1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải bài tập môn Thuế

6 19,9K 528
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn giải bài tập môn thuế
Trường học Trường Đại Học Tài Chính
Chuyên ngành Thuế
Thể loại Hướng dẫn
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 72,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn giải bài tập môn Thuế

Trang 1

Hướng dẫn giải bài tập môn thuế !

1 Thuế GTGT:

ðây là loại thuế gián thu ñựoc tính trên giá trị gia tăng thêm do việc sản xuất, kinh doanh hàng hoá!

Có 3 mức thuế suất (TS) ñựơc áp dụng ở VN là 0%, 5% và 10%

Các mức thuế cụ thể các ban tham khảo trong sách nhé! Hoặc nếu có yêu cầu thì mình sẽ post lên

Cách tính

Trích:

Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT ñầu ra - Thuế GTGT ñầu vào!

Thuế GTGT ñầu ra = giá chưa có thuế GTGT x số lượng x Thuế suất thuế GTGT

Thuế GTGT ñầu vào: thống kê trên hoá ñơn ñầu vào + thuế GTGT ñã nộp lúc nhập khẩu (thưòng ñề cho sẵn, nhưng nếu không có thì cách tính cũng giống như ñầu ra)

Các trường hợp ñặc biệt

Ở Thuế GTGT, chủ yếu các bạn tính ở ñầu ra

Nhưng khi nhập khẩu, các bạn cần tính thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu

Theo luật thuế thì thuế GTGT phải nộp khi nhập khẩu ñựoc tính cho từng lần nhập khẩu

Vì vậy, các bạn phải ñóng ngay khi nhập khẩu

Giá tính thuế GTGT khi nhập khẩu là giá CIF + thuế NK + Thuế TTDB (nếu có)

Sau ñó, khi các bạn bán ra, thì sẽ ñựơc khấu trừ ñầu vào tương ứng!

Nhưng thật sự khi làm bài tập, thuế GTGT ñầu vào ñã cho sẵn, nên các bạn sẽ không cần quan tâm ñiều này

Khi xuất khẩu, thì các bạn sẽ không phải quyết toán thuế GTGT ñầu ra phải nộp!

Tóm lại

Trang 2

Khi làm bài tập môn thuế, phần thuế GTGT, các bạn chỉ cần nhớ 1 vài ñiểm sau:

1 Bán ra > tính VAT ñầu ra

2 Nhập khẩu, tính VAT phải nộp, ñể ñó!

3 Cuối kỳ

Tính tổng VAT phải nộp do mua bán = Tổng VAT ñầu ra - VAT ñầu vào (có thể cho sẵn) Trong trường hợp nhập khẩu Thì bạn ñã phải ñóng VAT lúc nhập khẩu rồi

Vì thế VAT phải nộp cuối cùng sẽ là = Tổng VAT ñầu ra - VAT nộp lúc nhập khầu - các khoảng VAT ñầu vào mua trong nước

Vậy là xong phần Thuế GTGT, quá ñơn giản

2 Thuế tiêu thụ ñặc biệt

Thuế tiêu thụ ñặc biệt là loại thuế gián thu ñánh trên các mặt hàng xa xí phẩm hay không cần thiết lắm cho ñời sống

Ví dụ: rượu bia, thuốc lá, hàng mã

Ngoài ra còn ñánh váo các dịch vụ như karaoke, vũ trường

Chú ý

Thuế TTðB chỉ nộp 1 lần ở nơi nhập khẩu, nơi sản xuất hoặc nơi kinh doanh dịch vụ!

Cách tính thuế TTDB

Thuế Tiêu thụ ñặc biệt ñược tính như sau:

Trích:

Thuế phải ñóng = giá chưa có thuế TTDB x Thuế suất thuế TTðB

Các trường hợp cụ thể:

a Nhập khẩu

Khi nhập khẩu, DN phải ñóng thuế TTðB duy nhất 1 lần ở ñấy

Khi bán lại sẽ không phải phải kết toán cho thuế TTðB nữa

Trang 3

Giá tính thuế TTðB sẽ là giá nhập khẩu ñến sân bay (giá CIF) + thuế Nhập khẩu nếu có!

b Sản xuất kinh doanh:

Sau khi sản xuất, khi bán hàng cho khách hàng, nhà sx phải nộp 1 khoản thuế TTðB với những mặt hàng chịu thuế TTðB

Giá tính thuế sẽ là giá bán chưa có thuế GTGT!

Khấu trừ thuế

Thuế TTðB sẽ ñược khấu trừ khi nhà sản xuất mua nguyên liệu là loại chịu thuế TTðB dùng ñể sản xuất ra mặt hàng cũng chịu thuế TTðB!

Như vậy, chỉ phần dùng ñể sản xuất ra hàng hoá chịu thuế TTðB ứng với số lượng bán ra mới ñược khấu trừ!

Ví dụ:

Trích:

+ mua 20.000 l rượu trắng trên 40 ñộ, giá chưa VAT là 10.000ñ/l Thuế suất thuế TTðB của rượu trắng là 65%

+ dùng 10.000l rượu trắng sản xuất ñược 40.000l rượu thuốc!

+ 10.000 l còn lại sản xuất ñược 50.000l giấm!

Sau ñó bán 30.000l giấm giá 7000/l và 20.000l rượu thuốc giá 28.000/l! (giá chưa VAT) Tính số thuế TTðB phải ñóng.!

Biết TS thếu TTðB của rượu thuốc là 20%, giấm là 0%

Lúc này ta tính số thuế TTñB phải ñóng như sau:

ở ñầu ra (phải nộp)

(28.000/1+20%) x 20.000 x 20% = 112.000.000

Số thuế ñược khấu trừ

Trong 20.000 l rượu thuốc bán ra, là do dùng 5.000l rượu trắng

==> khấu trừ 5.000l ñó

Trang 4

thuế TTðB ñược khấu trừ

(10.000/1+65%) x 5.000 x 65% = 32.500.000

Suy ra: số thuế TTðB phải nộp là

112.000.000 - 32.500.000 = 79.500.000

3 Thuế xuất, nhập khẩu

ðây cũng là 1 loại thuế gián thu, ñánh trên hàng hóa xất khẩu hoặc nhập khẩu!

Thuế xuất, nhập khẩu ñược tính dựa trên 2 loại gia: giá CIF và giá FOB

+ Giá CIF (Cost, Insurance and Freight): là giá bao gồm cả phí vận chuyển và bảo hiểm

Là giá tại sân bay của người mua!

Giá CIF là giá dùng ñể tính thuế nhập khẩu phải nộp!

Trích:

Thuế NK phải nộp = giá CIF x thuế suất thuế NK

+ Giá FOB (Free On Board: miễn trách nhiệm) dùng ñể tính cho thuế xuất khẩu

Trích:

Thuế XK phải nộp = giá FOB x thuế suất thuế XK

Mối quan hệ giữa giá CIF và giá FOB

FOB = CIF - I - F

Trong ñó: I là chi phí bảo hiểm trên 1 ñơn vị sản phẩm

F là chi phí vận chuyển trên 1 ñơn vị sản phẩm

Thuế xất nhập khẩu rất dễ tính!

Các bạn chỉ cần chú ý 1 số tường hợp miễn thuế xuất nhập khẩu thôi

Một số tường hợp thường gặp là:

Trang 5

1 Hàng tạm nhập tái xất hoặc tạm xất tái nhập

2 Hàng hóa là tài sản di chuyển theo quy ñịnh

3 Hàng hóa nhập khẩu ñể phục vụ hoạt ñộng dầu khí!

4 Nguyên vật lệu nhập khẩu ñể sản xất hàng xất khẩu theo hợp ñồng ñã ký kết

Rồi, vậy là xong phần thuế xất nhập khẩu Quá dễ phải không nào?

Thuế thu nhập DN, trước ñây là thuế lợi tức nằm trong thuế công thương nghiệp

Thuế TNDN là loại thế trực thu ñánh vào lợi nhuận của tất cả các to63 chức và cá nhân kinh doanh!

Công thức

Trích:

Thuế TN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x thuế suất

Trong ñó:

+ Thu nhập chịu thuế = doanh thu - chi phí hợp ý, hợp lệ + thu nhập chịu thuế khác

+ Thuế suất: 28% ñối với tất cả DN

Nếu DN có khoản thu nhập từ nước ngoài, thì DN sẽ ñược khấu trừ toàn bộ số thuế ñã ñóng ở nước ngoài, nhưng không vượt quá số thế phải ñóng ở VN

Ví dụ: DN A có thu nhập từ nước ngoài là 700 triệu, là khoản thu nhập sau khi ñã ñóng thuế ở nước ngoài 300 triệu

Số thuế ở VN phải ñóng

(700 + 300) x 28% = 280 triệu

DN ñã ñóng ở nước ngoài 300 trệu nhưng chỉ ñược khấu trừ thuế 280 trệu

Hay nói cách khác, DN không phải ñóng thuế TNDN ở VN

Trang 6

Ngoài ra, khi DN có thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng ñất, chuyển quyền thuê ñất! Thì sau khi nộp thuế Dn 28% trên lợi nhuận, DN còn phải chịu 1 khoản thuế lũy tiến từng phần dự trên Lợi nhuận còn lại / chi phí như sau

ðến 15% - TS: 0%

15 - 30% - 10%

30 - 45% - 15%

45 - 60% - 20%

trên 60% - 25%

Ngày đăng: 31/10/2012, 10:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w