1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

22 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 103,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b, Công suất tính theo năm khi đi vào hoạt động ổn định dự kiến như sau: Tùy theo lượng sản phẩm gia công theo nhu cầu của thị trường, công suất dự kiến hộgia đình gia công, sản xuất kho

Trang 1

MỤC LỤC KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1 Thông tin chung về dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là

dự án): 3

1.1 Tên dự án: 3

1.2 Tên chủ dự án: 3

1.3 Địa chỉ trụ sở chính: 3

1.4 Phương tiện liên hệ với chủ dự án: 3

1.5 Người đại diện theo pháp luật của dự án: 3

1.6 Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án: 3

1.7 Quy mô, công suất; công nghệ và loại hình dự án: 3

1.7.1 Quy mô, công suất: 3

1.7.2 Công nghệ: 4

1.7.3 Loại hình dự án: 5

1.8 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án: 5

2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm cửa dự án: 5

2.1 Nguyên liệu đầu vào: 5

2.2 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất: 6

2.3 Sản phẩm của dự án: 6

2.4 Các hạng mục công trình của dự án 7

2.4.1 Các hạng mục chính của dự án 7

2.4.2 các hạng mục công trình phụ trợ 7

2.4.3 các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 8

2.5 Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án 8

2.5.1 Nguồn nước nước thải nơi thực hiện dự án 8

2.5.2 Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án 8

2.5.3 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy định, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt 9

3 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trương trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 10

Trang 2

3.1 Dự báo tác động 10

3.1.1 Tác động xấu đến môi trường do chất thải 10

3.1.2 Tác động xấu đến môi trường không do chất thải 13

3.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 14

3.2.1 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với các hoạt động do chất thải 14

3.2.2 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với tác động không do chất thải 16

3.2.3 tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 18

4 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 22

4.1 Cơ cấu tổ chức 22

Trang 3

1.5 Người đại diện theo pháp luật của dự án:

1.6 Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án:

- Nguồn vốn: Sử dụng từ nguồn tiền tích lũy của hộ gia đình

- Tiến độ thực hiện dự án: Hiện tại, dự án chủ yếu sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của hộgia đình Công việc còn lại chủ yếu là lắp đặt một số máy móc, trang thiết bị phục vụcho dự án Ngay khi hoàn thành các thủ tục pháp lý, dự án sẽ đi vào hoạt động

1.7 Quy mô, công suất; công nghệ và loại hình dự án:

1.7.1 Quy mô, công suất:

a, Quy mô:

- Hộ kinh doanh đầu tư máy móc, thiết bị sản xuất, gia công các loại hàng mỹ nghệ từ

gỗ có nguồn gốc hợp pháp công suất khoảng 150 m3/năm; toàn bộ hệ thống xử lý môitrường đồng bộ, khép kín

* Các loại máy móc, thiết bị sử dụng cho dự án:

Trang 4

+ Sử dụng mô tơ động cơ điện 220V.

+ Bình hơi

+ Ống dẫn hơi

+ Bình pha, phun sơn

- Máy cưa cầm tay:

+ Máy sử dụng máy động xăng

- Máy mài, máy cắt, gia công đồ gỗ

- Hệ thống cấp nước:

+ 01 máy bơm cấp nước công suất động cơ: 100-200W; xuất xứ: Nhật Bản.+ 01 bồn chứa nước chính

b, Công suất tính theo năm khi đi vào hoạt động ổn định dự kiến như sau:

Tùy theo lượng sản phẩm gia công theo nhu cầu của thị trường, công suất dự kiến hộgia đình gia công, sản xuất khoảng 150 m3 gỗ nguyên liệu các loại Trong đó:

- Gỗ nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, gia công các loại hàng mỹ nghệ: 100 m3

- Khác 50m3

1.7.2 Công nghệ:

- Thuyết minh công nghệ sản xuất:

- Các sản phẩm hộ gia đình sản xuất, gia công tùy thuộc vào nhu cầu của thị trường sẽtạo nên các loại sản phẩm đồ dùng mỹ nghệ khác nhau

- Nguyên lý hoạt động: Trước tiên, tùy theo nhu cầu sử dụng của khách hàng, hộ giađình sẽ chọn loại gỗ và phương thức sản xuất, máy móc, phương tiện gia công để tạonên thành phẩm

- Một số loại hình gia công, sản xuất chính:

+ Gia công, sản xuất các loại giường, phản từ gỗ: Đầu tiên, chọn loại gỗ nguyênliệu có kích thước, chủng loại phù hợp sau đó đưa vào máy xẻ để tạo hình cụthể cho sản phẩm Sau đó, sẽ đưa xuống khỏi máy xẻ để dùng các máy mài, cắttạo hình chi tiết, chà láng và phun sơn

+ Gia công, sản xuất các hàng mỹ nghệ: tượng, vòng,…Chọn loại gỗ nguyên liệu

có kích thước phù hợp, sau đó sử dụng cưa máy để tạo hình thô Sau đó, sửdụng các loại máy mài, cắt, khoan, để tạo hình chi tiết rồi chà láng, phun sơn

Sơ đồ sản xuất của hộ gia đình:

Trang 5

Gỗ nguyên liệu Gỗ nguyên liệu

Bụi, sp thừa Bụi, khí thải

Bụi, khí lẫn sơn, mùi sơn;

vỏ lon, thùng sơn Giẻ lau Phòng chà láng, phun sơn

1.8 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:

2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm cửa dự án:

2.1 Nguyên liệu đầu vào:

Bảng 1 tổng hợp nguyên, vật liệu trong năm ST

01 Gỗ nguyên liệu thân tròn m3 100

Trang 6

+ Điện: toàn bộ đường điện dự án được đấu chung với hệ thống điện lưới của hộgia đình.

2.2 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất:

a, Nhu cầu về năng lượng

- Lượng điện tiêu thụ cho quá trình sản xuất: Tổng lượng điện tiêu thụ hàng năm dự ánkhoảng 250 kWh

b, Nhu cầu về cấp nước sinh hoạt, sản xuất:

- Nước sinh hoạt phục vụ cho hoạt động vệ sinh cá nhân, sinh hoạt, toilet của ngườilàm cho hộ gia đình được tính toán như sau:

+ Nhu cầu sử dụng nước: Dự án có khoảng 04 người tham gia lao động, sản xuất

có mặt thường xuyên Theo TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đườngống và công trình, tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạttại điểm dân cư nông thôn là 60 lít/người/ca, mỗi năm làm việc khoảng 250 ca.+ Vậy lượng cấp nước sinh hoạt cho công nhân viên là: 4x60x250 = 60.000lít/năm = 60 m3/năm = 0,24 m3/ngày

- Lượng nước phục vụ cho sản xuất: Không sử dụng

2.3 Sản phẩm của dự án:

- Sản phẩm chính của dự án là các sản phẩm gỗ,đồ dùng, nội thất bằng gỗ trang trí giađình, cơ quan, công sở… với lượng gỗ ước tính khoảng 0,5 m3 gỗ/ ngày làm việc.Tương đương 150m3 gỗ/ năm, dự kiến làm việc 300 ngày/ năm Khối lượng dự kiếncác loại gỗ được thể hiện như trên bảng 1

2.4 Các hạng mục công trình của dự án

2.4.1 Các hạng mục chính của dự án

Vị trí được bố cục như sau:

- Tổng diện tích xưởng gỗ là 200m2, được chia làm 07 khu vực với các chức năng khácnhau như sau:

Trang 7

+ Phía Tây là khu vực chứa gỗ nguyên liệu gần cửa ra vào, nhằm mục đích thuậntiện cho quá trình di chuyển, lấy gỗ.

+ Phía Đông là khu vực phun sơn được xây dựng thành phòng chuyên dụng.+ Phía Nam là khu vực chứa khu vực trưng bày sản phẩm và để các đồ mỹ nghệ

có kích thước nhỏ cũng chính là khu vực mà hộ gia đình sinh sống

+ Phía bắc là khu vực xử lý nguyên liệu thô

- Đường nội bộ được được thiết kế chính giữa xưởng, độ rộng khoảng 5m chiều dàikhoảng 8m tính từ đường lộ

- Các hạng mục công trình của Dự án vẫn duy trì ổn định và chưa có kế hoạch cải tạo

và xây dựng thêm

- Về quy hoạch chi tiết các hạng mục công trình được bố trí như sau:

+ Bố trí đường nội bộ rộng khoảng 5m và dài khoảng 8m kể từ đường lộ, đảmbảo quá trình xuất nhập hàng hóa được diễn ra thuận lợi Đồng thời đây làkhoảng không gian để di chuyển, điều phối gỗ hoặc xử lý thô những phần gỗtrước khi tạo hình

+ Nơi ăn uống của công nhân làm việc tại Dự án sử dụng chung với khu vực ăncủa gia đình

+ Bãi tập kết gỗ rộng khoảng 3m, dài khoảng 10m

+ Khu vực làm việc gồm 05 ngăn trong cùng dãy nhà

+ Không có khu văn phòng điều hành

2.4.2 Các hạng mục công trình phụ trợ

- Đường vận chuyển ngoài: Được sử dụng chung với đường giao thông hiện hữu, toàn

bộ xe xuất, nhập kho đều được tập kết cách kho bãi 8m đảm bảo mỹ quan cũng nhưchấp hành đúng quy định của Pháp luật về Giao thông đường bộ

- Bưu chính viễn thông: Hệ thống mạng phủ sóng của thị trấn hiện hữu đảm bảo choquá trình liên lạc thuận lợi góp phần tạo nên mạng lưới liên kết giao thương với cáckhu vực bên ngoài

- Cung câp điện, nước: Dự án được thực hiện tại trung tâm huyện nên các điều kiện vềnguồn điện, nguồn nước được cung cấp đầy đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng cho toàn bộ

hệ thống dự án hoạt động

- Toàn bộ diện tích đất đang sử dụng cho hoạt động dự án thực hiện là đất đã được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất Do vậy, không thực hiện thủ tục giải phóng mặtbằng với bên thứ 2/ thứ 3 có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

2.4.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường.

- Khi dự án đi vào hoạt động thì các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môitrường gồm:

+ 01 nhà vệ sinh sử dụng chung cho công nhân làm việc tại xưởng

Trang 8

+ 01 thùng lưu chứa chất thải nguy hại có dung tích chứa 120 lít đã được trangbị

+ Hệ thống mương thoát nước mưa khu vực trong khuôn viên dự án đi ngầmdưới mặt đất với kích thướcDxRxC: 0,2x0,2x0,2m kết cấu bê tông

+ Thùng chứa rác thải sinh hoạt được được dùng chung với hệ thống lưu chứarác thải sinh hoạt của Đội Môi trường, xây dựng và đô thị thị huyện \

2.5 Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án

2.5.1 Nguồn nước nước thải nơi thực hiện dự án

- Nước thải sinh hoạt:

+ Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng hệ thống xử lý hầm rút tự hoại 03 ngăn,cấu trúc bê tông

- Nước thải mưa chảy tràn:

+ Mương thoát nước mưa được bê tông hóa, là nơi tiếp nhận nước mưa từ máinhà xưởng và là nơi tiếp nhận nước mưa từ khoảng đất trống nơi giao nhận, dichuyển và xử lý gỗ nguyên liệu của Dự án( khu vực không có mái che)

- Nước thải sản xuất: Không có

2.5.2 Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án

a, Tiếng ồn độ rung và không khí xung quanh

- Quan sát tiếng ồn độ rung và không khí khu vực xung quanh Dự án với 03 thời điểmkhác nhau( sáng 7h:00; trưa 11h:00, chiều: 17h:00) ngày 12/03/2020, nhận thấy:+ Tiếng ồn quanh khu vực thực hiện dự án là không lớn, chủ yếu phát sinh từ cácphương tiện giao thông( xe máy, ô tô)

+ Độ rung tại khu vực xung quanh dự án chỉ xuất hiện tại khu vực quốc lộ 19cách dự án khoảng 500m, do các cotainer vận chuyển hàng hóa song độ rungkhông đáng kể

+ Khu vực xung quanh nơi thực hiện dự án là khu vực có nhiều cây xanh, mật độdân cư và phương tiện giao thông không quá giày đặc Do vậy, theo nhận địnhchung, không khí nơi thực hiện dự án đạt mức cho phép theo quy định của BộTài nguyên Môi trường

b, Tiếng ồn, độ rung và không khí tại khu vực xưởng sản xuất.

- Ngày 13/03/2020, Cơ sở tiến hành khảo sát khu vực thực hiện dự án tại 03 thờiđiểm( sáng, trưa, chiều)

+ Tiếng ồn phát ra chủ yếu do các máy móc hoạt động trong quá trình làm việc.Song tiếng ồn này không diễn ra liên tục mà phụ thuộc vào nhu cầu sử dụngmáy móc trong quá trình làm việc

Trang 9

+ Độ rung chỉ xuất hiện tại khu vực thực hiện dự án khi cơ sở nhập gỗ nguyênliệu, song độ rung tạo ra là rất nhỏ, do khu vực thực hiện dự án được đặt trênnền đất bazan có cấu trúc đất vững chắc, hơn nữa quá trình xuống hàng có sự

hỗ trợ của máy móc chuyên dụng nên hạn chế tới mức thấp nhất có thể sự vađập trực tiếp của gỗ vào nền đất, là nguyên nhân trực tiếp gây rung

+ Khu vực thực hiện dự án có diện tích rỗng rãi và lượng gỗ sản xuất trong mộtngày là không nhiều do vậy lượng bụi phát sinh là không quá nhiều, nhận định:không vượt quá hạn mức cho phép của BTNMT đối với chỉ tiêu bụi phát sinhtrong không khí

2.5.3 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy định, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Dự án Đầu tư Sản xuất, gia công, mua bán đồ mộc dân dụng, hàng thủ công mỹ nghệ

từ gỗ có nguồn gốc hợp pháp được cơ quan có thẩm quyền cho phép

- Đáp ứng được nhu cầu cần thiết cho nhân dân

- Vị trí dự án tại trung tâm thị trấn huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp cácsản phẩm từ gỗ cho người dân xung quanh và đưa đi các địa phương khác tiêu thụ,qua đó góp một phần nhỏ làm tăng trưởng GDP cho kinh tế địa phương

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG.

Đến thời điểm hiện tại dự án đã hoàn thành, sẽ lắp đặt một số mày móc đơngiản phục vụ công tác vận hành định kỳ hoặc bảo trì- bảo dưỡng Do vậy, ảnh hưởngđến môi trường giai đoạn này là không đáng kể Do đó, trong báo cáo này chỉ tiếnhành đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành và đóng cửa dự án

3 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trương trong giai đoạn dự án đi vào vận hành.

3.1 Dự báo tác động

3.1.1 Tác động xấu đến môi trường do chất thải

3.1.1.1 Bụi và khí thải

a, Bụi phát sinh trong quá trình xuống hàng hóa.

- Qúa trình xuống hàng hóa khi nhập gỗ nguyên liệu chưa qua gia công, chế tác thườngthường ở dạng khối dính một số đất cát/ bụi cuốn theo do quá trình di chuyển Do đó,giai đoạn này có phát sinh bụi song lượng bụi phát sinh là không đáng kể

Trang 10

b, Bụi phát sinh trong quá trình xử lý thô gỗ nguyên liệu:

- Giai đoạn này thực tế phát sinh khá nhiều bụi dạng mảnh kích thước từ 3-7mm và gỗmảnh nhỏ Biện pháp hiệu quả để làm giảm lượng bụi phát sinh trong giai đoạn này là

sử dụng các quạt công suất lớn thổi cùng chiều với hướng mảnh bụi cưa bay ra, đồngthời che chắn bạt để hạn chế tối đa sự phát tán ra ngoài khu vực thực hiện Dự án Với

gỗ mảnh nhỏ sẽ được tận dụng làm các đồ mỹ nghệ( giỏ lan, giỏ hoa…) hoặc làmthùng nuôi ong cho các hộ dân có nhu cầu mua

c, Giai đoạn gia công sản phẩm.

- Giai đoạn này phát sinh nhiều loại bụi mịn, trong đó có các bụi từ quá trình chà láng,gia công, phun sơn Do đó, ở đoạn này cơ sở sử dụng quạt thổi bay các hạt bụi li ti vàthực hiện việc che chắn bằng loại vải cotton mềm dệt kín nhằm hạn chế sự văng bắntrở lại khi bụi tiếp xúc với tấm vải Nhận thức được sự ảnh hưởng đáng kể trong giaiđoạn này, chủ đầu tư cho xây dựng phòng chuyên dụng để thực hiện việc phun sơn/chà láng

d, Giai đoạn vận chuyển sản phẩm xuất xưởng.

- Giai đoạn này không phát sinh nhiều bụi, do quá trình gia công đã làm sạch cơ bảntrước khi di chuyển lên khu vực để trưng bày sản phẩm Chỉ tiến hành lau thườngxuyên, tránh bụi đường bám vào khi có gió hoặc phương tiện giao thông cuốn theogió

e, Bụi phát sinh do quá trình xử lý mùn cưa, bụi mịn.

- Như đã nêu tại mục a,b,c bụi tại các giai đoạn này thường được tập trung và tạo độ

ẩm cho mùn cưa, do đó bụi phát sinh trong quá trình này cũng không nhiều Cơ sở sửdụng các loại bụi này ủ hoai hoặc bán cho người dân có nhu cầu sử dụng

3.1.1.2 Nước thải

- Nguồn gốc ô nhiễm do quá trình vận hành xưởng:

- Nước mưa chảy tràn chủ yếu xuất hiện vào mùa mưa mang theo nhiều dạng cặn lơlửng

- Nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại dự án, chủ yếu chứa các chất cặn bã,các chất hữu cơ phân hủy, các chất dinh dưỡng N,P và vi sinh vật

a, Ô nhiễm nước mưa chảy tràn.

- Loại này phát sinh từ lượng nước mưa rơi từ mái xưởng và phần đất trống nơi thựchiện Dự án Chất lượng lượng nước này phụ thuộc vào độ trong sạch của bầu khíquyển và các chất rửa trôi trên mặt bằng chưa sử dụng đến

- Thành phần nước mưa chảy tràn gồm các chất hòa tan lắng đọng trên bề mặt, các chất

lơ lửng bị nước cuốn trôi Lượng nước mưa chảy tràn theo tính toán phụ thuộc vào

Trang 11

lượng nước mưa và diện tích thực hiện dự án trừ phần đã lợp mái cho khu xưởng sảnxuất.

- Nước mưa chảy tràn khu vực thực hiện dự án:

+ Theo tham khảo tạp chí môi trường tình Gia Lai thì lượng nước mưa chảy tràntối đa có thể tại một thời điểm nhất định khoảng 33,2 m3/ ngày đêm

- Ô Nhiễm nước thải sinh hoạt:

+ Nhu cầu sử dụng nước: Dự án có khoảng 04 người làm tham gia lao động, sảnxuất có mặt thường xuyên Theo TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lướiđường ống và công trình, tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinhhoạt tại điểm dân cư nông thôn là 60 lít/người/ca, mỗi năm làm việc khoảng

250 ca Vậy lượng cấp nước sinh hoạt cho công nhân viên là: 4x60x250 =60.000 lít/năm = 60 m3/năm = 0,24 m3/ngày

b, Nước thải từ quá trình sản xuất.

- Do hoạt động đặc thù của nghành nên trong quá trình hoạt động không có nước thảichính từ hoạt động của xưởng

3.1.1.3 Chất thải rắn.

a, Chất thải rắn sản xuất

- Chất thải rắn phát sinh từ các nguồn thải sau:

+ Chất thải rắn phát sinh là các mùn cưa, mảnh gỗ nhỏ không thể gia cố/ giacông Loại chất thải này thường chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong quá trình xử lý

gỗ thô nguyên liệu Uớc đạt 200kg/ năm

+ Chất thải từ các bao bì, tấm chà các tông đựng phụ tùng máy móc làm bằngchất liệu giấy

b, Chất thải rắn sinh hoạt.

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tạixưởng, loại chất thải này là các thùng cacton, ống nhựa, vòi hút nước, thức ăn thừa…(Theo nguồn Dự án xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom

và xử lý nước thải cho khu đô thị mới- Cục bảo vệ môi trường 2008) thì trung bìnhmỗi người dân mỗi ngày thải ra khoảng 0,95kg rác thải sinh hoạt Như vậy tổng khốilượng chất thải phát sinh là khoảng 3,8kg/ ngày

- Tác động của chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân làm việctại xưởng là ít nhưng thành phần chủ yếu là thực phẩm, về lâu dài nếu không có cácbiện pháp quản lý chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đáng kể tới môi trường cụ thể như sau:+ Làm mất mỹ quan khu vực nếu không được thu gom, phân loại

+ Phát sinh khí thải độc hại, sinh mùi, gây ô nhiễm môi trường không khí: khuvực tập kết chất thải rắn sinh hoạt được phân loại thành 02 ngăn 01 ngăn vô cơ

và 01 ngăn hữu cơ

Ngày đăng: 26/09/2020, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w