1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP HỆ TIÊU HÓA

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hủy hoạiBảo vệ Viêm loétdạ dày tá tràng NaHCO3 Mucin / Prostagladin Lưu lượng máu Tái tạo tế bào HCl Pepsin Thời gian lưu dạ dày Vi khuẩn Helicobacter pylori HP Thuốc lá/ Stress Dược ph

Trang 1

CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP

HỆ TIÊU HÓA

Bùi Thị Hương Quỳnh

1

Mục tiêu

1 Trình bày nguyên nhân, triệu chứng chính các bệnh:

 Viêm loét dạ dày tá tràng

 Tiêu chảy

 Táo bón

 Viêm gan siêu vi B

2 Trình bày cách điều trị các bệnh trên

2

Viêm loét dạ dày tá tràng

1

Đại cương

 Viêm loétdạ dày - tá tràng (DD-TT) được biết từ thời cổ đại

Bệnh xảy ra ở mọi quốc gia, mọi lứa tuổi

Tỉ lệ bệnh ở các nước là 1 – 3% dân số

 Suốt một đời người khả năng mắc bệnh loét là 10%

Việc phát hiện và xác định vai trò

Helicobacter Pylori từ thập niên 1980

Viêm loétdạ dày tá tràng

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

Là thương tổn từ lớp niêm mạc, xuyên qua lớp

cơ niêm đến lớp cơ của DD-TT

Viêm loétdạ dày tá tràng

Loét tá tràng Loét dạ dày

Viêm loétdạ dày tá tràng

Dịch tễ học

Viêm loétdạ dày tá tràng

Bệnh căn và bệnh sinh

Quan niệm trước đây

“No acid, no ulcer”

Không có acid, không có loét

Quan niêm hiện nay

Sự tăng tiết acid dịch vị là điều kiện cần, nhưng chưa đủ

1/3 trường hợp loét mà dịch vị không tăng tiết acid

Viêm loétdạ dày tá tràng

Trang 3

Hủy hoại

Bảo vệ

Viêm loétdạ dày tá tràng

NaHCO3 Mucin / Prostagladin Lưu lượng máu Tái tạo tế bào

HCl Pepsin Thời gian lưu dạ dày

Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP)

Thuốc lá/ Stress Dược phẩm (NSAID, corticoid) Bệnh khác (xơ gan, u tụy, cường

vỏ thượng thận) Gen (Nhóm máu O có nguy cơ cao hơn)

Viêm loétdạ dày tá tràng

Helicobacter pylori

 Trực khuẩn, cấu trúc

xoắn, có 4-6 roi ở 1 đầu

 di chuyển sâu xuống

dưới lớp nhầy của mặt

niêm mạc DD-TT

 Sống được trong môi

trường acid dạ dày (pH

1-3)

Urease

CO2

Viêm loétdạ dày tá tràng

Thể không điển hình

Thể điển hình

Triệu chứng lâm sàng

Đau bụng vùng thượng vị (âm ỉ, quặn hoặc bỏng rát)

Đau có chu kỳ

• Đau khi đói, ăn vào đỡ đau (TT)

• Đau sau khi ăn vài giờ (DD) Đau khi ăn chua, cay, stress

Ợ chua, ợ hơi, đầy bụng Nôn, nôn ra máu, tiêu ra máu (biến chứng)

Tiến triển im lặng, không có triệu chứng đau

Biểu hiện đột ngột bởi 1 biến chứng (xuất huyết)

Trang 4

Triệu chứng lâm sàng

Đau thượng vị Thiếu máu

Buồn nôn Chán ăn Nôn (ra máu)

Phân đen

Viêm loétdạ dày tá tràng

1. Xuất huyết tiêu hóa: Ói ra máu,

tiêu phân đen  cấp cứu

1. Thủng DD-TT: đau đột ngột, dữ dội như dao

đâm vùng thượng vị, nôn ói, bụng cứng.

2. Hẹp môn vị: chậm tiêu,đầy bụng  nôn ói sau

ăn, gầy sút  Điều trị bằng phẫu thuật.

3. Ung thư hóa: nhiễm H Pylori gây viêm loét dạ

dày lâu dài có thể dẫn đến ung thư dạ dày.

Biến chứng

1 Dựa vào triệu chứng

2 XQ: kém chính xác, không xác định được

bản chất lành hay ác → ngày nay ít dùng.

3 Nội soi

4 Chẩn đoán nhiễm H Pylori:

 Xét nghiệm huyết thanh

 CLO – test

 Test thở urease

 Xét nghiệm phân

Chẩn đoán

Viêm loétdạ dày tá tràng

Điều trị

Mục tiêu điều trị :

Giảm đau

Tăng nhanh liền loét

Phòng ngừa loét tái diễn và biến chứng.

Điều trị không dùng thuốc + dùng thuốc

Viêm loétdạ dày tá tràng

Trang 5

Điều trị không dùng thuốc

Không ăn thức ăn chua, cay, kích thích đường

tiêu hóa, ngưng uống rượu, hút thuốc lá

Chia thành nhiều bữa nhỏ

Không ăn quá no, quá đói

Ăn uống điều độ, đúng giờ

Giảm căng thẳng, stress

Không tự ý dùng thuốc (NSAID, corticoid)

Điều trị

Viêm loétdạ dày tá tràng

1. Thuốc trung hòa acid: muối aluminium, magnesium

(hydroxide, phosphate)

2. Thuốc chống tiết acid:

 Ức chế thụ thể H2: Ranitidin, Cimetidin, Famotidin

 Ức chế bơm proton (PPI): Omeprazol Nexium, Pantoprazol

3. Thuốc bảo vệ niêm mạc: Thuốc Bismuth, Sucralfate,

Prostaglandin (Misoprostol)

4. Kháng sinh điều trị H.pylori: Amoxicillin, Clarithromicin,

Metronidazol, Tetracyclin,, Tinidazol, Levofloxacin

Thuốc điều trị

Viêm loétdạ dày tá tràng

Tiêu chảy

2

Đại cương

Đi tiêu phân loãng, trên 3 lần/ngày

Triệu chứng

• Đau bụng,đầy bụng,

• Buồn nôn, ói mửa

• Mót đi cầu nhiều lần đôi khi phân lẫn máu

• Thường nóng sốt.

Tiêuchảy

Trang 6

Sinh lý bệnh

Do thẩm thấu

Do tăng nhu động ruột

Do kém hấp thu

Do tăng sự tiết dịch

Do ruột bị tổn thương

Tiêuchảy

Nguyên nhân

Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng đường ruột

Ăn uống không vệ sinh

Bệnh: viêm tai giữa mạn, sởi

Do sử dụng thuốc: kháng sinh, thuốc xổ

 Hậu quả: Mất nước, mất điện giải,

có thể tử vong

Tiêuchảy

Biểu hiện lâm sàng - % mất nước

Tỷ lệ mất nước Biểu hiện lâm sàng

< 5% trọng lượng cơ thể Khát nước

> 5% trọng lượng cơ thể Tim nhanh, da nhăn, mắt

trũng, hạ huyết áp, dễ bị kích thích

>10% trọng lượng cơ thể Chết

Tiêuchảy

Bệnh lỵ

Là bệnh viêm đại tràng co thắt, tiết chất nhờn

và chảy máu Phân loại (Dựa vào nguyên nhân)

Lỵ Amip

(KST - Entamoeba histolytica

Lỵ trực trùng

(VK- Shigella)

Tiêuchảy

Trang 7

1. Đau quặn thắt bụng từng cơn

2 Tiêu chảy, phân cĩ chất nhầy, máu,

3 Buốt mĩt hậu mơn: hậu mơn cứng, đau cơ thắt

hậu mơn

Phân biệt: Lỵ amip – Khơng sốt

Lỵ trực trùng – Sốt

 Cho ăn lỏng, nhẹ, giầu dinh dưỡng

 Bổ sung chất lỏng và chất điện giải (uống hoặc truyền tĩnh mạch): Vd – Oresol

 Bổ sung men vi sinh Probiotics

 Điều trị nguyên nhân  ?

Điều trị

Tiêuchảy

THUỐC SỬ DỤNG NGUYÊN NHÂN

Độc tố •Than hoạt

•Chất hấp phụ (attapulgit, smecta)

Nhiễm khuẩn  Lỵ amip:Metronidazol, iodoquinol,

 Lỵ trực trùng: Kháng sinh Bactrim (Trimethoprim+ sulfamethoxazol), Ampicillin, Chloramphenicol, Quinolon

 Do Virus cĩthể tự lành hoặc dùng thuốc tùy theo loại virus

Màngruột tổn

thương

Bảo vệ niêm mạc: Smecta, Kaolin, Attapulgit

Tăng nhu

động ruột

Làmchậm nhu động ruột: Loperamid

(Imodium)

Tiêuchảy

Táo bĩn 3

Trang 8

Định nghĩa

 Táo bón là tình trạng giảm tần số đi cầu, đi cầu khó

và đau (Thông thường không đi cầu được trong 3

ngày liên tiếp)

 Phân cứng (do nó có chứa ít nước)

Táo bón là một triệu chứng, không phải là một

bệnh.

 Những người lớn tuổi có nguy cơ bị táo bón cao gấp

5 lần những người trẻ

29

Táo bón

Cơ chế bệnh sinh

Rối loạn sự di chuyển của phân

Rối loạn sự bài xuất phân

Sự bất thường ở các cơ quan tiêu hóa (dạ dày, ruột, tụy), rối loạn hormon, thần kinh của ruột

Táo bón

Nguyên nhân

a) Ý thức: Không có thói quen đi cầu, không thấy

sự cần thiết phải đi cầu, quên  táo bón mạn

tính

b) Chế độ dinh dưỡng thiếu cân đối

 Mức sống nâng cao, tiết kiệm thời gian,

 Thức ăn thiếu chất xơ

 Không uống đủ nước theo nhu cầu hàng

ngày

Táo bón

Nguyên nhân

c) Sự thiếu vận động: Vai trò của những cơ (cơ

hoành, cơ bụng) trong việc tống phân Cuộc sống thiếu vận động  làm tình trạng trở nên trầm trọng hơn

d) Nếp sống: ăn uống vội, phải nhịn đi cầu (không có

thời gian, số lượng nhà vệ sinh công cộng ít)

Trang 9

Nguyên nhân

2 Táo bón thứ cấp

a) Táo bón có nguồn gốc dạ dày-ruột

Thần kinh:

Thần kinh ở ruột

Thần kinh nội tại-khung chậu

Tủy sống

Não

Cấu trúc ruột: Sự bất thường của các cơ quan-ung

thư, tắc ruột, …

Táo bón

Nguyên nhân

2 Táo bón thứ cấp

b) Táo bón có nguồn gốc tổng quát

Rối loạn chuyển hóa

 Đái tháo đường

 Suy thận

 Hạ Kali huyết

Rối loạn nội tiết

 Nhược giáp

 Phụ nữ mang thai

 Bài tiết quá mức glucogon

Táo bón

Nguyên nhân

2 Táo bón thứ cấp

c) Nguyên nhân do thuốc

 Thuốc trầm cảm 3 vòng

 Thuốc an thần

 Thuốc trị bệnh Parkinson

 IMAO

 Thuốc ho và giảm đau chứa Codein

 Kháng histamin

 Kháng acid (CaCO3, Bismuth)

Táo bón

Triệu chứng

 Gặp khó khăn trong việc bắt đầu và kết thúc đi cầu

 Đi cầu khó và không đều, phân cứng sau thời gian gắng sức dài trong toilet

 Nếu bị hội chứng ruột kích thíchđau quặn bụng, đầy hơi, cảm giác đầy bụng, thay đổi thói quen đi cầu

 Nếu bị tắc ruột  buồn nôn, nôn, không đi cầu được, và không trung tiện (đánh rắm) được

 Sưng căng bụng, nhức đầu,ăn mất ngon

 Lưỡi đóng màng, hơi thở hôi và có vị khó chịu trong miệng

36

Táo bón

Trang 10

Điều trị

Điều trị

không dùng

thuốc

Điều trị

dùng thuốc

Táo bón

Điều trị không dùng thuốc

Chế độ sinh hoạt

 Bổ sung thêm chất xơ cho bữa ăn

 Uống nhiều nước

 Tập thói quen đi cầu vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

 Tránh tự dùng những loại thuốc nhuận kéo dài

38

Táo bón

Tập thể dục mỗi ngày (VD: chẳng hạn như tập tư thế gập

gối) Những tư thế này có thể gây kích thích nhu động ruột

Điều trị không dùng thuốc

Vận động cơ thể

Táo bón

Thuốc điều trị táo bón

nhầy VD: Agar-agar, gôm Normacol, Psyllium

Làm trơn niêm mạc ruột: Dầu Parafin, Glycerin

Táo bón

Trang 11

Thuốc điều trị táo bón

2 Nhuận tràng thẩm thấu

VD: MgSO4, Mannitol, Sorbitol,

Lactulose (duphalac),

Macrogol 4000 (Forlax)

3 Nhuận tràng kích thích:

 Kích thíchruột non: Thầu dầu

 Kích thíchruột: antraquinon (có trong lô hội,

muồng trâu), Bisacodyl (Ducolax)

4 Nhuận tràng làm mềm

 Muối Docusat

Táo bón

Viêm gan siêu vi B

4

Do virus viêm gan B

gây ra (HBV)

HBV tự nó không gây tổn thương gan trực tiếp mà do hoạt động của hệ

miễn dịch chống lại HBV trong tế bào gan  Tổn thương gan  Suy giảm

chức năng gan  Xơ gan  Ung thư gan

Gan

Nguyên nhân

Viêm gan siêu vi B

Dịch tễ

 Là nguyên nhân thường nhất đưa đến tử vong do xơ gan hoặc ung thư gan

 350 triệu người bị viêm gan mạn tính

 Người Á Châu có tỷ lệ bị nhiễm siêu vi gan B cao nhất trong số tất cả các nhóm chủng tộc

 Việt Nam có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B rất cao, khoảng 15% dân số (10-12 triệu người đang mang mầm bệnh)

44

Viêm gan siêu vi B

Trang 12

Dịch tễ

45

Phân bố địa lý của bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính

Cao Trung bình Thấp

Viêm gan siêu vi B

Quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su với người có virus viêm gan B

Có thể truyền bệnh viêm gan B cho người khác :

- mới bị nhiễm virus (viêm gan cấp tính)

- người mang virus (viêm gan mạn tính).

Sử dụng chung kim tiêm và bơm tiêm với người có HBV, truyền máu (chế phẩm nhiễm virus HBV)

Mẹ (có virus viêm gan B) truyền sang con

Đường lây truyền

Viêm gan siêu vi B

Diễn tiến bệnh

47

Viêm gan siêu vi B

Virus viêm gan B cần khoảng 2 tháng để xuất hiện trong máu Nó cóthể tồn tại trong máu hàng tháng hoặc hàng năm

Viêm gan B cấp tính

• Cứ 10 người thì sẽ có 9 người sẽ loại trừ được virus ra khỏi

cơ thể sau một vài tháng  Viêm gan cấp tính

Viêm gan B mạn tính

• Cứ 10 người thì sẽ có 1 người không bao giờ loại trừ được virus rakhỏi cơ thể  Viêm gan mạn tính, người mang virus

Viêm gan B cấp tính và mạn tính

Viêm gan siêu vi B

Trang 13

1 Viêm gan cấp

 Sốt - thường nhẹ, giống cảm cúm.

 Mệt mỏi

 Vàng da xuất hiện vài ngày sau khi sốt, mệt, kèm vàng mắt, nước

tiểu sẫm màu.

 Triệu chứng khác như chán ăn, đầy bụng, nôn ói, đau bụng vùng

trên rốn, đau khớp v.v

Đợt cấp chỉ kéo dài khoảng 2-3 tuần Sau đó, nếu không có

biến chứng, các triệu chứng bớt dần, người bệnh hồi phục

hoàn toàn

Triệu chứng

Viêm gan siêu vi B

2 Viêm gan tối cấp

Hiếm khi viêm gan B cấp diễn tiến thành suy gan cấp, các triệu chứng xuất hiện đột ngột hơn, nặng hơn và tử vong

> 80% do:

 Hôn mê gan

 Xuất huyết: người bệnh nôn ói ra máu, tiêu ra máu, tiểu ra máu, các vết hoặc các đám đỏ bầm dưới da, chảy máu chỗ chích thuốc.

Triệu chứng

Viêm gan siêu vi B

3 Viêm gan mạn

kéo dài nhiều năm, có thể không có triệu chứng,

cuối cùng  xơ gan, ung thư gan Hoặc chỉ có các triệu chứng âm ỉ

nhưng kéo dài.

 2 thể bệnh:

 Thế tiềm ẩn (thể dai dẳng): triệu chứng không rõ rệt - mệt mỏi, ăn

uống chậm tiêu, táo bón

 Thể hoạt động (thể tấn công): triệu chứng rõ rệt hơn:

Giai đoạn sớm:

 Suy nhược, rất yếu,

 Buồn nôn, chán ăn, thay đổi vị giác

 No hơi, đầy bụng, đau bụng

 Thường bị dị ứng, nổi mề đay, ngứa,

Triệu chứng

Viêm gan siêu vi B

Giai đoạn muộn:

 Vàng mắt, vàng da:

 Nước tiểu sẫm màu

 Phân có màu sáng

Phòng bệnh

52

6 tháng tuổi

Vaccin viêm gan B

1 - 2 tháng tuổi

Vaccin viêm gan B

+

Khi sinh H-BIG

Hepatitis B Immune Globulin

Vaccin viêm gan B

Cho trẻ có mẹ bị nhiễm virus viêm gan B

Viêm gan siêu vi B

Trang 14

Nếu chưa bao giờ bị mắc viêm gan B  tiêm 3 mũi vaccin

vàsẽ được bảo vệ lâu dài

3 2

1

Phòng bệnh

Viêm gan siêu vi B

1 tháng 6 tháng

Tiêm vaccin phòng bệnh

 Tất cả trẻ sơ sinh, trẻ em

 Các nhân viên y tế

 Những người có quan hệ tình dục không an toàn

 Những người nghiện chích ma túy

 Những người sống chung nhà với người bị nhiễm siêu

vi B

 Những người đi du lịch tới vùng có tỷ lệ nhiễm siêu vi B cao

 Bệnh nhân đang được thẩm phân phúc mạc hay chạy thận nhân tạo

 Bệnh nhân có rối loạn đông máu, cần truyền các yếu tố đông máu

54

Viêm gan siêu vi B

Điều trị

Cấp tính: nghỉ ngơi, tránh lây lan sang người

khác + Tăng cường chức năng gan: BEDIPA ,

Méthionin

Mạn tính Thuốc điều trị

Interferon alfa; Lamivudine; Adefovir;

Entecavir; PEG-Interferon alfa 2a; Telbivudine

Viêm gan siêu vi B

Ngày đăng: 28/09/2020, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w