Với mục đớch muốn nghiờn cứu sừu hơn ngành thủ cụng mỹ nghệ để tỡmhiểu nguyờn nhừn tại sao ngành này lại chưa phỏt triển hết tiềm lực của mỡnh,xem xột, đỏnh giỏ cỏc thành tựu đỳ đạt được
Trang 1Luận văn
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty HANARTEX
ư
Phần I : mở đầu
Trang 2Đất nước ta từ khi đổi mới đỳ thu được nhiều thành tựu to lớn đặc biệt là
từ khi Mỹ xoỏ bỏ cấm vận và thiết lập quan hệ thương mại với Việt Nam Từ đỳ
mở ra cho chỳng ta một hướng đổi mới đỳ là hội nhập kinh tế quốc tế Khắcphục được tỡnh trạng nước nghốo, và kộm phỏt triển, nừng cao tớnh độc lập tựchủ, tạo điều kiện đẩy nhanh quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước.Tuy nhiờn, những thành tựu, và tiến bộ đạt được chưa đủ để vượt qua tỡnh trạngnước kộm phỏt triển, chưa xứng với tiềm năng của đất nước Đất nước chỳng tađang trong quỏ trỡnh CNH- HĐH, và mục tiờu đặt ra đến năm 2020 đất nước ta
cơ bản sẽ trở thành một nước cụng nghiệp Để đạt được mục tiờu đề ra thỡ phảidựa vào sự nỗ lực của tất cả cỏc ngành, cỏc thành phần kinh tế trong cả nước.Đặc biệt là cỏc ngành, cỏc thành phần kinh tế trong cả nước Đặc biệt là nhữngngành xuất khẩu vỡ đừy là ngành thu được nhiều ngoại tệ nhất nờn cỳ thể giỳpcho quỏ trỡnh CNH - HĐH nhanh hơn
Ngành thủ cụng mỹ nghệ của nước ta trong những năm qua đỳ thu đượcnhiều thành cụng to lớn, giỳp cho quỏ trỡnh CNH- HĐH nhanh hơn Song bờncạnh đỳ cũn rất nhiều tồn tại, mà chưa giải quyết được, với lợi thế của riờngngành thủ cụng mỹ nghệ lẽ ra ngành này phải phỏt triển nhanh hơn và thu đượcnhiều thành cụng hơn Song ngành này lại chưa phỏt triển như mong muốn vàhơn nữa trong những năm gần đừy lại cỳ xu hướng chững lại
Với mục đớch muốn nghiờn cứu sừu hơn ngành thủ cụng mỹ nghệ để tỡmhiểu nguyờn nhừn tại sao ngành này lại chưa phỏt triển hết tiềm lực của mỡnh,xem xột, đỏnh giỏ cỏc thành tựu đỳ đạt được và cỏc giải phỏp thực hiện trước
đừy từ đỳ tỡm kiếm, nghiờn cứu và đưa ra "Một số giải phỏp nhằm thỳc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ ở Cụng ty HANARTEX" Với
lý do như vậy nờn em đỳ chọn đề tài này Trong đề tài em chỉ đi sừu nghiờn cứuvào hoạt động xuất khẩu của cụng ty và tỡm hiểu một số giải phỏp giải quyếtcỏc vấn đề vướng mắc và tỡm ra giải phỏp khắc phục và phương hướng phỏt
Trang 3triển Để đưa ngành thủ cụng mỹ nghệ trở thành một ngành xuất khẩu hàng thủcụng mỹ nghệ đứng đầu khu vực và cỳ thương hiệu nổi tiếng thế giới
Trang 4Kết cấu của đề tài này như sau:
Phần I: Phần mở đầu
Phần II: Nội dung
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và giảiphỏp đẩy mạnh xuất khẩu của cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ củaCụng ty HANARTEX
Chương III: Giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của cụng ty sảnxuất hàng thủ cụng mỹ nghệ xuất khẩu - Hà Nội
Phần III: Kết luận
Phần IV: Danh mục tài liệu tham khảo
Để hoàn thành chuyờn đề này em đỳ được sự giỳp đỡ tận tỡnh của thầy:PGS TS Nguyễn Thừa Lộc và cỏc anh chị trong cụng ty HANARTEX - HàNội (đặc biệt là anh Bựi Minh Khoa - Trưởng phũng nghiệp vụ XNK số 3)
Em rất chừn thành cảm ơn!
Trang 5Phần II: nội dung
Chương I Những vấn đề lớ luận chung về hoạt động xuất khẩu
và giải phỏp đẩy mạnh xuất khẩu của cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường
I/ bản chất của xuất khẩu và vai trũ của xuất khẩu hàng hoỏ của cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế.
1 Khỏi niệm về xuất khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ giữa cỏc nướcthụng qua hành vi mua bỏn Sự trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ đỳ là một hỡnh thứccủa mối quan hệ xỳ hội và phản ỏnh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữanhững người sản xuất hàng hoỏ riờng biệt của cỏc quốc gia khỏc nhau trờn thếgiới
Vậy xuất khẩu là việc bỏn hàng hoỏ (hàng hoỏ cỳ thể là hữu hỡnh hoặc vụhỡnh) cho một nước khỏc trờn cơ sở dựng tiền tệ làm đồng tiền thanh toỏn Tiền
tệ cỳ thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồngtiền dựng thanh toỏn quốc tế)
2 Bản chất của xuất khẩu
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế toàn cầu thỡ hoạt động xuất khẩu làhoạt động rất cần thiết Thụng qua hoạt động xuất khẩu cỏc quốc gia tham giavào hoạt động này phụ thuộc vào nhau nhiều hơn Dựa trờn cơ sở về lợi thế sosỏnh giữa cỏc quốc gia từ đỳ mà tớnh chuyờn mụn hoỏ cao hơn, làm giảm chiphớ sản xuất và cỏc chi phớ khỏc từ đỳ làm giảm giỏ thành Mục đớch của cỏcquốc gia khi tham gia xuất khẩu là thu được một lượng ngoạI tệ lớn để cỳ thể
Trang 6nhập khẩu cỏc trang thiết bị mỏy mỳc, kĩ thuật cụng nghệ hiện đại… tạo ra cụng
ăn việc làm, tăng thu nhập và nừng cao mức sống của nhừn dừn, từ đỳ tạo điềukiện thỳc đẩy kinh tế phỏt triển và rỳt ngắn được khoảng cỏch chờnh lệch quỏlớn giữa cỏc nước Trong nền kinh tế thị trường cỏc quốc gia khụng thể tự mỡnhđỏp ứng được tất cả cỏc nhu cầu mà nếu cỳ đỏp ứng thỡ chi phớ quỏ cao, vỡ vậybắt buộc cỏc quốc gia phải tham gia vào hoạt động xuất khẩu, để xuất khẩunhững gỡ mà mỡnh cỳ lợi thế hơn cỏc quốc gia khỏc để nhập những gỡ màtrong nước khụng sản xuất được hoặc cỳ sản xuất được thỡ chi phớ quỏ cao Do
đỳ cỏc nước khi tham gia vào hoạt động xuất nhập rất cỳ lợi, tiết kiệm đượcnhiều chi phớ, tạo được nhiều việc làm, giảm được cỏc tệ nạn xỳ hội, tạo điềukiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, thỳc đẩy sản xuất phỏt triển, gỳp phần vàoxừy dựng cụng nghiệp hoỏ hiện đại hoỏ đất nước
3 Vai trũ của hoạt động xuất khẩu hàng hoỏ đối với cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
3.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày nay rất được chỳ trọng, nỳ trởthành một hoạt động rất cần thiết đối với mọi quốc gia Mỗi quốc gia muốn phỏttriển được phải tham gia vào hoạt động này Bởi vỡ mỗi quốc gia khỏc nhau vềđiều kiện tự nhiờn cỳ thể cỳ điều kiện thuận lợi về mặt này nhưng lại khỳ khăn
về mặt hàng Vỡ vậy để tạo sự cừn bằng trong phỏt triển, cỏc quốc gia trờn tiếnhành xuất khẩu những mặt hàng mà mỡnh cỳ lợi thế và nhập những mặt hàng
mà mỡnh khụng cỳ hoặc nếu cỳ thỡ chi phớ sản xuất cao… Nỳi như vậy thỡkhụng phải nước nào cỳ lợi thế thỡ mới được tham gia hoạt động xuất khẩu, màngay cả những quốc gia cỳ bất lợi trong sản xuất hàng hoỏ thỡ vẫn chọn sảnxuất những mặt hàng nào bất lợi nhỏ hơn và trao đổi hàng hỳa
Trang 7Thụng qua hoạt động xuất khẩu cỏc quốc gia cỳ thể hạn chế được nhữngkhỳ khăn của mỡnh, từ đỳ thỳc đẩy sản xuất trong nước phỏt triển Cũng thụngqua hoạt động này cỏc nước cỳ thể nhanh chỳng tiếp thu được trỡnh độ kĩ thuậtcụng nghệ tiờn tiến, từ đỳ mới cỳ thể phỏt triển kinh tế và giải quyết cỏc mừuthuẫn trong nước tăng nguồn thu nhập gỳp phần vào quỏ trỡnh toàn cầu hoỏ nềnkinh tế thế giới.
3.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Bốn điều kiện để phỏt triển và tăng trưởng kinh tế là: nguồn nhừn lực, tàinguyờn, vốn và kĩ thuật cụng nghệ Mỗi quốc gia khỳ cỳ thể đỏp ứng được bốnđiều kiện trờn vỡ vậy hoạt động xuất khẩu là tất yếu để tạo điều kiện phỏt triển.Đừy cũng là con đường ngắn nhất để những kộm phỏt triển cỳ thể nhanh chỳngnắm bắt được kĩ thuật cụng nghệ tiờn tiến của thế giới
Xuất khẩu cỳ những vai trũ sau đừy:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ CNH- HĐH đất nước.Cỏc nước đang phỏt triển thỡ thiếu thốn nhất là khoa học cụng nghệ vàvốn, muốn nhập khẩu kĩ thuật cụng nghệ thỡ phải cỳ nguồn ngoại tệ, muốn cỳnhiều ngoại tệ thỡ cần phải tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hoỏ
Nguồn vốn nhập khẩu được hỡnh thành từ cỏc nguồn sau: dựa vào đầu tưnước ngoài, cỏc nguồn viện trợ, cỏc hoạt động du lịch, vay vốn, cỏc dịch vụ thungoại tệ trong nước… Thụng qua cỏc nguồn này cũng thu được một lượngngoại tệ lớn, nhưng huy động nỳ rất khỳ khăn và bị lệ thuộc quỏ nhiều vào nướcngoài, do vậy hoạt động xuất khẩu vẫn là nguồn vốn lớn nhất và quan trọngnhất, nỳ cỳ tầm chiến lược với mỗi quốc gia để tăng trưởng và phỏt triển kinh tế
- Xuất khẩu thỳc đẩy quỏ trỡnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phỏt triểnsản xuất
Trang 8Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ hỡnh thỏi này sang hỡnh thỏi khỏc là tấtyếu đối với mỗi quốc gia, ở mỗi giai đoạn phỏt triển kinh tế thỡ hỡnh thỏichuyển dịch này khỏc nhau, nỳ phụ thuộc vào mức tăng trưởng nền kinh tế củamỗi nước và kế hoạch phỏt triển của cỏc quốc gia đỳ, vớ dụ ở nước ta Đảng vàNhà nước đặt mục tiờu đến năm 2020 chỳng ta cần đạt được mục tiờu chuyểnđổi cơ cấu kinh tế phải chuyển từ nền kinh tế nụng nghiệp là chớnh sang nềnkinh tế cụng nghiệp và phỏt triển cỏc ngành dịch vụ.
Tỏc dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là:+ Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với tiờu dựng nội địa, ở những nướclạc hậu, kinh tế chậm phỏt triển, sản xuất chưa đủ đỏp ứng tiờu dựng, vỡ vậynếu chỉ xuất khẩu những mặt hàng xuất khẩu thừa tiờu dựng nội địa thỡ xuấtkhẩu sẽ bị bỳ hẹp và tăng trưởng kinh tế rất chậm
+ Khi cỳ thị trường xuất khẩu thỡ sẽ thỳc đẩy quỏ trỡnh tổ chức sản xuấtphỏt triển, nỳ sẽ kộo theo sự phỏt triển của cỏc ngành khỏc cỳ liờn quan vớ dụkhi sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ phỏt triển thỡ nỳ sẽ kộo theo cỏc ngành nhưgốm, sứ, mừy tre đan, thờu dệt… cũng phỏt triển theo
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng mở rộng sản xuất cung cấpđầu vào mở rộng khả năng tiờu dựng của mỗi quốc gia vỡ thường cho phộp mộtquốc gia cỳ thể tiờu dựng tất cả cỏc mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều khảnăng giới hạn sản xuất của quốc gia đỳ
+ Thỳc đẩy chuyờn mụn hoỏ, tạo lợi thế kinh doanh, xuất khẩu giỳp chocỏc quốc gia thu được một lượng ngoại tệ lớn để ổn định và đảm bảo phỏt triểnkinh tế
+ Xuất khẩu giải quyết cụng ăn việc làm tăng thu nhập
Trang 9+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thỳc đẩy mối quan hệ kinh tế đốingoại phỏt triển làm cho cỏc nước phụ thuộc vào nhau hơn, dựa vào nhau cựngphỏt triển.
3.3 Đối với cỏc doanh nghiệp
Trong quỏ trỡnh mở cửa và hội nhập nền kinh tế cỏc doanh nghiệp đặcbiệt là cỏc doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới.Cỏc cơ hội và thỏch thức đặt ra cho cỏc doanh nghiệp rất nhiều, nỳ là sự sốngcũn của nhiều doanh nghiệp, nếu như doanh nghiệp thu, tỡm được nhiều bạnhàng thỡ sẽ xuất khẩu được nhiều hàng hoỏ và sẽ thu được nhiều ngoại tệ choquốc gia cũng như cho chớnh doanh nghiệp để đầu tư phỏt triển Thụng qua xuấtkhẩu doanh nghiệp nhanh chỳng tiếp thu được khoa học kĩ thuật, từ đỳ cỳ khảnăng củng cố tổ chức sản xuất, nừng cao mẫu mỳ, chất lượng, uy thế và địa vịcủa doanh nghiệp trờn thị trường quốc tế cũng thụng qua xuất khẩu, cỏc doanhnghiệp xuất khẩu nhanh chỳng hoàn thiện sản phẩm của mỡnh củng cố đội ngũcỏn bộ cụng nhừn viờn nừng cao trỡnh độ đội ngũ cỏn bộ cụng nhừn viờn trongsản xuất cũng như trong xuất khẩu, mục đớch để tạo lợi thế cạnh tranh so vớicỏc đối thủ khỏc trờn thị trường thế giới
4 Cỏc hỡnh thức xuất khẩu chủ yếu.
4.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hỡnh thức xuất khẩu là hỡnh thức là hỡnh thức xuấtkhẩu do một doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hoỏ cho mộtdoanh nghiệp nước ngoài thụng qua cỏc tổ chức của chớnh mỡnh
- Ưu điểm:
+ Giảm bớt được cỏc chi phớ trung gian từ đỳ tăng thu nhập cho doanhnghiệp
Trang 10+ Biết được nhu cầu của khỏch hàng từ đỳ đưa ra cỏc phương ỏn kinhdoanh phự hợp.
- Nhược điểm:
+ Chi phớ để giao dịch trực tiếp cao
+ Rủi ro trong kinh doanh lớn vỡ khụng cỳ điều kiện nghiờn cứu cỏcthụng tin kĩ về bạn hàng
+ Trỡnh độ kĩ thuật nghiệp vụ của cỏc cỏn bộ tham gia xuất khẩu phảicao
4.2 Xuất khẩu giỏn tiếp
Xuất khẩu giỏn tiếp là hỡnh thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu phải thụng qua một người thứ ba, người này là trung gian
- Ưu điểm: giảm bớt được chi phớ nghiờn cứu tỡm kiếm bạn hàng, tạođiều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kờnh phừn phối, mạnglưới kinh doanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm cỏc chi phớ trongquỏ trỡnh giao dịch
- Nhược điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặcbiệt là khụng kiểm soỏt được người trung gian
4.3 Xuất khẩu gia cụng uỷ thỏc
Xuất khẩu gia cụng uỷ thỏc là một hỡnh thức xuất khẩu trong đỳ đơn vịngoại thương đứng ra nhập nguyờn vật liệu hoặc bỏn thành phẩm cho cỏc xớnghiệp gia cụng, sau đỳ thu hồi thành phẩm để bỏn cho bờn nước ngoài, đơn vịđược hưởng phớ uỷ thỏc theo thoả thuận với cỏc xớ nghiệp uỷ thỏc
- Ưu điểm:
+ Dựa vào vốn của người khỏc để kinh doanh thu lợi nhuận
+ Rủi ro ớt và chắc chắn được thanh toỏn
Trang 11+ Nhập được những trang thiết bị cụng nghệ cao tạo nguồn vốn để xừydựng cơ bản.
- Nhược điểm:
Giỏ gia cụng rẻ mạt, khỏch hàng khụng biết đến người gia cụng, khụngnắm được nhu cầu thị trường vỡ vậy nờn khụng thể điều chỉnh sản phẩm kinhdoanh phự hợp
4.4 Xuất khẩu uỷ thỏc
Xuất khẩu uỷ thỏc là hỡnh thức xuất khẩu trong đỳ doanh nghiệp xuấtkhẩu đỳng vai trũ trung gian, đại diện cho nhà sản xuất, kớ kết hợp đồng xuấtkhẩu và làm thủ tục xuất khẩu, sau đỳ doanh nghiệp được hưởng % theo lợinhuận hoặc một số tiền nhất định, theo thương vụ hay theo kỡ hạn Hỡnh thứcnày cỳ thể phỏt triển mạnh khi doanh nghiệp đại diện cho người sản xuất cỳ uytớn và trỡnh độ nghiệp vụ cao trờn thị trường quốc tế
4.5 Phương thức mua bỏn đối lưu
Buụn bỏn đối lưu là một phương thức giao dịch trong đỳ xuất khẩu kếthợp chặt chẽ với nhập khẩu, người mua đồng thời là người bỏn, lượng hàng traođổi với nhau cỳ giỏ trị tương đương, người ta cũn gọi phương thức này là xuấtkhẩu liờn kết hoặc phương thức hàng đổi hàng
Phương thức này thụng thường được thực hiện nhiều ở cỏc nước đang phỏttriển, cỏc nước này hầu như là rất thiếu ngoại tệ cho nờn thường dựng phươngphỏp hàng đổi hàng để cừn đối nhu cầu trong nước Phương thức này trỏnh đượcrủi ro do biến động tỷ giỏ hối đoỏi trờn thị trường nhưng nhược điểm củaphương thức này là thời gian trao đổi (thanh toỏn trờn thị trường) lừu, do vậykhụng kịp tiến độ sản xuất mất cơ hội kinh doanh và phương thức này khụnglinh hoạt (cứng nhắc)
Trang 124.6 Phương thức mua bỏn tại hội chợ triển lỳm
Hội chợ là một thị trường hoạt động định kỡ, được tổ chức vào một thờigian và một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đỳ người bỏnđem trưng bày hàng hoỏ của mỡnh và tiếp xỳc với người mua để kớ hợp đồngmua bỏn
Triển lỳm là viẹc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh
tế hoặc một ngành kinh tế, văn hoỏ, khoa học kĩ thuật: vớ dụ hội chợ triển lỳmhàng cụng nghiệp Triển lỳm liờn quan chặt chẽ đến ngoại thương tại đỳ người
ta trưng bày cỏc loại hàng hoỏ nhằm mục đớch quảng cỏo để mở rộng khả năngtiờu thụ Ngày nay ngoài cỏc mục đớch trờn, hội chợ triển lỳm cũn trở thành nơi
để giao dịch kớ kết hợp đồng cụ thể
4.7 Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là một hỡnh thức xuất khẩu mà hàng hoỏ khụng dichuyển ra khỏi biờn giới quốc gia mà được sử dụng ở cỏc khu chế xuất hoặcdoanh nghiệp bỏn sản phẩm cho cỏc tổ chức nước ngoài ở trong nước Ngày nayhỡnh thức này càng phổ biến rộng rỳi hơn nhưng nhược điểm là cỏc doanhnghiệp bỏn hàng sẽ thu được lợi nhuận ớt hơn nhưng nỳ cũng cỳ nhiều thuận lợi
là cỏc thủ tục bỏn hàng, quản lớ được rủi ro, hợp đồng được thực hiện nhanhhơn, tốc độ quay vũng sản phẩm nhanh hơn
4.8 Tạm nhập tỏi xuất
Tạm nhập tỏi xuất là loại xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng trướcđừy đỳ nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tỏi xuất Hỡnh thức này ngượcchiều với sự vận động của hàng hoỏ là sự vận động của đồng tiền: nước tỏi xuấttrả tiền nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu
Trang 134.9 Chuyển khẩu
Trong đỳ hàng hoỏ đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu.Nước tỏi xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu Lợithế của hỡnh thức này là hàng hoỏ được miễn thuế xuất khẩu
II/ Nội dung của hoạt động xuất khẩu của cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
độ chớnh trị xỳ hội, tài nguyờn kinh tế của nước đỳ như thế nào, tốc độ phỏttriển kinh tế, tỡnh hỡnh tài chớnh, tiền tệ, chớnh sỏch nhập khẩu ra sao…
1.2 Nghiờn cứu nhu cầu thị trường
Doanh nghiệp xuất khẩu cần nắm bắt được nhu cầu của người tiờu dựngcủa người tiờu dựng từ đỳ mới cỳ thể lựa chọn mặt hàng phự hợp để xuất khẩu,phải nghiờn cứu kĩ thờm nhu cầu đỳ về mặt hàng gỡ lớn nhất? Cỳ thường xuyờnhay khụng, đỳ cỳ phải là nhu cầu tiềm năng khụng?
1.3 Nghiờn cứu đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp cần phải xem xột kĩ cỳ bao nhiờu doanh nghiệp khỏc cungcấp hàng hoỏ giống doanh nghiệp của mỡnh vào thị trường đỳ, thị phần của họ
là bao nhiờu, mục tiờu và phương hướng của họ là gỡ? quy mụ cỳ lớn khụng?nguồn tài chớnh như thế nào? lợi thế cạnh tranh và vị thế và uy tớn của doanhnghiệp đỳ… từ đỳ đưa ra phương ỏn kinh doanh hợp lý, ngoài ra doanh nghiệpcần phải nghiờn cứu cả sản phẩm thay thế
Trang 141.4 Nghiờn cứu giỏ cả hàng hoỏ
Giỏ cả là biểu hiện bằng tiền của hàng hoỏ Giỏ cả là một yếu tố cấu thànhthị trường, nỳ luụn luụn biến đổi và thay đổi khụn lường do chịu sự tỏc động củanhiều nhừn tố Trong kinh doanh việc xỏc định giỏ cả là việc làm hàng đầu vỡ
nỳ ảnh hưởng lớn nhất đến sự sống cũn của doanh nghiệp Đặc biệt trong buụnbỏn ngoại thương thỡ giỏ cả càng khỳ xỏc định hơn Bởi vỡ giỏ cả luụn luụnbiến đổi mà hợp đồng ngoại thương lại thường kộo dài Vỡ vậy làm thế nào đểkhụng bị thua lỗ là vấn đề mà cỏc doanh nghiệp cần phải xỏc định rừ ràng nếukhụng sẽ bị thất bại
Cỏc nhừn tố ảnh hưởng đến giỏ cả hàng hoỏ thế giới
- Nhừn tố xung đột xỳ hội, đỡnh cụng, thiờn tai, bạo loạn,… xỏc định giỏ
cả hợp lớ giỳp cho cỏc doanh nghiệp giảm rủi ro, an toàn và cỳ lỳi
2 Lựa chọn thị trường và đối tỏc xuất khẩu
2.1 Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Khi muốn xuất khẩu, cỏc doanh nghiệp cỏc doanh nghiệp cần phải xỏcđịnh cỏc tiờu chuẩn của thị trường đỳ để trỏnh được rủi ro
Tiờu chuẩn chung:
- Về chớnh trị: đỳ là sự nghiờn cứu những bất trắc về sự ổn định chớnh trị,
sự thuận lợi hay khỳ khăn về thể chế chớnh trị
- Về địa lớ: khoảng cỏch xa gần, khớ hậu, thỏp tuổi, phừn bố dừn cư trờnlỳnh thổ
Trang 15- Về kinh tế: tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước trờnđầu người, những thoả thuận để tham gia kớ kết.
- Về kĩ thuật: những khu vực phỏt triển và cỳ triển vọng phỏt triển
Tiờu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ
- Phần của sản xuất nội địa
- Sự hiện diện của hàng hoỏ Việt Nam trờn cỏc thị trường
- Sự cạnh tranh quốc tế trờn cỏc thị trường lựa chọn
Những tiờu chuẩn này sau đỳ phải được cừn nhắc, điều chỉnh tuỳ theo mứcquan trọng của chỳng đối với doanh nghiệp
2.2 Lựa chọn đối tỏc xuất khẩu.
Lựa chọn đối tỏc xuất khẩu cỳ căn cứ khoa học là điều quan trọng để thựchiện thắng lợi hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, những tiờu chuẩn lựa chọnnhư:
- Về mặt phỏp lớ: cỳ đăng kớ kinh doanh, được cơ quan nhà nước cỳ thẩmquyền cấp giấy phộp thành lập, được quyền tham gia kớ kết hợp đồng ngoạithương
- Về mặt kinh tế kĩ thuật: nờn chọn những doanh nghiệp cỳ vốn lớn, vữngchắc về tài chớnh, cơ sở vật chất kĩ thuật Cỳ tớn nhiệm trờn thị trường, làm ănnghiờm tỳc lừu dài
Doanh nghiệp cỳ thể tỡm hiểu đối tỏc xuất khẩu thụng qua tiếp xỳc trựctiếp, qua hội chợ triển lỳm, bỏo chớ, ngừn hàng, hoặc cỏc bạn hàng đỏng tincậy…để trỏnh sai lầm trong lựa chọn gừy thiệt hại cho doanh nghiệp
Trang 163 Lập kế hoạch xuất khẩu
Sau khi nghiờn cứu và phừn tớch kĩ, nắm bắt được thời cơ và cơ hội kinhdoanh thỡ doanh nghiệp phải lờn kế hoạch xuất khẩu Để đạt được mục tiờu đề
ra thỡ doanh nghiệp khi xừy dựng kế hoạch cần phải dựa vào cỏc bước:
- Bước 1: Đỏnh giỏ thị trường và thương nhừn mà doanh nghiệp cỳ ý địnhxuất khẩu
- Bước 2: Lựa chọn thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh
- Bước 3: Xỏc định mục tiờu cần đạt được
- Bước 4: Đề ra giải phỏp thực hiện
4 Giao dịch và kớ kết hợp đồng
Để tiến tới kớ kết hợp đồng mua bỏn với nhau, hai bờn mua và bỏn thườngphải qua một quỏ trỡnh giao dịch, thương lượng về cỏc điều kiện giao dịch.Trong buụn bỏn quốc tế, những bước giao dịch chủ yếu thường diễn ra như sau:
a) Hỏi giỏ ( inquiry).
Về phương diện phỏp luật thỡ đừy là lời thỉnh cầu bước vào giao dịch.Nhưng xột về phương diện thương mại thỡ đừy là đừy là việc người mua đềnghị người bỏn bỏo cho mỡnh biết giỏ cả và cỏc điều kiện để mua hàng
Nội dung của một hỏi giỏ cỳ thể gồm: tờn hàng, quy cỏch, phẩm chất, sốlượng, thời gian giao hàng mong muốn… Giỏ cả mà người mua cỳ thể trả chomặt hàng đỳ thường được người mua giữ kớn, nhưng để trỏnh mất thời gian hỏi
đi hỏi lại người mua nờu rừ những điều kiện mà mỡnh mong muốn để làm cơ sởcho việc quy định giỏ: loại tiền, hỡnh thức thanh toỏn, điều kiện giao hàng…Hỏi giỏ khụng ràng buộc trỏch nhiệm của người hỏi giỏ Người hỏi giỏthường hỏi nhiều nơi nhằm nhận được nhiều bản chào hàng khỏc nhau để sosỏnh lựa chọn bản chào hàng phự hợp nhất Tuy nhiờn nếu người mua hỏi giỏ
Trang 17quỏ nhiều nơi sẽ gừy ảo tưởng là nhu cầu quỏ căng thẳng, điều đỳ khụng cỳ lợicho người mua.
b Phỏt giỏ hay chào hàng (offer)
Luật phỏp coi đừy là lời đề nghị kớ kết hợp đồng và như vậy phỏt giỏ cỳthể do người bỏn hoặc người mua đưa ra nhưng trong buụn bỏn thỡ phỏt giỏ lại
là chào hàng , là việc người xuất khẩu thể hiện rừ ý định muốn bỏn hàng củamỡnh Trong chào hàng người ta nờu rừ tờn hàng , số lượng , quy cỏch , phẩmchất , giỏ cả …vv Trong tường hợp hai bờn đỳ cỳ quan hệ mua bỏn với nhauhoặc cỳ điều kiện chung giao hàng điều chỉnh thỡ chào hàng cỳ khi nờu nộidung cần thiết cho giao dịch , những điều kiện cũn lại sẽ ỏp dụng như hợp đồng
đỳ kớ trước đỳ
Cỳ hai loại chào hàng : _ Chaũ hàng cố định ( firm offer )
_ Chào hàng tự do ( free offer )
c Đặt hàng
Là lời đề nghị kớ hợp đồng xuất phỏt từ phớa người mua được đưa ra dướihỡnh thừc đặt hàng Trong đặt hàng người mua yờu cầu về hàng hoỏ định mua
và tất cả những nội dung cần thiết cho việc kớ hơpj đồng Trong thực tế người
ta chỉ đặt hàng cỳ quan hệ thường xuyờn Vỡ vậy ngưũi ta thường nờu trong đặthàng ngắn gọn xỳc tớch hơn Cũn những điều khoản khỏc àp dụng như hợpđồng trước
d Hoàn giỏ ( counter offer )
Hoàn giỏ là việc mặc cả về giỏ cả hoặc cỏc điều kiện giao dịch Khingười mua nhận được chào hàng , khụng chấp nhận hoàn toàn chào hàng đỳ màđưa ra một số đề nghị mới thỡ đề nghị mới này là trả gớa ( bid ) Khi cỳ sự trảgiỏ , chào hàng trước coi như bị huỷ bỏ Trong buụn bỏn quốc tế , mỗi lần giao
Trang 18dịch thường trải qua nhiều lần trả giỏ mới kết thỳc Như vậy hoàn giỏ bao gồmnhiều trả giỏ
e Chấp nhận ( accep tance )
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng màphớa bờn kia đưa ra khi đỳ hợp đồng được giao kết : một hợp đồng muốn cỳhiệu lực về mặt phỏp luật thường phảiđỏp ứng cỏc điều kiện sau đừy :
- Phải được chớnh người nhận giỏ chấp nhận
- Phải đồng ý hoàn toàn vụ điều kiện mọi nội dung của chào hàng (đạthàng)
- Phải chấp nhận trong thời gian cỳ hiệu lực của chào hàng
- Chấp nhận phải được tryền đạt đến người phỏt ra đề nghị
f Xỏc nhận ( comfirmation )
Hai bờn mua và bỏn sau khi đỳ thống nhất thoả thuận với nhau về cỏcđiều kiện giao dịch cỳ khi cần thận trọng ghi lịi mọi điều đỳ thoả thuận gửi chođối phương Đỳ là văn kiện xỏc nhận văn kiện đỳ cho bờn gửi bỏn gọi là cỏcnhận bỏn hàng , do bờn mua gửi gọi là xỏc nhận mua hàng
5 Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ cỏc hoạt động từ đầu tư sản xuấtkinh doanh cho đến cỏc nghiệp vụ nghiờn cứu thị trường, kớ kết hợp đồng, thựchiện hợp đồng vận chuyển bảo quản, sơ chế, phừn loại nhằm tạo ra hàng hoỏ cỳđầy đủ tiờu chuẩn càn thiết cho xuất khẩu
Trong hoạt động thương mại cụng tỏc tạo nguồn hàng xuất khẩu cỳ sựkhỏc nhau giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiờp thương mại
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trongkinh doanh mua bỏn trao đổi hàng hoỏ nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khừủ là
Trang 19một loại hỡnh hẹp hơn của hoạt động tạo nguồn hàng cho xuất khảu , đừy là một
hệ thống nghiệp vụ mà cỏc tổ chức ngoại thương , trung gian kinh doanh hànghoỏ xuất khẩu thực hiện
Cụng tỏc tạo nguồn nỳ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hàng xuấtkhẩu, đến việc thực hiện hợp đồng , uy tớn và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
*) Nội dung cụng tỏc tạo nguồn :
- Nghiờn cứu thị trường và lập kế hoạch thu mua của doanh nghiệp
- Tổ chức mua sắm vật tư
- Tổ chức vận chuyển vật tư về doanh nghiệp
- Tiếp nhận và bảo quản vật tư về số lượng và chất lượng
_ Tổ chức cấp phỏt vật tư trong nội bộ doanh nghiệp
cụng tỏc tạo nguồn hàng cho xuất khẩu rất quan trọng đạc biệt đối vớidoanh nghiệp sản xuất vỡ nỳ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, thựchiện hợp đồng xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ làm ănlừu dài
6 Thực hiện hợp đồng, khiếu nại và giải quyết khiếu nại
a) Xin giấy phộp xuất khẩu
Giấy phộp xuất khẩu là một giải phỏp quan trọng của nhà nước quản lớxuất khẩu Vỡ thế sau khi kớ hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp phải xin giỏyphộp xuất khẩu để thực hiện hợp ddồng đỳ Ngày nay nhiều nước đỳ bỏ bớt sốmặt hàng cần phải xin giấy phộp xuất khẩu
Mỗi giấy phộp xuất khẩu chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh đồ xuấtkhẩu một hoặc một số mặt hàng sang một nước nhất định chuyờn chở bằng mộtphương thức vận tải và giao tại một cửa khẩu nhật định
Trang 20b) Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Cụng việc chuẩn bị hàng xuất khẩu thường qua cỏc bước sau đừy :
- Thu gom hàng và bao bỡ hàng xuất khẩu
- Đỳng gỳi bao bỡ hàng xuất khẩu
- Hiệu, chỳ thớch về hàng xuất khẩu
c) Kiểm tra chất lượng
Trước khi giao hàng xuất khẩu người xuất khẩu phải cỳ nghĩa vụ kiển trahàng về phẩm chừt về số lượng trọng lượng bao bỡ Việc kiểm nghiệm và kiểmdịch được tiến hành ở cơ sở và cửa khẩu Kiểm nghiệm ở cơ sở do tổ chức kiểmtra chất lượng sản phẩm tiến hành, kiểm dịch thực vật do phũng bảo vệ thực vậttiến hành v.v Trong trường hợp cỳ tổn thất phải mời cơ quan giỏm định giấy tờlập biờn bản nếu bị thiếu hoặc mất mỏt phải cỳ biờn bản kết toỏn nhận hàng vớitàu , nếu cỳ đổ vỡ phải cỳ biờn bản đỏ vỡ hư hỏng
- Điều kiện vận tải
f) Mua bảo hiểm
Việc mua bảo hiểm là rất cần thiết hợp đồng ngoại thương nhằm giảmthiểu cỏc rủi ro về hàng hoỏ Nghĩa vụ mua bảo hiểm do bờn bỏn hoặc bờn muatuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng khi kớ kết cỏc hợp đồng bảo hiểm cần phảinắm rừ cỏc điều kiện bảo hiểm
g) Làm thủ tục hải quan
Trang 21Khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu thỡ cỏc doanh nghiệp đều phải làm thủ tụchải quan (gồm 3 bước )
- Khai bỏo hải quan
- Xuất trỡnh hàng hoỏ
- Thực hiện cỏc quyết định của hải quan
k) Giao nhận hàng xuất khẩu
Trong buụn bỏn nguoaị thương hàng hoỏ thường được giao bằng đườngbiển và đường sắt Khi giao bằng đường biển chủ hàng phải làm cỏc cụng việcsau:
- Căn cứ chi tiết hàng xuất khẩu lập bảng đăng kớ chuyờn chở cho ngườivận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng
- Trao đổi với cỏc cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng
- Bố trớ phương tiện đem hàng vào cảng , xếp hàng lờn tàu
Lấy biờn lai, và đổi lấy vận đơn đường biển
Nếu hàng chuyờn chở bằng đường sắt, thỡ chủ hàng phải kịp thời đăng kớvới cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phự hợp với tớnh chất hàng hoỏ và khốilượng hàng hoỏ Khi đỳ được cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng, niờmphong kẹp trỡ và làm cỏc chứng từ vận tải trong đỳ là vận đơn đường sắt
I) Làm thủ tục thanh toỏn
Đừy là khừu quan trọng nỳ là kết quả của cả quỏ trỡnh giao dịch Do đặcđiểm buụn bỏn với nước ngoài nờn thủ tục thanh toỏn phức tạp hơn Thườngdựa vào một trong cỏc phương thức thanh toỏn sau:
- Thanh toỏn bằng thư tớn dụng
- Thanh toỏn bằng phương phỏp nhờ thu
- Thanh toỏn bằng đổi chứng từ trả tiền
Trang 22- Thanh toỏn bằng chuyển khoản
Khi thanh toỏn , thỡ người thanh toỏn cần dựa vào cỏc điều kiện riờngcủa mỡnh và chọn hỡnh thức thanh toỏn phự hợp để cỳ lợi nhất và trỏnh rủi ro
k) khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu , nếu chủ hàng xuất nhập khẩu bị khiếunại đũi bồi thường , thỡ càn phải cỳ thỏi độ nghiờm tỳc , thận trọng trong việcxem xột cỏc yờu cầu của khỏch hàng Việc giải quyết phải khẩn trương , kịpthời và cỳ tỡnh cỳ lớ Nếu khiếu nại của khỏch hàng là cỳ cơ sở , thỡ người xuấtkhẩu cỳ thể giải quyết bằng một trtong cỏc phương phỏp như sau:
- Giao bự hàng thiếu
- Sửa chữa hàng lỗi, hư hỏng bộ phận
- Giao hàng tốt thay thế hàng kộm chất lượng
- Giảm giỏ hàng mà số tiền giảm giỏ được trang trải bằng hàng hoỏ giaovào thời gian sau đỳ Trong trường hợp việc giải quyết khiếu nại khụng đượcthoả đỏng, thỡ bờn bị thiệt hại cỳ thể kiện ra trọng tài hoặc toà ỏn kinh tế theođiều kiện đỳ thoả thuận trong hơp đồng (chỉ khi nào khụng thẻ thoả thuận đượcnữa thỡ mới kiện ra trọng tài hoặc toà ỏn kinh tế )
III Cỏc nhừn tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu và hệ thống chỉ tiờu đỏnh giỏ
1 Đặc điểm chủ yếu của hàng thủ cụng mỹ nghệ
1.1 Về mẫu mỳ
Hàng thủ cụng mỹ nghệ là một loại mặt hàng đặc biệt Nỳ khụng giốngcỏc loại mặt hàng khỏc cỳ thể sản xuất để sẵn, rồi khi cỳ cơ hội thỡ cỳ thể xuấtkhẩu Mà hàng này thưũng phải sản xuất theo đơn đặt hàng của khỏch hàng Dovậy mẫu mỳ đa dạng và hơn thế nữa mặt hàng này cũn mang tớnh nghệ thuậtcao, mang đậm màu sắc dừn tộc được thể hiện trong cỏc mặt hàng như: sơn mài,
Trang 23trạm, khảm …vv Thụng thường cỏc loại hàng mang đậm nột tớnh dừn tộc thỡthu hỳt được rất nhiều khỏch hàng Tớnh độc đỏo là quan trọng nhất.
) Cỳi, thờu ren, mừy tre đan dừa: cỏc mặt hàng này phải đũi hỏi cao vềmàu sắc , màu sắc phải thanh nhỳ , phự hợp với kiểu dỏng và chất liệu
*) Hàng điờu khắc: đừy là mặt hàng cỳ tớnh chất nghệ thuật cao, đũi hỏingười làm phải cẩn thận, hiểu biết bố trớ phự hợp khộo lộo sinh động và đặcsắc
1.3 Về chất liệu
ở một số chất liệu để sản xuất ra hàng thủ cụng mỹ nghệ thường rẻ và rấtphong phỳ đa dạng Mặt hàng này chi phớ chủ yếu là cụng thợ cũn chất liệu sảnxuất ra sản phẩm chỉ khoảng 25-30% ở nước ta rất thuận lợi cho việc sản xuấtcỏc sản phẩm như : đồ gốm sứ , sơn mài , mừy tre đan , cỳi , dừa …vv
2) Cỏc nhừn tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng thủ cụng mỹnghệ ở Việt Nam
2.11 Cỏc nhừn tố bờn trong doanh nghiệp
Trang 24Sự đa dạng danh mục mặt hàng và mẫu mỳ chất lượng nờn đũi hỏi cỏcdoanh nghiệp phẩi đa dạng cỏc mặt hàng xuất khẩu Từ đỳ cỏc doanh nghiệpmuốn tồn tại phải đỏp ứng cỏc nhu cầu của khỏch hàng do vậy ngoài việc lieenkết với cỏc làng nghề, thợ thủ cụng xuất khẩu, doanh nghiệp cần đặc biệt chỳ ýđến cỏc nghệ nhừn Cỳ như vậy mới tạo ra được cỏc sản phẩm độc đỏo đa dạng
và cỳ thể đỏp ứng cỏc nhu cầu của khỏch hàng
2.1.2 Do khả năng tài chớnh của doanh nghiệp
Khả năng tài chớnh của doanh nghiệp là một vấn đề rất quan trọng đặcbiệt đối với cỏc doanh nghiẹep xuất khẩu Cỏc doanh nghiệp này cần phải cỳmột lượng vốn lớn để xuất khẩu sau đỳ mới thu lại được Thiếu vốn đỳ là tỡnhtrạng chung của cỏc doanh nghiệp Việt Nam từ đỳ ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp , đỏnh mất cơ hội kinh doanh đỏnh mất bạn hàng
…vv
2.1.3 Do trỡnh độ tổ chức quản lớ
Đừy cũng là khừu rất yếu kộm của cỏc doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt làcỏc doanh nghiệp xuất khừủ hàng thủ cụng mỹ nghệ Trỡnh độ tổ chức bộ mỏytrong cỏc doanh nghiệp cồng kềnh khiến giệu quả cụng việc kộm, đồng thời tăngchi phớ , ngoài ra việc tổ chức giỏm sỏt cỏc đơn vị sản xuất , đặc biệt là làngnghề cũn kộm khiến cho hàng kộm chất lượng mẫu mỳ xấu hơn nữa đội ngũ cỏn
bộ đặc biệt là cỏc nghệ nhừn chuyờn viờn thiết kế cũn thiếu do vậy khụng đỏpứng được nhu cầu của khỏch hàng đỏnh mất cơ hội kinh doanh
2.1.4 Do tỏc động của quỏ trỡnh xỳc tiến bỏn hàng
Hoạt động quảng bỏ, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp đến khỏchhàng là một hoạt động quan trọng nỳ giỳp cho khỏch hàng biết đến doanhnghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp và thương hiệu của doanh nghiệp Hiện nay
Trang 25loại hàng này ở cỏc doanh nghiệp Việt Nam cũn kộm Do vậy tuy cỏc sản phẩm
mỹ nghệ của Việt Nam rất đa dạng phong phỳ song chưa được cỏc bạn hàngtrờn thế giới biết đến đặc biệt là chưa tạo được nhiều thương hiệu nổi tiến gừy
ấn tượng với khỏch hàng
2.1.5 Do tỏc động của thụng tin thị trường
Ngày nay với sự phỏt triển nhanh chỳng của cụng nghệ thụng tin thỡ việctỡm kiếm thụng tin là rất nhanh chỳng Song nỳ lại rất hạn chế với cỏc doanhnghiệpcỳ đội ngũ cỏn bộ chuyờn trỏch năng lực kộm Việc nắm bắt được thụngtin được coi là rất quan trọng Cỳ được nhiều thụng tin cỳ nghĩa là cỳ nhiều cơhội kinh doanh đặc biệt la kinh doanh xuất khẩu sự cạnh tranh vụ cựng khốcliệt muốn cỳ được nguồn thụng tin thỡ ngoài việc phải cỳ đội ngũ cỏn bộchuyờn trỏch giỏi thỡ cỏc doanh nghiệp phải liờn kết với bộ thương mại , bộ tàichớnh , phũng thương mại - cụng nghệ Việt Nam , phũng xỳc tiến thương mại
…vv để nắm rừ và thu nhập nhiều thụng tin hơn
2.1.6 Do vị thế và uy tớn của doanh nghiệp trờn thương trường
Nhiều khi khỏch hàng mua sản phẩm khụng để ý đến giỏ cả, chất lượngsản phẩm mà họ mua sự sang trọng, uy tớn của sản phẩm doanh nghiệp trờn thịtrường điều này nỳ ảnh hưởng lớn tới xuất khẩu hàng hoỏ Uy tớn của doanhnghiệp được đỏnh giỏ qua cỏc hệ thống chi tiờu đỏnh giỏ và quỏ trỡnh thực tếcuả doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh Khi cỳ uy tớn thỡ việc kinhdoanh thường cỳ hiệu quả hơn rất nhiều
2.2 Cỏc nhừn tố bờn ngoài doanh nghiệp
2.2.1 Do cụng cụ , chớnh sỏnh vĩ mụ của nhà nước
Cụng cụ chớnh sỏnh vĩ mụ của nhà nước là nhừn tố quan trọng mà cỏcdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải nắm rừ và tuừn theo vụ điều kiện
Trang 26bởi vỡ nỳ thể hiện ý chớ của đảng và nhà nước cụng cụ chớnh sỏch vĩ mụ củanhà nước bảo vẹe lợi ớch chung của mọi tầng lớp trong xỳ hội , Bởi vậy nỳ chịutỏc động của cỏc chớnh sỏch chế độ phỏp luật ở quốc gia mỡnh và đồng thờicũng phải tuừn theo những quy định quốc tế
ở nước ta chớnh sỏnh ngoại thương thường tạo điều kiện thuận lợi cho cỏc
tổ chức kinh doanh tham gia sừu vào sự phừn cụng lao động quốc tế mở manghoạt động xuất khẩu và bảo vệ thị trường nội địa nhằm đạt được cỏc mục tiờu vàyờu cầu kinh tế , chớnh trị xỳ hội trong hoạt động kinh tế đối ngoại
Đối với hoạt động ngoại thương nhà nướcthường sủ dụng cỏc cụng cụthuế quan hoặc phi thuế quan để điều chỉnh lượng hàng hoỏ phự hợp với nhucầu trong nước đồng thời khuyến khớch xuất nhập khẩu hoặc hạn chế nỳ
2.2.2 Do điều kiện tự nhiờn
Điều kiện tự nhiờn bao gồm: vị trớ địa lớ , khớ hậu , phừn bố dừn cư …vv
nỳ cỳ ảnh hương đến hoạt động xuất khẩu đặc biệt là hàng thủ cụng mỹ nghệ ,ngành xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nỳ vỡ dựng tài nguyờn thiờn nhiờn làmnguyờn liệu chớnh như: mừy tre đan, gốm sứ , đồ gỗ , khảm trạm v.v
2.2.3 Do tỏc động của khoa học cụng nghệ
Hoạt động xuất khẩu nỳi chung va xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ nỳiriờng đều chịu tỏc động của khoa học cụng nghệ Khoa học cụng nghệ phấttriển giỳp cho con người sản xuất được nhiều hàng hơn chất lượng cao hơn ,kiểu dỏng mẫu mỳ đẹp hơn Ngành mỹ nghệ là ngành cỳ đặc thự riờng manhđậm nột bản sắc của dừn tộc , để cỳ những sản phẩm tốt chất lượng cao kiểudỏng đẹp rất cần đến cỏc nghệ nhừn tuy nhiờn sự hỗ trợ của khoa học cụng nghệ
sẽ giỳp cho cỏc nghệ nhừn tạo ra được những sản phẩm cỳ chất lượng tốt , mẫu
mỳ kiểu dỏng đẹp hơn và chi phớ nhỏ hơn
Trang 272.25 Do tỏc động của thị trường lao động
Nguồn nhừn lực là một yếu tố vụ cựng quan trọng nỳ quyết định vậnmệnh của doanh nghiệp vỡ vậy nếu doanh nghiệp cỳ được một đội ngũ cỏn bộcụng nhừn viờn cỳ trỡnh độ thỡ doanh nghiệp đỳ cỳ một nửa là thành cụng Nếu
cỳ một đội ngũ cỏn bộ cụng nhừn viờn tốt làm giảm giỏ thành sản phẩm từ đỳnừng cao năng lực cạnh tranh , giảm chi phớ sửa chữa, hỏng v.v Đặc biệt đốivới ngành mỹ nghệ cần sự khộo lộo tài giỏi thỡ vấn đề nhừn lực quan trọng
2.2.6 Do tỏc động của hệ thụng giao thụng vận tải, thụng tin liờn lạc, kho tàng bến bỳi
Việc thực hiện xuất khẩu gắn liền vơớ cụng việc vận chuyển hệ thốngthụng tin liờn lạc mà cỏc thoả thuận cỳ thể tiến hành nhanh chỳng, kịp thời.Thực tế cho thấy rằng ảnh hưởng của hệ thụng tin cho Fax, Tel, Internet… đỳđơn giản hoỏ cụng việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều, giảm đi hàng loạt cỏcchi phớ nừng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiờn đại hoỏ phương tiện vậnchuyển, bốc dỡ, bảo quản gỳp phần cho quỏ trỡnh thực hiện xuất khẩu nhanhchỳng và an toàn
ở nước ta hệ thống cơ sở hạ tầng cũn rất kộm và lạc hậu do vậy vấn đề cấpbỏch đặt ra cho chỳng ta là phải nhanh chỳng hoàn thành cơ sở hạ tầng để tạođiều kiện cho nền kinh tế phỏt triển
3 Hệ thống chỉ tiờu đỏnh giỏ
3.1 Chỉ tiờu lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiờu hiệu quả kinh tế cỳ tớnh tổng hợp phản ỏnh kết quảcuối cựng của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận là lượng dụi ra của doanh thu so với chi phớ :
Trang 28LN : Tổng lợi nhuận doanh nghiệp
DT: Là toàn bộ số tiền thu được qua việc bỏn hàng hoỏ dịch vụ trongmột năm
cf: Toàn bộ chi phớ doanh nghiệp bỏ ra khi sản xuất hàng hoỏ dịch vụtrong một năm
- Lợi nhuận tớnh cho mặt hàng xuất khẩu:
Px = Q(P-F)
PX : Lợi nhuận tớnh cho một mặt hàng xuất khẩu
q : Khối lượng hàng xuất khẩu
3.3 Tỷ suất lợi nhuận trờn tổng chi phớ ( TSLN )
Cụng thức tớnh như sau :
Lợi nhuậnTSLN = _
Tổng chi phớ
Trang 294 giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu.
4.1.Nghiờn cứu thị trường
- Lựa chọn thị trường mục tiờu
- Lựa chọn thị trường tiềm năng
- Xỏc định điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
- Xỏc định thời cơ và nguy cơ của thị trường
4.2 Nừng cao khả năng cạnh tranh
- Nừng cao chất lượng,mẫu mỳ hàng hoỏ
- Đa dạng hoỏ mặt hàng xuất khẩu
- Nừng cao trỡnh độ nghiệp vụ của cỏn bộ cụng nhừn viờn
- ứng dụng tiến bộ khoa học cụng nghệ vào sản xuất
- Đẩy mạnh cỏc hoạt động nghiờn cứu thị trường và hoạt động xỳc tiếnthương mại v.v
4.3 Nhỳm giải phỏp tài chớnh tớn dụng ,khuyến khớch sản xuất thỳc đẩy xuất khẩu
Trang 30chương II thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ cụng
mỹ nghệ ở cụng ty hanartex
I giới thiệu chung về cụng ty hanartex
1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển Cụng ty sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội (HANARTEX)
Tờn doanh nghiệp:Cụng ty sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ xuất
khẩu Hà Nội (HANARTEX)
Kể từ khi ra đời tới nay, cụng ty đỳ trải qua nhiều lần thay đổi tờn gọi gắnliền với cỏc thời kỳ và sự kiện khỏc nhau
Tiền thừn của cụng ty là HTX quản lý hàng thủ cụng mỹ nghệ ra đời ngày5/6/1981 theo quy định số 381/KTĐN-TCCB của UBND thành phố Hà Nội theo
Trang 31chức năng lỳc đỳ thỡ cụng ty chịu trỏch nhiệm quản lý cỏc HTX sản xuất hàngthủ cụng mỹ nghệ tại thành phố Hà Nội.
Ngày 03/04/1990, HTX được đổi tờn thành xớ nghiệp sản xuất kinhdoanh hàng thủ cụng mỹ nghệ và trực thuộc thành phố Hà Nội
Do tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh quốc tế cỳ nhiều thay đổi, cơ chếkinh doanh khỏc biệt, mụi trường kinh doanh ngày càng khỳ khăn nờn để cỳ thểđỏp ứng và phự hợp với điều kiện đỳ, đồng thời để tiện lợi cho giao dịch với cỏcđối tỏc nước ngoài, ngày 29/03/1993, UBND thành phố Hà Nội cho phộp xớnghiệp đổi tờn thành Cụng ty sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội(HANARTEX)
Quỏ trỡnh phỏt triển cụng ty cỳ thể chia thành 4 giai đoạn chớnh:
a Giai đoạn 1981-1990
Đừy là thời kỳ gặp nhiều khỳ khăn nhất của cụng ty Với chức năng điềuhành, quản lý việc sản xuất, mua bỏn của cỏc hợp tỏc xỳ trong thành phố HàNội Đừy là thời kỳ bao cấp cho nờn việc sản xuất và mua bỏn theo cấp quản lýchứ khụng theo nhu cầu của thị trường, sản xuất thường nhỏ lẻ và trỡ trệ, quản
lý mỏy mỳc
b Giai đoạn 1991-1996
Đừy là thời kỳ cụng ty tỏch ra sản xuất kinh doanh độc lập đồng thời cũng
là thời kỳ khỳ khăn của cụng ty Sự biến động chớnh ở cỏc quốc gia Đụng Âu
đỳ khiến cụng ty bị mất thị trường xuất khẩu chớnh dẫn đến khủng hoảng đầu
ra, bạn hàng khụng cỳ, hoạt động kinh doanh bị ngưng trệ Đừy cũng là thời kỳxoỏ bỏ cơ chế bao cấp khiến cho một số xưởng sản xuất trong cụng ty khụngcũn đủ sức tồn tại như : xưởng sơn mài mạ bạc, dệt thảm len, dộp đi trong nhà,thảm ngụ và may mặc
Trang 32Cụng ty đỳ bỏ một số vốn lớn đầu tư liờn doanh với nước ngoài thành lập
2 cụng ty RUPI & BUSXE nhưng liờn doanh làm ăn chưa cỳ hiệu quả Từ đỳCụng ty mất và thiếu vốn trầm trọng, buộc phải vay Ngừn hàng đảo nợ, vay vốn
cổ phần…làm tăng chi phớ lỳi Tớnh đến cuối năm 1995, lỗ luỹ kế của Cụng ty
là 18 tỷ đồng, khoanh nợ 22 tỷ đồng, phải thu khỳ đũi là 16 tỷ đồng
c Giai đoạn 1997-1999
Những năm 1997-1998, ngoài khoản lỗ 22 tỷ đồng, Cụng ty cũn gặp phảimột số thương vụ gừy thiệt hại về tài chớnh Mặc dự kim ngạch xuất nhập khẩuhàng năm vẫn tăng nhưng chi phớ quỏ lớn nờn Cụng ty vẫn tiếp tục lỗ Trướctỡnh hỡnh đỳ, UBND thành phố Hà Nội đỳ cho phộp Cụng ty thay đổi Ban lỳnhđạo, sắp xếp lại tổ chức kinh doanh để tỡm cỏch thỏo gỡ khỳ khăn:
+ Thứ nhất là tiếp tục ổn định sản xuất kinh doanh, thỳc đẩy, nừng cao
hiệu quả kinh doanh thụng qua Quy chế quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu vàQuy chế quản lý lao động tiền lương
+ Thứ hai là tăng cường kiểm tra, đụn đốc, giỏm sỏt quỏ trỡnh thực hiện
cỏc phương ỏn kinh doanh, sử dụng phương thức khoỏn trắng tới từng phũngnghiệp vụ kinh doanh
+ Thứ ba là xin giảm nợ, tiếp tục khoanh nợ và giỳn nợ ngừn hàng.
Bước sang những năm 1998-1999, việc kinh doanh thua lỗ qua cỏcthương vụ đỳ hết, Cụng ty đỳ thực hiện được nhiều thương vụ với nhiều bạnhàng nước ngoại ở chừu Âu và chừu ỏ- Thỏi Bỡnh Dương
d Giai đoạn 2000 đến nay.
Đừy là thời kỳ bước đầu Cụng ty đỳ thu được thành cụng Hoạt động sảnxuất kinh doanh của Cụng ty đỳ đi vào trạng thỏi an toàn và cỳ lỳi Cỏc mặthàng xuất khẩu truyền thống của Cụng ty ngày càng tăng về kim ngạch xuất
Trang 33khẩu, dẫn đầu là mặt hàng thờu trong hai năm gần đừy luụn đạt trờn 2 triệuUSD/năm Những mặt hàng như mừy tre đan, gốm sứ, sơn mài, gỗ mỹ nghệ, cỳiđay, thổ cẩm dần chiếm lĩnh lại vị trớ như trước đừy (đừy là một đặc điểm quantrọng).
Những thị trường khỳ tớnh như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, đặc biệt là thịtrường mới như Mỹ, Canada, Braxin…đỳ tiếp nhận chất lượng hàng hoỏ củaCụng ty trong 3 năm gần đừy mà khụng cỳ một khoản khiếu nại và từ chối thanhtoỏn nào Tuy nhiờn cụng ty vẫn ra sức liờn tục đổi mới mẫu mỳ và nừng caochất lượng sản phẩm
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cụng ty HaNartex
a Chức năng, nhiệm vụ của Cụng ty.
Cụng ty sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội(HANARTEX) là một cụng ty Nhà nước cỳ đầy đủ tư cỏch phỏp nhừn, cỳ tàisản và con dấu riờng, thực hiện chế độ hạch toỏn kinh doanh độc lập nờn Cụng
ty phải đảm bảo cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh là khụng trỏi vớiphỏp luật, thực hiện mọi chế độ kinh doanh theo luật Thương mại Việt Nam,chịu mọi trỏch nhiệm về hành vi kinh doanh và nguồn vốn nhà nước cấp Trờn
cơ sở đỳ, Cụng ty HANATEX cỳ những chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Tổ chức sản xuất cỏc mặt hàng thủ cụng mỹ nghệ
- Tổ chức thu mua từ cỏc chừn hàng, cỏc cụng ty để xuất khẩu
- Tổ chức xuất khẩu trực tiếp cỏc mặt hàng thủ cụng mỹ nghệ, đồ dệt giadụng và cỏc loại mặt hàng khỏc được Chớnh phủ cho phộp
- Tổ chức sản xuất hàng thờu tại Cụng ty
Trang 34- Tổ chức tiờu thụ mặt hàng nhập khẩu, gồm cỏc mặt hàng phục vụ sảnxuất như: nguyờn vật liệu, thiết bị phục vụ sản xuất gia cụng chế biến hàng xuấtkhẩu của Cụng ty và cỏc ngành sản xuất khỏc trong nước.
- Nhận xuất khẩu và nhập khẩu uỷ thỏc cho cỏc doanh nghiệp trong nước
và quốc tế, tham gia liờn doanh và liờn kết cỏc mặt hàng nhập khẩu và tiờu thụtrong nước
- Thực hiện hoạt động kinh doanh an toàn và cỳ lỳi, đảm bảo thu nhập vànừng cao đời sống cho cấn bộ, cụng nhừn viờn trong Cụng ty
b Quyền hạn của Cụng ty HANATEX.
Cụng ty sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội(HANARTEX) cỳ những quyền hạn sau:
- Cỳ quyền tự do sản xuất, kinh doanh cỏc mặt hàng đỳ đăng ký
- Cụng ty được chủ động giao dịch, đàm phỏn, kớ kết và thực hiện cỏchợp đồng mua bỏn ngoại thương, cỏc hợp đồng kinh tế và cỏc văn bản hợp tỏc,liờn doanh, liờn kết với cỏc đối tỏc trong và ngoài nước
- Được vay vốn ở trong và ngoài nước, được liờn doanh liờn kết với cỏc
tổ chức, đơn vị kinh tế trong và ngoài nước
- Cụng ty cỳ quyền bảo vệ hợp phỏp uy tớn của mỡnh về tất cả mọiphương diện: tư cỏch phỏp nhừn, mẫu mỳ, đề tài, uy tớn sản phẩm…
- Được quyền khước từ mọi hỡnh thức thanh, kiểm tra của cỏc cơ quankhụng được phỏp luật cho phộp
- Được mở rộng cỏc cửa hàng đại lý mua bỏn ở trong và ngoài nước đểbỏn và giới thiệu sản phẩm
Trang 353 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy Cụng ty.
a Sơ đồ bộ mỏy cụng ty.
Bộ mỏy của Cụng ty sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội(HANARTEX)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ mỏy điều hành của Cụng ty
Trong Cụng ty sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội(HANARTEX), mỗi phũng chức năng được coi như một đơn vị sản xuất kinhdoanh độc lập với chế độ hạch toỏn riờng Mỗi phũng bổ nhiệm một trưởngphũng và một phỳ phũng để điều hành cụng việc kinh doanh của phũng
Phương thức hoạt động độc lập giữa cỏc phũng ban nhưng cỳ sự quản lýchung của ban giỏm đốc với quy chế xỏc định do bộ phận quản lý đề ra mà hoạtđộng của cỏc phũng kinh doanh cũng như cỏc bộ phận khỏc rất cỳ hiệu quả Tuynhiờn với việc bố trớ như thế cũng rất dễ gừy ra sự cạnh tranh lẫn nhau khi tỡnh
tr ường ng
Ph ng ũng Kế
v 3 ụ 1
ph ng ũng Nghi p ệp
v 4 ụ 1
H i ản lý
Ph ng ũng
Trang 36hỡnh kinh doanh gặp khỳ khăn, cỳ thể dẫn đến tỡnh trạng cỏc phũng giành giậtkhỏch hàng của nhau Điều này cỳ thể gừy mất đoàn kết trong nội bộ Cụng ty vàlàm cho khụng phỏt huy được hết sức mạnh tập thể của Cụng ty
Với mụ hỡnh tổ chức trực tuyến chức năng, Cụng ty HANARTEX cỳ sựnăng động trong quản lý và điều hành Cỏc mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trờnxuống cỏc cấp dưới được truyền đạt nhanh chỳng và tăng độ chớnh xỏc Đồngthời ban giỏm đốc cỳ thể nắm bắt được một cỏch cụ thể, chớnh xỏc và kịp thờinhững thụng tin ở cỏc bộ phận cấp dưới từ đỳ cỳ những chớnh sỏch, chiến lượcđiều chỉnh phự hợp cho từng bộ phận trong từng giai đoạn, thời kỳ Đồng thờicũng cỳ thể tạo ra sự hoạt động ăn khớp giữa cỏc phũng ban cỳ liờn quan vớinhau, giảm được chi phớ quản lý, nừng cao hiệu quả hoạt động kinh doah củaCụng ty và trỏnh được việc quản lý chồng chộo chức năng Theo cơ cấu tổ chứcnày, thụng tin được phản hồi nhanh chỳng giỳp ban lỳnh đạo Cụng ty cỳ thể kịpthời giải quyết cỏc vấn đề bất trắc xảy ra
b Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban trong Cụng ty HANARTEX.
Bộ mỏy của Cụng ty bao gồm những phũng ban và bộ phận như sau:
*) Ban giỏm đốc: Đứng đầu là giỏm đốc Cụng ty, chịu trỏch nhiệm toàn
bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty trước phỏp luật cũng nhưtrước Bộ chủ quản
- Phụ trỏch cụng tỏc tài chớnh, xuất nhập khẩu tiờu thụ sản phẩm
- Phụ trỏch cụng tỏc đầu tư đổi mới cụng nghệ thiết bị mở rộng sản xuấtkinh doanh, cụng tỏc kế hoạch dài hạn
- Phụ trỏch cụng tỏc cỏn bộ, bảo vệ chớnh trị nội bộ
- Phụ trỏch cụng tỏc tổ chức bộ mỏy quản lý cụng tỏc tuyển dụng và đàotạo, cụng tỏc khen thưởng và kỷ luật, nừng lương, đơn giỏ lương
Trang 37Giỏm đốc là người lập kế hoạch chớnh sỏch kinh doanh, đồng thời cũng
là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Cụng ty Giỏm đốc là người luụnđứng đầu trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh
Bờn cạnh đỳ, giỏm đốc được hỗ trợ đắc lực bởi một phỳ giỏm đốc Phỳgiỏm đốc là người đỳng vai trũ tham mưu cho giỏm đốc trong cỏc cụng tỏchàng ngày, đồng thời cỳ trỏch nhiệm thay mặt giỏm đốc lỳc cần thiết
*) Cỏc bộ phận quản lý: Gồm ba phũng.
+ Phũng tài chớnh kế hoạch: Cỳ nhiệm vụ tổ chức, thực hiện cỏcnghiệp vụ hạch toỏn quản lý vốn, thu thập, xử lý và cung cấp cỏc thụng tin vềtỡnh hỡnh sử dụng vốn, tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của Cụng ty cho cỏc bộphận quản lý cấp trờn và cỏc bộ phận cỳ liờn quan
+ Phũng thị trường: Tiến hành cụng tỏc nghiờn cứu thị trường, thựchiện cỏc hoạt động đỳn tiếp khỏch trong và ngoài nước, bố trớ tham gia cỏc hộitrợ thương mại
+ Phũng tổ chức hành chớnh: Cỳ chức năng tổ chức quản lý, tuyển chọnlao động, đào tạo đội ngũ cỏn bộ cụng nhừn viờn và nừng cao trỡnh độ quản lýcho cỏc bộ phận
*) Cỏc bộ phận kinh doanh: Gồm 4 phũng nghiệp vụ chức năng.
+ Phũng nghiệp vụ 1 và 4: Kinh doanh hàng thờu ren
+ Phũng nghiệp vụ 2: Kinh doanh hàng thủ cụng mỹ nghệ xuất khẩu.Cụng tỏc XNK hàng hoỏ của Cụng ty Luụn luụn tỡm kiếm thị trường và bạnhàng mới, củng cố và giữ vị thế của cỏc thị trường hiện cỳ, thiết lập cỏc mốiquan hệ và cỏc nguồn thụng tin kinh doanh với cỏc cơ quan xỳc tiến thương mạicủa Việt Nam tại nước ngoài và cỏc cơ quan xỳc tiến thương mại của nướcngoài tại Việt Nam
Trang 38+ Phũng nghiệp vụ 3: Cỳ chức năng chớnh là kinh doanh tổng hợp.
*) Cỏc chi nhỏnh: Gồm 3 chi nhỏnh ở Hải Phũng, thành phố Hồ Chớ
Minh và thành phố Đà Nẵng
Tổng số nhừn sự của Cụng ty là 284 nhừn viờn, phần lớn là đạt trỡnh độđại học (78%), 12% là trỡnh độ trung cấp và cao đẳng, 10% là lao động phổthụng Đặc biệt là 100% cỏn bộ nghiệp vụ xuất khẩu đều cỳ trỡnh độ đại học (kể
cả đại học tại chức), đừy là một ưu thế của Cụng ty về mặt nhừn lực
*) Lĩnh vực hoạt động của cụng ty
Cụng ty HANATEX - Hà Nội hoạt động chủ yếu là :
- Tổ chức sản xuất chế biến gia cụng và thu mua hàng thủ cụng mỹ nghệxuất khẩu và một số mặt hàng khỏc
- Nhập khẩu một số nguyờn vật liệu chủ yếu là mỏy mỳc thiết bị và cỏcphương tiện vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Xuất khẩu cỏc mặt hàng thủ cụng mỹ nghệ và một số mặt hàng khỏc (thứyếu)
- Được uỷ thỏc và nhập uỷ thỏc xuất khẩu cỏc mặt hàng nhà nước chophộp
II/ Phừn tớch hoạt động xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ ở cụng ty HANATEX.
1 Nội dung hoạt động xuất khẩu của cụng ty
1.1 Nghiờn cứu thị trường xuất khẩu
Đối với cụng ty HANATEX hoạt động xuất khẩu là hoạt động chớnh củacụng ty do vậy việc nghiờn cứu thị trường xuất khẩu là một việc rất quan trọng
nỳ quyết địng vận mệnh của doanh nghiệp Doanh nghiệp rất chỳ ý đến cụngtỏc này Thụng qua cỏc thụng tin thu nhập được từ đỳ doanh nghiệp sẽ hoạchđịnh ra cỏc chiến lược , sỏch lược và cỏc cụng ty điều khiển phự hợp
Trang 39Để nghiờn cứu thị trường xuất khẩu doanh nghiệp đặc biệt chỳ ý đến cỏcthụng tin như : nhu cầu về mặt hàng đỳ trờn thị trường số lượng khỏch hàng làbao nhiờu , sức mua như thế nào , nhịp độ mua , số lượng người cung ứng mặthàng đỳ trờn thị trường , số lượng người cung ứng hàng hoỏ thay thế , khả năngcung ứng hàng hoỏ đỳ ra thị trường v.v Khi đỳ phừn tớch kĩ cỏc yếu tố trờn,doanh nghiệp vạch ra đừu là thị trường chớnh của doanh nghiệp, đừu là thịtrường tiềm năng từ đỳ đi sừu phừn tớch cỏc yếu tố văn hoỏ, chớnh trị tụn giỏo,chớnh sỏch của nước đỳ Chớnh sỏch nhập khẩu của nước bạn là t\rất quantrọng
Một số thị trường của cụng ty là : Đụng Âu và Nga, Từy Bắc Âu, Chừu ỏ,Thỏi Bỡnh Dương , Mỹ , ấn độ, EU, hiện tại cụng ty coi thị trường EU là một thịtrường tiềm năng thị trường này rất rộng lớn và cỳ nhu cầu cao về hàng thủ cụng
mỹ nghệ
Khi nghiờn cứu thị trường xuất khẩu cụng ty rất chỳ ý đến cỏc đối thủcạnh tranh thường đi sừu vào nghiờn cứu xem cỳ bao nhiờu đối thủ cạnh tranhtrờn thị trường này , số lượng hàng mà họ thường xuyờn cung cấp , họ là mộtdoanh nghiệp mới mới xừm nhập vào thị trường hay lừu rồi khả năng , năng lựccạnh tranh của họ v.v Từ đỳ cụng ty đưa ra cỏc phương ỏn kinh doanh và cỏcgiải phỏp đối phỳ phự hợp nhất Đối với hàng thủ cụng mỹ nghệ thỡ cỏc đối thủnhư Trung Quốc , Malaisya , Thỏi Lan , Philipin…vv là những đối thủ cạnhtranh rất mạnh Để nghiờn cứu cụng ty thường dựng cả hai giải phỏp thu nhậpthụng tin là: phương phỏp nghiờn cứu tại bàn và phương phỏp nghiờn cứu tại thịtrường Nhưng phương phỏp nghiờn cứu tại bàn là chớnh Đặc biệt trong hoàncảnh hiện nay một trong những cụng cụ tỡm kiếm quan trọng nhất của cụng ty làInternet
Trang 401.2 Lựa chọn thị trường và đối tỏc xuất khẩu
Thụng qua việc nghiờn cứu thị trường từ đỳ doanh nghiệp đi đến quyếtđịnh là lựa chon thị trường và đối tỏc xuất khẩu
*) Đối với việc lựa chọn thị trường
Doanh nghiệp cỏc thị trường mới như EU, Mỹ ngoài ra doanh nghiệp vẫnchỳ ý đến cỏc bạn hàng cũ như Đụng Âu , Nga , Chừu ỏ …vv
*) Đối với việc lựa chọn đối tỏc xuất khẩu ( bạn hàng )
Bạn hàng trong kinh doanh xuất nhập khẩu là những doanh nghiệp cụ thể
cỳ khả năng mau hoặc bỏn một mặt hàng nào đỳ cỳ khả năng thoả thuận và điđến kớ hợp đồng
Sản phẩm củab doanh nghiệp thường được bỏn cho cỏc doanh nghiệpthương mại ở Hồng Kụng , Singapore , Hàn Quốc, ấn độ, Italia…
Hồng Kụng : Yeonrong , Chyowei
Singgapore : mecrosa
ấn Độ : Asdranch
Italia: Milano
Đặc biệt : doanh nghiệp đang tỡm kiếm một số bạn hàng chớnh trong EU
vỡ đừy sẽ là một thị trường mục tiờu của doanh nghiệp trong tương lai