1.1. Sơ lược vể rong biển: Rong biển là nhóm thực vật bậc thấp sống trong môi trường nước mặn và lợ . Rong có cấu tạo đơn giản, cổ xưa nhất trong lịch sử tiến hóa của sinh giới. Thể dinh dưỡng (tản) chưa phân hóa thành thân, lá, rễ... Có 9 loại tản : Dạng amip: cổ xưa, không màng, không roi; chuyển động bằng chân giả như amip Dạng mô nat: tế bào hình trái xoan, lê, chuyển động bằng 2 roi: (Chamydomonas, Euglena) Dạng palmela: bao nhầy chung (Tetraspora, Hydrurus, Vonvox). Dạng hạt: Tế bào cố định liên kết bằng dịch nhầy (Pinnularia Tetrastrum). ngoài ra còn dạng sợi,dạng cầu,dạng màng,dạng dị ti,dạng ống.
Trang 11.1 Sơ lược vể rong biển:
Rong biển là nhóm thực vật bậc thấp sống trong môi trường nước mặn và lợ Rong có cấu tạo đơn giản, cổ xưa nhất trong lịch sử tiến hóa của sinh giới
Thể dinh dưỡng (tản) chưa phân hóa thành thân, lá, rễ Có 9 loại tản :
- Dạng amip: cổ xưa, không màng, không roi; chuyển động bằng chân giả như amip
- Dạng mô nat: tế bào hình trái xoan, lê, chuyển động bằng 2 roi: (Chamydomonas, Euglena)
- Dạng palmela: bao nhầy chung (Tetraspora, Hydrurus, Vonvox)
- Dạng hạt: Tế bào cố định liên kết bằng dịch nhầy (Pinnularia Tetrastrum)
ngoài ra còn dạng sợi,dạng cầu,dạng màng,dạng dị ti,dạng ống
1.1.1.Cấu tạo tế bào
- Tế bào (hầu hết) có 1-2 hạt tế bào (rong Lam)
- Màng ( xenluloza, hemixenlulozaw, pectin)
- Chất nguyên sinh, hạt tế bào và thể màu Ở giữa tế bào là không bào chứa đầy dịch bào
+Thể màu (chromatophore) có nhiều hình dạng khác nhau: dạng mạng lưới, băng xoắn, đĩa,
hạt, bản
+Thể màu có các hạt tạo bột chất dự trữ: tinh bột, hydradcacbon, mỡ (quanh hạt tạo bột)
- Sắc tố: diệp lục (a,b,c,d), phycobilin, caroten, lutein, phucoxantin, xanthophin, phycoerythrin, phycocyanin
1.1.2 Sinh sản (3 kiểu)
- Dinh dưỡng: phần riêng rẽ (khúc tản) nảy mầm thành cá thể mới (Gracilaria) hoặc phân chia đơn
giản
- Vô tính: bào tử, phát triển thành cá thể mới
- Hữu tính: kết hợp của 2 giao tử (đực và cái) thành hợp tử, nảy mầm thành cá thể mới Có 3 dạng: đẳng giao tử(isogamet), dị giao tử (heterogamet) và noãn giao (oogamy
- Ngoài ra còn có hình thức tiết hợp(zygogamy): hai tế bào tự liên kết bằng các mấu nối.
1.1.3 Dinh dưỡng
Hình thức dinh dưỡng là tự dưỡng hoàn toàn,có khả năng quang hợp
1.1.4 Phân loại
Dựa vào sắc tố,có thể chia rong thành 4 ngành chủ yếu :
- Rong Lam - Cyanophyta
- Rong Đỏ - Rhodophyta
-Rong Nâu - Phaeophyta
Trang 2- Rong Lục – Chlorophyta
(Taylorr, 1960; Tăng Trình Khuê, 1990, Yoshida, 2000)
1.2 Ngành rong Lục ( Chlorophyta)
Tảo lục là một ngành rong lớn nhất trong tất cả các ngành tảo hiện nay đã biết, rất đa dạng Cho đến nay người ta đã tìm thấy trong ngành này có khoảng 8.000 loài (có tài liệu nêu 13.000 - 20.000 loài), phần lớn là sống trong nước ngọt, còn ở vùng nước mặn chủ yếu là những giống sau: Enteromorpha, Ulva, Ulothrix, Cladophora, Valonia, Boergessenia, Caulerpa, Bryopsis, Codium Sự khác biệt giữa Rong lục với các rong khác ở chổ cơ thể luôn luôn có màu xanh lục và chất dự trữ là tinh bột (bắt màu với iod)
Tản có thể đơn bào, tộc đoàn hay đa bào dạng sợi Sợi có thể là sợi do một hàng tế bào không phân nhánh hay phân nhánh hoặc hình bản mỏng, có khi có cấu tạo cộng bào (tản hình ống thông, trong chứa nhiều nhân)
1.2.1 Cấu tạo tế bào:
- Vách tế bào thường bằng cellulose, pectin hóa nhầy, một số ít dạng nguyên thủy nhất mới là tế bào trần (màng ngoài là màng nguyên sinh chất) Ðặc biệt ở Chladophoraceae, bên ngoài còn có một cutin, láng, cứng có sọc ngang rất đều nên rong nhám; hay ở nhiều rong hữu quản, vách tế bào có tẩm thêm CaCO3, kèm theo một ít sulfat magnesium, MgCO3
- Lạp có nhiều hình dạng khác nhau: hình chuông, hình phiến, hình hạt, hình sao nhiều cạnh, đai vành móng ngựa (hình nhẫn), xoắn lò xo, mắt lưới , sắc tố (pygment) chủ yếu là dlt a và dlt b, caroten, xanthophin (với 10 loại chất khác nhau), trong đó dlt a và b chiếm ưu thế so với các sắc tố phụ trội khác nên tản bao giờ cũng
có màu xanh lục
- Chất dự trử là tinh bột tập trung quanh hạch lạp nằm trong lạp, đôi khi chất
dự trử có thể là những giọt dầu (giọt lipit)
- Nhân: tế bào Tảo lục chứa một hay nhiều nhân, nhân thường nằm ở giữa khoang túi dịch bào, hay sát bên thành lớp nguyên sinh
- Sự di động: một số Tảo lục đơn bào hoặc tộc đoàn có thể di động được ở trạng thái dinh dưỡngnhờ có roi, còn các Tảo lục khác chỉ có bào tử hay giao tử mới
có roi, di động dược
1.2.3 Sinh sản
Sinh sản dinh dưỡng (vegetative reproduction)
+ Tản đơn bào: một tế bào mẹ phân cắt thành hai tế bào mới
+ Tản đa bào: một phần cơ thể đứt ra rồi phát triển thành một tản mới (sinh sản bằng khúc tản)
Trang 3 Sinh sản vô tính (asexual reproduction)
-Tế bào dinh dưỡng tự cắt thành nhiều bào tử vận động (zoospore) có 2,4 hoặc nhiều tiên mao, bào tử dùng tiên mao để chuyển động có định hướng đến nơi có oxy, ánh sáng hay giàu chất dinh dưỡng Ðến một thời điểm nào đó bào tử ngừng chuyển động, bám vào vật bám, hình thành vách tế bào và phát triển thành cơ thể mới
- Trường hợp nếu gặp điều kiện bên ngoài không thích hợp, Tảo có thể hình thành bào tử bất động (aplanospore) có vách dày ngay từ lúc mới hình thành, có thể sống được rất lâu, khi nào gặp hoàn cảnh thuận lợi, tự tróc lớp vách bên ngoài rồi phát triển thành cơ thể mới
Sinh sản hữu tính (sexual reproduction) bằng sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái
- Giao tử đực, cái giống nhau về hình dạng, kích thước gọi là đồng phối hay đẳng giao (isogamia)
- Giao tử đực, cái giống nhau về hình dạng, khác nhau về kích thước gọi là dị phối hay dị giao (heterogamia)
- Phức tạp hơn là đã hình thành tinh trùng và trứng gọi là nõan phối hay nõan giao (oogamia)
1.3 Lớp Chlorophyceae
Tản có thể là đơn bào, sống đơn độc hay tộc đoàn; hình sợi (chia nhánh hoặc không) , hình phiến mỏng
1.3.1Cấu tạo tế bào:
-Lạp thường có hình chuông ở các tản đơn bào (ở Chlamydomonas, Chlorella) hay hình sao (ở Asterococcus) với hạch lạp ở giữa tế bào và nhiều nhánh
ra ngoại biên; hoặc lạp hình phiến quấn tròn, hình chiếc nhẫn (ở Ulva); hình sợi tiếp giao cùng nhau (ở Oedogonium) Mỗi lạp đều có hạch lạp trong lạp Lạp ở đây là lục lạp, có cơ cấu giống Noãn cơ thực vật
-Nhân: tế bào có một hoặc nhiều nhân
1.3.2 Sinh sản:
- Sinh sản vô tính bằng động bào tử có 2 hoặc 4 tiên mao, và bất động bào
tử, hình thành từ tế bào dinh dưỡng thông thường hay ở túi chuyển hóa, với số lượng ít hoặc cả một tập đoàn kiểu Volvox, gồm rất nhiều bào tử trong một túi (bào
tử phòng)
- Sinh sản hữu tính bằng hình thức thụ tinh giữa các giao tử đực, cái giống nhau về hình dạng, kích thước (đồng giao), giống nhau về hình dạng nhưng khác kích thước (dị giao) hay giữa tinh trùng với trứng (noãn giao) Hợp tử trực tiếp phát sinh thành cơ thể mới (sporophyte), nhưng thường là chuyển thành bào tử nghỉ (zygospore), sau thời gian nằm im sẽ phát sinh hoặc lại hình thành bào tử động rồi sau đó mới phát sinh thành cơ thể mới
1.4 Bộ Caulerpales:
- tản đơn trục hay đa trục; ngoài lục lạp còn có bạch lạp (rong dị lạp)
1.5 Họ Caulerpaceae
Trang 4- Rong gồm các thân bò dạng trụ tròn, chia nhánh, ở mặt dưới mọc ra các
rễ giả dùng để bám trên đá, hay ăn sâu vào trong cát hoặc bùn, về phía trên mọc lên những thân đứng dạng trụ tròn, trụ hẹp, bản hẹp hay hình lá; những thân đứng này chia nhánh hoặc không, có cuống hoặc không
-Lạp nhỏ, không có hạch lạp
-Cellulose trong vách tế bào được thay thế bằng callose
-Tế bào có nhiều nhân Hình thức sinh sản chủ yếu là dinh dưỡng, bằng cách đứt gãy thân, sau đó mỗi phần đứt gãy phát triển thành một cây mới Không
có sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính theo lối dị giao
1.6 Loài Caulerpa urvilliana
- Cao tới 13cm,phân nhánh Nhánh chính hình trụ,dài khoảng 5cm, mặt dưới trơn nhẵn không có rễ Nhánh phụ hình thon nhọn ,đôi khi hình tam giác,đường kính khoảng 2mn
- Các nhánh mọc lên các chùm lá giả tỏa ra hình nón như những răng cưa,bề mặt sáng mịn
- Thường mọc ở nơi nhiều cát
Trang 5CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm hình thái rong Caulerpa urvilliana:
Trang 6Hình 3.1a Hình 3.1b
-Rong cao khoảng 8cm,rộng khoảng 12cm
- Rong tươi màu lục,tiêu bản khô có màu vàng nâu
-Rong phân nhánh thành từng chùm có phiến răng cưa rộng khoảng 2mn -Rễ giả mọc từ phần gốc nhánh và các nhánh phụ giúp rong bám vào cát 3.2 Đặc điểm vi phẫu:
- rễ giả chứa nhiều lục lạp hình thuôn
-thành tế bào rễ mỏng
-Vi phẫu dọc thân thấy nhiều lục lạp màu xanh nhạt
-có những lông đơn bào nhỏ mọc ra từ thân
Trang 7Hình 3.2a vi trường soi rễ Hình 3.2b vi phẫu dọc thân
3.3 Soi bột
-bột màu vàng úa,có mùi tanh
- soi bột thấy nhiều mảnh lá giả, lục lạp hình thuôn và các sợi lông mao nhỏ
Trang 8Hình 3.3a Hình 3.3b