Phần viết : B Chính tả : Thời gian viết bài : 15 phút CÁNH DIỀU TUỔI THƠ Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.. Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho
Trang 1TRƯỜNG TH HÒA BÌNH C
Lớp 5C
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KỲ I
Năm học 2010 - 2011
I/Trắc nghiệm ( 3điểm )
Bài 1 (3điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Chữ số 7 trong số 5,678 có giá trị là :
A 7 B 70 C 107
D 1007 b) 510007 viết dưới dạng số thập phân là : A 5,0007 B 5,007 C.5,07 D 57, 1000 c) Diện tích hình chữ nhật có chiều rộng 7 dm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng là : A 56 dm2 B 28 dm2 C 147 dm2 D 294 dm2 II/Tự luận ( 7điểm) Bài 1 (2, điểm) Viết vào chỗ .
a) Hai mươi mốt phần nghìn : Viết là :
c) Số thập phân gồm hai chục và ba phần trăm : Viết là :
d) 1008 đọc là :
g) 105, 002 đọc là
Trang 2 Bài 2 (2 điểm) Điền vào chỗ
b) 2m2 3 dm2 = dm2 c) 720 ha = km2
c) 3 tấn 40 kg = kg d) 653m = cm
Bài 3(3điểm) Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 24m chiều rộng
bằng 31 chiều dài Người ta dùng viên gạch hình vuông có cạnh 2dm.Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát hết căn phòng ?
Trang 3ĐÁP ÁN CHẤM THI KTĐK GKI
TOÁN 5 (40 phút
I Trắc nghiệm
Bài 1 (3điểm)câu đúng cho 1điểm
a – D b – B c - C
IITự luận
Bài 1 (2điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 đ
+ 100021
+ 20,03
+ Tám phần trăm
+một trăm linh năm phẩy không không hai
Bài 2 (2đ) Mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm
a) 203 dm2 b) 3040 kg c) 7,2 km2 d) 660 cm
Bài 3 ( 4 đ)
Chiều rộng căn phòng là ( 0.25)
24 : 3 = 8 ( m) ( 0.25)
Diện tích căn phòng là ( 0.25)
24 X 8 = 192m2 = 19200 dm2 ( 0.50)
Diện tích viên gạch là ( 0.25)
2 x 2 = 4 dm2 ( 0.50)
Số gạch cần dùng để lát ngôi nhà là ( 0.25)
19200 : 4 = 4800 ( viên) ( 0.50)
Đáp số : 4800 viên ( 0.25)
Hòa Bình,ngày 12 tháng 10 năm 2010
Phan Ngọc Quan
Trang 4
TRƯỜNG TH HÒA BÌNH C
LỚP 5C
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KỲ I
Năm học 2010 - 2011 PHẦN ĐỌC
A Đọc thành tiếng :
- Cho HS bốc thăm và đọc một trong các bài tập đọc sau (theo yêu cầu của GV)
1 Thư gửi các HS
2 Sắc màu em yêu
3 Những con sếu bằng giấy
4 Bài ca về Trái đất
5 Những người bạn tốt
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
Phần viết :
B Chính tả : (Thời gian viết bài : 15 phút)
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên bãi ngân hà
Theo Tạ Duy Anh
C Đọc thầm và làm bài tập : (Thời gian làm bài 30 phút)
I Đọc thầm
Những cánh buồm
Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua Bốn mùa sông đầy nước Mùa hè, sông đỏ lựng phù sa với những con lũ dâng đầy Mùa thu, mùa đông, những bãi cát non nổi lên, dân làng tôi thường xới đất, trỉa đỗ, tra ngô, kịp gieo trồng một vụ trước khi những con lũ năm sau đổ về
Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho là đẹp nhất, đó là những cánh buồm Có những ngày nắng đẹp trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng Có cánh màu nâu như
Trang 5màu áo của mẹ tôi Có cánh màu trắng như màu áo chị tôi Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng Những cánh buồm đi như rong chơi, nhưng thực ra nó đang đẩy con thuyền chở đầy hàng hóa Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong gió như bàn tay tí xíu vẫy vẫy chúng tôi Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù, nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm
Những cánh buồm chung thủy cùng con người, vượt qua bao sóng nước, thời gian Đến nay, đã có những con tàu to lớn, có thể vượt biển khơi Nhưng những cánh buồm vẫn sống cùng sông nước và con người
II Dựa vào bài đọc trên, hãy chọn câu trả lời đúng bằng cánh đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng.
1 Bài văn này tác giả tập trung tả cảnh gì?
Làng quê
Những cánh buồm
Dòng sông
2 Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì?
Nước sông đầy ắp
Những con lũ dâng đầy
Dòng sông đỏ lựng phù sa
3 Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sánh với ai?
Màu nắng của những ngày đẹp trời
Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh đồng
Màu áo của những người thân trong gia đình
4 Cách so sánh màu áo như thế có gì hay?
Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những cánh buồm
Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người nông dân lao động
Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh buồm trên dòng sông quê hương
5 Câu văn nào trong bài văn tả đúng một cánh buồm căng gió?
Những cánh buồm đi như rong chơi
Lá buồm căng như ngực người khổng lồ
Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng
6 Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ to lớn?
Một từ (Đó là từ: )
Hai từ (Đó là từ: )
Ba từ (Đó là từ: )
Trang 67 Từ in đậm trong câu Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh
buồm lên ngược về xuôi là:
Cặp từ đồng nghĩa
Cặp từ trái nghĩa
Cặp từ đồng âm
8 Từ trong ở cụm từ phấp phới trong gió và từ trong ở cụm từ nắng
đẹp trời trong có quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là một từ nhiều nghĩa
Đó là một từ đồng nghĩa
Đó là một từ đồng âm
9 Trong câu Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi
có mấy cặp từ trái nghĩa
Một
Hai
Ba
10 Từ đồng nghĩa với từ nổi tiếng là từ
Vang danh
Lừng danh
Cả hai câu trên đều đúng
D Tập làm văn : (Thời gian làm bài 35 phút)
Đề bài : Hãy tả ngôi trường thân yêu của em
BIỂU ĐIỂM chấm Tiếng Việt
A Phần đọc : (10 điểm)
I Đọc thành tiếng :
- GV đánh giá, cho điểm dựa vào kết quả đọc của HS Cụ thể :
Trang 7+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : (1 điểm)
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : (1 điểm)
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : (1 điểm)
(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm)
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu : (1 điểm)
(Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi : (1 điểm)
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
B Phần viết : (10 điểm)
I Chính tả : (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi CT, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả (5đ)
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm, sai 3 lỗi trừ 1 điểm Riêng HS dân tộc nếu các tiếng giống nhau đều sai dấu thanh thì chỉ trừ một lần điểm cho lỗi đó
Sai 1 lỗi thông thường trừ 0,25 điểm (sai 3 lỗi - trừ 1 điểm)
* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu
chữ hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài
C Đọc thầm và làm bài tập : (5 điểm )
1 B (0,5 điểm) ; 6 A Một từ (Đó là từ khổng lồ) (0,5 điểm)
2 C (0,5 điểm) ; 7 B (0,5 điểm)
3 C (0,5 điểm) ; 8 C (0,5 điểm)
4 C (0,5 điểm) ; 9 A (0,5 điểm)
5 B (0,5 điểm) ; 10 C (0,5 điểm)
D Tập làm văn : (5 điểm)
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng
yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sách sẽ
Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau :
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5
Trang 8Hòa Bình ngày 12 tháng 10 năm 2010
Phan Ngọc Quan