- Phương pháp cụ thể: - Phương pháp phân tích được sử dụng để phân tích các quy phạm pháp luật thực định, pháp luật hiện hành trong lĩnh vực bảo vệ môi trường điều chỉnh cho khu công ngh
Trang 1MẪU 14/KHCN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3839 /QĐ-ĐHQGHN ngày 24 tháng10 năm 2014
của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài: PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Mã số đề tài: QG.15.61
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS DOÃN HỒNG NHUNG
Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội
HÀ NỘI- 2016
Trang 2BÁO CÁO TỔNG HỢP NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên đề
tài:
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 1.2 Mã số: QG.15.61
1.3 Danh sách ch trì, thành viên tham gia th c hi n đ tài ủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài ực hiện đề tài ện đề tài ề tài
TT Chức danh, học vị, họ và tên Đơn vị công tác
Vai trò thực hiện
đề tài
1 PGS.TS Doãn Hồng Nhung Khoa Luật – Đại học Quốc gia
Hà Nội
Chủ nhiệm
2 ThS.NCS Nguyễn Thị Bình Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội
Thư ký
3 ThS Phạm Quang Phương Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội
Tham gia
4 PGS.TS Vũ Thu Hạnh Ban Nội chính Trung ương Tham gia
5 Th.S Nguyễn Ngọc Hà Học viên - Viện Hàn lâm KHXH
Việt Nam
Tham gia
6 Th.S NCS Nguyễn Thanh
Hải
7 CN Hồ Anh Tuấn Ban Khoa học Công nghệ
-ĐHQGHN (học viên cao học K20 – Khoa Luật)
Tham gia
1.4 Đơn vị chủ trì: Đại học Quốc gia Hà Nội
1.5 Thời gian thực hiện: 2015 - 2016
1.5.1 Theo hợp đồng: từ ngày 10 tháng 2 năm 2015 đến 10 tháng 2 năm 2017 1.5.2 Gia hạn (nếu có): Không
1.5.3.Thực hiện thực tế:từ ngày 10 tháng 02.năm 2015 đến 31 tháng12 năm 2016
1.6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có):
Cụ thể tên học viên cao học trong Thuyết minh đề tài đã được phê duyệt gồm: Nguyễn Thanh Hải và Hồ Anh Tuấn
1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 180 triệu đồng.
PHẦN II TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặt vấn đề
Trên thế giới đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển, khu công nghiệp trở thành mô hình kinh tế quan trọng Việc thành lập khu công nghiệp đã, đang là giải pháp để các quốc gia thu hút đầu tư trong và ngoài nước, phát triển kinh tế
-xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên, việc phát triển khu công nghiệp cũng mang lại nhiều hệ lụy Một trong những bài toán cần giải quyết là vấn đề ô nhiễm môi trường Hiện nay ở hầu hết các khu công nghiệp tình trạng ô nhiễm
1
Trang 3môi trường diễn ra khá nghiêm trọng Môi trường đất, nước, không khí đều bị ảnh hưởng do lượng chất thải quá lớn và chất thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn kỹ thuật môi trường đã xả thải ra môi trường Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thực trạng đó nhưng nguyên nhân quan trọng là do hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường khu công nghiệp còn nhiều mâu thuẫn chưa phù hợp, chưa điều chỉnh được những quan hệ phát sinh trong thực tiễn Để bảo vệ môi trường khu công nghiệp tốt hơn hướng tới mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam, Nhà nước rất cần phải hoàn thiện hành lang pháp lý
về bảo vệ môi trường khu công nghiệp
2 Mục tiêu
- Phân tích được những vấn đề lý luận về pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp
- Đánh giá được thực trạng pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp và thực tiễn thi hành ở Việt Nam
- Tìm ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp và nâng cao hiệu quả thực thi
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, cơ
sở khoa học của chủ nghĩa Mác- Lênin, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về nhà nước và pháp luật, về quản lý nhà nước, cải cách nền hành chính quốc gia, quan điểm khoa học của các học giả trong và ngoài nước về khu công nghiệp, bảo
vệ môi trường khu công nghiệp, pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp
- Phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích được sử dụng để phân tích các quy phạm pháp
luật thực định, pháp luật hiện hành trong lĩnh vực bảo vệ môi trường điều chỉnh cho khu công nghiệp;
- Phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng hợp các quan điểm khác
nhau về nhận thức khoa học xung quanh các khái niệm, phạm trù các quy phạm
và các chế định pháp lý;
- Phương pháp thống kê, khảo sát thực tiễn: Phát phiếu khảo sát về nhận
thức bảo vệ môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam; Thống kê các số liệu thu thập được từ các nhà nghiên cứu khác và từ các báo cáo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm minh chứng cho những luận cứ chúng tôi đưa ra
Phương pháp so sánh luật học dùng để so sánh quy phạm pháp luật tương
ứng có liên quan đến bảo vệ môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở Việt Nam với một số quốc gia khác; so sánh quy phạm pháp luật hiện hành và quy phạm pháp luật quá khứ về bảo vệ môi trường khu công nghiệp
- Đề tài có hướng tiếp cận đa ngành: luật học, môi trường học, kinh tế học, khoa học công nghệ nhưng hướng tiếp cận chủ yếu là luật học
4 Tổng kết kết quả nghiên cứu
4.1 Về mặt lý luận
- Đề tài tổng hợp, phân tích khái niệm khu công nghiệp Theo đó:
Hiểu theo nghĩa hẹp khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo quy định của Chính phủ
2
Trang 4Hiểu theo nghĩa rộng, khu công nghiệp bao gồm : Khu công nghiệp theo nghĩa hẹp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm khu công nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng Những nghiên cứu về pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp được đặt trong không gian là khu công nghiệp, khu chế xuất và cụm công nghiệp, điểm công nghiệp ở Việt Nam
- Đề tài xây dựng khái niệm pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp như sau: Pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp là tổng hợp những quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với các cá nhân,
tổ chức có quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường khu công nghiệp
- Phân tích về mặt lý luận nội dung cơ bản của pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp gồm: Các quy định pháp luật về đánh giá môi trường trong khu công nghiệp; Các quy định pháp luật về trách nhiệm của chủ đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp về bảo vệ môi trường; Các quy định pháp luật về trách nhiệm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp về bảo vệ môi trường; Các quy định pháp luật về quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trong khu công nghiệp để bảo vệ môi trường ở Việt Nam; Các quy định pháp luật về thông tin, quan trắc và quy hoạch khu công nghiệp gắn với các yêu cầu bảo vệ môi trường, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong khu công nghiệp; Các quy định pháp luật về trách nhiệm của Ban quản lý khu công nghiệp về bảo vệ môi trường; Các quy định pháp luật xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp ở Việt Nam
Ngoài ra, đề tài đã phân tích được các yêu cầu về trong bảo vệ môi trường khu công nghiệp, xây dựng được cơ chế điều chỉnh pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp; tìm hiểu được kinh nghiệm xây dựng và thực thi pháp luật bảo
vệ môi trường khu công nghiệp của một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
4.2 Về mặt thực tiễn
Đề tài đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường trong khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay Đề tài phân tích những quy định pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp hiện hành và thực tiễn thi hành ở nước ta Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra được ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những nhược điểm của pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp và thực tiễn thực thi
Đề tài phân tích các quy định của pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp và thực tiễn thi hành theo quy trình đầu tư, xây dựng và triển khai, hoạt động của khu công nghiệp Theo đó, có ba giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng khu công nghiệp: Quy định về bảo vệ môi trường trong lập quy hoạch xây dựng khu công nghiệp; Quy định về đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường khu công nghiệp
- Giai đoạn 2: Giai đoạn triển khai thi công xây dựng khu công nghiệp
- Giai đoạn 3: Giai đoạn hoạt động của khu công nghiệp
4.3 Về nội dung tiêu biểu
3
Trang 5Đề tài đã phân tích và bình luận các quy định về quản lý nước thải khu công nghiệp, quy định về quản lý khí thải và tiếng ồn trong khu công nghiệp, quy định về quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp, ứng phó sự cố môi trường trong khu công nghiệp, thực hiện công khai thông tin và quan trắc môi trường trong khu công nghiệp, bảo vệ sức khỏe người lao động về an toàn thực phẩm trong khu công nghiệp Cụ thể như sau:
4.3.1 Quy định về quản lý nước thải khu công nghiệp
Nước là thành phần môi trường gắn với sự tồn tại, phát triển của con người cũng như sự sống của trái đất Hoạt động của con người mà đặc biệt là hoạt động sản xuất của các khu công nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước Quá trình hoạt động sản xuất ở các khu công nghiệp sẽ thải ra một lượng nước thải lớn chứa các chất gây ô nhiễm môi trường và các chất thải khác Lượng nước thải và chất thải này thường chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, nhưng lại được thải trực tiếp vào các nguồn nước mặt, hoặc ngấm vào các mạch nước ngầm không những gây ô nhiễm nguồn nước mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sức khỏe của con người Vì vậy, cần có biện pháp bảo vệ tài nguyên nước một cách triệt để và khoa học, đặc biệt là trong các khu công nghiệp
Các khu công nghiệp phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Hệ thống xử
lý nước thải phải bảo đảm đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của các cơ sở trong khu công nghiệp và phải được xây dựng, vận hành trước khi các cơ
sở trong khu công nghiệp đi vào hoạt động Các khu công nghiệp gần nhau có thể kết hợp sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung1
Nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp phải được xử lý theo điều kiện ghi trong văn bản thỏa thuận với chủ đầu tư xây dựng
và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom của khu công nghiệp để tiếp tục xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, trường hợp nước thải
từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý phải có hợp đồng xử lý nước thải với đơn vị có chức năng phù hợp theo quy định hiện hành2
Mạng lưới thu gom và hệ thống thoát nước mưa, nước thải phải được thường xuyên duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường.3 Hệ thống xử lý nước thải tập trung phải được khai thác và vận hành đúng quy trình và luôn được kiểm tra lấy mẫu nước để thử độ an toàn trước khi xả thải ra môi trường
Bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường,
1 Xem Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu ban hành ngày 24/04/2015
2 Khoản 1 – Điều 9 – Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp , khu chế xuất, khu công nghệ cao.
3 Khoản 2 – Điều 9 – Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
4
Trang 6quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung; tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường định kỳ theo báo các đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhân hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương theo quy định của pháp luật Các khu công nghiệp phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở tài nguyên và Môi trường địa phương
4.3.2 Quy định về quản lý khí thải và tiếng ồn trong khu công nghiệp
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp phát sinh khí thải, tiếng ồn phải đầu tư, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải phải đạt tiêu chuẩn môi trường như đã cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, phải thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư
Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát khí thải lớn thì phải đăng ký nguồn gây ô nhiễm với Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngoài ra, để giảm thiểu khí thải và giảm thiểu nồng độ các chất gây ô nhiễm trong khí thải của các cơ sở sản xuất, nhà nước khuyến khích việc áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, các giải pháp sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, đặc biệt đối với các ngành công nghiệp có tiềm năng phát thải các chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí lớn như công nghiệp lọc, hoá dầu, luyện kim, nhiệt điện, sản xuất hoá chất, xi măng, giấy
Bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường về quản lý khí thải của các cơ sở kinh doanh trong khu công nghiệp, tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường, tổng hợp, xây dựng và báo cáo định kỳ với
cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh Ngoài ra, các cơ sở có nguồn phát thải khí phải nộp phí bảo vệ môi trường
4.3.3 Quy định về quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp
Trong quá trình sản xuất công nghiệp, dù là sử dụng công nghệ có tiên tiến hiện đại đến đâu thì cũng không tránh khỏi việc thải ra các loại chất thải Chất thải rắn công nghiệp thì được phân thành 2 loại: chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn thông thường (không nguy hại) và chất thải y tế
- Chất thải rắn không nguy hại là những chất thải không chứa hoặc chứa một lượng rất nhỏ các chất hoặc hợp chất có thể gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người
- Chất thải rắn nguy hại là chất thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người Nguồn gốc phát sinh trong sản xuất tập trung vào các ngành như: hóa chất, luyện kim, hóa dầu, sơn mạ, nhuộm…
Tất cả các cơ sở sản xuất phải thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn theo quy định của pháp luật Cơ sở đó tự xử lý hoặc ký hợp đồng thu gom, xử lý với đơn vị có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Thông thường khu công nghiệp thường phát sinh chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại
5
Trang 7Khu công nghiệp làm phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm cụ thể như sau:
Thứ nhất: Thực hiện trách nhiệm phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường;
Thứ hai: Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng hoặc ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất rắn công nghiệp thông thường;
Thứ ba: Định kỳ báo cáo tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Chủ nguồn chất thải nguy hại có những nhiệm vụ cụ thể như sau:
Thứ nhất: Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 38/2015 về quản lý chất thải và phế liệu ban hành ngày 24/04/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thứ hai: Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng chất thải nguy hại phải báo cáo và quản lý
Thứ ba: Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định
Thứ tư: Trường hợp không tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở, chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải
ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại với tổ chức, cá nhân có giấy phép phù hợp
Thứ năm: Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm định kỳ 06 (sáu) tháng báo cáo về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ khi chưa chuyển giao được trong các trường hợp sau: Một là: Chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi; Hai là : Chưa tìm được chủ xử lý chất thải nguy hại phù hợp.4
Thứ sáu: Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại (định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định
Thứ bảy: Khi chấm dứt hoạt động phát sinh chất thải nguy hại, phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng5
Đối với chất thải rắn nguy hại thì phải được thu gom, lưu giữ theo quy trình nghiêm ngặt và được vận chuyển bằng các thiết bị chuyên dụng để tránh ô nhiễm môi trường cũng như ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người Bùn cặn của trạm
xử lí nước thải và mạng lưới thoát nước của khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải được thu gom, xử lí sơ bộ, vận chuyển riêng bằng xe chuyên dụng đưa đến
4 Xem Điều 7 Nghị định số 38/2015 về quản lý chất thải và phế liệu ban hành ngày 24/04/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
5 Điều 11 –Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo
vệ môi trường khu kinh tế, KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
6
Trang 8cơ sở xử lí tập trung chất thải rắn để xử lí hợp vệ sinh, đạt quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường Ngoài ra, cũng giống như việc làm phát sinh khí thải và nước thải, các cơ sở phát sinh chất thải rắn phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp có nhiệm vụ quản lý hệ thống thu gom, tập trung chất thải
4.3.4 Ứng phó sự cố môi trường trong khu công nghiệp
Khi xảy ra sự cố môi trường, ban quản lí khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp phải có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịp thời đồng thời thông báo ngay cho các cơ quan liên quan Trong trường hợp sự cố xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của mình thì phải báo cáo khẩn cấp với cơ quan cấp trên có thẩm quyền để xử lí6 Ứng phó với sự cố môi trường cần áp dụng ngay biện pháp khẩn cấp giảm thiểu rủi ro và thiệt hại Đồng thời cần thực hiện biện pháp hạn chế lây lan, rò rỉ, phát tán ra môi trường xung quanh chất ô nhiễm, chất gây suy thoái làm ảnh hưởng đến môi trường tại khu công nghiệp
4.3.5 Thực hiện quan trắc và công khai thông tin về môi trường
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp có trách nhiệm thực hiện chương trình tự quan trắc môi trường và báo cáo kết quả với ban quản lí khu công nghiệp Ngoài ra, các cơ sở này còn chịu trách nhiệm công khai thông tin
về môi trường (tình hình môi trường, các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường và biện pháp khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường…) trong phạm vi cơ sở và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của thông tin được công khai Thông tin có thể được công khai bằng các hình thức như đăng tải bản tin trên báo chí, trên trang thông tin (website) của doanh nghiệp, báo cáo trong các cuộc họp hội đồng nhân dân các cấp, thông báo trong các cuộc họp khu dân cư, niêm yết tại trụ sở của Ban quản lí khu công nghiệp, trụ sở cơ quan quản lí cụm công nghiệp và trụ sở uỷ ban nhân dân cấp xã nơi khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động
4.3.6 Bảo vệ sức khỏe người lao động về an toàn thực phẩm trong khu công nghiệp
Sức khỏe của người lao động trong khu công nghiệp có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của công việc và chất lượng lao động trong khu công nghiệp Luật số 21 của Quốc hội về bảo vệ sức khỏe nhân dân đã trao cho công dân có quyền được bảo vệ sức khoẻ, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể Đặc biệt là luật đã quy định những quy phạm được điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình bảo vệ sức khỏe người lao động: không khí, âm thanh, ánh sáng, bụi, thoát khí, thức ăn trong bếp ăn tập thể Trong khu công nghiệp rất cần các cơ quan quản lý quan tâm đến vệ sinh an toàn thực phẩm cho công nhân Nếu thực hiện tốt các quy định này thì sức khoẻ của người lao động được bảo đảm vệ sinh trong lao động, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường sống.Trong thời gian gần
gióng lên hồi chuông cảnh báo về nguy cơ an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập
6 TS Vũ Thị Duyên Thủy, Thực trạng pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động ở các KCN ở Việt Nam – Tạp chí luật học số 9/2011, tr62
7
Trang 9thể hiện nay, nhất là bếp ăn tập thể của công nhân ở các khu công nghiệp, khu chế xuất Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này là do cơ sở chế biến thức ăn trong khu công nghiệp không đáp ứng được các điều kiện cơ bản về vệ sinh Tuy nhiên, ngay cả các bếp ăn khá sạch sẽ, đảm bảo các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định nhưng ngộ độc thực phẩm vẫn xảy ra do quá trình chế biến, bảo quản thức ăn không đảm bảo dẫn đến việc khiến thức ăn rất nhanh bị nhiễm khuẩn, ôi thiu, hư hỏng Vì vậy vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm cần được quan tâm một cách đặc biệt đối với người lao động đặc biệt là tại các khu vực bếp ăn công
Bởi đây là khu vực nấu nướng cho nhiều người ăn, nếu có những sơ suất trong quá trình nấu nướng và chế biến thực phẩm thì sẽ dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng
4.4 Cơ chế điều chỉnh pháp luật bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp
- Khái niệm pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp: Pháp luật bảo vệ
môi trường khu công nghiệp là tổng hợp những quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh giữa
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với các cá nhân, tổ chức có quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường khu công nghiệp
- Cơ chế điều chỉnh pháp luật bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp là hệ
thống thống nhất các phương tiện pháp luật có mối quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau thông qua hoạt động của các chủ thể trên cơ sở sự đảm bảo của Nhà nước làm cho pháp luật bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp đi vào đời sống xã hội
- Đặc điểm của cơ chế điều chỉnh pháp luật bảo vệ môi trường tại khu công
nghiệp
+ Cơ chế điều chỉnh pháp luật bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp bao gồm các phương tiện pháp luật thống nhất và có mối quan hệ khăng khít tác động qua lại lẫn nhau
+ Cơ chế điều chỉnh pháp luật bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp vận hành theo những nguyên tắc, quá trình cụ thể;
+ Nhà nước đảm bảo cơ chế điều chỉnh pháp luật bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp nhằm đạt được những mục đích xác định;
4.5 Các yếu tố tác động tới pháp luật bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp, kinh nghiệm của thế giới và tương lai cho Việt Nam
Các khu công nghiệp trên thế giới tương đối đa dạng về quy mô, thành phần, đặc điểm và cũng được gọi với nhiều tên gọi khác nhau Do đó, để có thể so sánh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường khu công nghiệp của các quốc gia trên thế giới không hề đơn giản
4.5.1 Khu công nghiệp là không gian mà nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp nằm liền kề nhau trong một khu vực Khu công nghiệp thường bao gồm những ngành
“nặng” (có tác động lớn đến môi trường), ngược lại với các khu văn phòng được coi là những ngành “nhẹ” (chủ yếu là văn phòng)
4.5.2 Có thể xác định khái niệm khu công nghiệp là một khu vực đất đai tách biệt so với khu đô thị và các khu vực đông dân cư khu công nghiệp được thiết kế
8
Trang 10thích hợp với các hoạt động công nghiệp Khu công nghiệp có thể do chính quyền trung ương hoặc địa phương thành lập, nhưng cũng có thể do tư nhân lập ra và được nhà nước hỗ trợ thông qua việc ưu đãi thuế hoặc đơn giản hóa thủ tục hành chính Các dịch vụ hỗ trợ cho cơ sở công nghiệp như giao thông vận tải, năng lượng, nước, nguyên liệu, vệ sinh môi trường, xử lý chất thải, thậm chí dịch vụ bảo vệ cũng có thể được cung cấp với giá rẻ hơn so với trường hợp các cơ sở công nghiệp tự thực hiện, hoặc thuê ngoài
4.5.3.Mục đích quy hoạch của các khu công nghiệp là để phát triển kinh tế, góp phần nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế nước nhà Khu công nghiệp hình thành góp phần giải quyết việc làm, nâng cao trình độ của người lao động, tiết kiệm các chi phí vận chuyển khi các ngành công nghiệp có thể liên kết với nhau thành chuỗi sản xuất, hoặc cách xa các khu dân cư để có thể hạn chế tác động về môi trường và xã hội của hoạt động công nghiệp
4.5.4 Đặc điểm về môi trường khu công nghiệp, việc thành lập các khu công nghiệp có thể mang lại một số đặc điểm về môi trường như sau:
Thứ nhất, giảm chất thải, giảm diện tích xây dựng bãi thải, khu xử lý chất
thải tập trung ;
Thứ hai, giảm các tác động môi trường của việc vận tải, mắc các đường
dây cung cấp điện, nước, viễn thông…;
Thứ ba, nhiều cơ sở phát sinh chất thải gần nhau, loại chất thải có thể giống
nhau nên giảm chi phí vận chuyển chất thải, có thể bố trí xử lý chất thải tập trung;
Thứ tư, tác động môi trường đến khu dân cư sẽ giảm do các khu công nghiệp
đã được lựa chọn địa điểm xa khu dân cư, xa các khu vực nhạy cảm về môi trường;
Thứ năm, quan trắc môi trường thuận tiện hơn.
Qua việc nghiên cứu pháp luật về bảo vệ môi trường khu công nghiệp của một số quốc gia trên thế giới, có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Một là, sự hình thành các khu công nghiệp có tác động tích cực đối với
công tác bảo vệ môi trường Tuy nhiên, điều này sẽ càng phát huy tác dụng nếu
có thêm một số điều kiện sau: Thứ nhất, pháp luật môi trường phải được thực thi nghiêm túc ở ngoài khu công nghiệp; Thứ hai, trách nhiệm bồi thường thiệt hại do
ô nhiễm môi trường cần phải được chú trọng; Thứ ba, việc lựa chọn địa điểm,
thiết kế và xây dựng các khu công nghiệp phải được nghiên cứu tính toán cẩn thận
Hai là, mô hình khu công nghiệp sinh thái đang được coi là xu hướng phát triển của các khu công nghiệp trên thế giới, điều này đòi hỏi: Thứ nhất, tính toán
và phân nhóm các cơ sở sản xuất công nghiệp một cách khoa học, kết hợp quản lý
môi trường; Thứ hai, dựa trên cơ sở của việc tái chế chất thải hoặc nhóm các lĩnh
vực có chung tác động môi trường;
Ba là, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều miễn giảm nghĩa vụ thực hiện
đánh giá tác động môi trường của dự án trong khu công nghiệp nếu bảo đảm rằng
dự án đó phù hợp với thiết kế của khu công nghiệp;
Bốn là, có thể có cơ quan riêng để quản lý các khu công nghiệp, kết hợp
với chức năng quản lý môi trường của các dự án trong khu công nghiệp
Năm là, kết hợp việc xác định sức chịu tải của môi trường với việc đấu giá
và mua bán, chuyển nhượng giấy phép phát thải tại các khu công nghiệp
9