1.0 điểm Câu 2: Phát hiện và chữa những chỗ chưa hợp lí trong các câu dưới đây: 1.0 điểm a Em Thủy luôn luôn bảo vệ quần áo sạch sẽ.. Câu 1: Ghi lại phần phiên âm và phần dịch thơ của bà
Trang 1UBND HUYỆN CÁI BÈ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I –( ĐỀ XUẤT)
NĂM HỌC 2010 - 2011 Môn thi: Ngữ văn - Khối 7
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
−−−−−−−−−−−−−−−
I.
Tiếng Việt: (2 .0 điểm )
Câu 1: Thế nào là quan hệ từ? Đặt một câu với cặp từ “Tuy - nhưng” (1.0 điểm) Câu 2: Phát hiện và chữa những chỗ chưa hợp lí trong các câu dưới đây: (1.0 điểm)
a) Em Thủy luôn luôn bảo vệ quần áo sạch sẽ.
b) Thực dân Pháp ngoan cường chống cự đã bị nhân dân ta tiêu diệt.
c) Giá trời mưa, con đường này sẽ rất trơn.
d) Họ đã tìm ra được giải pháp tối ưu nhất
II Đọc hiểu văn bản: (3 .0 điểm ).
Câu 1: Ghi lại phần phiên âm và phần dịch thơ của bài thơ “Sông núi nước Nam”, nêu
nội dung của bài thơ? (1,5 điểm)
Câu 2: So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến với
cụm từ “ta với ta” trong bài “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan (1,5 điểm)
III.
Tập làm văn: (5 .0 điểm).
Hãy phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của Lí Bạch.
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
−−−−−−−−−−−−−−−
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I – (ĐỀ XUÂT
NĂM HỌC 2010 - 2011 Môn thi: Ngữ văn - Khối 7
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
−−−−−−−−−−−−−−−
I Tiếng Việt: (2.0 điểm)
Câu 1: Thế nào là quan hệ từ? Đặt một câu với cặp từ “Tuy - nhưng” (1.0 điểm) Câu 2: Phát hiện và chữa những chỗ chưa hợp lí trong các câu dưới đây: (1.0 điểm)
e) Em Thủy luôn luôn bảo vệ quần áo sạch sẽ.
f) Thực dân Pháp ngoan cường chống cự đã bị nhân dân ta tiêu diệt.
g) Giá trời mưa, con đường này sẽ rất trơn.
h) Họ đã tìm ra được giải pháp tối ưu nhất
II Đọc hiểu văn bản: (3.0 điểm).
Câu 1: Ghi lại phần phiên âm và phần dịch thơ của bài thơ “Sông núi nước Nam”, nêu
nội dung của bài thơ? (1,5 điểm)
Câu 2: So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến với
cụm từ “ta với ta” trong bài “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan (1,5 điểm)
III Tập làm văn: (5.0 điểm).
Trang 2
Hãy phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của Lí Bạch.
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
−−−−−−−−−−−−−−−
Trang 3UBND HUYỆN CAI BÈ CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
( ĐỀ XUÂT) NĂM HỌC 2010 - 2011 Mơn thi: Ngữ văn - Khối 7
−−−−−−−−−−−−−
I Tiếng Việt: (2.0 điểm)
Câu 1: (1.0 điểm)
- Nêu đúng quan hệ từ.(0.5 điểm)
- Đặt câu đúng (0.5 điểm).
Câu 2: (1.0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25đ).
a Bảo vệ giữ gìn.
b Ngoan cường ngoan cố.
c Giá nếu.
d Tối ưu nhất tốt nhất (tối ưu).
II Đọc hiểu văn bản: (3 điểm).
Câu 1: (1,5 điểm)
SƠNG NÚI NƯỚC NAM
Phiên âm (0,5 điểm): Dịch thơ (0,5 điểm):
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Sơng núi nước Nam vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở Giặc dữ cớ sao phạm đến đây Chúng mày nhất định phải tan vỡ
Nội dung (0,5 điểm): Bằng thể thơ thất ngơn tứ tuyệt, giọng thơ đanh thép, Sơng núi nước
Nam là bản Tuyên ngơn Độc lập lần đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đĩ trước mọi kẻ thù xâm lược
Câu 2 : Đúng cả 2 đạt (1,5 điểm), chỉ đúng 1 ý cho (0,5 điểm)
- Cụm từ “ta với ta” trong bài “ Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến là: tác giả và bạn
(thể hiện tình bạn đậm đà, thắm thiết, một niềm vui trọn vẹn…).
- Cụm từ “ta với ta” trong bài “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan là: một mình tác giả (nổi cơ đơn của một mình tác giả khi đứng trên đỉnh đèo)
III Tập làm văn: (5.0 điểm).
A Yêu cầu chung:
- Xác định đúng thể loại.
- Nắm phương pháp làm bài.
B Yêu cầu cụ thể:
Hình thức (1điểm): Bố cục rõ ràng, chữ viết sạch đẹp, khơng sai lỗi chính tả:
Nội dung (4 điểm): C hú ý sự sáng tạo của học sinh ở bài Tập làm văn để chấm
1 Mở bài: (0,5 điểm).
- Giới thiệu bài thơ, tác giả.
- Trích dẫn bài thơ nguyên tác hoặc bài thơ dịch.
2 Thân bài : (3.0 điểm).
- Câu thứ nhất: tả trực giác ánh trăng chiếu vào giường Nhà thơ nằm ngũ dưới trăng, cửa sổ
mở toang đĩn ánh trăng (Nằm ngũ nhưng khơng ngủ được).
- Câu thứ hai: Tả trăng bằng cảm giác, như vừa thực vừa mộng, gợi lên cảnh lành lạnh, cơ đơn.
- Hai câu cuối: chú ý phép đối
Ngẩng đầu / cúi đầu; nhìn / nhớ; trăng sáng / cố hương
Cảm xúc của tác giả: “trơng trăng nhớ quê”
3 Kết bài : (0,5 điểm): Tình cảm của bản thân đối với bài thơ, tác giả.
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
Trang 4* Ghi chú: Giám khảo dựa vào những gợi ý các nội dung trên để ghi điểm.