Nhớ được vai trò sinh lý của nước, các chất điện giải và các chất dinh dưỡng; 2.. Mục đích và nguyên tắc truyền nước, điện giải và các chất dinh dưỡng; 3.. VAI TRÒ SINH LÝ CỦA CÁC CHẤT Đ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
BÙ NƯỚC, ĐIỆN GIẢI, DINH DƯỠNG
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Nhớ được vai trò sinh lý của nước, các chất điện giải và các chất dinh dưỡng;
2. Mục đích và nguyên tắc truyền nước, điện giải và các chất dinh dưỡng;
3. Biết các tai biến có thể xảy ra khi truyền và cách sơ cấp cứu ban đầu.
Trang 3VAI TRÒ SINH LÝ
• Nhóm 1: Vai trò sinh lý của nước ?
• Nhóm 2: Vai trò sinh lý của các chất điện giải chính Na+ , K+, Ca2+ ?
• Nhóm 3: Vai trò sinh lý của Glucose và các Acid amin?
• Nhóm 4: Rối loạn nước trong cơ thể (mất nước, phù)?
• Nhóm 5: Rối loạn các chất điện giải chính Na+ , K+, Ca2+ ?
• Nhóm 6: Các trường hợp cần bổ sung Glucose và các acid amin?
Trang 4VAI TRÒ SINH LÝ CỦA NƯỚC
• Tham gia cấu tạo tế bào và tổ chức cơ thể;
• Duy trì các hoạt động bình thường;
• Là dung môi cho các hệ thống sinh học;
• Ở người bình thường, lượng nước chiếm 50 - 60% trọng lượng cơ thể;
→ mất 10% nước đã lâm vào tình trạng bệnh lý, mất 20 - 25% nước có thể chết.
Trang 5VAI TRÒ SINH LÝ CỦA CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI (1)
Na+ bình thường 137-147 mEq/L
• Duy trì nồng độ và thể tích dịch ngoài tế bào;
• Giữ tính kích thích và dẫn truyền thần kinh-cơ;
• Duy trì thăng bằng acid-base
• Điều hòa Na+ trong cơ thể do hormon vỏ thượng thận aldosteron (tái hấp thu Na+ và thải trừ K+, H+ qua ống thận) và hormon vasopressin (ADH chống bài niệu) của hậu tuyến yên
Trang 6VAI TRÒ SINH LÝ CỦA CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI (2)
K+ bình thường 3,5 - 5,0mEq/L
• Đảm bảo hiệu thế màng;
• Tính chịu kích thích của thần kinh-cơ;
• Trên cơ tim, làm giảm lực co bóp, giảm tính chịu kích thích và giảm dẫn truyền, tác dụng đối kháng với Ca2+ và glycosid tim;
• Tham gia điều hòa acid-base.
Trang 7VAI TRÒ SINH LÝ CỦA CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI (3)
Ca2+ bình thường 4,3 – 5,3 mEq/L
• Cấu tạo xương, răng dưới dạng canxi phosphat;
• Co cơ, dẫn truyền thần kinh, bài xuất của các tuyến tiết;
• Đông máu;
• Tính thấm của màng tế bào
Trang 8VAI TRÒ SINH LÝ CỦA GLUCOSE
• Glucose là nguồn năng lượng chủ yếu và trực tiếp của cơ thể;
• Được dự trữ ở gan dưới dạng glycogen;
• Tham gia cấu trúc của tế bào và một số chất đặc biệt (heparin, mucopolysarcarid…);
Trang 9VAI TRÒ SINH LÝ CỦA ACID AMIN
• Là thành phần chính cấu tạo nên protein;
• 9 acid amin thiết yếu gồm có: Isoleusine, Leucine, Lysine, Methionine, Phenylalanine, Threonine, Tryptophan , Valine và Histidine.
• Điều tiết lượng đường glucose trong máu, hỗ trợ quá trình hình thành hemoglobin và đông máu;
• Thúc đẩy quá trình phát triển mô cơ;
• Hấp thụ canxi, giúp cho xương chắc khỏe, chống lão hóa cột sống;
• Duy trì trạng thái cân bằng cơ thể, tránh giãn cơ và mệt mỏi;
• Tạo ra kháng thể và điều tiết hormone truyền tải thông tin.
Trang 10MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC (1)
• Hồi phục lại khối lượng tuần hoàn khi bệnh nhân bị mất nước, mất máu (xuất huyết, bỏng và tiêu chảy mất nước );
• Giải độc, lợi tiểu;
• Nuôi dưỡng người bệnh (khi bệnh nhân không ăn uống được);
• Ðưa thuốc vào để điều trị bệnh
Trang 11MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC (2)
• Dịch truyền và các dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn;
• Khi tiến hành kỹ thuật phải đúng quy cách và bảo đảm vô khuẩn đến khi kết thúc xong;
• Tuyệt đối không để không khí vào tĩnh mạch;
• Ðảm bảo áp lực của dịch truyền cao hơn áp lực máu của bệnh nhân;
• Tốc độ chảy của dịch phải theo đúng y lệnh (duy trì tổng lượng đưa vào đúng thời gian quy định);
Trang 12MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC (3)
• Theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân trước, trong và sau truyền;
• Phát hiện các dấu hiệu sớm của phản ứng và xử lý kịp thời;
• Không để lưu kim quá 24 giờ trong cùng một vị trí;
• Nơi tiếp xúc giữa kim và mặt da phải giữ vô khuẩn