1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài thuyết trình Phí bảo vệ môi trường

29 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình Phí bảo vệ môi trường tìm hiểu về phí bảo vệ môi trường; phân loại phí bảo vệ môi trường; đánh giá phí bảo vệ môi trường. Mời các bạn cùng tham khảo bài thuyết trình để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.

Trang 1

Nhóm 4

Trang 2

N ỘI DUNG

Phí bảo vệ môi trường

• Định nghĩa

• Cách tính

• Phân biệt thuế và phí

Phân loại phí bảo vệ môi trường

• Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

• Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

• Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

• Phí xăng dầu

• Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Đánh giá phí bảo vệ môi trường

• Ưu điểm

• Nhược điểm

Trang 3

P HÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ ?

Điều 113, Luật BVMT 2005

trường hoặc có hoạt động làm phát sinh nguồn tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ

môi trường”

Trang 4

Khối lượng chất thải ra môi trường, quy mô ảnh hưởng tác động xấu đối với môi trường

Mức độ độc hại của chất thải, mức độ gây hại đối với môi trường

Sức chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

Trang 5

1

Trang 6

Toàn bộ nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được sử dụng đầu tư trực tiếp cho việc bảo vệ môi trường

Mức phí BVMT được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường của từng giai đoạn phát triển của đất nước

Nguồn: Điều 113, Luật BVMT 2005

Trang 7

P HÂN BIỆT P HÍ VÀ T HUẾ BVMT

Bản chất Đánh vào việc sử dụng sản phẩm gây ô nhiễm Đánh vào quá trình sản xuất gây ô nhiễm (công nghệ)

Đặc điểm Không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

Mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

Chức

năng

Nguồn thu CHUNG của Ngân sách Nhà nước, dùng cho các mục đích công cộng, trong

đó có bảo vệ môi trường

Nguồn thu của Nhà nước hoặc ngân sách địa phương, CHỈ phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường

Tác động

Giảm sử dụng các sản phẩm gây ô nhiễm

Khuyến khích sử dụng các công nghệ sản xuất bảo vệ môi trường

Trang 8

Phí BVMT đối với khai thác khoáng sản

Nghị định số: 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011

các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên

Trang 9

Mức thu phí BVMT đối với khai thác

khoáng sản

• Dầu thô: 100.000 đồng/tấn

• Khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m 3

• Khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô: 35 đồng/m 3

Trang 10

8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) Tấn 30.000 50.000

13 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân,

Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Trang 11

3 Quặng đá quý: Kim cương;

rubi; sapphire; emerald;

alexandrite; opan; A-dít;

rodolite; pyrope; berin;

spinen; topaz; thạch anh tinh

thể màu tím xanh, vàng lục,

da cam; cryolite; opan quý

màu trắng, đỏ lửa; fenspat;

23 Than antraxit lộ thiên Tấn 6.000 10.000

24 Than nâu, than mỡ Tấn 6.000 10.000

26 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 20.000 30.000

Trang 12

trường

Trang 13

Quản lý và sử dụng phí

• Đối với dầu thô & khí thiên nhiên: ngân sách trung ương hưởng 100%

 hỗ trợ: công tác bảo vệ và đầu tư cho môi

trường (Luật Bảo vệ môi trường & Luật Ngân sách nhà nước)

Trang 14

Phí BVMT đối với chất thải rắn

Nghị định số: 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007

các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí trên

Trang 16

Quản lý và sử dụng phí

• Một phần: trang trải chi phí cho việc thu phí

• Còn lại: ngân sách địa phương hưởng 100%

để chi dùng cho:

trường (đốt, khử khuẩn, trung hoá, trơ hoá,…)

truyền, phổ biến

thải rắn

Trang 17

• Nước thải sinh hoạt

Đối tượng chịu phí

• Tổ chức

• Hộ gia đình

Đối tượng nộp phí

Trang 18

M ỨC THU PHÍ

Đối với nước thải sinh hoạt:

khối) nước sạch

gồm thuế GTGT.

Trang 19

Đ ỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

Chất gây ô nhiễm có trong

nước thải

Mức thu (đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)

Nhu cầu ôxy sinh hoá A BOD 100 300

Nhu cầu ôxy hoá học A COD 100 300

Trang 20

Q UẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ

Chi phí thu phí

Chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích

Cơ quan 50% bổ sung

vào Quỹ BVMT VN

50% ngân sách địa phương

Ngân sách NN

Trang 21

Đối tượng chịu phí

 Xăng, gồm xăng ôtô,

xăng dung môi (xăng công nghiệp), xăng máy bay và các loại xăng

khác.

 Dầu, gồm dầu diezen,

dầu hoả, dầu mazút, dầu nhờn và các loại dầu

khác (trừ dầu thực phẩm).

NĐCP số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 về phí xăng dầu

Trang 22

Mức thu phí xăng dầu

Phí xăng dầu chỉ thu 1 lần khi xuất, bán lượng xăng dầu nhập khẩu

 Xăng các loại, bao gồm xăng ôtô, xăng máy bay, xăng công nghiệp và các loại xăng khác: 500 đồng/lít (năm trăm đồng/lít).

Dầu diezen: 300 đồng/lít (ba trăm đồng/lít).

 Dầu hoả, dầu mazút, dầu nhờm, mỡ nhờn và các loại dầu khác chưa thu.

Căn cứ thu phí xăng dầu là số lượng xăng dầu xuất, bán tại Việt Nam và mức thu.

Phí xăng dầu = Số lượng dầu xuất bán tại Việt Nam(lít )

x Mức thu (đồng/lít )

Trang 23

Phí BVMT đối với khí thải

Đối tượng chịu phí

Các khí thải ra từ quá trình

sử dụng nhiên liệu hóa

thạch:

 tổng bụi (TSP)

 sunfua dioxit (SO2)

 oxit nitơ (NOx)

 các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi

(VOC).

Đối tượng nộp phí

 Chủ các dự án thuộc diện phải đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định số

29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ

 Chủ các phương tiện giao thông

cơ giới phải đăng kiểm theo quy đinh của pháp luật.

Dự thảo Nghị định phí BVMT đối với khí thải 2011

Trang 24

Oxitnito (NO x ) Từ 130 đến 300 Chất hữu cơ bay

hơi (VOC)

Từ 85 đến 200

Trang 25

M ỨC THU PHÍ

Loại phương tiện

Mức thu (đồng/phương tiện/1năm)

Ô tô sử dụng từ 7 năm trở xuống

Ô tô sử dụng từ

7 năm trở lên

Ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ

người lái), ô tô tải có trọng lượng toàn bộ lớn

nhất 3500 kg và các loại ô tô khác có trọng

lượng toàn bộ tương đương.

60.000 120.000

Ô tô chở người từ 10 chỗ trở lên (kể cả chỗ

người lái) và trọng lượng toàn bộ lớn nhất

không quá 5000 kg; ô tô tải có khối toàn bộ

lớn nhất trên 3500 đến 12000 kg và các loại ô

tô khác có trọng lượng toàn bộ tương đương.

100.000 200.000

Ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả

chỗ người lái) và trọng lượng toàn bộ lớn nhất

trên 5000 kg, ô tô tải có trọng lượng toàn bộ

trên 12000kg; các loại ô tô khác có trọng

lượng toàn bộ tương đương.

150.000 300.000

Trang 26

• Tạo thêm nguồn thu

• Góp phần thay đổi nhận thức và hành

vi của tổ chức, cá nhân

• Làm cho các doanh nghiệp có ý thức

hơn trong việc tìm ra các biện pháp

Trang 27

H ẠN CHẾ

Về chính sách phí

• Mới dừng lại ở mục tiêu huy động đóng góp

một phần của những đối tượng xả thải mà không tự mình xử lý chất thải

17.678 tỷ đồng/năm

4.000 tỷ đồng

10.224 tỷ đồng/năm

• Chi cho bảo vệ môi trường ở các làng nghề khu CN

• 1% tổng chi ngân sách nhà nước

• Tổng thu các khoản phí (bao gồm cả

phí xăng dầu)

Trang 28

H ẠN CHẾ

Về chính sách thuế

bảo vệ môi trường chỉ là mục tiêu lồng ghép không phải là mục tiêu chính

trên chưa điều chỉnh các hoạt động sản xuất, tiêu dùng các sản phẩm có tác động xấu đến môi

trường sinh thái và sức khoẻ con người, chưa góp phần giảm thiểu các tác nhân sẽ gây tác động xấu đến môi trường tại nguồn gốc phát sinh.

Trang 29

• Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí BVMT đối với nước thải

• Viện chiến lược, chính sách TN & MT www.isponre.gov.vn

• Tổng cục môi trường, Bộ TN &MT www.vea.gov.vn

• Website Vụ pháp chế, Bộ Tài Chính www.mof.gov.vn

• Báo điện tử Đại biểu ND www.daibieunhandan.vn

• Website Diễn đàn Kinh tế Việt Nam www.vef.vn

Ngày đăng: 27/09/2020, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w