1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giai quyet che do chinh sach1

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài là từ việc phân tích một tình huống giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ cơ sở cụ thể để tìm ra những bất hợp lý, đa ra những kiến nghị để việc giải quyết chế độ,

Trang 1

Phần thứ nhất

Mở đầu: Đặt vấn đề

Quản lý Nhà nớc là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực Nhà nớc và sử dụng pháp luật Nhà nớc

để điều chỉnh hành vi hoạt động của con ngời trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, do các cơ quan trong bộ máy Nhà nớc thực hiện nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con ngời

Quản lý Nhà nớc thực thi quyền hành pháp của Nhà nớc,

đó sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nớc đối với quá trình xã hội và hành vi hoạt

động của con ngời, do các cơ quan trong hệ thống Chính phủ từ Trung ơng đến cơ sở tiến hành, để thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nớc nhằm duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội

Chính vì hoạt động hành chính là hoạt động tổ chức

và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nớc trong quản lý xã hội Do vậy nó là hoạt động đa dạng, trung tâm và chủ yếu

Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nớc của dân do dân và vì dân Do vậy Nhà nớc ta quản lý và

điều hành xã hội bằng hệ thống pháp luật, để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân và thực hiện quyền lực Nhà

n-ớc chuyên chính với mọi hành vi xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Tổ quốc và của nhân dân

Trang 2

Hoạt động quản lý Nhà nớc diễn ra ở tất cả các lĩnh vực

đời sống chính trị kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh và quốc phòng Nó đợc cụ thể hoá thông qua mục tiêu nhiệm vụ, chức năng hoạt động cụ thể của từng cơ quan hành chính Nhà

n-ớc, từng cấp, từng ngành Cơ quan hành chính Nhà nớc với quyền hạn thẩm quyền xác đợc pháp luật quy định, với cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ công chức tơng ứng thực hiện chức năng hành pháp trong hoạt động trên các lĩnh vực, các mặt công tác của mình

Với nhận thức Chính quyền cơ sở là bộ phận nòng cốt của hệ thống chính trị ở cơ sở, trực tiếp thực hiện chủ

tr-ơng, đờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc, giải quyết công việc cụ thể của nhân dân, gắn bó mật thiết với đời sống nhân dân Năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở tác động trực tiếp đến việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo đảm cho

sự ổn định và phát triển của đất nớc Thực tiễn cho thấy, ở

đâu chính quyền cơ sở vững mạnh ở đó mọi chủ trơng, chính sách, đờng lối của Đảng, pháp luật của Nhà nớc đợc chấp hành nghiêm chỉnh, quyền làm chủ của nhân dân lao

động đợc phát huy; ở đâu chính quyền cơ sở yếu kém thì

ở đó phong trào quần chúng kém phát triển; đời sống kinh

tế, văn hoá của nhân dân gặp nhiều khó khăn, trật tự, an

ninh không ổn định Bác Hồ đã từng nói: “Nền tảng của mọi

công tác là cấp xã và cấp xã là gần gũi dân nhất, là nền tảng của hành chính Cấp xã làm đợc việc thì mọi công việc đều xong xuôi”.

Trang 3

Ngay từ khi giành đợc độc lập, thống nhất đất nớc, Đảng

và Nhà nớc ta đã quan tâm đến chính sách đối với đội ngũ cán bộ cơ sở để tạo một môi trờng thuận lợi cho cán bộ cơ sở yên tâm công tác Những chính sách quan trọng đã đợc ban hành trong thời gian này có thể kể đến nh:

- Quyết định só 130- CP ngày 20/6/1975 về bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã

- Nghị định số 46- CP ngày 23/6/1993 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt

động của nớc đoàn thể nhân dân ở xã, phờng, thị trấn

- Nghị định 50- CP ngày 26/7/1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phờng, thị trấn

- Nghị định số 09/1998/NĐ- CP ngày 23/01/1998 về sửa

đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phờng, thị trấn

- Nghị định số 121/2003/NĐ- CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phờng, thị trấn

Năm văn bản trên là hệ thống văn bản xơng sống quy

định chế độ, chính sách đối với cán bộ cơ sở từ năm 1975

đến nay Những văn bản này phần nào thể hiện những cố gắng, nỗ lực của Đảng và Nhà nớc ta để cải thiện chính sách cho cán bộ chính quyền cơ sở Tuy nhiên, do điều kiện lịch

sử, kinh tế, xã hội mà những chính sách này ra đời thiếu

đồng bộ và tồn tại những bất cập, không khuyến khích cán

bộ cơ sở yên tâm công tác

Trang 4

Trong thời gian qua, đợc tiếp thu những kiến thức lý luận từ lớp Bồi dỡng nghiệp vụ thanh tra và dới sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô đang giảng dạy tại trờng Cán bộ thanh tra bức xúc trớc kiến nghị của một số cán bộ xã tôi xin mạnh dạn đợc sử dụng một tình huống cho đối tợng này làm đề tài tiểu luận cuối khoá Mục đích của đề tài là từ việc phân tích một tình huống giải quyết chế độ, chính sách cho cán

bộ cơ sở cụ thể để tìm ra những bất hợp lý, đa ra những kiến nghị để việc giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ cơ sở đợc hoàn thiện hơn

Là một cán bộ công tác tại thanh tra Sở Nội vụ Quảng Ninh với kinh nghiệm công tác cha dày, trình độ còn hạn chế

và trớc một vấn đề tơng đối nhạy cảm, bài viết sẽ khó tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, rất mong có đợc sự góp ý của thầy cô ở Trờng Cán bộ thanh tra và các bạn đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

phần nội dung

Nội dung và vụ việc giải quyết

i Mô tả tình huống:

Ngày 21/9/2005 thanh tra Sở Nội vụ nhận đợc đơn của

ông Nguyễn Tiến X, sinh năm 1950, quê quán xã T Huyện Khoái Châu, Tỉnh Hng Yên trú tại xã Y huyện H tỉnh Quảng Ninh - Ông X hiện là chủ tịch Hội đồng nhân dân xã Y Đơn của ông kiến nghị Sở Nội vụ, Bảo hiểm Xã hội tỉnh Quảng Ninh một việc nh sau:

Năm 1968 ông X vào bộ đội tham gia kháng chiến chống Mỹ, đến năm 1975 phục viên về địa phơng, năm

1980 đi xây dựng kinh tế mới tại xã Y huyện H tỉnh Quảng Ninh và đợc Đảng bộ phân công làm cán bộ xã Y với thời gian công tác:

Từ tháng 01/1981 đến tháng 5/1984 làm xã đối phó

Từ tháng 06/1984 đến tháng 5/1986 là Bí th đoàn xã

Từ tháng 04/1986 đến tháng 5/1987 là Thờng trực Đảng

uỷ xã

Từ tháng 6/1987 đến tháng 12/1989 là Uỷ viên th ký UBND xã

Từ tháng 1/1990 đến tháng 12/1994 là Uỷ viên UBND xã

Từ tháng 1/1991 đến tháng 12/1998 là Cán bộ văn phòng UBND xã

Từ tháng 1/1999 đến tháng 11/1999 do có sự thay đổi

về tuyển chọn 04 chức danh chuyên môn là văn phòng, địa

Trang 6

chính, tài chính và t pháp Bản thân ông X lúc đó hiện là cán bộ chuyên môn văn phòng, do quá tuổi quy định, xã Y đã cho ông X tạm nghỉ công tác và ông đợc bầu làm Bí th chi bộ thôn

Tháng 12/1999 đến nay ông X đợc bầu làm Chủ tịch HĐND xã Y, khi làm sổ bảo hiểm xã hội cho ông X, cơ quan bảo hiểm xã hội huyện H không tính thời gian liên tục từ năm

1999 trở về trớc cho ông Ông X kiến nghị với Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh về quyết định không đúng này của BHXH huyện H và đề nghị tính thời gian liên tục đóng bảo hiểm xã hội cho ông để bản thân ông không bị thiệt thòi

Thanh tra sở nội vụ căn cứ đơn kiến nghị của ông X, đã nghiên cứu và tổ chức phối hợp với Phòng tổ chức – lao động huyện H để tìm hiểu nội dung ông X nêu trong đơn, sự việc đợc xác minh và làm rõ nh sau:

Ông Nguyễn Tiến X, hiện là chủ tịch HĐND xã Y huyện

H, có thời gian công tác làm cán bộ xã Y từ tháng 01/1982 liên tục cho đến tháng 12/1998 Thời gian gián đoạn là từ tháng 01/1999 đến tháng 11/1999 và đến nay giữ chức danh cán

bộ chuyên chủ tịch HĐND xã (đây là chức danh đợc đóng bảo hiểm xã hội) Ông Nguyễn Tiến X đợc đóng bảo hiểm xẫ hội nhng Bảo hiểm xã hội huyện H đã không tính liên tục cho

ông thời gian công tác trớc đó

Nh vậy nội dung đơn kiến nghị của ông X là hoàn toàn

đúng sự thật

II Xác định mục tiêu tình huống:

Trang 7

1- Việc xã Y huyện H đã làm đúng trách nhiệm của bên

sử dụng lao động hay cha?

2- Cơ quan BHXH huyện H không tính thời gian công tác liên tục cho ông X là đúng hay sai?

3- Quyền và lợi ích hợp pháp của ông X có bị xâm phạm hay không?

Để trả lời các câu hỏi trên Ta thấy:

* Thời điểm tháng 12/1998

Thời điểm này Tỉnh đã tiến hành thực hiện việc bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ theo quy định tại Nghị định

số 09/1998/NĐ- CP ngày 23/1/1998 về sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phờng, thị trấn và thông t liên tịch số 99/TTLT -TCCP- BTC- BLĐTB & XH ngày 19/5/1998 hớng dẫn thi hành Nghị định 09/1998/NĐ- CP

Ngoài tiêu chuẩn về lý lịch, đạo đức và trình độ

chuyên môn ngời đợc tuyển chọn phải có “đủ sức khoẻ và

tuổi đời không quá 35 đối với nữ và không quá 40 đối với nam” theo quy định của thông t 99 về tiêu chuẩn tuyển

chọn và quản lý 4 chức danh chuyên môn

Nh vậy lúc này ông X đã 49 tuổi vợt quá độ tuổi so với quy định Nên xã Y không tiếp tục bố trí ông X làm cán bộ văn phòng nữa là đúng quy định pháp luật

Bên cạnh đó khi không sử dụng ông X nữa thì xã Y phải giải quyết chế độ nghị việc cho ông X theo quy định, trong khi đó thì ông X đã có thời gian công tác liên tục là 17 năm (1/1981 đến 12/1998) tuy nhiên tại sao xã Y không làm thủ

Trang 8

tục giải quyết cho ông X chế độ nghỉ việc hởng trợ cấp hàng tháng, theo quy định tại Thông t 99 thì điều kiện đợc hởng trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã khi nghỉ việc là:

- Thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên

- Khi nghỉ việc nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi

Nh vậy, ông X đã thừa số năm công tác nhng lại thiếu tuổi theo quy định trên, do đó xã Y cũng không giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng cho ông X là không sai, theo

Thông t còn quy định “Cán bộ xã không đủ điều kiện hởng

trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 2 phần III của thông t này thì đợc hởng trợ cấp một lần”

Cứ mỗi năm đóng BHXH đợc hởng một tháng sinh hoạt phí tính theo mức bình quân 5 năm cuối trớc khi nghỉ việc

kể cả phụ cấp tái cử 5% (nếu có) Cán bộ xã đang công tác

nhng trớc ngày 01/01/1998 cha quy định đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ cũng đợc cộng số năm công tác để hởng trợ cấp một lần

Ngoài ra Thông t còn quy định về chế độ chờ đủ tuổi

để hởng trợ cấp hàng tháng đối với ngời có thời gian đóng BHXH đủ 15 năm trở lên

“Trờng hợp cán bộ xã khi nghỉ việc, đã có 15 năm đóng

BHXH liên tục trở lên nhng cha đủ tuổi đời để hởng trợ cấp hàng tháng, có xác nhận của chủ tịch UBND xã, phờng, thị trấn sau đó UBND xã, phờng, thị trấn lập đủ hồ sơ của cán

bộ xin chờ gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phơng quản lý, theo dõi giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng khi đủ điều

Trang 9

kiện về tuổi đời” Trong thời gian chờ để đợc giải quyết

chế độ, nếu đợc làm việc tiếp thì thời gian cán bộ xã đã làm việc trớc đó cộng với thời gian làm việc sau đó để tính hởng BHXH

Nh vậy theo quy định của Thông t thì khi giải quyết chế độ nghỉ việc cho ông X xã Y phải làm một trong hai cách sau:

- Cách 1: Giải quyết cho ông X chế độ nghỉ việc một

lần, ông X đợc hởng một khoảng tiền bằng 17 năm nhân với mức lơng bình quân 5 năm cuối

- Cách 2: Lập đủ hồ sơ của cán bộ xin chờ đủ tuổi để

hởng trợ cấp một lần gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện H với

điều kiện ông X phải làm đơn xin tự nguyện chờ giải quyết chế độ phụ cấp hàng tháng có xác nhận của Chủ tịch UBND xã Y

Nhng trên thực tế thì bản thân ông X đã không làm

đơn tự nguyện chờ giải quyết chế độ phụ cấp hàng tháng, nên xã Y không lập hồ sơ đồng thời xã Y cũng không giải quyết cho ông X theo cách 1 (hởng trợ cấp 1 lần) Do vậy trong danh sách cán bộ xã Y đợc đóng bảo hiểm xã hội và chờ hởng chế độ phụ cấp hàng tháng của huyện H đều không

có tên ông X

* Thời điểm tháng 12/1999

Tính đến thời điểm này thì ông X đã qua thời gian giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội là 11 tháng vì chức danh Bí

th chi bộ thôn không đợc đóng BHXH Nhng đồng thời ông X lại đợc bầu làm Chủ tịch HĐND xã Y theo quy định tại Nghị

Trang 10

định 09 thì đây là chức danh đợc hởng sinh hoạt phí hàng tháng và có đóng BHXH

Do vậy BHXH huyện H lập sổ mới vì trong danh sách

đóng BHXH không có tên ông X và không tính thời gian công tác liên tục của ông X từ tháng 12/1998 trở về trớc

Nh vậy 3 vấn đề đặt ra ở trên đợc sáng tỏ:

- Thứ nhất: Xã Y đã cha làm tròn trách nhiệm không giải

quyết dứt điểm chế độ chính sách cho ngời lao động khi nghỉ việc (trách nhiệm của chủ thể sử dụng lao động )

- Thứ hai: BHXH huyện H khi tính thời gian đóng BHXH

đã không tính đến thời gian công tác liên tục của ông X thừ tháng 12/1998 trở về trớc là đúng với quy định hiện hành

- Thứ ba: Bản thân ông X về mặt quyền lợi là có thiệt

thòi nếu BHXH không tính thời gian liên tục cho ông, nhng

ông cũng có phần trách nhiệm là đã không hoàn tất những

hồ sơ cần thiết đối với cơ quan chức năng

III Phân tích nguyên nhân của tình huống:

Thứ nhất: Phải nói đến bản thân ông X, vào thời điểm

trớc khi Tỉnh thực hiện sắp xếp lại cán bộ xã trong phạm vi toàn Tỉnh theo Nghị định 09 và Thông t hớng dẫn 99 lúc này ông đang là cán bộ văn phòng, đúng ra ông phải hiểu

đợc việc thực hiện chính sách này, thủ tục cần thiết và các quy định cụ thể để ông còn giải thích cho ngời liên quan nếu có yêu cầu

Thứ hai: Thuộc về trách nhiệm của xã Y Nếu xã Y thôi

không bố trí ông X làm cán bộ xã nữa mà không nhận đợc

đơn xin chờ giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng của ông X,

Trang 11

thì phải có trách nhiệm thực hiện giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho ông X ngay, tránh việc để tồn đọng, dây da kéo dài phức tạp về sau Mặt khác khi xét thấy ông X đã có thời gian đóng BHXH là 17 năm và ông X cũng đã gần đến tuổi về hu hoặc có khả năng sẽ bố trí ông làm cán bộ xã trong thời gian tới thì xã Y phải hớng dẫn để ông X làm đơn xin chờ giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng và hoàn thiện mọi thủ tục trong hồ sơ gửi cơ quan BHXH huyện

Thứ 3: Hệ thống các văn bản pháp luật quy định chế

độ chính sách đối với cán bộ xã Do tình hình kinh tế xã hội của đất nớc nên trong thời gian ngắn khoảng 10 năm mà có

đến 4 Nghị định quy định về chế độ chính sách cho cán

bộ xã ra đời, do vậy việc thực hiện công tác tổ chức Nhà nớc, cơ quan BHXH và trực tiếp cán bộ giải quyết, thực hiện gặp nhiều lúng túng khi thực hiện các Nghị định này vì nó thiếu tính thống nhất và có những thay đổi căn bản

Tại quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 có quy định

về mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nam đủ 55 tuổi, nữ 50 tuổi và có thời gian công tác từ 15 trở lên thì

đến Nghị định 46/CP ngày 23/6/1993 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thẻ nhân dân ở xã, phờng, thị trấn thì cán bộ xã phải có thời gian công tác từ 10 năm trở nên mới đợc hởng chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ việc

Nghị định 46 đợc thực hiện sau 2 năm thì Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã phờng, thị trấn thay thế Nghị định 46

Trang 12

Nghị định 50 quy định “Kể từ ngày ban hành Nghị

định này những cán bộ công tác tại xã từ 5 năm trở lên không

bi phạm kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, khi nghỉ việc đợc h-ởng trợ cấp một lần Mức trợ cấp này tính theo số năm công tác tại xã, mỗi năm công tác đợc trợ cấp một tháng, lấy theo mức sinh hoạt phí để hởng… ” Nh vậy Nghị định 50 đã rút

xuống thời gian công tác liên tục là 5 năm thì đợc hởng trợ cấp một lần thay vì 10 năm nh quy định tại nghị định 46

Tuy nhiên vẫn cha có quy định về chế trợ cấp hàng tháng khi nghỉ việc cho cán bộ xã

Ngày 23/1/1998 Nghị định 09/1998/NĐ- CP ra đời sử

đổi bổ sung Nghị định 50/CP về chế độ sinh hoạt phí đối cán bộ xã, phờng, thị trấn

Theo Nghị định ngoài việc quy định nâng mức lơng sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ xã lên 1 bậc, còn quy

định về chế độ hởng trợ cấp hàng tháng đối với nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi có thời gian công tác 15 năm trở lên, nếu không đủ 15 năm công tác thì đợc hởng trợ cấp một lần Nếu

đã đủ thời gian công tác mà thiếu tuổi thì có thể làm đơn xin chờ đủ tuổi để hởng trợ cấp hàng tháng

Sự ra đời của Nghị định 121/2003/NĐ- CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ quy định về chế độ chính sách

đối với cán bộ công chức ở xã, phờng, thị trấn Trong Nghị

định đã quy định khái niệm về cán bộ công chức xã và các

đối tợng này đợc hởng các chế độ nh một công chức (đợc áp dụng hệ thống thang bảng lơng, nâng ngạch, nâng bậc khi

đủ điều kiện nh quy định đối với công chức Nhà nớc khác)

Ngày đăng: 04/10/2020, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w