TRẮC NGHIỆM:1.Chỉ những dự án đầu tư vào các khu công nghiệp mới được hưởng ưu đãi đầu tưSai. Điểm a khoản 2 điều 16 Luật đầu tư 20142.PPP là viết tắt của hợp đồng hợp tác kinh doanh. Sai. Khoản 8 điều 3 Luật đầu tư 20143.Hình thức đầu tư theo HĐXDKD chuyển giao không phải thành lập pháp nhân. Sai. Khoản 1 điều 38 nghị định 632018 NĐCP “1. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án. Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.” như vậy ta có thể chia ra 2 trường hợp: Trường hợp phải thành lập và trường hợp không phải thành lập4.Huyện Bình Lục, Hà Nam thuộc địa bàn kinh tế đặc biệt khó khănSai. Huyện Bình Lục, Hà Nam thuộc địa bàn kinh tế khó khăn. Căn cứ STT 17 Phụ lục II Nghị định 1182015NĐCP5.Nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, khi đầu tư dự án trên địa bàn Việt Nam, nhà nước Việt Nam đã thực hiện hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội trong và ngoài dự án.Sai. Khoản 1 điều 19 luật đầu tư 6.Luật đầu tư 2014 có hiệu lực 01072014Sai. Luật đầu tư 2014 có hiệu lực 010720157.Hợp đồng BTO là hợp đồng Hợp đồng xây dựng – kinh doanh chuyển giao.Sai. Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Nghị định 632018NĐCP BTO Hợp đồng Xây dựng Chuyển giao Kinh doanh8.Hợp đồng BTO là hợp đồng được kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài.Sai. Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Nghị định 632018NĐCP BTO là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.9.Luật đầu tư 2014 cấm đầu tư với dự án sinh sản vô tính trên ngườiĐúng. Căn cứ Điểm e, Khoản 1, Điều 6 Luật đầu tư 2014.10.Ưu đãi đầu tư không áp dụng đối với sản xuất ô tô.Sai. Điểm c, Khoản 1, Điều 16 Luật đầu tư 2014.11. Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân thuộc thẩm quyền thuộc thẩm quyền chủ trương đầu tư của Chính phủ.Sai. Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 30 Luật đầu tư 2014.12.Dự án đầu tư sản xuất thuốc lá thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh .Sai. Điểm a Khoản 1 Điều 34 Luật đầu tư 201413. Quyết định chỉ thị đầu tư của ủy ban nhân dân phải được cấp cho nhà đầu tư là 35 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng kí. Sai. Điểm e khoản 1 điều 31 Luật đầu tư 201414. Đầu tư theo hình thức góp tiền, mua cổ phần vốn góp thì không phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKKD. Đúng theo điểm c khoản 2 điều 3615. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận dự án đầu tư là sở kế hoạch và đầu tư. Sai. Điều 38 luật đầu tư 201416. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư là 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng kí thành lập. đúng. Khoản 2 điểm b điều 37 luật đầu tư 201417. Nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư vào qtdnd thì được nhận ưu đãi đầu tưĐúng. Điểm n khoản 1 điều 16 18. Theo luật đầu tư 2014 đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hay vô hình để hình thành tài sản, tiến hành theo quy định của luật này. Sai. Khoản 5 điều 3 luật đầu tư 201419. Phạm vi điều chỉnh của luật đầu tư là các hoạt động đầu tư các loại hình đầu tư quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư. Sai. Vì phạm vi điều chỉnh là hoạt động đầu tư kinh doanh điều 1 luật đầu tư 201420. Đối tượng áp dụng của luật đầu tư là nhà đầu tư trong nước, nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh ở VN. Sai. Điều 2 luật đầu tư21.Hợp tác xã thì không phải nhà đầu tư. Sai. K13,16 điều 3 luật đầu tưLÝ THUYẾT1.Phân biệt Nhà đầu tư và thương nhânKhái niệmThương nhân Là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.( k1 điều 6 LTM 2005)Theo quy định tại Luật đầu tư năm 2014 phân loại các nhà đầu tư như sau:Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.Chủ thể Nhà đầu tư có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp, một tổ chức. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.Mục đích Phần lớn các nhà đầu tư khi bỏ tiền ra đầu tư đều nhằm thu về lợi ích kinh tế, đó là hoạt động đầu tư kinh doanh, sản xuất. Một số ít hơn, thường là đơn vị thuộc nhà nước, đầu tư công cộng nhằm mang lại lợi ích cho xã hội, như việc xây dựng các công trình dân sinh, phúc lợi. Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân, bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội.Phân loại Trên cơ sở quy định của pháp luật, thương nhân chưa ra thành các loại như sau:+ Thương nhân là cá nhân: Đây là những con nguời cụ thể có đầy đủ dấu hiệu pháp lý về thương nhân, có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi để thực hiện các hoạt động thương mại, đồng thời tự mình gánh chịu những trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động thương mại đó. Theo pháp luật thương mại, thương nhân là cá nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc các trường hợp pháp luật cấm kinh doanh.+ Thương nhân là pháp nhân: đây là loại hình gồm các tổ chức kinh tế được thành lập theo đúng quy định như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã,… Ngoài đặc điểm của thương nhân nói chung, các thương nhân là pháp nhân đều phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động thương mại trong phạm vi số vốn, tài sản của thương nhân. + Thương nhân là tổ hợp tác, hộ gia đình: Pháp luật thương mại của nhiều quốc gia trên thế giới chỉ thừa nhận thương nhân là cá thể và pháp nhân. Tuy nhiên, ở Việt Nam, ngoài các cá nhân, pháp nhân thì tổ hợp tác và hộ gia đình cũng có vị trí nhất định trong nền kinh tế, đặc biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại… Do đó, đây cũng được pháp luật Việt Nam thừa nhận là thương nhân. Theo quy định tại Luật đầu tư năm 2014 phân loại các nhà đầu tư như sau:– Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. – Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.– Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.– Tổ chức kinh tế theo khoản 16 Điều 3 Luật đầu tư 2014 là tổ chức theo quy định pháp luật Việt Nam được thành lập và hoạt động bao gồm có các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. – Theo khoản 18 Điều 3 Luật đầu tư 2014 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.2.So sánh giấy chứng nhận đăng kí đầu tư và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanhKhái niệm:Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.Đối tượng được cấp:Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Doanh nghiệp được thành lập theo luật doanh nghiệp.Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.Cơ quan cấp:Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư.Phòng đăng ký đầu tư thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.Nội dung:Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.4. Vốn điều lệ.Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : 1. Mã số dự án đầu tư.2. Tên, địa chỉ của nhà đầu tư.3. Tên dự án đầu tư.4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.6. Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.7. Thời hạn hoạt động của dự án.8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.9. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).Trình tự, thủ tụcGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ thành lập doanh nghiệp đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư, sau 05 ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư, trong 15 ngày làm việc cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.3.So sánh khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế•Giống nhau:Khu công nghiệp và khu chế xuất: + Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và không có dân cư sinh sống. + Được thành lập theo quy định của Chính Phủ và hoạt động theo quy chế pháp lý riêng. + Là khu vực tập trung các Doanh nghiệp sản xuất, Doanh nghiệp phục vụ sản xuất.( cai này so sánh với khu kinh tế thì k cho vào)•Khác nhau
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT ĐẦU TƯ
TRẮC NGHIỆM:
1 Chỉ những dự án đầu tư vào các khu công nghiệp mới được hưởng ưu đãi đầu tưSai Điểm a khoản 2 điều 16 Luật đầu tư 2014
2 PPP là viết tắt của hợp đồng hợp tác kinh doanh Sai Khoản 8 điều 3 Luật đầu tư 2014
3 Hình thức đầu tư theo HĐXDKD chuyển giao không phải thành lập pháp nhân Sai.Khoản 1 điều 38 nghị định 63/2018 NĐ-CP “1 Sau khi có quyết định phê duyệt kếtquả lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, nhà đầu tưthành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp dự
án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.” như vậy ta có thể chia ra 2trường hợp: Trường hợp phải thành lập và trường hợp không phải thành lập
4 Huyện Bình Lục, Hà Nam thuộc địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn
Sai Huyện Bình Lục, Hà Nam thuộc địa bàn kinh tế khó khăn Căn cứ STT 17 Phụ lục
II Nghị định 118/2015/NĐ-CP
5 Nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, khi đầu tư dự án trên địa bàn Việt Nam, nhà nước ViệtNam đã thực hiện hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hộitrong và ngoài dự án
Sai Khoản 1 điều 19 luật đầu tư
6 Luật đầu tư 2014 có hiệu lực 01/07/2014
Sai Luật đầu tư 2014 có hiệu lực 01/07/2015
7 Hợp đồng BTO là hợp đồng Hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao
Sai Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐCP BTO Hợp đồng Xây dựng Chuyển giao - Kinh doanh
-8 Hợp đồng BTO là hợp đồng được kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài
Sai Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Nghị định 63/2018/NĐ-CP BTO là hợp đồng được kýgiữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựngcông trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự ánchuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh côngtrình đó trong một thời hạn nhất định
9 Luật đầu tư 2014 cấm đầu tư với dự án sinh sản vô tính trên người
Đúng Căn cứ Điểm e, Khoản 1, Điều 6 Luật đầu tư 2014
10 Ưu đãi đầu tư không áp dụng đối với sản xuất ô tô
Sai Điểm c, Khoản 1, Điều 16 Luật đầu tư 2014
11 Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân thuộc thẩm quyền thuộc thẩm quyền chủ trươngđầu tư của Chính phủ
Trang 2Sai Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 30 Luật đầu tư 2014.
12 Dự án đầu tư sản xuất thuốc lá thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
Sai Điểm a Khoản 1 Điều 34 Luật đầu tư 2014
13 Quyết định chỉ thị đầu tư của ủy ban nhân dân phải được cấp cho nhà đầu tư là 35ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng kí Sai Điểm e khoản 1 điều 31 Luật đầu tư 2014
14 Đầu tư theo hình thức góp tiền, mua cổ phần vốn góp thì không phải thực hiện thủ tụccấp GCNĐKKD Đúng theo điểm c khoản 2 điều 36
15 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận dự án đầu tư là sở kế hoạch và đầu tư Sai Điều 38luật đầu tư 2014
16 Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư là 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng kí thànhlập đúng Khoản 2 điểm b điều 37 luật đầu tư 2014
17 Nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư vào qtdnd thì được nhận ưu đãi đầu tư
Đúng Điểm n khoản 1 điều 16
18 Theo luật đầu tư 2014 đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tàisản hữu hình hay vô hình để hình thành tài sản, tiến hành theo quy định của luật này.Sai Khoản 5 điều 3 luật đầu tư 2014
19 Phạm vi điều chỉnh của luật đầu tư là các hoạt động đầu tư các loại hình đầu tư quyền
và nghĩa vụ của nhà đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư Sai Vì phạm vi điều chỉnh làhoạt động đầu tư kinh doanh điều 1 luật đầu tư 2014
20 Đối tượng áp dụng của luật đầu tư là nhà đầu tư trong nước, nước ngoài thực hiện đầu
tư kinh doanh ở VN Sai Điều 2 luật đầu tư
21 Hợp tác xã thì không phải nhà đầu tư Sai K13,16 điều 3 luật đầu tư
Theo quy định tại Luật đầu tư năm 2014 phân loại các nhà đầu tư như sau:
- Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trongnước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luậtnước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
- Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu
tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
Chủ thể
- Nhà đầu tư có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp, một tổ chức
- Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thươngmại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh
Mục đích
- Phần lớn các nhà đầu tư khi bỏ tiền ra đầu tư đều nhằm thu về lợi ích kinh tế, đó là hoạtđộng đầu tư kinh doanh, sản xuất Một số ít hơn, thường là đơn vị thuộc nhà nước, đầu tư
Trang 3công cộng nhằm mang lại lợi ích cho xã hội, như việc xây dựng các công trình dân sinh, phúclợi.
- Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân,bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiếnthương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội
Phân loại
- Trên cơ sở quy định của pháp luật, thương nhân chưa ra thành các loại như sau:
+ Thương nhân là cá nhân: Đây là những con nguời cụ thể có đầy đủ dấu hiệu pháp lý vềthương nhân, có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi để thực hiện các hoạt độngthương mại, đồng thời tự mình gánh chịu những trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vềhoạt động thương mại đó Theo pháp luật thương mại, thương nhân là cá nhân phải từ đủ 18tuổi trở lên và không thuộc các trường hợp pháp luật cấm kinh doanh
+ Thương nhân là pháp nhân: đây là loại hình gồm các tổ chức kinh tế được thành lập theođúng quy định như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã,… Ngoài đặcđiểm của thương nhân nói chung, các thương nhân là pháp nhân đều phải chịu trách nhiệm vềcác nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động thương mại trong phạm vi số vốn, tài sản của thươngnhân
+ Thương nhân là tổ hợp tác, hộ gia đình: Pháp luật thương mại của nhiều quốc gia trên thếgiới chỉ thừa nhận thương nhân là cá thể và pháp nhân Tuy nhiên, ở Việt Nam, ngoài các cánhân, pháp nhân thì tổ hợp tác và hộ gia đình cũng có vị trí nhất định trong nền kinh tế, đặcbiệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụthương mại… Do đó, đây cũng được pháp luật Việt Nam thừa nhận là thương nhân
- Theo quy định tại Luật đầu tư năm 2014 phân loại các nhà đầu tư như sau:
– Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trongnước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
– Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luậtnước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
– Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu
tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
– Tổ chức kinh tế theo khoản 16 Điều 3 Luật đầu tư 2014 là tổ chức theo quy định pháp luậtViệt Nam được thành lập và hoạt động bao gồm có các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các liênhiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh
– Theo khoản 18 Điều 3 Luật đầu tư 2014 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổchức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
2 So sánh giấy chứng nhận đăng kí đầu tư và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
Khái niệm:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là
văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lạinhững thông tin về đăng ký doanh nghiệp
Trang 4- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản
điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư
Đối tượng được cấp:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Doanh nghiệp được thành lập theo luật
doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
Cơ quan cấp:
- Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư
- Phòng đăng ký đầu tư thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư hoặc Ban quản lý các khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế
Nội dung:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
1 Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp
2 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
3 Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhândân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luậtcủa doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thànhviên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tưnhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minhnhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên,
mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn
4 Vốn điều lệ
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư :
1 Mã số dự án đầu tư
2 Tên, địa chỉ của nhà đầu tư
3 Tên dự án đầu tư
4 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng
5 Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư
6 Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn
và huy động các nguồn vốn
7 Thời hạn hoạt động của dự án
8 Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạtđộng (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án,trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dunghoạt động của từng giai đoạn
9 Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)
10 Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có)
Trình tự, thủ tục
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người
được ủy quyền gửi hồ sơ thành lập doanh nghiệp đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu
tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư, sau 05 ngày nhận đượcvăn bản quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư
Trang 5Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp đầy đủ hồ sơđến cơ quan đăng ký đầu tư, trong 15 ngày làm việc cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư.
3 So sánh khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
Giống nhau:
- Khu công nghiệp và khu chế xuất:
+ Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và không
có dân cư sinh sống
+ Được thành lập theo quy định của Chính Phủ và hoạt động theo quy chế pháp lý riêng
+ Là khu vực tập trung các Doanh nghiệp sản xuất, Doanh nghiệp phục vụ sản xuất ( cai này so sánh với khu kinh tế thì k cho vào)
vụ cho sản xuất công
nghiệp, có ranh giới
địa lý xác định, được
thành lập theo quy
định của Chính phủ
(Khoản 11 Điều 3
Luật đầu tư 2014.)
Là khu công nghiệp chuyênsản xuất hàng xuất khẩu,thực hiện dịch vụ cho sảnxuất hàng xuất khẩu và hoạtđộng xuất khẩu, có ranh giớiđịa lý xác định, được thànhlập theo quy định của Chínhphủ.( Khoản
Là khu vực có khônggian kinh tế riêng biệtvới môi trường đầu tư vàkinh doanh đặc biệtthuận lợi cho các nhàđầu tư, có ranh giới địa
lý xác định, được thànhlập theo quy định củaChính phủ (Khoản 12điều 3 Luật đầu tư 2014).Mục đích
Mục tiêu
thị
trường
Tiêu thụ hàng hóa tại
thị trường trong nước
hoặc nước ngoài nhằm
Được thành lập với mụcđích thu hút vốn đầu tư,khu kinh tế tách biệt vớimôi trường đầu tư vàkinh doanh, được nhànước áp dụng nhữngchính sách khuyết khíchđầu tư đặc biệt về tàichính, đất đai,… tạo ra
sự thuận lợi cho nhà đầu
tư khi tiến hành đầu tưvào khu kinh tế
biệt với môi trường đầu
tư và kinh doanh
Khu kinh tế là các thànhphần doanh nghiệp tham
Trang 6xuất hàng công nghiệp
Cho phép đầu tư đangành, đa lĩnh vựcnhưng có mục tiêu phùhợp với từng khu kinh tếđược thành lập ở mỗi địabàn khác nhau
Do tính đặc thù về điềukiện địa lý mỗi khu kinh
tế, hoạt động theo quychế pháp lý riêng biệt
4 Trình bày điều kiện và thủ tục để nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế?
Điều 22 Trình tự thực hiện dự án đầu tư ( nghị định 118/2015/NĐ-CP)
Điều 44 Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài ( nghị định 118/2015/NĐ-CP)Điều 22 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế (luật đầu tư 2014)
Điều 37 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (luật đầu tư 2014)
5 Trình bày điều kiện và thủ tục để nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn, mua
cổ phần góp vốn vào các tổ chức kinh tế tại VN?
1 Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế ( khoản 1 điều 25 luậtđầu tư 2014)
- Hình thức góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài
+Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
+Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
+Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác
- Hình thức mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
Trang 7+Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
+Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viêncủa công ty trách nhiệm hữu hạn;
+Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viêngóp vốn của công ty hợp danh;
+Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác
2 Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (khoản 2 điều 25; điều22)
- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thứctrên phải đáp ứng điều kiện sau:
+Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinhdoanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứngkhoán;
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặcchuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa
và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
+Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoảnnày thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Lưu ý: việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứngđiều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Namtham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế màViệt Nam là thành viên
6 Phân tích các biện pháp đảm bảo đầu tư? Cho biết ý kiến về ảnh hưởng các biện pháp đảm bảo đầu tư đối với hiệu quả đầu tư
Khái niệm: Các biện pháp bảo đảm đầu tư được hiểu là những biện pháp mà pháp luật quyđịnh nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiệncác hoạt động đầu tư với mục đích kinh doanh Nói cách khác, các biện pháp bảo đảm đầu tưchính là những cam kết của Nhà nước với các nhà đầu tư về trách nhiệm của Nhà nước đốivới việc tiếp nhận đầu tư trước một số quyền lợi cụ thể, chính đáng của nhà đầu tư
Các biện pháp bảo đảm đầu tư gồm: (được quy định từ Điều 9 đến Điều 14) bao gồm 6 biệnpháp sau đây:
- Bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp: ( điều 9)
Áp dụng đối với tất cả các nhà đầu tư có hoạt động đầu tư theo pháp luật của VN, không phânbiệt mức độ bảo hộ nhiều hay ít dự án trên bất kì tiêu chí nào
Biện pháp bảo hộ này có hiệu lực jeer từ khi nhà đầu tư bắt đầu triển khai dự án đầu tư màkhông cần phải thông qua thêm bất cứ thủ tục hành chính nào
- Bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư kinh doanh: như không buộc nhàđầu tư phải ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước; xuất nhập khẩu hàng hóa với
tỷ lệ nhất định hay đặt trụ sở tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước…
Trang 8Nhà nước tôn trọng cũng như bảo đảm quyền tự do hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tưThủ tướng chính phủ quyết định việc bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngoại lệ đối với dự án đầu tưcủa QH, TTCP và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
- Bảo đảm về chuyển lợi nhuận hợp pháp của nhà đầu tư ra nước ngoài (điều 11)
Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam, thì nhà đầu tư nước ngoàiđược chuyển ra nước ngoài những tài sản như vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư, thu nhập
từ hoạt động đầu tư kinh doanh, tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư
- Ngoài ra, đối với những dự án quan trọng: Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnhnghĩa vụ thực hiện hợp đồng của cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước tham giathực hiện dự án đầu tư ( điều 12)
- Bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật (điều 13)
Những thay đổi của pháp luật luôn tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư, do
đó biện pháp bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật là vấn đề mà các nhà đầu tưquan tâm khi đầu tư vào Việt Nam., cụ thể:
+ Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãiđầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quyđịnh của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án
+ Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãiđầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tưtheo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án
+ Tuy nhiên, nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư nếu thay đổi quy định củavăn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xãhội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường Trong trường hợp này, nhà đầu tư sẽ đượcxem xét giải quyết khi có yêu cầu bằng văn bản trong 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luậtmới có hiệu lực
Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;
Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại
- Giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh: ( điều 14)
Nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của các nhà đầu tư một cách tối đa trong hoạt động đầu
tư kinh doanh, pháp luật đưa ra cơ chế giải quyết tranh chấp như sau:
+ Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thôngqua thương lượng, hòa giải Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấpđược giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 14 LuậtĐầu tư hiện hành
Trang 9+ Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặcgiữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giảiquyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tạikhoản 3 Điều 14 Luật Đầu tư hiện hành
+Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổchức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư hiện hành được giải quyết thôngqua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: Tòa án Việt Nam; Trọng tài Việt Nam; Trọngtài nước ngoài; Trọng tài quốc tế; Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập
+ Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đếnhoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài ViệtNam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
ý kiến về ảnh hưởng các biện pháp đảm bảo đầu tư đối với hiệu quả đầu tư:
Thực tiễn cho thấy
Các biện pháp đầu tư này đã làm tăng tính hiệu quả đầu tư của các nhà đầu tư, đồng thời tạođược sự hấp dẫn cho môi trường đầu tư tại Việt Nam và rất phù hợp với xu hướng hội nhậpkinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ
Trước hết
Các biện pháp bảo đảm đầu tư góp phần không nhỏ tạo ra môi trường đầu tư bình ổn thu hútđầu tư tăng cao Xu hướng quốc tế hóa về đầu tư đã tạo ra những luồng đầu tư không chỉ giớihạn trong khuôn khổ biên giới một quốc gia Các nhà đầu tư đã thực hiện những dự án đầu tư
ở nhiều quốc gia khác nhau Do có sự ổn định trong quy định về các biện pháp bảo đảm đầutư; các nhà đầu tư có thẻ yên tâm đầu tư trong môi trường đầu tư không bị xáo trộn đến cácvấn đề cơ bản liên quan đến những lợi ích trực tiếp của các nhà đầu tư
Mặt khác
Sự thay đổi một cách linh hoạt và đúng đắn của các biện pháp bảo đảm đầu tư sẽ đồng nghĩavới việc cải tạo môi trường đầu tư một cách tích cực; thông thoáng và hấp dẫn để đẩy nhanhtốc độ thu hút nguồn lực từ bên ngoài Các biện pháp bảo đảm đầu tư là cơ sở pháp lý để bảođảm cho nhà đầu tư có một môi trường đầu tư tốt
Có thể thấy, khi nhà đầu tư được bảo đảm về quyền sở hữu tài sản hợp pháp; đảm bảo đối xửbình đẳng;… thì họ được đặt trong môi trường cạnh tranh công bằng; lành mạnh và có hiệuquả Điều này còn cho thấy nỗ lực của Nhà nước Việt Nam trong việc hoàn thiện hệ thống cácbiện pháp đảm bảo đâu tư đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc tạo lập niềm tin đối với môitrường đầu tư ở Việt Nam của các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Bên cạnh đó
Các biện pháp đảm bảo đầu tư còn định hướng đầu tư vào các lĩnh vực tạo cơ sở cho pháttriển toàn bộ nền kinh tế; định hướng đầu tư vào phát triển các vùng dân tộc; miền núi; hảiđảo; các vùng nông thôn và duyên hải gặp khó khăn; để thực hiện cơ cấu vùng lãnh thổ; giảmdần sự chênh lệch sự phát triển giữa thành thị và nông thôn; giữa các vùng, miền khác nhaucủa tổ quốc
Đồng thời
Trang 10Các biện pháp bảo đảm đầu tư được ban hành đã thể hiện thái độ đầy thiện chí cũng nhưnhững nỗ lực của nhà nước trong việc mời gọi các nhà đầu tư đầu tư vào và tìm kiếm lợinhuận Những quy định ưu đãi này sẽ tạo được niềm tin cũng như cảm giác an toàn khi đầu
tư Vì có nhiều khía cạnh đầu tư sẽ được “đảm bảo một cách chắc chắn”; thông qua các biệnpháp bảo đảm đầu tư Khiến cho các hoạt động đầu tư càng trở nên thông thoáng và phát triểnhơn Và như thế chắc chắn hiệu quả đầu tư sẽ được nâng cao
Đặc trưng của hoạt động đầu tư kinh doanh là khả năng xảy ra rủi ro rất lớn Chính vì vậy khitiến hành đầu tư nếu có một môi trường đầu tư thuận lợi với những bảo đảm chắc chắn từ phíanước tiếp nhận đầu tư sẽ được các nhà đầu tư hưởng ứng nhiệt tình Khi thực hiện hiệu quảcác biện pháp bảo đảm này sẽ tạo ra những hiệu ứng ảnh hưởng rất tốt đến hiệu quả thu hútđầu tư
Như vậy, biện pháp bảo đảm đầu tư là cơ sở của hiệu quả đầu tư Nếu không có những quyđịnh về biện pháp bảo đảm đầu tư hợp lý; khoa học thì hoạt động đầu tư không thể có hiệuquả
7 Khái niệm vai trò hình thức và đối tượng ưu đãi đầu tư
Khái niệm: Ưu đãi đầu tư là tất cả những quy định do nhà nước ban hành nhằm tạo ra những
lợi ích nhất định cho các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài khi tiến hành đầu tư vàonền kinh tế trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước, của nền kinh tế- xã hội vàcác nhà đầu tư
Vai trò của các biện pháp ưu đãi đầu tư:
- Thu hút vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà đầu tư chủ động cơ cấu lại nền kinh tế thông qua việc ban hành và áp dụng cácbiện pháp khuyến khích đầu tư
- Tạo ra sự đồng bộ của hệ thống pháp luật đầu tư, phù hợp với thông lệ quốc tế
Đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
Các dự án đầu tư sau là đối tượng được áp dụng ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư khoản 1 điều 16 luật đầu tư 2014 hoặcngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo phụ lục 1 nghị định 118/2015/NĐ-CP
- Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn khoản 1 điều 16 luật đầu
tư 2014 hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụlục II Nghị định 118/2015/NĐ-CP;
- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000
tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tụccấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm laođộng làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);
Trang 11- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học vàcông nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học côngnghệ.
Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư như sau:
- Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường
có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanhnghiệp;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật
tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;
- Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư có sự khác biệt đối với dự án thuộc diện và không thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư Tùy thuộc vào tínhchất của dự án đầu tư mà chủ đầu tư có thể căn cứ để xác định thủ tục áp dụng ưu đãi đầu
tư như sau:
- Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủtrương đầu tư
+Nhà đầu tư căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặcvăn bản quyết định chủ trương đầu tư để hưởng ưu đãi đầu tư Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tưđối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học vàcông nghệ
Ưu đãi đầu tư ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tưgồm những nội dung sau đây:
+Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;
+Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai
- Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
+Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư màkhông phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Trong trường hợp này, nhàđầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tụchưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng vớitừng loại ưu đãi đầu tư
Bài 1: Cuối năm 2016 ông Đại QTVN cư trú tại Bến Tre, bà Selena ( Qt Ý) và công ty TNHH 1TV Hoàng Minh có trụ sở Ninh Thuận do ông Hoàng (Phan Rang, Tháp Tràm) làm chủ sở hữu Muốn cùng nhau thực hiện dự án sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ tại
Trang 12huyện NP, Ninh Thuận với quy mô 26 tỷ VNĐ Trong đó ông Đại góp 30% vốn bà Se góp 45% vốn còn cty TNHH góp 25%
a Anh/chị hãy xác định hình thức đầu tư của dự án nói trên
- Nhà đầu tư: ông Đại (Bến Tre, Việt Nam); Bà Selena (Italia) và công ty TNHHMTV Minh Hoàng (Ninh Thuận, Việt Nam) Đây là dự án đầu tư có nhà đầu tư nước ngoài
- Ngành nghề: sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
- Địa bàn: Ninh Phước, Ninh Thuận
Từ những đặc điểm trên, thì theo LUẬT ĐẦU TƯ có 3 hình thức có thể thực hiện là:
+ Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC
+ Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế mới
->Hình thức đầu tư phù hợp nhất là thành lập tổ chức kinh tế mới
- Đặc trưng cơ bản của hình thức này là sau khi thành lập tổ chức kinh tế thì sẽ ra đời một tổ chức kinh tế mới độc lập với về tư cách pháp lí với nhà đầu tư
Ưu điểm:
- Thành lập một tổ chức kinh tế có tư cách pháp lý độc lập, từ đó NĐT nước ngoài sẽ có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, giúp họ thực hiện dễ dàng hơn các quyền của mình đây là điều
mà mọi NĐT nước ngoài muốn hướng tới
- Quy mô vốn tối đa tùy thuộc khả năng mỗi NĐT Lợi nhuận, trách nhiệm pháp lý của công
ty sẽ chia theo tỉ lệ vốn góp của mỗi bên nên đảm bảo được tính công bằng
Nhược điểm: Các bên ngoài phải tuân thủ quy định của Luật đầu tư thì còn phải tuân thủ quy định của Luật doanh nghiệp nên thủ tục đầu tư sẽ kéo dài hơn
Hình thức đầu tư này phù hợp quyền, lợi ích của các NĐT nhất
b Anh/chị hãy trình bày tóm tắt các thủ tục cần thiết và nêu căn cứ pháp lý cho các thủ tục
đó để thực hiện dự án đầu tư nói trên theo Luật Đầu tư 2014
- Dự án không thuộc diện phải xin quyết định chủ trưng tại Điều 30, 31, 32, LUẬTĐẦU TƯ
- Dự án thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐK đầu tư (điểm a, khoản 1,điều 36,LUẬT ĐẦU TƯ)
- Thủ tục cấp GĐKĐT (điều 37, LUẬT ĐẦU TƯ)
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều 33,LUẬT ĐẦU TƯ)
+ Văn bản đề nghị thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư
+ Bản sao giấy chứng nhận thành lập của công ty