Cung cấp điện cho tỉnh Lạng Sơn và hoà mạng lưới điện Quốc gia với công suất lắp máy 12MW, điện lượng 59,64.106KWh, cải tạo khí hậu môi trường xung quanh vùng Dự án, tạo công ăn việc làm
Trang 1NHIỆM VỤ, PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
1 MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Tên, vị trí, phạm vi và nhiệm vụ dự án:
-Tên Dự án: Công trình thủy điện Thác Xăng
-Vị trí xây dựng: Xã Hùng Việt – Huyện Tràng Định – Tỉnh lạng Sơn
-Nhiệm vụ công trình: Khai thác hiệu quả nhất nguồn thủy năng trên sông Bắc Giang Cung cấp điện cho tỉnh Lạng Sơn và hoà mạng lưới điện Quốc gia với công suất lắp máy 12MW, điện lượng 59,64.106KWh, cải tạo khí hậu môi trường xung quanh vùng Dự án, tạo công ăn việc làm cho người dân trong vùng dự án, phát triển giao thông, du lịch và kinh tế địa phương
-Cấp công trình: Cấp V
-Thành phần và quy mô công trình:
+Thuỷ điện Thác Xăng là Công trình thuỷ điện kiểu sau đập Hạng mục công trình gồm có: Đập không tràn, đập tràn có cửa van, tràn sự cố, cống lấy nước và nhà máy TĐ sau đập
+Các hạng mục được bố trí gọn trên tuyến 2
+Quy mô hồ chứa như sau:
Thác Xăng
+Quy mô các hạng mục công trình khác:
* Đập tràn bê tông cốt thép
-MNDBT : 184,0 m
-Chiều cao cửa van cung (5 cửa rộng 10m) : 6,0 m
-Cao độ đỉnh tràn : 178,0 m
-Cao độ đáy sông : 157,0 m
-Chiều cao đập tràn (Hđ) : 21,0 m
-Chiều rộng đỉnh đập (Bđ) : 6,0 m
-Lưu lượng qua tràn (Q1%) : 4707.0 m3/s
Trang 2-Lưu lượng qua tràn (Q0.2%) : 6610.0 m3/s
-Chiều rộng tràn 5 khoang Btr = 5 x1 : 50.0 m
-Chiều dày trụ pin b = : 2.0 m
Chiều rộng tràn sự cố Bsc = : 15.0 m
-Cột nước trên tràn ứng với Q0.2% (Htr=) : 14.20 m
* Đập không tràn bê tông cốt thép:
Cao trình đỉnh đập khô : 192.7 m
Chiều rộng đỉnh đập B = : 5.0 m
Chiều dài đập khô L = : 86.3m
Mái thượng lưu m1 = 0
Mái hạ lưu m2 = 0.8
* Cửa lấy nước:
Vị trí nằm bên phải đập tràn BTCT
3 cửa, tiết diện B x H = 3 x(4.8 x 5.1) m
* Đường ống áp lực:
Dự kiến đường ống áp lực đưa nước vào nhà máy thuỷ điện bằng ống thép bọc BTCT φ2800 mm, dài khoảng 45.0 m, 3 ống thép đưa vào 3 tổ máy
* Nhà máy thuỷ điện:
+ Dự kiến nhà máy thuỷ điện kiểu sau đập, gồm 3 tổ máy, nằm bên phải đập tràn Kênh xả cao độ đáy ngang cao trình đáy suối + 157.0m
+ Công suất lắp máy:
-Do thuỷ điện Thác Xăng có hồ điều tiết với dung tích hữu ích Vhi = 22.58x106 m3 cho nên dự kiến phát điện với lưu lượng thiết kế QTK = 68.0 m3/s Như vậy công suất lắp máy của trạm là:
Nlm = 9.81 x 0.89x 0.965 x 68.0 x 21.01 = 12.0 MW
-Điện năng trung bình năm là: E = 59.53 x 106 KWh
-Số giờ sử dụng công suất là: h = 4960 giờ
* Đường dây tải điện:
Xây dựng đường dây 35 KV khoảng 4.0 km từ vị trí xây dựng công trình tới đường dây 35 KV chạy dọc theo quốc lộ 4A từ TP Lạng Sơn lên Thị trấn Thất Khê , tại vị trí gần đèo Khách
* Đường thi công ngoài công trường:
Tuyến đường thi công dựa theo tuyến đường mòn cũ dài 4.5 km, trong đó có 1 ngầm qua sông Kỳ Cùng tại vị trí Đèo Khách
1.1.2.Nội dung khảo sát địa hình đã thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi :
-Tiến hành đi quan sát thực địa tại vùng dự án, thu thập các tài liệu dân sinh kinh tế khu vực, quy hoạch mạng lưới công trình thuỷ điện vứa và nhỏ của tỉnh Lạng Sơn, thu thập các
Trang 3tài liệu bản đồ khu vực dự án Chất lượng tài liệu đáng tin cậy để hực hiện giai đoạn tiếp theo
1.1.3.Những yêu cầu của công tác khảo sát địa hình được nêu trong đề cương - Tổng quát Khảo sát thiết kế
Để có đủ tài liệu địa hình cấp cho thiết kế trong giai đoạn NCKT, khối lượng khảo sát địa hình cần phải đo vẽ các hạng mục bao gồm: Khống chế mặt bằng, khống chế cao độ, đo bình đồ 1/2000 (h = 1m),1/1000 (h=1m), 1/500 (h = 0.5m), đo mặt cắt dọc, cắt ngang các hạng mục công trình, cắm mốc chỉ giới công trình, tim công trình, xác định cao toạ độ các
hố khoan đào, xác định cao toạ độ vết lũ Yêu cầu đối với công tác khảo sát địa hình
a)Cơ sở toán học.
Hệ toạ độ sử dụng tính toán bình sai là
- Hệ toạ độ quốc gia VN2000, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài
K0 =0,9996
- Hệ độ cao Hòn Dấu (Hải Phòng)
b)Khống chế lưới mặt bằng.
+ Lưới đường chuyền hạng IV
Sở dĩ phương pháp GPS được chọn sử dụng để thành lập lưới khống chế cơ sở là do
nó có các ưu điểm sau:
+ Công nghệ định vị toàn cầu ngày càng phát triển và nhất là hiện nay Mỹ đã gỡ bỏ chế độ làm nhiễu, độ chính xác đạt được của máy đo có thể chính xác đến mm
+ Dùng máy GPS có thể đo được khoảng cách xa
+ Tiết kiệm thời gian
+ Hiệu quả kinh tế cao
+ Sử dụng máy đo GPS có thể thành lập mạng lưới bằng đồ hình tam giác dày đặc rất
dễ dàng không bị ảnh hưởng của yếu tố thông hướng, độ chính xác cao
- Lưới khống chế toạ độ hạng IV được thành lập nhằm mục đích khống chế toàn bộ khu vực dự án, phát triển lưới cấp thấp hơn phục vụ các bước tiếp theo trong công tác khảo sát
- Lưới khống chế toạ độ hạng IV được thiết kế gồm 10 điểm lập thành mạng lưới tam giác nằm phủ trùm toàn bộ khu vực đo vẽ và được đánh số từ DT1 đến DT10
Chọn điểm chôn mốc :
- Vị trí mốc được chọn dự trên sơ đồ thiết kế kèm theo Vị trí đặt mốc phải đảm bảo
ổn định lâu dài, có điều kiện tốt nhất cho đo GPS, thuận lợi cho phát triển lưới đường chuyền cấp II và đo vẽ chi tiết
+ Cách xa trạm phát sóng mạnh hoặc dưới đường điện cao thế (nếu có)
+ Có độ thông thoáng để thu tín hiệu vệ tinh với góc thiên đỉnh 15o
+ Mốc bê tông M200 có gắn tâm sứ được xây dựng theo quy cách sau
- Mặt mốc : 30x30 cm
Trang 4- Đáy mốc : 50 x50 cm
- Cao mốc : 50 cm
- Bệ mốc : 60 x 60 x10 cm
Mốc chôn sâu dưới mặt đất 10cm có nắp đậy, sau khi chôn phải làm ghi chú theo đúng mẫu quy định của Tổng cục địa chính Tại mỗi mốc phải chụp 02 kiểu ảnh, 01 kiểu chụp chính diện mặt mốc, 01 kiểu chụp phối cảnh với địa hình, địa vật xung quanh
+Công tác đo nối toạ độ
- Lưới toạ độ hạng IV được đo nối với 02 điểm toạ độ nhà nước hạng III có trên khu vực dự án
- Tọa độ các điểm khống chế hạng IV được đo đạc bằng công nghệ GPS, sử dụng máy định vị vệ tinh do hãng TRIMBLE của Mỹ sản xuất Độ chính xác của máy đạt được :
- Ms=±5mm+1x106xD ( D là chiều dài cạnh đo tính theo đơn vị km)
- Trước khi đo đã tiến hành lập dịch đo GPS theo các quy định sau:
- Sử dụng file ephemerid không cũ quá 03 tháng và tọa độ gần đúng của khu đo
- Chọn thời gian đo ít nhất 04 vệ tinh khỏe, RDOP trong khoảng 1.5 đến 4.0
- Góc cao vệ tinh ≥ 150 và phân bố đều quanh điểm đo
- Thời gian đo 1 Secssion : 2 giờ
- Các yếu tố khí tượng áp suất, nhiệt độ, độ ẩm do máy tự động cải chính - Độ cao ăng ten đo 2 lầ tại 2 vị trí đối diện của vành ăng ten đến tâm điểm đọc và đọc số đến mm
- Số liệu đo trong ngày được xử ly tính tóan khái lược ngay để đánh giá chất lượng sau đó mới đư vào tính tóan bình sai
- Kết quả tính toán bình sai:
+ Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất : Ms/S ≤1/100.000
+ Sai số phương vị cạnh yếu : ma ≤ 2.8”
- Lưới khống chế đường chuyền cấp 1 và đường chuyền cấp 2
- Để có đủ điểm khống chế phục vụ đo vẽ bình đồ 1/2000, 1/1000, 1/500 cần thiết phải chêm dày thêm bằng các tuyến đường chuyền cấp 1 và cấp 2
+Tuyến đường chuyền cấp 1
- Các tuyến đường chuyền cấp 1 được thiết kế theo đồ hình phù hợp dựa vào các điểm đường chuyền hạng IV
- Các điểm đường chuyền cấp 1 được đúc mẫu bê tông 30x30x40 cm khắc tên ĐC –i ( i=1,2…), kèm theo là thời gian và đơn vị khảo sát
- Máy đo : Toàn đạc điện tử TOPCOM GPT3000 đã kiểm nghiệm và hiệu chỉnh khi khảo sát
- Đo góc theo phương pháp toàn vòng với 3 vòng đo qua vị trí của bàn độ, sai số kép phải đảm bảo theo công thức:
- Sai số đo góc cho phép fβCB ≤±5”
Trang 5- Sai số khép tuyến fβCB ≤± 10 N , N là số đỉnh đường chuyền.
- Đo cạnh theo theo 2 chiều thuận nghịch, mỗi chiều đọc 3 lần, sai số tương đối đo cạnh phải ≤ 10.000
- Tất cả các điểm đường chuyền cấp 1 đều phải lập sơ họa mốc
+Các tuyến đường chuyền cấp 2
Từ các điểm đường chuyền cấp 1, kết hợp với các điểm đường chuyền hạng 4, tiến hành xây dựng các tuyến đường chuyền cấp 2 theo đồ hình phù hợp hoặc giao hội qua các máy điện tử như đo các tuyến đường chuyền cấp 1
Góc đo thep phương pháp toàn vòng với 2 vòng đo, kết quả phải đạt hạn sai fβCB
≤±10 N ”, N là số đỉnh đường chuyền
Cạnh đo theo hai chiều thuận nghịch đảm bảo với sai số : ∆s/s ≤ 1/5000
Kết quả tính toán bình sai được thực hiện qua phầm mềm chuyên dụng
c)Khống chế cao độ
+Lưới thuỷ chuẩn hạng IV
Đo các tuyến thuỷ chuẩn hạng IV bằng các máy AC-2S, Ni 025 với khoảng cách từ máy đến mia ≤ 100m cho các điểm có độ dốc nhỏ, ven bờ suối Những điểm trên sườn dốc, chạy dọc các tuyến tuynen, đường ống áp lực được đo qua các máy toàn đạc điện tử theo 2 chiều thuận nghịch ết quả phải thoả mãn quy phạm với sai số:
fh ≤ ±20 mm L, L=Km – chiều dài tuyến thuỷ chuẩn hoặc
fh ≤ ±20 mm D,D– chiều dài tuyến đo cao lượng giác theo hai chiều thuận nghịch (tính bằng km)
+Lưới thủy chuẩn kỹ thuật
Dựa vào các điểm khống chế cao độ hạng IV tiến hành lập lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật trùng với các điểm toạ độ Sử dụng phương pháp đo cao lượng giác, đo bằng máy toàn đạc điện tử TOPCOM GPT 3000
Kết quả phải thoả mãn quy phạm với sai số :
fh ≤ ±50 mm L, L=Km – chiều dài tuyến thuỷ chuẩn hoặc
fh ≤ ±50 mm D,D– chiều dài tuyến đo cao lượng giác theo hai chiều thuận nghịch (tính bằng km)
d)Đo vẽ bình đồ 1/2000, 1/1000, 1/500
+Phạm vi đo
Bình đồ 1/2000, h = 1m khu vực lòng hồ, phạm vi đo đến cao trình 194m, diện tích khoảng 500ha
Bình đồ 1/500, h = 1m khu vực tuyến đập, nhà máy với tổng diện tích khoảng 35 ha +Phương pháp đo:
Trang 6Bình đồ địa hình tỷ lệ 1/2000, 1/1000, 1/500 được đo bằng phương pháp toàn đạc qua các máy toàn đạc điện tử
Phương pháp đo trực tiếp qua bộ nhớ trong của máy, trút trực tiếp số liệu vào máy tính
và đo vẽ bình đồ trên máy tính qua phầm mềm TOPO 3.0, Nova 3.0
Sau khi đo vẽ từng mảnh trực tiếp tại thực địa, được bổ sung chi tiết để biểu diễn đại vật đầy đủ, dáng địa vật chính xác
Mật độ điểm cao độ trung bình 20m/ 1 điểm cho bình đồ 1/2000, 1/1000, 10-15m/ 1 điểm cho bình đồ 1/500 đảm bảo có từ 25-30 điểm cao độ /dm2 bình đồ, tuân theo đúng quy phạm 96 TCN43-90, tiêu chuẩn 14TCN141-2005
Nội dung biểu diễn chi tiết địa hình vùng núi, khe, bờ lở, vùng đá lộ, ruộng bậc thang suối và các lưu vực phụ, đường mòn, quốc lộ, cầu cống… đảm bảo thể hiện chi tiết địa hình, đại vật ở tỷ lệ bình đồ 1/5000 và 1/500
*Đo mặt cắt dọc, cắt ngang tuân thủ quy phạm 14TCN141-2005
*Cắm mốc chỉ giới, tim công trình (sau khi đồ án thiết kế đã được duyệt)
*Xác định cao, toạ độ hố khoan, hố đào, vết lũ bằng phương pháp toạ độ cực, cao độ lượng giác bằng máy toàn đạc TOPCOM GPT3000 đo thuận đảo lấy trị số trung bình về góc cạnh và chênh cao
e)Biên tập bình đồ
Công tác biên tập được tiến hành trong môi trường Autocad 14-2004, in bình đồ mầu
và cấp đĩa CD, cho thiết kế sau khi đã bổ sung đầy đủ các tuyến công trình, các tuyến mặt cắt thuỷ văn, cắt dọc, ngang, các hố khoan, hố đào, vết lũ
1.2 Cơ sở pháp lý của việc lập và thực hiện đề cương.
1.2.1 Các căn cứ
-Căn cứ vào chủ trương đầu tư phát triển nguồn điện của Chính Phủ và của Bộ Công Nghiệp
-Căn cứ vào chủ trương của UBND tỉnh Lạng Sơn số 852/VP-KT ngày 14/12/2005 về việc giao cho liên doanh Công ty CP Thuỷ điện Cấm Sơn và Công ty CP cơ khí xây dựng nông nghiệp làm chủ đầu tư Dự án thuỷ điện Thác Xăng - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn
-Căn cứ vào hợp đồng số 05 ngày 4/4/2006 giữa liên doanh Công ty CP thuỷ điện Cấm Sơn và Công ty CP cơ khí xây dựng nông nghiệp với Công ty CP Tư vấn& CGCN Thuỷ Lợi lập báo cáo đầu tư dự án thuỷ điện Thác Xăng - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn
-Căn cứ vào công văn số 519/UBND-KT ngày 16/08/2006 về việc thông báo chủ chương và quy mô đầu tư xây dựng công trình thủ điện Thác Xăng huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn
1.2.2 Các tiêu chuẩn áp dụng
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN22-2002 quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở trong công trình thủy lợi
Trang 7-Tiêu chuẩn ngành 14TCN102-2002 quy phạm khống chế độ cao cơ sở trong công trình thủy lợi
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN40-2002 quy phạm đo kênh và xác định tim công trình -Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN309:2004 công tác trắc địa trong xây dựng công trình
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN141-2005 quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hình công trình thuỷ lợi
-Tiêu chuẩn ngành 96TCN43-900 quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500: 1:1000; 1:2000; 1:5000; (phần ngoài trời)
-Tiêu chuẩn ngành 96TCN42-900 quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500: 1:1000; 1:2000; 1:5 000; (phần trong nhà)
-Tiêu chuẩn ngành 96TCN31-91 quy phạm “Kí hiệu quy ước thành lập bản đồ địa hình từ 1/500; 1/25 000”
-Quy phạm xây dựng lưới cao độ Nhà Nước hạng I, II, II, IV năm 1998 theo quyết định số 112/kiến trúc ngày 15/05/1989 của Tổng cục địa chính
-Tiêu chuẩn về khảo sát và đo đạc xây dựng: TCVN 4419:1987
-Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 364:2006 “Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý
số liêu GPS trong trắc địa công trình” ngày 28/02/2006
-Tiêu chuẩn ngành 14TCN116-1999 thành phần khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi
1.3 Đặc điểm địa hình khu vực công trình
1.3.1 Đặc điểm chung
Công trình thủy điện Thác Xăng là công trình thuỷ điện nhỏ, nằm trên sông Bắc Giang, là nhánh cấp 1 của sông Kỳ Cùng, thuộc xã Hùng Việt- huyện Tràng Định - Tỉnh Lạng Sơn Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, sau đó chuyển hướng Tây Đông, rồi sông chảy ngoặt lại theo hướng Nam Bắc đổ vào sông Kỳ Cùng Diện tích lưu vực tính đến đầu mối công trình là 2535.8 km2, chiều dài lòng sông 128.7km, tuyến đập có toạ độ 106o29’45” kinh độ Đông-22o09’38” vĩ độ Bắc Địa hình ở đây tương đối cao và dốc, cây cối rậm rạp, và bị chia cắt bởi nhiều Huổi Săng nên việc đi lại và đo đạc gặp nhiều khó khăn đặc biệt trong vấn đề thông hướng tuyến đo
1.3.2 Vùng lòng hồ:
Lưu vực Bắc Giang thuộc loại địa hình vùng núi trung bình với độ dốc sườn dốc và độ dốc lòng sông nhỏ, địa hình bị chia cắt ít Hai bên sườn lòng sông có Huổi Săng đổ vào sông Bắc Giang, dài khoảng 600m độ chênh cao dòng sông khoảng 1.0÷1.2m Lưu vực có dạng tròn, đường phân lưu ở thượng nguồn đi qua các đỉnh núi cao từ 800m đến 700m và được hạ thấp dần về phía hạ lưu, ở cửa ra chỉ còn dưới 200m.Khu vực thượng lưu tuyến đập lòng sông có độ dốc nhỏ (Js =0.004), có thể làm hồ chứa điều tiết năm khai thác thuỷ năng lòng sông Chiều rộng lòng sông B=100-120m, bờ trái dốc khoảng 35o-40o trồng cây Hồi,
Trang 8bờ phải thoải hơn độ dốc khoảng 25o-30o trồng Sắn và lúa nương, trên cao trồng Hồi.
1.3.3.Khu đầu mối: Gồm hai phương án
+ Tại vị trí tuyến 1 Cao độ đáy suối 163m, cách tuyến 2 khoảng 500m về phía
thượng lưu
+ Tại vị trí tuyến 2 Cao độ đáy suối 160.
Tuyến 1 và tuyến 2 có điều kiện địa hình địa chất lòng sông tương tự nhau, tại tuyến 1 chiều cao đập thấp hơn tại tuyến 2 là 1.1m, tuy nhiên mặt bằng thi công khó bố trí, tuyến đường thi công và tuyến đường điện dài hơn là 500m trên địa hình sườn đồi dốc Tuyến 2 chiều cao đập cao hơn 1m nhưng gần tuyến đập có bãi đất rộng thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng thi công, kho bãi và lán trại cũng như đo đạc địa hình
2 NỘI DUNG, THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG CÁC BIỆN PHÁP VÀ YÊU CẦU
KỸ THUẬT
2.1 Nội dung, thành phần khối lượng phải thực hiện
A/Nội dung
2.1.1.Thu thập tài liệu
Hệ thống cao, toạ độ, bản đồ 1/25 000 được chúng tôi tìm mua tại trung tâm tư liệu đo đạc và bản đồ - Bộ tài nguyên và môi trường
2.1.2.Lưới khống chế mặt bằng
-Đường chuyền hạng IV
-Đường chuyền cấp 1
-Đường chuyền cấp 2
2.1.3.Lưới khống chế độ cao
-Thuỷ chuẩn hạng IV
-Thủy chuẩn kỹ thuật
2.1.4.Đo vẽ bình đồ
-Bình đồ lòng hồ tỷ lệ 1/5000 đồng mức 1m
-Bình đồ bãi vật liệu tỷ lệ 1/1000 đồng mức 1m
-Bình đồ khu nhà quản lý tỷ lệ 1/1000 đồng mức 1m
-Bình đồ tuyến đường thi công+đường điện tỷ lệ 1/1000 đồng mức 1m
-Bình đồ khu đầu mối tỷ lệ 1/500 đồng mức 0.5m (2 phương án)
2.1.5.Đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang
-Mặt cắt dọc tuyến đập (2 phương án)
-Mặt cắt dọc tuyến tràn (2 phương án)
-Mặt cắt dọc cống lấy nước+đường ống áp lực (2 phương án)
Trang 9-Mặt cắt dọc nhà máy (2 phương án)
-Mặt cắt dọc suối
-Mặt cắt dọc tuyến đường thi công
-Mặt cắt dọc tuyến đường điện từ nhà máy đến đường điện 35KW cũ
-Mặt cắt ngang tuyến đập (2 phương án)
-Mặt cắt ngang tuyến tràn (2 phương án)
-Mặt cắt ngang cống lấy nước+đường ống áp lực (2 phương án)
-Mặt cắt ngang nhà máy (2 phương án)
-Mặt cắt ngang suối
-Mặt cắt ngang tuyến đường thi công
2.1.6.Cắm mốc chỉ giới công trình, tim công trình
-Đối với công tác cắm mốc chỉ giới để giai đoạn TKKT khi đồ án thiết kế đã đực phê duyệt
-Cắm tim công trình ở giai đoạn này cắm tim tuyến khảo sát
2.1.7.Xác định cao, toạ độ hố khoan, hố đào
B/Khối lượng thực hiện
Khối lượng khảo sát địa hình thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư:
tính
Cấp địa hình
Khối lợng
1 Khống chế mặt bằng
2 Khống chế độ cao
3 Đo vẽ bình đồ
Bình đồ bãi vật liệu 1/1000, đồng mức 1m 100ha IV 0,5 Bình đồ khu nhà quản lý 1/1000, đồng mức 1m 100ha IV 0,1 Bình đồ tuyến đường thi công+tuyến đờng điện,
Bình đồ khu đầu mối (2 phơng án), đồng mức
0.5m
a Mặt cắt dọc
Trang 10-Mặt cắt dọc cống lấy nớc+đường ống áp lực (2
-Mặt cắt dọc tuyến đường điện từ nhà máy đến
đờng điện 35KW cũ
b Mặt cắt ngang
-Mặt cắt ngang tuyến đập (2 phương án), trung
bình 15m đến 20m đo 1 mặt cắt,
30mcx300m/01mc
-Mặt cắt ngang tuyến tràn (2 phơng án),
-Mặt cắt ngang cống lấy nớc+đường ống áp lực
(2 phơng án), trung bình 15m đến 20m đo 1 mặt
cắt, 20mcx70m/01mc
-Mặt cắt ngang nhà máy (2 phương án),trung
bình 15m đến 20m đo 1 mặt cắt,
20mcx200m/01mc
-Mặt cắt ngang suối, trung bình 500m đo 1
mặt cắt, 60mcx200m/01mc
-Mặt cắt ngang tuyến đường thi công, trung
5 Cắm tim tuyến khảo sát
6 Xác định cao toạ độ hố hoan, hố đào địa chất điểm 75
2.2 Các biện pháp thực hiện và các yêu cầu kỹ thuật
A/ Biện pháp thực hiện
2.2.1.Cơ sở toạ độ, độ cao.
Các mốc cao, toạ độ độ hạng III cơ sở gần vị trí công trình, được chúng tôi mua ở trung tâm tư liệu và đo đạc bản đồ làm cơ sở tính toán
Các mốc có số liệu như sau:
S
T
T
Số
hiệu
điểm
Tên điểm Cấphạng
Nơi đặt mốc