1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cung cap dien

27 354 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chọn phương án cung cấp điện
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn cấp điện áp cho mạng điện là một vấn đề quan trọng thiết kế cung cấp điện vì cấp điện áp của mạng điện có ảnh hưởng trực tiếp đến việc chọn các thiết bị điện, tổn thất điện năng tro

Trang 1

chọn phương án cung cấp điện

Trang 2

I Kh¸i qu¸t.

1 Yêu cầu về kỹ thuật:

Đảm bảo chất lượng điện năng (đảm bảo cho điện áp và tần số nằm trong phạm vi cho phép)

Đảm bảo tính liên tục cung cấp điện phù hợp với từng loại hộ phụ tải

Đảm bảo điều kiện vận hành an toàn cho người và thiết bị

(không nhầm lẫn trong thao tác, lắp ráp nhanh, thuận tiện và an toàn khi sửa chữa)

2 Yêu cầu về kinh tế:

Có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hợp lý nhất về các mặt vốn đầu tư

Trang 3

II Chọn điện áp định mức cho mạng điện

1 Xác định cấp điện áp tối ưu.

Chọn cấp điện áp cho mạng điện là một vấn đề quan trọng thiết kế cung cấp điện vì cấp điện áp của mạng điện có ảnh hưởng trực tiếp đến việc chọn các thiết bị điện, tổn thất điện năng trong

mạng cũng như chi phí vận hành

quyết một cách riêng rẽ mà phải kết hợp chặt chẽ với việc xác định

sơ đồ cung cấp điện

2 Cấp điện áp tiêu chuẩn.

Trang 4

20 ÷ 50

2000 ÷ 10.000 Trên không

35 5

< 10

< 5.000 Cáp

8 ÷ 15

< 3.000

Trên không

104

< 8

< 3.000 Cáp

5 ÷ 10

< 2.000

Trên không

63

< 0,35

< 175 Cáp

< 0,25

< 100

Trên không

0,382

< 0,20

< 100 Cáp

< 0,15

< 50

Trên không

0,221

Khoảng cách (km)

Công suất truyền

tải (kW) Loại đường dây

Cấp điện áp của mạng (kV)

STT

Trang 5

III Sơ đồ nối dây mạng điện áp cao

Khi chọn sơ đồ nối dây của mạng điện ta phải căn cứ vào các yêu cầu cơ bản của mạng điện như : tính chất của hộ dùng điện,

phương thức vận hành áp dụng, vốn đầu tư cho phép

- Sơ đồ hình tia

- Sơ đồ phân nhánh

Trang 6

III Sơ đồ nối dây mạng điện áp cao

Sơ đồ cung cấp điện

®­êng d©y cao ¸pThanh c¸i cao ¸p

Trang 7

III Sơ đồ nối dây mạng điện áp cao

* Ưu nhược điểm của sơ đồ hình tia:

- Ưu điểm: Nối dây rõ ràng, mỗi hộ dùng điện được cung cấp từ một đường dây, độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hoá, dễ vận hành bảo quản

- Khuyết điểm: Vốn đầu tư lớn, nhiều thiết bị đóng cắt

Sơ đồ nối dây hình tia thường được dùng để cung cấp điện cho các

hộ tiêu thụ loại I và II

* Ưu nhược điểm của sơ đồ phân nhánh:

Sơ đồ phân nhánh có ưu, khuyết điểm ngược lại so với sơ đồ hình tia Sơ đồ phân nhánh thường được dùng để cung cấp điện cho các

hộ tiêu thụ loại II và III

Trong thực tế người ta có thể kết hợp hai loại sơ đồ cơ bản trên

thành những sơ đồ hồn hợp Để nâng cao độ tin cậy và tính linh hoạt của sơ đồ người ta thường đặt các mạch dự phòng chung hoặc riêng, hoặc đặt những mạch làm việc song song

Trang 8

III Sơ đồ nối dây mạng điện áp cao

1 Sơ đồ hình tia có đường dây dự phòng chung.

MCLL

Trang 9

2 Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung.

III Sơ đồ nối dây mạng điện áp cao

1 Sơ đồ hình tia có đường dây dự phòng chung.

Trang 10

III Sơ đồ nối dây mạng điện áp cao

3 Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng cho từng trạm biến áp.

Trang 11

III Sơ đồ nối dây mạng điện áp cao

4 Sơ đồ dẫn sâu

* Ưu điểm:

- Do trực tiếp đưa điện áp cao vào trạm biến áp phân xưởng nên giảm được trạm biến áp trung gian, do đó giảm được số lượng các thiết bị điện, sơ đồ nối dây đơn giản.

- giảm được tổn thất điện áp, tổn thất công suất và giảm chi phí kim loại màu,

nâng cao khả năng truyền tải điện năng của mạng

Trang 12

IV Sơ đồ nối dây mạng điện áp thấp

1 KÕt cÊu cña mạng điện động lực.

M M

M

Sơ đồ mạng điện áp thấp kiểu hình tia Sơ đồ mạng điện áp thấp kiểu hình tia

Sơ đồ mạng điện áp thấp kiểu hình tia

Trang 13

IV Sơ đồ nối dây mạng điện áp thấp

a Sơ đồ phân nhánh

Sơ đồ mạng điện áp thấp kiểu phân nhánh

1 KÕt cÊu cña mạng điện động lực

Trang 14

IV Sơ đồ nối dây mạng điện áp thấp

1 KÕt cÊu cña mạng điện động lực

Sơ đồ mạng điện áp thấp kiểu phân nhánh

BA

Trang 15

IV Sơ đồ nối dây mạng điện áp thấp

Sơ đồ mạng điện áp thấp kiểu phân nhánh

C - Sơ đồ máy biến áp - đường trục

Loại sơ đồ này thường dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân

bố rải theo chiều dài

1 KÕt cÊu cña mạng điện động lực

BA

Trang 16

2 Sơ đồ mạng điện chiếu sáng.

Mạng điện chiếu sáng trong xí nghiệp có thể chia làm hai loại: Mạng chiếu

sáng làm việc và mạng chiếu sáng sự cố.

- Mạng chiếu sáng làm việc là mạng cung cấp ánh sáng lúc làm việc bình

thường gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ.

- Mạng chiếu sáng sự cố là mạng cung cấp ánh sáng lúc xảy ra sự cố, khi mạng chiếu sáng bị sự cố.

Hệ thống chiếu sáng làm việc bình thường được chia thành hệ thống chiếu

sáng chung và hệ thống chiếu sáng cục bộ.

- Hệ thống chiếu sáng chung là hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho phân xưởng

có độ rọi như nhau Chiếu sáng chung dùng để phục vụ việc đi lại, vận chuyển

IV Sơ đồ nối dây mạng điện áp thấp

Trang 17

3 Kết cấu của đường dây trên không ĐDK.

Đường dây trên không dùng để truyền tải hay phân phối điện năng theo các dây dẫn đặt trong không gian được cố định bằng các sứ, xà, cột và các linh kiện khác

Theo điện áp và phạm vi sử dụng, đường dây trên không được chia làm 3 cấp:

Trang 18

a Cột điện.

Cột điện làm nhiệm vụ cơ bản là giữ dây dẫn ở độ cao nhất định

so với mặt đất để bảo đảm an toàn cho người, cho đường dây và nơi làm việc

Tuỳ theo mục đích sử dụng cột điện gồm: Cột trung gian, cột góc, cột vượt, cột néo, cột đỡ

Vật liệu để làm cột gồm có gỗ, tre, thép, bê tông cốt thép

Trang 19

Uđm ≤ 1 kV, D = 0,4 đến 0,6 m Uđm = 6 đến 10 kV, D = 0,8 đến 1,2 m Uđm = 35kV, D = 1 đến 4 m

Uđm = 110 đến 220 kV, D = 4 đến 6 m Khoảng cách giữa các dây dẫn bố trí trên cột được quy định như sau:

Trang 22

5 §­êng d©y c¸p

Trang 23

- Đối với cáp có Udm ≤ 1 kV thì có vỏ bằng nhựa nhân tạo hoặc bằng cao su.

Ngoài ra còn có loại cáp chứa khí hoặc chứa dầu dùng cho cấp điện áp

từ 35 kV trở lên

ba pha bốn lõi

- Cáp có Udm > 1 kV thường là loại cáp ba pha

đường cáp chúng được đặt trong hào hoặc hầm cáp

Trang 24

a) b) c)

Các hình thức lắp đặt cáp

a) Cáp đặt trong đất

b) Cáp đặt trong ống bê tông

c) Cáp đặt trong hầm cáp không có giá đặt cáp

d)

Trang 26

RẢI CÁP

Trong điều kiện bình thường, cáp thường được lắp đặt trong hệ thống mương ở độ sâu tối thiểu 0.6m Tuy nhiên trong một sô điều kiện khách quan không thể thực hiện được như khi hệ thống cáp giao chéo với đường ray xe lửa, đường quốc lộ, khu vực đông dân cư… cáp cần được bảo vệ bằng hệ thống ống

kim loại, bê tong… khi đó, đường kính trong của ống yêu cầu tối thiểu phải bằng 2.5 lần đường kính cáp

Độ rộng của mương cáp cần bảo đảm để thi công dễ dàng

Trang 27

gạch, che đậy bằng các tấm đan bê tông, và được

ngăn cách bởi một lớp mỏng khác hoặc đất mịn

Nhằm đảm bảo sự nhận biết tuyến cáp sau này cũng như cảnh báo các thiết bị thi công khi đào đất, hệ

thống cáp chon ngầm phải được đánh dấu trong

trường hợp tại công trường đang thi công, các biển báo cần được lắp đặt suốt tuyến cáp.

Ngày đăng: 21/10/2013, 21:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cung cấp điện. - cung cap dien
Sơ đồ cung cấp điện (Trang 3)
Sơ đồ cung cấp điện - cung cap dien
Sơ đồ cung cấp điện (Trang 6)
Sơ đồ nối dây hình tia thường được dùng để cung cấp điện cho các - cung cap dien
Sơ đồ n ối dây hình tia thường được dùng để cung cấp điện cho các (Trang 7)
2. Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung. - cung cap dien
2. Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung (Trang 9)
3. Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng  cho từng trạm biến áp. - cung cap dien
3. Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng cho từng trạm biến áp (Trang 10)
Sơ đồ mạng điện áp thấp kiểu hình tia - cung cap dien
Sơ đồ m ạng điện áp thấp kiểu hình tia (Trang 12)
Sơ đồ mạng điện áp thấp kiểu phân nhánh. - cung cap dien
Sơ đồ m ạng điện áp thấp kiểu phân nhánh (Trang 13)
2. Sơ đồ mạng điện chiếu sáng. - cung cap dien
2. Sơ đồ mạng điện chiếu sáng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w