1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương dung sai lắp ghép

3 6,3K 146
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Dung Sai Lắp Ghép
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Đề Cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương dung sai lắp ghép _ ngành cơ khí

Trang 1

Câu 1:

a) Tính đổi lẫn của 1 loại chi tiết là khả năng

thay thế cho nhau mà không cần lựa chọn,

thay thế, sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo

được chất lượng sản phẩm đã quy định

b) Trong 1 loạt các chi tiết cùng loại, nếu các

chi tiết đều có thể đổi lẫn được cho nhau thì

loạt chi tiết đó đạt được tính đổi lẫn hoàn

toàn Nếu 1 trong số các chi tiết ấy không đổi

lẫn cho nhau được thì loạt chi tiết đó chỉ đạt

được tính đổi lẫn không hoàn toàn

c) Ảnh hưởng:

+)Trong sản xuất

- Tính đổi lẫn trong chế tạo máy là điều kiện

cơ bản và cần thiết của nền SX tiên tiến SX

hàng loạt và hàng khối Tính lắp lẫn liên kết

các sp lại và làm đơn giản qt thiết kế CN

- Giúp cho người thiết kế tạo ra được các máy

móc có kết cấu nhỏ gọn và thuận tiện

-Làm đơn giản hoa QT lắp máy và đảm bảo

nhịp làm việc cao

- trong sản xuất tính đổi lẫn của chi tiết làm

đơn giản quá trình lắp ráp

- Trong sửa chữa, nếu thay thế 1 chi tiết bị

hỏng bằng 1 chi tiết dự trữ cùng loại thì máy

có thể làm việc được ngay, giảm TG dừng

máy để sửa chữa, tận dung TG sx của nó

- Về mặt công nghệ nếu các chi tiết được thiết

kế và chế tạo đảm bảo tính đổi lẫn sẽ tạo điều

kiện thuận lợi cho việc hợp tác sx giữa các xí

nghiệp, thực hiện chuyên môn hóa dễ dàng,

tạo ĐK AD kỹ thuật tiên tiến, tổ chức sx hợp

lý, nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá

thành sp

+)Với sd

-sp có tính đổi lẫn thì sử dụng rất thuận tiện

khi thay thế và lắp ráp những chi tiết hay bộ

phận sp 1 cách nhanh chóng đưa máy vào sd

ngay mà ko cần tg dài

-Trong sản xuất hàng loạt, nếu không đảm bảo

các nguyên tắc của tính đổi lẫn thì không sử

dụng bình thường nhiều loại đồ dùng hàng

ngày

→Là ĐK thuận lợi cho việc thống nhất và tiêu

chuẩn hóa trong phạm vi quốc gia, quốc tế

Thiết kế, chế tạo sp theo tc hóa là DDkK thuận lợi cho việc SX các chi tiết và bp máy dự trữ thay thế, nhờ đó mà QT SD các SP công nghiệp

sẽ thuận lợi rất nhiều

Câu 2: kích thước là giá trị đo bằng số của đại

lượng đo chiều dài (mm) a) Kích thước danh nghĩa: là kích thước được xác định dựa vào chức năng của chi tiết, sau đó chọn đúng với trị số gần nó nhất của kích thước

có trong bảng tiêu chuẩn lỗ (D), trục (d)

ý nghĩa: là kích thước chung của các bề mặt tham gia lắp ghép, dùng để xác định các kích thước giới hạn và tính sai lệch

b)Kích thước thực: là KT đo được trực tiếp trên các chi tiết đã gia công bằng những dụng cụ đo

và phương pháp đo chính xác nhất mà đo lường

có thể đạt được Lỗ (Dt), trục (dt) c) Kích thước giới hạn: khi gia công kích thước của 1 chi tiết nào đó cần phải qui định 1 phạm

vi cho phép của sai số chế tạo kích thước đó Phạm vi cho phép đó dược giới hạn bởi 2 kích thước qui định gọi là kích thước giới hạn

Dmax, dmax: KTGH lớn nhất của chi tiết

Dmin, dmin: KTGH nhỏ nhất của chi tiết Phạm vi cho phép phải qui định sao cho chi tiết đạt được tính đổi lẫn về phương diện kích thước Kích thước thực của nó phải tm đk:

Dmin ≤ Dt ≤ Dmax (lỗ) bao

dmin ≤ dt ≤ dmax (trục) bị bao d) Sai lệch giới hạn: là sai lệch giữa KTGH so với kích thước danh nghĩa Có 2 KTGH nên có

2 SLGH (SLGH trên và SLGH dưới)

- SLGH trên là hiệu đại số giữa KTGH lớn nhất

và KTDN

ES = Dmax – D (lỗ) es = dmax – d (trục)

- SLGH dưới là hiệu đại số giữa KTGH nhỏ nhất và KTDN

EI = Dmin – D (lỗ) ei = dmin – d (trục) e) Dung sai: khi gia công kích thước thực được phép sai khác so với kích thước danh nghĩa trong pạm vi giữa 2 KTGH Phạm vi sai số cho phép đó gọi là dung sai

Trang 2

Câu 3

a) Cách tính dung sai

ITD = Dmax-Dmin=(D+ES)-(D+EI)= ES - EI

ITd =dmax – dmin =(d+es)-(d+ei)= es – ei

->Dung sai là hiệu giữa KTGH lớn nhất và

KTGH nhỏ nhất hoặc là hiệu giữa SLGH trên

và SLGH dưới

b)Cách ghi dung sai trên bản vẽ

Ngay sau KTDN ghi các SLGH

- SLGH trên ghi ở trên

- SLGH dưới ghi ở dưới

- SLGH bằng 0 không ghi

- SLGH đối xứng ghi ±

c) Cách biểu diễn

- Dùng hệ tọa độ phẳng trong đó trục hoành

biểu diễn KTDN của mối ghép, tại đó sai lệch

bằng 0

- Trục thẳng đứng biểu diễn giá trị của sai

lệch (µm), tính bằng hàm được biểu diễn bằng

2 phía của đường ngang, dấu (-) ở dưới đường

ngang, dấu (-) nằm ở trên

- Dạng biểu diễn của chi tiết: cho biết KTDN,

các SLGH VD: D= 50+0,01

-0,02 µm

Câu 4:

Câu 6:

ITD

Đường không 10

20

ITD

Đường không 10

20

Trang 3

a) Lắp ghép theo hệ thống lỗ là tập hợp các

lắp ghép trong đó có các độ hở và độ dôi khác

nhau có được bằng cách ghép các trục có kích

thước khác nhau

vói lỗ cơ sở Trong hệ thống lỗ thì lỗ là chi

tiết cơ sở nên hệ thống lỗ còn được gọi là lỗ

cơ sở

b) Đặc trưng cơ bản:

- Chi tiết lỗ cơ sở được ký hiệu là H

- Độ sai lệch dưới EI=0 như vậy kích thước

nhỏ nhất của lỗ cơ sở luôn luôn băng kích

thước danh nghĩa EI=0 nên Dmin=D

c) Sơ đồ lắp ghép:

- Trục tung biểu thị giá trị của các sai lệch

tính bằng (µm) biết 1mm =1000 µm

- Trục hoành biêủ thị vị trí đường danh nghĩa

Trên trục hoành sai lệch giơi hạn có giá trị

bằng 0 , nên còn gọi là đường không

- Sai lệch giới hạn được bố trí về hai phía so

với đường không Sai lệch dương ở phía

trên , sai lệch âm ở phía dưới Như vậy

đường không là đường giới hạn nhỏ nhất của

chi tiết lỗ trong hệ thống lỗ Miền dung sai

của chi tiết lỗ trong hệ thống lỗ nằm phía trên

đường không

- Nếu miền dung sai của lỗ nằm phiá trên

đường dung sai của trục thì lắp ghép đó thuộc

loại lắp ghép có độ hở

- Nếu miền dung sai của lỗ nằm phía dưới

dương dung sai của trục thì lắp ghép đó thuộc

loại lắp ghép có độ dôi

- Nếu miền dung sai của lỗ và miền dung sai

của trục có những phần năm trùng nên nhau

thì lắp ghép đó thuôc loại lắp ghép trung

gian

Câu 7:

a) Lắp ghép theo hệ thống trục là tập hợp các lắp ghép trong đó các độ hở và độ dôi khác nhau có được bằng cách lắp ghép các lỗ có kích thước khác nhau với trục cơ sở Trong hệ thống trục, trục là chi tiết cơ sở nên còn gọi là hệ trục

cơ sở b) Đặc trưng cơ bản:

- Chi tiết trục cơ sở ký hiệu là h có SL trên (es=0)

- KTGH lớn luôn bằng KTDN dmax = d c)Sơ đồ lắp ghép

TD

µm

TD

td

TD

TD

es ei

µm

TD

td

TD

TD

es ei

Ngày đăng: 30/10/2012, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w