Câu 8: Hỗn hợp hai chất hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai muối của hai axit đơn chức và một ancol.. Số chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa có phả
Trang 1TRƯỜNG THPT ,LÊ DUẨN TPBMT GV;PHAN QUỐC VIỆN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2010
Môn Thi: HOÁ HỌC – Khối A
ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1: 1 mol a - amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287% Công
thức cấu tạo của X là
C H2N-CH2-CH(NH2 )-COOH D CH3-CH(NH2)–COOH
Câu 2: Cho 14,75 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 23,875 gam muối Số đồng
phân cấu tạo của X là
Câu 3: Cho peptit X có CTCT như sau:
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Đem thủy phân peptit X thu được mấy aminoaxit?
Câu 4: Cho các polime sau: (-CH2 – CH2-)n ; (- CH2- CH=CH- CH2-)n ; (- NH-CH2 -CO-)n
Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là
HO-CH2-COOH Các trường hợp nào có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng ?
Câu 6: PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ: CH4 C2H2 CH2=CHCl PVC
Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 20% thì thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần lấy điều chế ra 1 tấn PVC là (xem khí thiên nhiên chiếm 100% metan)
Câu 7: Trong quá trình điện phân dung dịch KCl, quá trình nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot)
A ion Cl- bị oxi hoá B ion Cl- bị khử. C ion K+ bị khử D ion K+ bị oxi hoá.
Câu 8: Hỗn hợp hai chất hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai muối của hai axit đơn chức và một
ancol Hai chất hữu cơ đó là
1) X, Y là hai este của cùng một ancol 2) X, Y là hai este của cùng một axit.
3) X, Y là một este và một axit 4) X, Y là một este và một ancol.
Những câu đúng là
A (1), (2) B (2), (3) C (3), (4) D (1), (3)
Câu 9: Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng?
A Tinh thể sắt là cực dương, xảy ra quá trình khử
B Tinh thể sắt là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá.
C Tinh thể cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hoá
D Tinh thể cacbon là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá
Câu 10: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este đơn chức bằng 180 ml dung dịch MOH 1 mol/lít (M là kim
loại kiềm) Cô cạn dung dịch thu được chất rắn A Đốt hết chất rắn A thu được 12,42 gam M2CO3 Kim loại M là
Câu 11: Xét phản ứng: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 Vai trò của các chất là:
A Al là chất khử, nguyên tử H trong NaOH đóng vai trò là chất oxi hoá.
B Al là chất khử, nguyên tử O trong NaOH đóng vai trò là chất oxi hoá.
C Al là chất khử, nguyên tử H trong H2O đóng vai trò là chất oxi hóa.
Trang 2TRƯỜNG THPT ,LÊ DUẨN TPBMT GV;PHAN QUỐC VIỆN
D Al là chất khử, nguyên tử H trong cả NaOH và H2O đóng vai trò là chất oxi hoá.
Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam so với ban đầu Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là (cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56)
Câu 13: Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu kim loại trong số các kim loại:
Mg, Al, Fe, Cu, Ba?
dịch X Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X, thì dung dịch thu được hoà tan tối đa bao nhiêu gam bột đồng kim loại, biết rằng có khí NO bay ra (Cho C = 12; O = 16; Fe = 56; Cu = 64).
Câu 15: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm:
Câu 16: Có bốn hợp chất hữu cơ công thức phân tử lần lượt là: CH2O, CH2O2, C2H2O3 và C3H4O3 Số chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa có phản ứng tráng gương là:
Câu 17 Thực hiện p/ư nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B ( H = 100%) Chia B thành 2 phần bằng nhau Hoà tan phần 1 trong H2SO4 loãng dư, thu được 1,12 lít khí (đktc) Hoà tan phần 2 trong dung dịch NaOH dư thì khối lượng chất không tan là 4,4 gam Giá trị của m bằng:
Câu 18 Cho 2,2 gam hỗn hợp Al và Fe trong đó số nguyên tử Al gấp đôi số nguyên tử Fe, tác dụng với lượng dư dung dịch muối clorua của kim loại M ( M có hoá trị II trong muối và đứng sau Al, Fe trong dãy điện hoá) thu được 5,12 gam chất rắn Công thức muối của kim loại M là:
Câu 19 X là một hiđrocacbon ở thể khí Đốt cháy hoàn toàn X thu được thể tích khí CO2 gấp hai lần thể tích hơi nước Nếu đốt cháy hoàn toàn X bằng một thể tích khí oxi dùng dư 20% thì hỗn hợp khí thu được sau khi làm ngưng tụ hơi nước sẽ bằng 2,5 lần thể tích của X đem đốt.( các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện to, p) Công thức của X là chất nào sau đây:
A C2H4 B C4H4 C C3H4 D C2H2
Câu 20 Hoà tan 10 gam hỗn hợp Cu2S và CuS bằng 200 ml dung dịch KMnO4 0,75M trong môi trường axit H2SO4 Sau khi đun sôi để đuổi hết khí SO2 sinh ra, lượng KMnO4 còn dư phản ứng vừa hết với 175
ml dung dịch FeSO4 1M Khối lượng CuS trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 21 Có các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn : NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, FeCl3, NaNO3, Ca(NO3)2 Chỉ cần dùng thêm một hoá chất làm thuốc thử, có thể nhận biết được từng dung dịch trên Hoá chất đó là hoá chất nào sau đây ?
A dung dịch Ba(OH)2 B dung dịch MgCl2
Câu 22 Hoà tan hết 2,2 gam hỗn hợp Al và Fe bằng dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch Y và
448 ml khí (đktc) gồm N2O và N2 có tỉ khối so với hiđro bằng 18 Khối lượng Fe có trong hỗn hợp là:
Câu 23 Cho 3,584 lít (đktc) hỗn hợp gồm một ankan (X), một anken (Y), một ankin (Z) Lấy ½ hỗn hợp cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong amoniac thấy thể tích hỗn hợp giảm 12,5% và thu được 1,47 gam kết tủa Cho ½ hỗn hợp còn lại đi qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 2,22 gam và có 13,6 gam brom đã phản ứng Đốt cháy hoàn toàn lượng khí đi ra khỏi bình brom rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 2,955 gam kết tủa Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH4, C2H4, C2H2 B C3H8, C2H4, C3H4
Trang 3TRƯỜNG THPT ,LÊ DUẨN TPBMT GV;PHAN QUỐC VIỆN
C C3H8, C2H4, C2H2 D CH4, C2H4, C3H4
Câu 24 Cho hỗn hợp khí X (đktc) gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với H2O (xt, to) rồi tách lấy toàn bộ ancol tạo thành Chia hỗn hợp ancol thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng hết với
Na tạo ra 420 ml khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được CO2 có khối lượng nhiều hơn khối lượng H2O là 1,925 gam Công thức các ancol là:
A C2H5OH và C3H7OH B C3H7OH và C4H9OH
C C4H9OH và C5H11OH D CH3OH và C2H5OH
Câu 25 Hoà tan 14,3 gam Na2CO3.10H2O vào 85,7 gam nước được dung dịch X Cho rằng khối lượng riêng của nước là 1g/ml và thể tích của nước là thể tích dung dịch Nồng độ % và khối lượng riêng của dung dịch X lần lượt bằng :
A 5,3 % và 1,06 g/ml B 5,3 % và 1,17 g/ml
C 14,3 % và 1,06 g/ml D 14,3 % và 1,17 g/ml
Câu 26 Một hỗn hợp khí gồm CO2 và khí X, trong đó CO2 chiếm 82,5% khối lượng còn X chiếm 25% thể tích Biết hỗn hợp khí này có khả năng làm mất màu dung dịch brom và dung dịch thuốc tím Khí X
là chất khí nào sau đây ?
Câu 27 Một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên
tử có trong hỗn hợp Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu:
A 1,488 lần B 1,588 lần C 1,688 lần D 1,788 lần
Câu 28 Hoà tan hoàn toàn FeS2 vào cốc chứa dung dịch HNO3 loãng được dung dịch X và khí NO thoát
ra Thêm bột Cu dư và axit sunfuric vào dung dịch X, được dung dịch Y có màu xanh, nhưng không có khí thoát ra Các chất tan có trong dung dịch Y là:
A Cu(NO3)2 ; Fe(NO3)3 ; H2SO4 B Cu(NO3)2 ; Fe(NO3)2 ; H2SO4
C CuSO4 ; Fe2(SO4)3 ; H2SO4 D CuSO4 ; FeSO4 ; H2SO4
Câu 29 Có 3 gói bột trắng không ghi nhãn, mỗi gói chứa riêng rẽ hỗn hợp 2 chất sau : NaCl và KCl ;
Na2CO3 và K2CO3 ; MgSO4 và BaCl2 Người ta chỉ dùng 1 hoá chất là có thể nhận ra được 3 gói bột trắng trên Hoá chất nào trong các hoá chất sau không dùng để phân biệt được 3 gói bột trắng trên:
Câu 30 Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,2% và CaCl2 là a% Giá trị phù hợp của a là:
Câu 31 Hỗn hợp Z gồm 2 axit no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp Z thu được CO2 có khối lượng lớn hơn khối lượng H2O là 2,73 gam Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp Z như trên cho tác dụng với NaOH vừa đủ thì sau phản ứng thu được lượng muối khan là 3,9 gam Công thức 2 axit là:
A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D C3H7COOH và C4H9COOH
Câu 32 Cho một lượng ancol Y đi vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thấy khối lượng bình tăng 6,0 gam và có 2,24 lít khí H2 (đktc) thoát ra Rượu Y là ancol nào sau đây ?
A C2H5OH B C3H5(OH)3 C C2H4(OH)2 D C3H7OH
Câu 33 Cho sơ đồ sau:
X + H2 → Y ; X + O2 → Z ; Y + Z → C4H4O4 + 2H2O Các chất Y, Z là
A Y : CH3OH ; Z : C2H2O4 B Y : C2H4(OH)2 ; Z : H2CO2
C Y : C2H5OH ; Z : C2H2O4 D Y : C2H4(OH)2 ; Z : C2H2O4
Câu 34 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Kết thúc thí nghiệm, thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất, nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 4,6 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của FeO trong X là:
Trang 4TRƯỜNG THPT ,LÊ DUẨN TPBMT GV;PHAN QUỐC VIỆN
Câu 35 Cho 13,92 gam oxit sắt từ tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít khí NxOy (đktc) Khối lượng HNO3 đã tham gia phản ứng là:
A 34,02 gam B 35,28 gam C 11,34 gam D 31,50 gam
Câu 36 Cho 18,56 gam một oxit sắt tác dụng hết với dung dịch HNO3 tạo ra 0,224 lít khí(đktc) một oxit của nitơ Công thức của oxit sắt và oxit nitơ lần lượt là:
A Fe2O3 và N2O B Fe3O4 và NO2 C Fe2O3 và NO D Fe3O4 và N2O
Câu 37 X và Y có cùng công thức phân tử C3H8O và cùng phản ứng được với Na Oxi hoá nhẹ X và Y bởi CuO đun nóng, thu được X1 và Y1 tương ứng trong đó Y1 cho phản ứng tráng gương còn X1 không
có phản ứng này Tên của X và Y tương ứng là:
A propanol-1 và propanol-2 B propanol-2 và propanol-1
C propanol-1 và propanal D etylmetylete và propanol-1
Câu 38 Chia dung dịch có hoà tan 4,14 gam muối R2CO3 (R là một kim loại kiềm) thành 2 phần bằng nhau Cho 160 ml dung dịch HCl 0,2M vào phần 1 thì sau phản ứng axit vẫn còn dư Cho dung dịch BaCl2 vào phần 2, lọc được 2,561 gam kết tủa R2CO3 là muối nào sau đây, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn ? (cho Ba = 137, Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 133, C = 12, O = 16):
A Rb2CO3 B Cs2CO3 C Na2CO3 D K2CO3
Câu 39 Cho 20,7 gam hỗn hợp CaCO3 và K2CO3 phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được khí Y Sục toàn bộ khí Y từ từ vào dung dịch chỉ chứa 0,18 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Hỏi m có giá trị trong khoảng nào:
A 35,46 ≥ m ≥ 29,55 B 35,46 ≥ m > 29,55
C 35,46 ≥ m ≥ 30,14 D 35,46 ≥ m > 0
Câu 40 Chất hữu cơ Y1 trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức, có phần trăm khối lượng C và H tương ứng bằng 49,315% và 6,85%, còn lại là oxi Tỉ khối hơi của Y1 so với không khí xấp xỉ bằng 5,034 Cho Y1 tác dụng với dung dịch NaOH, sinh ra một muối (Y2) và một rượu (Y3) Nung muối Y2
với hỗn hợp vôi tôi xút thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất Công thức Y2 và Y3 lần lượt là:
A HCOONa và HOCH2CH2CH2CH2OH B CH3CH2COONa và CH3CH2CH2OH
C CH3COONa và HOCH2CH2OH D NaOOCCH2COONa và CH3OH
Câu 41 Thực hiện phản ứng xà phòng hoá hỗn hợp vinyl axetat và phenyl axetat bằng dung dịch NaOH
dư, đun nóng Sản phẩm thu được ngoài natri axetat còn có:
A rượu vinylic và rượu benzylic B axetandehit và natri phenolat
C axetandehit và phenol D rượu vinylic và phenol
Câu 42 Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam chất hữu cơ Z (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) bằng oxi, thu được 6,3 gam H2O, 4,48 lít CO2, 1,12 lít N2 (các khí đo ở đktc) Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, được khí Z1 Khí Z1 làm xanh giấy quì tím ẩm và khi đốt cháy Z1 thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong Công thức cấu tạo của Z là công thức nào sau đây:
A HCOOH3NCH3 B CH3COONH4 C CH3CH2COONH4 D CH3COOH3NCH3
Câu 43 Hỗn hợp R gồm Fe2O3, CuO, CaO có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:3 Dẫn 14 lít khí CO (đktc) đi vào ống sứ đựng R nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, được khí T có tỉ khối so với hiđro bằng 20,4 và chất rắn X Phần trăm khối lượng các chất rắn trong X:
A.27,45% Fe ; 31,37% Cu ; 41,18% CaO B 41,18% Fe ; 31,37% Cu ; 27,45% CaO
C 35,56% Fe ; 31,11% Cu ; 33,33% Ca D 31,11% Fe ; 35,56% Cu ; 33,33% Ca
Câu 44 Z là este tạo bởi ancol metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3 Công thức cấu tạo của Y và giá trị của m là:
A CH3CH(CH3)COOH ; m = 51,75g B CH2=C(CH3)COOH ; m = 51,75g
C CH3CH(CH3)COOH ; m = 41,40g D CH2=C(CH3)COOH ; m = 41,40g
Trang 5TRƯỜNG THPT ,LÊ DUẨN TPBMT GV;PHAN QUỐC VIỆN
Câu 45 Cho chất vô cơ X tác dụng với một lượng vừa đủ KOH, đun nóng, thu được khí X1 và dung dịch
X2 Khí X1 tác dụng với một lượng vừa đủ CuO nung nóng, thu được khí X3, H2O, Cu Cô cạn dung dịch
X2 được chất rắn khan X4 (không chứa clo) Nung X4 thấy sinh ra khí X5 ( M=32đvC) Nhiệt phân X thu được khí X6 (M= 44đvC) và nước Các chất X1, X3, X4, X5, X6 lần lượt là:
A NH3 ; NO ; KNO3 ; O2 ; CO2 B NH3 ; N2 ; KNO3 ; O2 ; N2O
C NH3 ; N2 ; KNO3 ; O2 ; CO2 D NH3 ; NO ; K2CO3 ; CO2 ; O2
Câu 46 Điều khẳng định nào sau đây không đúng:
A Phản ứng NH4NO3 + KOH t o
KNO3 + NH3 + H2O dùng điều chế NH3 trong PTN
B Phản ứng 2NH3 + 3CuO t o
3Cu + N2 + 3H2O dùng minh hoạ tính khử của NH3
C Phản ứng 2KNO3
o
t
2KNO2 + O2 dùng điều chế O2 trong PTN
D.Phản ứng NH4NO3
o
t
2H2O + N2O dùng điều chế N2O trong công nghiệp
Câu 47 Chất X (C8H14O4) thoả mãn sơ đồ các phản ứng sau:
a) C8H14O4 + 2NaOH → X1 + X2 + H2O b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
c) nX3 + nX4 → Nilon-6,6 + nH2O d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O
Công thức cấu tạo của X (C8H14O4 ) là
A HCOO(CH2)6 OOCH B CH3OOC(CH2)4COOCH3
C CH3OOC(CH2)5COOH D CH3CH2OOC(CH2)4COOH
Câu 48 Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước, được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH là:
Câu 49 Cho 3,84 gam hỗn hợp oxit sắt vào bình kín chứa 2,912 lít khí CO (ở đktc) nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được Fe và khí A có tỉ khối so với H2 bằng 18 Mặt khác, hoà tan hoàn toàn 3,84 gam hỗn hợp trên bằng H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được V ml khí SO2 ( ở đktc) V có giá trị là:
Câu 50, Hỗn hợp X gồm K và Zn có khối lượng 14,3 gam, tan hết trong một lượng nước dư tạo ra dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất và khí H2 (đktc) Khối lượng K và thể tích H2 tạo ra là:
A 3,9g và 2,24lít B 7,8g và 2,24lít C.7,8g và 4,48lít D 7,8g và 1,12lít