A hydrophila thường là tác nhân cơ hội và lây lan

qua đường miệng Có thể qua da hoặc mang khi cá bị xây xát

v Gây bệnh trên tất cả các loài cá Có thể xảy ra ở các giai đoạn

khác nhau, từ cá giống, cá thịt và cá bố mẹ đều có thể bị tác

hại bởi vi khuẩn này

v Phân bố khắp thế giới

v Ở Việt Nam, bệnh có thể xuất hiện quanh năm, nhưng thường

tập trung vào mùa xuân và mùa thu ở miền Bắc, ở miền Nam

bệnh phát nhiều vào mùa mưa, mùa có nhiệt độ 25 - 28oC

BỆNH DO VI KHUẨN AEROMONAS (tt)

Trang 28

qDấu hiệu bệnh lý:

v Hoại tử da và cơ: đốm đỏ

xuất huyết

v Vây bị phá hủy: gốc vây

xuất huyết, tia vây rách và

cụt dần

v Vẩy dựng rộp và bong ra,

da xuất huyết

v Xoang bụng sưng to, các

nội quan bị xuất huyết và

viêm nhũng, ruột viêm chứa

hoặc NaCl 2 - 4% (20 - 40 g NaCl trong 1 lít nước)

v Bổ sung vitamin C vào thức ăn

v Dùng vaccine đối với cá nuơi

BỆNH DO VI KHUẨN AEROMONAS (tt)

Trang 29

qTrị bệnh:

v Dùng nhóm kháng sinh có gốc Sulfamid trộn vào thức ăn

với liều 100 - 200 mg/kg cá/ngày

v Bón vôi khử trùng nước

Trang 30

q Đặc điểm của vi khuẩn gây

bệnh:

que hoặc hơi uốn cong.

hoặc nhiều tiên mao.

Trang 31

q Phân bố:

hoặc quản lý mơi trường.

da và mang bị tổn thương Sau đĩ theo máu di

chuyển khắp cơ thể.

cơ thể, các cơ quan làm mất chức năng tỷ lệ chết

cĩ thể lên đến 70%.

BỆNH DO VI KHUẨN PSEUDOMONAS (tt)

q Dấu hiệu bệnh lý:

đại bộ phận da cá xuất

huyết; vẩy rụng rõ nhất

ở 2 bên thân và phía

bụng; gốc vây lưng hoặc

toàn bộ vây lưng bị xuất

huyết; các tia vây rách

nát và cục dần; ruột và

BỆNH DO VI KHUẨN PSEUDOMONAS (tt)

Trang 32

q Dấu hiệu bệnh lý (tt):

bệnh, xuất hiện một điểm

trắng ở vị trí gần đuôi; Vùng

trắng lan dần về phía trước

đến vây lưng và vây hậu môn;

cá cắm đầu xuống, đuôi

hướng lên trên Cá chết

nhanh chóng và hàng loạt.

Trước khi chết xảy ra hiện

tượng co giật.

sư xuất hiện đồng thời của

BỆNH DO VI KHUẨN PSEUDOMONAS (tt)

q Dấu hiệu bệnh lý (tt):

hiện trên cá; các vết

loét ở chân và bụng

của ếch và baba; Vết

loét còn tồn tại ở

vùng xung quanh mai

của baba; Thân baba

bị mềm nhũn, khi bị

lật ngửa không úp lại

được; Gan, phổi, thận

có màu đen Baba có

thể chết 30 - 100%.

BỆNH DO VI KHUẨN PSEUDOMONAS (tt)

Trang 33

q Phịng, trị bệnh:

trong quá trình vận chuyển.

v Trước khi thả giống nên tắm bằng nước muối

với nồng độ 3% trong 15 phút để diệt một số

vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng trên da và mang

cá.

v Cải thiện điều kiện môi trường để đảm bảo

sức khỏe của cá và tránh hiện tượng bệnh bị

v E ictaluri là tác nhân gây ra bệnh nhiễm trùng máu

trên cá nheo (Italurus punctatus) và bệnh gan thận

mủ trên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)

Mịn vây, lở loét

Trang 34

q Đặc điểm của vi khuẩn gây bệnh:

mảnh, không sinh bào tử.

v Yếm khí tùy tiện.

các đường nhưng có một vài

chủng lên men đường khá nhanh. Hình dạng khuẩn lạc và nhuộm Gram của

BỆNH DO EDWARDSIELLA (tt)

Trang 35

q Phân bố:

v Gây bệnh chủ yếu trên cá da trơn.

v Gây thiệt hại lớn nhất về kinh tế trong nghề

nuôi cá channel catfish công nghiệp ở Mỹ.

Hiện nay bệnh vẫn tiếp tục xảy ra.

v Tỷ lệ hao hụt lớn 10 - 90%

BỆNH DO EDWARDSIELLA (tt)

q Dấu hiệu bệnh lý trên cá

Tra:

bỏ ăn, gầy yếu, xung

quanh miệng và gốc vây

có đám xuất huyết, mắt

cá bị lồi.

v Một số cơ quan nội tạng

như gan, thận, lách bị

hoại tử, tạo thành những

BỆNH DO EDWARDSIELLA (tt)

Trang 36

qPhịng, trị bệnh:

v Giữ sạch môi trường nước, giảm thấp mật độ

nuôi Có thể dùng các loại kháng sinh để điều trị

như trong bệnh nhiễm khuẩn Aeromonas

v Cần bổ sung vitamin C và giảm lượng thức ăn

trong thời gian trị (khoảng 1 - 2% trọng lượng

v S iniae gây bệnh xuất huyết ở

cá rơ phi nuơi thâm canh.

BỆNH DO STREPTOCOCCUS

Trang 37

qĐặc điểm của vi khuẩn gây

bệnh:

v Streptococcus spp có dạng

hình cầu hoặc hình ovan,

đường kính < 2 µm, thuộc

nhóm vi khuẩn Gram dương

không di động.

v Các tế bào vi khuẩn này

thường ghép lại với nhau

thành chuỗi nên gọi là “Liên

v Mơi trường BHIA (Brain Heart

Infusion Agar) bổ sung 0,5%

glucose.

v Mơi trường TSA (Tryptic Soy

Agar) bổ sung 0,5% glucose.

v Mơi trường thạch máu cơ bản

(Blood Agar Base) cho nuơi

BỆNH DO STREPTOCOCCUS (tt)

Trang 38

q Phân bố:

phi, chép và các lồi cá biển.

bệnh thường bùng phát ở nhiệt độ 20 - 30 oC.

BỆNH DO STREPTOCOCCUS (tt)

q Dấu hiệu bệnh lý:

v Màu sắc tối đen, bơi lội

không bình thường, không

định hướng hoặc bơi xoắn

v Mắt cá lồi và đục, xuất

huyết ở các vây và xương

nắp mang.

BỆNH DO STREPTOCOCCUS (tt)

Trang 39

q Dấu hiệu bệnh lý (tt):

lan rộng thành lở loét

nhưng vết loét thường

nông hơn các bệnh có

vết loét khác.

lên về thể tích do phù

nề Sự thương tổn nội

tạng là nguyên nhân

gây chết.

BỆNH DO STREPTOCOCCUS (tt)

q Dấu hiệu bệnh lý (tt):

v Bệnh có thể xảy ra ở

trạng thái mãn tính,

chỉ có một vài nốt

xuất huyết trên thân

mà không có sự tổn

thương nội tạng.

lệ gây chết cao.

BỆNH DO STREPTOCOCCUS (tt)

Trang 40

q Phịng, trị bệnh:

dụng phương pháp

phòng trị tổng hợp và

vaccine là giải pháp

tốt nhất.

loại kháng sinh trộn

v Bệnh khơng xuất hiện như một nhiễm

tự phát mà xuất hiện từ sự tổn thương

cơ học hoặc thiếu dinh dưỡng

BỆNH DO FLEXIBACTER

Các vết loang màu trắng xám trên bề mặt cơ thể cá

bống tượng do Flexibacter

Trang 41

qĐặc điểm của vi khuẩn gây

moâ mang

BỆNH DO FLEXIBACTER ( TT )

q Môi trường chọn lọc để phân

lập Flexibacter:

v Vi khuẩn phát triển tốt trên

môi trường Cytopha agar.

rộng và có màu vàng.

đường nhưng oxy hóa

glucose.

BỆNH DO FLEXIBACTER ( TT )

Trang 42

q Phân bố:

v F columnaris được phân bố khắp trong tự nhiên Tác

nhân gây bệnh sống lâu từ các ổ nhiễm, chúng tồn tại

một giai đoạn dài trong nước cĩ độ cứng cao và nhiều

chất hữu cơ.

v Khả năng nhiễm và sống sĩt giảm đi khi cĩ mặt của các

vi khuẩn khác.

v Vi khuẩn cĩ thể tấn cơng thơng qua mang hoặc da, sau

đĩ men phân giải protein làm phá vỡ da và cơ tạo thành

các vết thương hoại tử mở.

chí gây chết Các vết thương trên bề mặt cơ thể cũng

như các tổn thương trên mang cĩ thể tạo đường cho

nhiễm kế phát bới các tác nhân gây bệnh khác Cá sống

sĩt trong ổ nhiễm trở thành vật mang bệnh.

BỆNH DO FLEXIBACTER ( TT )

q Dấu hiệu bệnh lý:

trắng trên thân, đầu,

vây, mang.

v Các đốm trắng lan rộng

thành vết loét, xung

quanh có viền đỏ, ở

phần giữa màu vàng

hoặc xám Dễ nhầm với

nấm.

v Da và vẩy cá có thể bị

lột và rụng đi, tạo ra vết

loét lan rộng Các mép

vây sờn, mòn và cục đi.

BỆNH DO FLEXIBACTER (tt)

Ngày đăng: 05/10/2020, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w