NGƯỜI NUÔI CÁ CẦN QUAN SÁT ĐIỀU GÌ???Màu sắc của cáChất lượng nước Thiếu oxy trong nước Ngộ độc hoặc có chất độc trong môi trường Thiếu thức ăn hoặc suy dinh dưỡng Ký sinh trùng ký sinh
Trang 1BỆNH CÁ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TS LƯU THỊ THANH TRÚC
MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
Trang 2MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
Trang 3BỆNH TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Các bệnh không truyền nhiễm Các bệnh truyền nhiễm
SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN BỆNH CÁ
Ghi nhận các thông tin về quản lý ao, bè cá
Quan sát hiện trạng cá khỏe và cá bệnh
Thu mẫu cá và môi trường nước
Kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm về vi khuẩn, phân tích thức ăn.
Đánh giá kết quả chung cá bệnh cho nông dân
Trang 4NGƯỜI NUÔI CÁ CẦN QUAN SÁT ĐIỀU GÌ???
Màu sắc của cáChất lượng nước
Thiếu oxy trong nước
Ngộ độc hoặc có chất độc trong môi trường
Thiếu thức ăn hoặc suy dinh dưỡng
Ký sinh trùng ký sinh
Nhiễm khuẩn hoặc virus
Cá chết
rải rác Tỷ lệ chết không đổi
Cá chết
đột ngột
Trang 5BỆNH KÝ SINH ĐƠN BÀO
PROTOZOA
TRÙNG ROI TRONG MÁU CÁ - TRYPANOSOMOSIS
Ø Tác nhân: Trypanosoma Cơ thể nhỏ, kích thước
thay đổi theo loài Trùng dinh dưỡng bằng thẩm
thấu qua toàn bộ bề mặt cơ thể.
Trang 6TRÙNG ROI TRONG MÁU CÁ – TRYPANOSOMOSIS(TT)
Ø Dấu hiệu bệnh lý: Dấu hiệu bệnh lý thường không rõ ràng
nên khó quan sát bằng mắt thường Trùng ký sinh trong
máu, mật của nhiều loài cá nước ngọt và nước mặn Trùng
có khả năng tiết ra chất độc phá vỡ hồng cầu.
a, b: Trypanosoma trong máu cá trê; c: Trypanosoma trong máu cá rô phi
Nhuộm Giemsa, bars = 10 μm
TRÙNG ROI TRONG MÁU CÁ – TRYPANOSOMOSIS (TT)
Trang 7¢Dấu hiệu bệnh lý: Trùng bánh xe ký sinh trên da và
mang cá làm cá tiết ra nhiều nhớt Các tơ mang kết
dính lại với nhau, cá thích cọ mình vào thành bè.
Chức năng hô hấp bị phá hoại, cá bị ngạt Cá bệnh
thường nổi đầu thành từng đàn.
Bệnh nặng có thể dẫn đến tử vong hàng loạt.
¢Phòng, trị bệnh:
Tắm bằng muối ăn 2 - 3% trong 15 – 20 phút
BỆNH TRÙNG BÁNH XE (TT)
Trang 8BỆNH TRÙNG QUẢ DƯA
Cá bị nhiễm trùng quả dưa
Da và mang cĩ nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt.
lờ đờ, thích tập trung chỗ nước mới Khi trùng bám trên
mang nhiều sẽ phá hủy biểu mơ mang.
¢Phịng, trị bệnh:
Dùng vơi tẩy ao, phơi đáy ao trước khi thả nuơi
Khơng nên thả cá với mật độ dày.
Tắm cá bằng KMnO4với nồng độ 2 ppm trong 30 phút
CĐCN cho phép: < 5KST/lame
BỆNH TRÙNG QUẢ DƯA ( TT )
Trang 9¢Tác nhân: Do bào tử trùng Myxobolus và Henneguya
BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG
¢Dấu hiệu bệnh lý: trùng ký
sinh ở nhiều bộ phận khác
nhau.
Ký sinh trên các loại cá: mè, trôi,
trắm chép, rô phi, cá Tra.
bình thường, cơ thể dị hình như
cong đuôi, da có nhiều chỗ bị đen,
mang không khép chặt được Có
BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG ( TT )
Trang 11Ø Ví dụ: Bào tử trùng sợi có đuôi ký sinh trong cơ cá hồi ở dạng những đốm màu trắng đục, gây nên hiện tượng cơ thịt mềm nhũng.
Ao ương cá giống, đặc biệt là
ao cá chép phải được tẩy bằng
vôi nung (CaO) liều cao 14
kg/100 m2, phơi đáy ao 3 - 7
ngày để giết chết các bào tử
BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG ( TT )
Trang 12BỆNH GIUN SÁN
¢Phân bố:
Sán lá đơn chủ ký sinh ở cá nước lợ, mặn,
ngọt
Thường ký sinh trên da hoặc mang cá.
cảm nhiễm hoặc tỷ lệ cảm cao hay thấp.
Bệnh phát triển mạnh vào mùa có nhiệt độ từ
20 – 30oC.
Cá nuôi ao hay nuôi lồng đều bị bệnh.
Gây hại nghiêm trọng đối với cá hương và cá
giống.
BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ
Trang 13BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ (TT)
BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ (TT)
Trang 14BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ ( TT )
¢Phịng, tri bệnh:
Muối ăn nồng độ 1 - 4% tắm cá trong 10-15 phút
Giun ký sinh ở ruột, lấy chất dinh
dưỡng làm ảnh hưởng đến sức sinh
trưởng của cá.
hiện tượng tắc ruột.
ruột, phá hoại tổ chức màng ruột,
gây hiện tượng viêm, thiếu máu.
BỆNH GIUN ĐẦU MĨC
Trang 15BỆNH DO GIUN TRÒN
¢Tác nhân: Là các loại thuộc giống
Philometra, Capilaria, …
¢Dấu hiệu bệnh lý:
Không gây thành dịch lớn mà ảnh
hưởng đến sự tăng trưởng của cá.
Giun chui vào tầng niêm mạc thành
ruột phá hoại niêm mạc ruột, gây
viêm ruột, khi tắc ruột, thủng ruột
hoặc tắc ống dẫn mật.
Hút chất dinh dưỡng làm cá chậm
Trang 16Cuống mật cá tra bị viêm do giun tròn
BỆNH DO GIUN TRÒN (tt)
¢Phòng, trị bệnh:
Định kỳ vệ sinh ao, bè
Có thể dùng các loại thuốc tẩy
giun, sán trộn vào thức ăn
TLCN cho phép: < 70%
CĐCN cho phép: < 20 KST/10x10
BỆNH DO GIUN TRÒN (tt)
Trang 17BỆNH DO GIÁP XÁC KÝ SINH
BỆNH TRÙNG MỎ NEO
¢Tác nhân:
Lernaea, có dạng giống mỏ
neo, cơ thể có chiều dài 8 –
16 mm, giống như cái que,
đầu có mấu cứng giống mỏ
neo cắm sâu vào cơ thể cá
¢Dấu hiệu bệnh lý: Cá
nhiễm bệnh kém ăn,
gầy yếu, chung quanh
các chỗ trùng bám viêm
Trang 18¢Tác hại và phân bố:
Bêïnh gây tác hại lớn cho cá giống và cá hương.
Đối với cá lớn, trùng mỏ neo làm thành vết
thương tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm xâm
nhập.
Trùng thường ký sinh ở da, mang, vây và mắt.
BỆNH TRÙNG MỎ NEO (tt)
¢Phòng, trị bệnh:
Kiểm tra cá trước khi thả nuôi, nếu phát hiện có
trùng mỏ neo ký sinh thì dùng thuốc tím 10 – 25 g/m3
tắm trong 1 giờ.
Có thể dùng lá xoan (0,3 - 0,5 kg/m3) kết hợp với
bón phân hữu cơ để làm thay đổi đột ngột môi
trường.
TLCN cho phép: < 30%
CĐCN cho phép: < 2 KST/10x10 (cá giống)
BỆNH TRÙNG MỎ NEO (tt)
Trang 19BỆNH RẬN CÁ
¢Tác nhân:
Argulus ký sinh trên da và hút
máu cá, đồng thời phá hủy
da, tạo điều kiện cho vi
khuẩn xâm nhập vào cơ thể
cá
¢Phòng, trị: Áp dụng
cách trị giống trùng mỏ
neo hoặc dùng thuốc
tím với nồng độ 10 g/m3
trong 60 phút.
BỆNH RẬN CA Ù (tt)
Trang 20CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
(DO VI KHUẨN)
VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN TÔM CÁ
Ø Đa số vi khuẩn gây bệnh trên tôm cá được xem là
tác nhân gây bệnh thứ phát (tác nhân cơ hội).
Ø Vi khuẩn thường xuyên có mặt trong môi trường.
Ø Đa số vi khuẩn gây bệnh có thể sống bên ngoài mô
tế bào.
Ø Một số ít sống trong tế bào vật chủ, gọi là tác nhân
gây bệnh bắt buộc Tuy nhiên, những vi khuẩn này
có thể sống một thời gian dài trong mô vật chủ mà
không gây tổn thương cho vật chủ.
Ø Đa số các vi khuẩn gây bệnh trên tôm cá có biểu
hiện triệu chứng bệnh giống nhau như: xuất hiện
trên da, vây cá hoặc trong cơ và các nội tạng.
Trang 21XÁC ĐỊNH ĐỘC LỰC CỦA VI KHUẨN
q Xâm nhập được vào ký chủ.
q Sinh sản dưới các điều kiện lý, hĩa trong mơ
của ký chủ.
q Xâm nhập được vào các dịch tiết của cơ thể
và cơ chế hàng rào tế bào của ký chủ.
q Phá hủy mơ và cĩ thể gây chết ký chủ.
ĐẶC ĐIỂM BỆNH TRÊN TƠM CÁ DO VI KHUẨN
¢Là các bệnh nguy hiểm, thường tồn tại ở dạng
cấp tính, gây tác hại lớn.
¢Khả năng lây lan rất mạnh khi gặp điều kiện
thuận lợi.
nhiều trường hợp chỉ là tác nhân cơ hội.
sinh nếu:
v Dùng đúng loại kháng sinh có độ nhạy cao
Trang 22Xuất huyết ở vây và nắp mang của cá
chẽm do vi khuẩn Vibrio anguillarum
(Nguồn: Dr V Jencic)
Lở loét trên cơ thể cá bơn do vi khuẩn
Vibrio sp (Nguồn: Dr D H Kim)
qĐặc điểm của vi khuẩn
v Là tác nhân vi khuẩn nguy
hiểm nhất cho động vật thủy
sản nuôi ven bờ và nuôi biển
Vibrio cholerae
Vibrio vulnificus (www.ngi.lsu.edu)
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)
Trang 23ü Nhóm có khả năng lên men đường
Sucrose và khuẩn lạc có màu vàng
trên môi trường TCBS
ü Nhóm không có khả năng lên men
đường Sucrose và khuẩn lạc có màu
xanh trên môi trường TCBS
Vibrio vulnificus và Vibrio parahaemolyticus (khuẩn lạc màu
xanh) và Vibrio cholerae (khuẩn
lạc vàng) trên môi trường TCBS
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)
qDấu hiệu bệnh lý:
v Cá nhiễm Vibrio thường bỏ ăn Một số vùng trên cơ thể hoặc
toàn thân có màu tối, xuất huyết ở các phần khác nhau trên cơ
thể dẫn đến hoại tử các vây, mờ hoặc lồi mắt
v Trong trường hợp cấp tính, cá có thể chết không có biểu hiện
triệu chứng Một vài trường hợp bụng bị sung phù
v Cá bị mãn tính, biểu hiện mang bị nhợt nhạt, tổn thương dạng
hạt lớn ở sâu trong cơ
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO
Trang 24qDấu hiệu bệnh lý (tt):
v Phát sáng ở ấu trùng tôm
v Hoại tử phụ bộ ở các giai đoạn phát
triển khác nhau của tôm
v Ăn mòn vỏ kitin ở cua
v Chết đỏ ở tôm hùm
v Xuất huyết lở loét ở cá mú
v Chết đột ngột ở ấu trùng cua, động
vật thân mềm
v Đỏ thân, đỏ mang ở tôm sú
Cá mú bị bệnh xuất huyết lở loét
do Vibrio spp
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO
qKhả năng lây lan:
v Khả năng lây lan rất lớn
v Nguồn nước, dụng cụ dùng, con giống, đàn cá tôm bố mẹ, thức
ăn tươi, thức ăn sống, có sẵn trong ao nuôi
v Sinh sôi mạnh ở điều kiện nhiệt độ 20 - 30oC, phát triển mạnh ở
các vùng nước ấm, ao nuôi có độ ô nhiễm chất hữu cơ cao
tổn hay cảm nhiễm trực tiếp tiết men phá hoại cơ thể
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)
Trang 25qPhòng bệnh:
v Duy trì chất lượng nước tốt trong hệ thống nuôi thủy
sản nước mặn
v Sử dụng chế phẩm sinh học để hạn chế sự phát
triển của vi khuẩn Vibrio
v Sử dụng chất sát trùng để tiêu diệt các tác nhân gây
bệnh trong hệ thống nuôi
v Tránh gây tổn thương cơ học hoặc ký sinh trùng
v Dùng vaccine đối với cá biển
v Xử lý tôm bố mẹ bằng formalin 20 – 25 ppm từ 30 –
60 phút
v Dùng các sản phẩm để tăng sức đề kháng cho tôm
cá nuôi: Vitamin C, Beta-glucan …
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)
qTrị bệnh:
v Khi bệnh xảy ra có thể dùng kháng sinh như Oxytetracyline: 55
mg/kg cá/ ngày trong vòng 7 – 10 ngày
v Diệt vi khuẩn trong môi trường nước: Iodine, BKC
v Thay nước
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)
Trang 26BỆNH DO VI KHUẨN AEROMONAS
q Các loài vi khuẩn thường gặp:
v Gồm hai loại: Aeromonas
Đốm đỏ trên thân cá chép do vi khuẩn
Aeromonas hydrophila (Nguồn: Dr H
Daskalov)
Cá hồi rainbow trout bị nhiễm
Aeromonas hydrophila (Nguồn: Dr A
Trang 27qMôi trường chọn lọc để
phân lập Aeromonas:
v Rimler - Shotts agar (R - S)
v Khuẩn lạc của Aeromonas
hydrophila có màu vàng khi
mọc trên mô trường Rimler
v Vi khuẩn A hydrophila thường là tác nhân cơ hội và lây lan
qua đường miệng Có thể qua da hoặc mang khi cá bị xây xát
v Gây bệnh trên tất cả các loài cá Có thể xảy ra ở các giai đoạn
khác nhau, từ cá giống, cá thịt và cá bố mẹ đều có thể bị tác
hại bởi vi khuẩn này
v Phân bố khắp thế giới
v Ở Việt Nam, bệnh có thể xuất hiện quanh năm, nhưng thường
tập trung vào mùa xuân và mùa thu ở miền Bắc, ở miền Nam
bệnh phát nhiều vào mùa mưa, mùa có nhiệt độ 25 - 28oC
BỆNH DO VI KHUẨN AEROMONAS (tt)
Trang 28qDấu hiệu bệnh lý:
v Hoại tử da và cơ: đốm đỏ
xuất huyết
v Vây bị phá hủy: gốc vây
xuất huyết, tia vây rách và
cụt dần
v Vẩy dựng rộp và bong ra,
da xuất huyết
v Xoang bụng sưng to, các
nội quan bị xuất huyết và
viêm nhũng, ruột viêm chứa
hoặc NaCl 2 - 4% (20 - 40 g NaCl trong 1 lít nước)
v Bổ sung vitamin C vào thức ăn
v Dùng vaccine đối với cá nuơi
BỆNH DO VI KHUẨN AEROMONAS (tt)
Trang 29qTrị bệnh:
v Dùng nhóm kháng sinh có gốc Sulfamid trộn vào thức ăn
với liều 100 - 200 mg/kg cá/ngày
v Bón vôi khử trùng nước
Trang 30q Đặc điểm của vi khuẩn gây
bệnh:
que hoặc hơi uốn cong.
hoặc nhiều tiên mao.
Trang 31q Phân bố:
hoặc quản lý mơi trường.
da và mang bị tổn thương Sau đĩ theo máu di
chuyển khắp cơ thể.
cơ thể, các cơ quan làm mất chức năng tỷ lệ chết
cĩ thể lên đến 70%.
BỆNH DO VI KHUẨN PSEUDOMONAS (tt)
q Dấu hiệu bệnh lý:
đại bộ phận da cá xuất
huyết; vẩy rụng rõ nhất
ở 2 bên thân và phía
bụng; gốc vây lưng hoặc
toàn bộ vây lưng bị xuất
huyết; các tia vây rách
nát và cục dần; ruột và
BỆNH DO VI KHUẨN PSEUDOMONAS (tt)
Trang 32q Dấu hiệu bệnh lý (tt):
bệnh, xuất hiện một điểm
trắng ở vị trí gần đuôi; Vùng
trắng lan dần về phía trước
đến vây lưng và vây hậu môn;
cá cắm đầu xuống, đuôi
hướng lên trên Cá chết
nhanh chóng và hàng loạt.
Trước khi chết xảy ra hiện
tượng co giật.
sư xuất hiện đồng thời của
BỆNH DO VI KHUẨN PSEUDOMONAS (tt)
q Dấu hiệu bệnh lý (tt):
hiện trên cá; các vết
loét ở chân và bụng
của ếch và baba; Vết
loét còn tồn tại ở
vùng xung quanh mai
của baba; Thân baba
bị mềm nhũn, khi bị
lật ngửa không úp lại
được; Gan, phổi, thận
có màu đen Baba có
thể chết 30 - 100%.
BỆNH DO VI KHUẨN PSEUDOMONAS (tt)
Trang 33q Phịng, trị bệnh:
trong quá trình vận chuyển.
v Trước khi thả giống nên tắm bằng nước muối
với nồng độ 3% trong 15 phút để diệt một số
vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng trên da và mang
cá.
v Cải thiện điều kiện môi trường để đảm bảo
sức khỏe của cá và tránh hiện tượng bệnh bị
v E ictaluri là tác nhân gây ra bệnh nhiễm trùng máu
trên cá nheo (Italurus punctatus) và bệnh gan thận
mủ trên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)
Mịn vây, lở loét
Trang 34q Đặc điểm của vi khuẩn gây bệnh:
mảnh, không sinh bào tử.
v Yếm khí tùy tiện.
các đường nhưng có một vài
chủng lên men đường khá nhanh. Hình dạng khuẩn lạc và nhuộm Gram của
BỆNH DO EDWARDSIELLA (tt)
Trang 35q Phân bố:
v Gây bệnh chủ yếu trên cá da trơn.
v Gây thiệt hại lớn nhất về kinh tế trong nghề
nuôi cá channel catfish công nghiệp ở Mỹ.
Hiện nay bệnh vẫn tiếp tục xảy ra.
v Tỷ lệ hao hụt lớn 10 - 90%
BỆNH DO EDWARDSIELLA (tt)
q Dấu hiệu bệnh lý trên cá
Tra:
bỏ ăn, gầy yếu, xung
quanh miệng và gốc vây
có đám xuất huyết, mắt
cá bị lồi.
v Một số cơ quan nội tạng
như gan, thận, lách bị
hoại tử, tạo thành những
BỆNH DO EDWARDSIELLA (tt)
Trang 36qPhịng, trị bệnh:
v Giữ sạch môi trường nước, giảm thấp mật độ
nuôi Có thể dùng các loại kháng sinh để điều trị
như trong bệnh nhiễm khuẩn Aeromonas
v Cần bổ sung vitamin C và giảm lượng thức ăn
trong thời gian trị (khoảng 1 - 2% trọng lượng
v S iniae gây bệnh xuất huyết ở
cá rơ phi nuơi thâm canh.
BỆNH DO STREPTOCOCCUS
Trang 37qĐặc điểm của vi khuẩn gây
bệnh:
v Streptococcus spp có dạng
hình cầu hoặc hình ovan,
đường kính < 2 µm, thuộc
nhóm vi khuẩn Gram dương
không di động.
v Các tế bào vi khuẩn này
thường ghép lại với nhau
thành chuỗi nên gọi là “Liên
v Mơi trường BHIA (Brain Heart
Infusion Agar) bổ sung 0,5%
glucose.
v Mơi trường TSA (Tryptic Soy
Agar) bổ sung 0,5% glucose.
v Mơi trường thạch máu cơ bản
(Blood Agar Base) cho nuơi
BỆNH DO STREPTOCOCCUS (tt)
Trang 38q Phân bố:
phi, chép và các lồi cá biển.
bệnh thường bùng phát ở nhiệt độ 20 - 30 oC.
BỆNH DO STREPTOCOCCUS (tt)
q Dấu hiệu bệnh lý:
v Màu sắc tối đen, bơi lội
không bình thường, không
định hướng hoặc bơi xoắn
v Mắt cá lồi và đục, xuất
huyết ở các vây và xương
nắp mang.
BỆNH DO STREPTOCOCCUS (tt)
Trang 39q Dấu hiệu bệnh lý (tt):
lan rộng thành lở loét
nhưng vết loét thường
nông hơn các bệnh có
vết loét khác.
lên về thể tích do phù
nề Sự thương tổn nội
tạng là nguyên nhân
gây chết.
BỆNH DO STREPTOCOCCUS (tt)
q Dấu hiệu bệnh lý (tt):
v Bệnh có thể xảy ra ở
trạng thái mãn tính,
chỉ có một vài nốt
xuất huyết trên thân
mà không có sự tổn
thương nội tạng.
lệ gây chết cao.
BỆNH DO STREPTOCOCCUS (tt)
Trang 40q Phịng, trị bệnh:
dụng phương pháp
phòng trị tổng hợp và
vaccine là giải pháp
tốt nhất.
loại kháng sinh trộn
v Bệnh khơng xuất hiện như một nhiễm
tự phát mà xuất hiện từ sự tổn thương
cơ học hoặc thiếu dinh dưỡng
BỆNH DO FLEXIBACTER
Các vết loang màu trắng xám trên bề mặt cơ thể cá
bống tượng do Flexibacter
Trang 41qĐặc điểm của vi khuẩn gây
moâ mang
BỆNH DO FLEXIBACTER ( TT )
q Môi trường chọn lọc để phân
lập Flexibacter:
v Vi khuẩn phát triển tốt trên
môi trường Cytopha agar.
rộng và có màu vàng.
đường nhưng oxy hóa
glucose.
BỆNH DO FLEXIBACTER ( TT )
Trang 42q Phân bố:
v F columnaris được phân bố khắp trong tự nhiên Tác
nhân gây bệnh sống lâu từ các ổ nhiễm, chúng tồn tại
một giai đoạn dài trong nước cĩ độ cứng cao và nhiều
chất hữu cơ.
v Khả năng nhiễm và sống sĩt giảm đi khi cĩ mặt của các
vi khuẩn khác.
v Vi khuẩn cĩ thể tấn cơng thơng qua mang hoặc da, sau
đĩ men phân giải protein làm phá vỡ da và cơ tạo thành
các vết thương hoại tử mở.
chí gây chết Các vết thương trên bề mặt cơ thể cũng
như các tổn thương trên mang cĩ thể tạo đường cho
nhiễm kế phát bới các tác nhân gây bệnh khác Cá sống
sĩt trong ổ nhiễm trở thành vật mang bệnh.
BỆNH DO FLEXIBACTER ( TT )
q Dấu hiệu bệnh lý:
trắng trên thân, đầu,
vây, mang.
v Các đốm trắng lan rộng
thành vết loét, xung
quanh có viền đỏ, ở
phần giữa màu vàng
hoặc xám Dễ nhầm với
nấm.
v Da và vẩy cá có thể bị
lột và rụng đi, tạo ra vết
loét lan rộng Các mép
vây sờn, mòn và cục đi.
BỆNH DO FLEXIBACTER (tt)